<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; bệnh thiếu máu</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/tag/b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Wed, 08 Feb 2012 08:30:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Những điều cần biết về bệnh Thalassemia (Bệnh thiếu máu)</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 28 Dec 2011 02:23:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh Thalassemia]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng ngừa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16141</guid>
		<description><![CDATA[Theo Thạc sĩ – bác sĩ Ngô Ngọc Ngân Linh, Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM, bệnh Thalassemia thuộc nhóm bệnh lý thiếu máu do di truyền thường gặp nhất tại Việt Nam nói riêng, các nước Đông Nam Á nói chung và Địa Trung Hải. Đây là những rối loạn di truyền do [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong> Theo Thạc sĩ – bác sĩ Ngô Ngọc Ngân Linh, Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM, bệnh Thalassemia thuộc nhóm bệnh lý thiếu máu do di truyền thường gặp nhất tại Việt Nam nói riêng, các nước Đông Nam Á nói chung và Địa Trung Hải.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là những rối loạn di truyền do khiếm khuyết trong việc tổng hợp các chuỗi globin trong huyết sắc tố của hồng cầu. Điều này dẫn đến việc tạo ra hồng cầu có kích thước nhỏ, dễ bị phá hủy sớm trong khi cơ thể không kịp tạo ra hồng cầu thay thế nên sẽ gây ra tình trạng thiếu máu.</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><center><img src="http://image2.chaobuoisang.net/cs/2011/12/28/nhung-dieu-can-biet-ve-benh-thalassemia-0.jpg" alt="Những điều cần biết về bệnh Thalassemia" /></center></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><center><em>Ảnh: Internet</em></p>
<p></center></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh có nhiều thể bệnh từ nhẹ đến nặng và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở trẻ em. Ở thể nặng có thể chết từ khi còn là bào thai hay phát hiện bệnh khi trẻ chỉ mới 5-6 tháng tuổi. Ngược lại, ở thể nhẹ có khi không có biểu hiện lâm sàng và nhiều lúc chỉ tình cờ phát hiện bệnh qua làm xét nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của bệnh là do rối loạn di truyền do khiếm khuyết trong việc tổng hợp các chuỗi globin trong huyết sắc tố của hồng cầu. Điều này dẫn đến việc tạo ra hồng cầu có hình dạng và kích thước bất thường, dễ bị phá hủy sớm gây nên thiếu máu. Tùy theo chuỗi globin a hay b bị ảnh hưởng mà ta có bệnh a-Thalassemia hay b-Thalassemia.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu nghĩ đến bệnh Thalassemia là người bệnh thường xanh xao, thiếu máu, vàng da từng đợt, đặc biệt với những người trong gia đình có người bị Thalassemia. Tuy nhiên, để chẩn đoán xác định bệnh phải làm xét nghiệm công thức máu và làm điện di huyết sắc tố. Một số trường hợp còn cần phải làm xét nghiệm tìm đột biến gen gây Thalassemia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng của bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh chủ yếu gây ra biểu hiện thiếu máu và tăng hấp thu sắt. Ở thể nhẹ, bệnh có thể không có triệu chứng. Bệnh nhân bị Thalassemia thể trung bình và nặng có dấu hiệu thiếu máu nhiều cấp độ như làm bệnh nhân xanh xao, mệt mỏi; vàng da, tiểu sậm màu do tán huyết (hồng cầu bị vỡ); bụng chướng to ra do lách to, gan to.</p>
<p style="text-align: justify;">Xương dẹt, đặc biệt là xương sọ mặt làm cho bệnh nhân có vẻ mặt đặc trưng của bệnh Thalassemia (mũi tẹt, xương hàm trên hô, xương mặt bất thường, xương trán, xương chẩm nhô ra). Loãng xương và gãy xương bệnh lý. Thiếu máu nặng kéo dài và tình trạng ứ sắt sẽ dẫn đến suy tim, suy gan, suy các tuyến nội tiết. Trẻ chậm phát triển thể chất và vận động, dậy thì trễ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đáng nói, bệnh nhân Thalassemia có triệu chứng thiếu máu nên rất thường bị chẩn đoán nhầm với bệnh thiếu máu, thiếu sắt. Trong khi đặc thù của Thalassemia là hầu hết bệnh nhân đều thừa chất sắt do sắt được giải phóng từ sự vỡ hồng cầu và bản thân cơ địa bệnh nhân Thalassemia là cơ địa tăng hấp thu sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Không ít bệnh nhân đã được cho uống bổ sung thuốc sắt một thời gian dài nhưng tình trạng thiếu máu vẫn không cải thiện. Vì vậy, khi đến khám tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học mới phát hiện ra bệnh Thalassemia. Do đó, trong mọi trường hợp người bệnh thiếu máu cần phải được tầm soát và thăm khám kĩ. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên được làm xét nghiệm tìm nguyên nhân để có phương thức điều trị chính xác, bác sĩ Ngân Linh đưa ra lời khuyên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dinh dưỡng cho người bệnh và cách phòng ngừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ bị Thalassemia có sức đề kháng kém hơn do phải đối phó với tình trạng oxy hóa sắt và tình trạng thiếu máu do vỡ hồng cầu. Vì thế, cần có một chế độ ăn giàu dinh dưỡng và cân bằng để bổ sung cho việc tạo hồng cầu mới và tăng cường sức đề kháng. Nên uống đủ nước, đặc biệt đối với các bé đang phải thải sắt. Cần bổ sung thêm cho trẻ các vitamin và khoáng chất không được cung cấp đủ qua thức ăn như calcium, magnesium, vitamin D, kẽm, vitamin E. Bổ sung thêm axit folic cho việc tạo hồng cầu mới. Hạn chế các thức ăn giàu chất sắt và không nên cho trẻ uống bổ sung các loại vitamin hoặc khoáng chất chứa sắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tư vấn di truyền và tầm soát tiền hôn nhân:</em> Hai người trước khi kết hôn cần xét nghiệm xem mình có mang gen bệnh hay không? Tốt nhất nên tránh kết hôn và sinh con giữa 2 người cùng mang gen bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chẩn đoán trước sinh:</em> Trước khi quyết định sinh con, bố mẹ nên đến bệnh viện để được tư vấn, sàng lọc và thử máu để phát hiện mình có mang gen bệnh hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu hai vợ chồng cùng mang gen bệnh thì khi có thai cần phải làm xét nghiệm chẩn đoán trước sinh. Biện pháp này nhằm mục đích phát hiện và chấm dứt thai kỳ đối với các bào thai mang bệnh thể nặng và được áp dụng đối với tất cả các lần có thai của cặp vợ chồng có nguy cơ. Hiện nay đã có hai phòng xét nghiệm làm xét nghiệm ADN chẩn đoán trước sinh bệnh Thalassemia là Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện Nhi Trung Ương.</p>
<p style="text-align: right;">Theo Chaobuoisang.net</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh thiếu máu: Triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng chống</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-nguyen-nhan-va-cach-phong-ch%e1%bb%91ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-nguyen-nhan-va-cach-phong-ch%e1%bb%91ng/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 22 Aug 2011 08:49:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Mo</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh thiếu máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=9606</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu máu là một tình trạng do sự bất thường của các hồng huyết cầu (red blood cell), ngay từ lúc sinh ra hay mới bị sau này, hoặc là biểu hiện của một bệnh không phải bệnh về máu. Khi có thiếu máu, khối lượng hồng huyết cầu lưu thông trong máu sút giảm, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify"><em><strong>Thiếu máu là một tình trạng do sự bất thường của các hồng huyết cầu  (red blood cell), ngay từ lúc sinh ra hay mới bị sau này, hoặc là biểu  hiện của một bệnh không phải bệnh về máu. </strong></em></p>
<p style="text-align: justify">Khi có thiếu máu, khối lượng  hồng huyết cầu lưu thông trong máu sút giảm, trị số hemoglobin của người  thiếu máu dưới 12 g/dl nếu là phụ nữ, dưới 14 g/dl nếu là đàn ông.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>I. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH THIẾU MÁU:</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Triệu chứng tùy vào nguyên nhân gây thiếu máu, mức độ thiếu máu nhẹ hay  nặng, thiếu máu xảy ra từ từ hay mau chóng. Nhiều trường hợp thiếu máu  nặng vẫn không gây triệu chứng gì cả nếu thiếu máu xảy ra chậm chậm qua  nhiều ngày tháng; nhưng thường, khi trị số hemoglobin (viết tắt Hb)  xuống dưới 7 g/dl, người bệnh sẽ thấy mau mệt, nhức đầu, khó thở, choáng  váng, đau ngực. Khi người bệnh trông xanh quá, than nhìn không còn rõ,  xỉu, tim đập nhanh, ta nên mau chóng thăm khám và chữa trị ngay.<br />
Nhiều trường hợp thiếu máu được khám phá khi bác sĩ tình cờ thử  CBC (complete blood count, đếm máu toàn diện: cho biết các trị số bạch  cầu, hồng cầu, Hb, tiểu cầu, thể tích hồng cầu, xem hồng cầu bình  thường, to hoặc nhỏ&#8230; Thường ta thử CBC mỗi 3 năm để truy tìm thiếu  máu, và các bệnh về máu khác).</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>II. NGUYÊN NHÂN GÂY THIẾU MÁU:</strong></h3>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-thiếu-máu.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-9607" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-thiếu-máu.jpg" alt="" width="360" height="360" /></a>Nguyên nhân tạo thiếu máu rất nhiều:<br />
- Thiếu máu do thiếu chất sắt: chiếm đến 25-35% các trường hợp  thiếu máu, xảy ra trong những trường hợp mất máu lâu ngày, như phụ nữ ra  máu nhiều khi có kinh; ung thư ruột già khiến máu âm thầm chảy rỉ rả  ngày này sang ngày khác, dù mắt ta không nhìn thấy&#8230;<br />
- Do bệnh kinh niên: cũng chiếm 25-35% các trường hợp thiếu máu.  Các bệnh kinh niên như bệnh thận, bệnh gan, bệnh tuyến nội tiết&#8230; lâu  ngày có thể khiến ta đâm thiếu máu.<br />
- Tan huyết (hemolytic anemia, các hồng huyết cầu bị phá hủy) và  tủy xương không tạo đủ máu: 15% các trường hợp thiếu máu.<br />
- Bệnh myelodysplasia: 10% các trường hợp thiếu máu.<br />
- Bệnh thalassemia (khiến hồng huyết cầu có dạng nhỏ): 5-10% các trường hợp thiếu máu.<br />
- Các bệnh khác: 5-10% các trường hợp thiếu máu. Chẳng hạn như bệnh thiếu chất sinh tố B12, thiếu chất folate&#8230;</p>
<p style="text-align: justify"><strong><em>Phân loại theo nguyên nhân bệnh sinh:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu do rối loạn tế bào gốc là thiếu máu do sản xuất không đủ hồng cầu hoặc không đủ huyết sắc tố.</p>
<p style="text-align: justify">·      Do giảm số lượng các yếu tố tạo hồng cầu trong tủy xương: có thể do di truyền bẩm sinh hoặc do mắc phải.</p>
<p style="text-align: justify">·      Do bệnh lý ức chế tạo hồng cầu mặc dù đủ yếu tố thường do bệnh lý mắc phải.</p>
<p style="text-align: justify">·      Do thiếu yếu tố đặc hiệu tạo hồng cầu.</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu do tan máu:</p>
<p style="text-align: justify">·      Do rối loạn bên trong hồng cầu: do cấu trúc màng hồng cầu, thiếu  men hồng cầu, rối loạn tổng hợp huyết sắc tố do globin hay do heme.</p>
<p style="text-align: justify">·      Do rối loạn bên ngoài hồng cầu: do rối loạn miễn dịch và do rối loạn không do miễn dịch bởi các yếu tố ngoại lai.</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu giả tạo: là thiếu máu do bị tăng thể tích huyết tương do sinh lý hoặc bệnh lý.</p>
<p style="text-align: justify">2. Phân loại theo hình thái kích thước hồng cầu:</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc khi:</p>
<p style="text-align: justify">·      NĐHbTBHC &lt; 300g/l</p>
<p style="text-align: justify">·      LHbTBHC &lt; 27 pg</p>
<p style="text-align: justify">·      TTTBHC &lt; 60 fl</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu HC to khi</p>
<p style="text-align: justify">·      NĐHbTBHC &lt; 370g/l</p>
<p style="text-align: justify">·      LHbTBHC &lt; 30 pg</p>
<p style="text-align: justify">·      TTTBHC &lt; 105 fl</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu hồng cầu bình sắc khi</p>
<p style="text-align: justify">·      NĐHbTBHC &lt; 300g/l</p>
<p style="text-align: justify">·      LHbTBHC &lt; 28 pg</p>
<p style="text-align: justify">·      TTTBHC &lt; 80 fl</p>
<p style="text-align: justify">Ý nghĩa của việc phân loại theo hình thái kích thước hồng cầu:</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là do bất thường chất lượng tổng hợp huyết sắc tố gây loạn sản hồng cầu.</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu hồng cầu to là do bất thường cung cấp các chất để sản xuất tái tạo hồng cầu.</p>
<p style="text-align: justify">- Thiếu máu hồng cầu bình thường bình sắc: nếu thiếu máu không hồi phục  là do bất thường ở tủy xương. Nếu thiếu máu có hồi phục có thể do mất  máu chảy máu ở ngoại vi.</p>
<p style="text-align: justify">Giá trị của chỉ số sự phân bố hình thái kích thước hồng cầu (RDW = Red (cell) Distribution width).</p>
<p style="text-align: justify">RDW: BT = 13,5 ± 1,5% (12 – 15%)</p>
<table border="1" cellspacing="1" cellpadding="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td>TTTBHC thấp</td>
<td>TTTBHC BT</td>
<td>TTTBHC cao</td>
</tr>
<tr>
<td>RDW cao</td>
<td>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>- Thiếu máu thiếu sắt</td>
</tr>
<tr>
<td>- HBS, HbH</td>
</tr>
<tr>
<td>- β Thalassemia</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
<td>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>- Bệnh về gan</td>
</tr>
<tr>
<td>- Bệnh hoại tử tủy xương</td>
</tr>
<tr>
<td>- B. xơ tủy xương</p>
<p>- Thiếu máu nguyên bào sắc</p>
<p>- CLL, CML</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
<td>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>Thiếu máu do thiếu acid folic</td>
</tr>
<tr>
<td>- Thiếu máu do tan máu miễn dịch</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
<tr>
<td>RDW bình thường</td>
<td>- β Thalassemia</td>
<td></td>
<td>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>- Bệnh suy tủy xương</td>
</tr>
<tr>
<td>- Thiếu máu bất sản tủy</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify">Về điều trị thiếu máu: cố gắng điều trị nguyên nhân để cắt nguồn gây  thiếu máu và điều trị triệu chứng là cung cấp các chất để tạo hồng cầu  hay truyền máu. Hiện nay có chất Erythropoietin là chất để tạo nên hồng  cầu nhưng sự chỉ định có giới hạn là trong thiếu máu khó chữa hoặc trong  bệnh viêm thận mãn chỉ định vì các bệnh này không tạo được  Erythropoietin để tạo hồng cầu.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>III. PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU:</strong></h3>
<p style="text-align: justify">1- Biện pháp cải thiện chế độ ăn, đa dạng hoá bữa ăn, ăn nhiều loại  thức ăn khác nhau nhất là nguồn thức ăn động vật có nhiều sắt như thịt,  GAN, TRỨNG, TIẾT, THỨC ĂN GIÀU VITAMIN C NHƯ RAU QUẢ.</p>
<p style="text-align: justify">2-  Tăng cường sắt vào thực phẩm: Hiện nay nước ta đang nghiên cứu tăng  cường sắt vào thức ăn như bánh bích qui, nước mắm, nhằm đưa một lượng  sắt đủ cho nhu cầu qua những thức ăn này .</p>
<p style="text-align: justify">3- Phối hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống  nhiễm khuẩn, vệ sinh môi trường, phòng chống nhiễm giun.</p>
<p>4- Bổ sung viên sắt cho các đối tượng có nguy cơ cao</p>
<p>Phụ nữ lứa tuổi từ 13 trở lên, cần được uống viên sắt dự  phòng, mỗi tuần uống một viên để tạo nguồn sắt dự trữ đầy đủ cho cơ thể.  Khi có thai cần kết hợp ăn uống tốt với uống viên sắt đều đặn, mỗi ngày  một viên (60mg sắt) trong suốt thời gian mang thai cho tới sau khi sinh  1 tháng.</p>
<p style="text-align: justify">Bổ sung sắt cho trẻ em là  rất cần thiết, nhưng cần có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc</p>
<p style="text-align: justify">&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-nguyen-nhan-va-cach-phong-ch%e1%bb%91ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách nhận biết và phòng bệnh thiếu máu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/04/cach-nh%e1%ba%adn-bi%e1%ba%bft-va-phong-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/04/cach-nh%e1%ba%adn-bi%e1%ba%bft-va-phong-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 01 Apr 2011 07:32:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân của bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[nhận biết thiếu máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=7315</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu máu dinh dưỡng là một trong những loại bệnh rất phổ biến trên thế giới, nhất là ở những nước đang phát triển. Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng, hiện nay tỉ lệ thiếu máu ở nước ta còn rất cao, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi: ở phụ nữ có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Thiếu máu dinh dưỡng là một trong những  loại bệnh rất phổ biến trên thế giới, nhất là ở những nước đang phát  triển. Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng, hiện nay tỉ lệ thiếu máu ở  nước ta còn rất cao, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi: ở phụ nữ có  thai (30-45%), phụ nữ tuổi sinh đẻ (25-35%) và trẻ em nhỏ (40-50%),  trong đó chủ yếu là thiếu máu do thiếu sắt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng  đến sức khỏe, thể chất, trí tuệ ở trẻ em và nhiều biến chứng nguy hiểm  khác ở phụ nữ có thai.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu dinh dưỡng gây thiếu máu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu  máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng hemoglobin  trong máu xuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu một hay nhiều chất  dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu do bất kể lý do gì. Thiếu máu  dinh dưỡng chủ yếu do thiếu sắt là vì sắt cần thiết cho quá trình tạo  hemoglobin.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/04/thieu-mau-dinh-duong.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-7316" title="thieu mau dinh duong" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/04/thieu-mau-dinh-duong.jpg" alt="" width="400" height="330" /></a></p>
<div style="text-align: center;">Hàm lượng hemoglobin thấp gây thiếu máu.</div>
<p style="text-align: justify;">Nguyên  nhân gây thiếu máu dinh dưỡng là do thiếu thực phẩm giàu sắt. Có mặt  nhiều chất ngăn cản hấp thu sắt. Thiếu các thành phần tăng cường hấp thu  sắt. Ăn bổ sung không đúng và không hợp lý: sớm quá hoặc muộn quá, thực  phẩm bổ sung quá nghèo nàn, thiếu các chất dinh dưỡng cần cho tạo máu,  đặc biệt là thiếu sắt. Tăng nhu cầu dinh dưỡng khi có thai, cơ thể trẻ  em, vị thành niên. Mất máu khi hành kinh, khi sinh đẻ. Nhiễm trùng,  nhiễm ký sinh trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những đối tượng dễ mắc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những  đối tượng có nguy cơ cao thiếu máu dinh dưỡng bao gồm: phụ nữ mang  thai, phụ nữ sau khi sinh, trẻ đẻ non, nhẹ cân hoặc không được nuôi bằng  sữa mẹ. Trẻ em bị suy dinh dưỡng. Trẻ em ở tuổi vị thành niên, nhất là  trẻ em gái. Những người già, nhất là những người nghèo.</p>
<p style="text-align: justify;">Những  người bị thiếu máu dinh dưỡng, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ có thai  chiếm tỷ lệ cao ở những vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc  thiểu số nghèo, do điều kiện kinh tế còn khó khăn, bữa ăn nghèo nàn, đơn  điệu, thiếu thức ăn giàu chất sắt như thịt, trứng, cá, thủy sản, đậu  đỗ; hay nhiễm ký sinh trùng nhất là nhiễm giun móc, sốt rét.  Bên cạnh  đó kiến thức về dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo cho sự tăng trưởng ở trẻ em  và sức khỏe cho phụ nữ có thai ở những vùng này còn hạn chế cũng là một  trong những nguyên nhân quan trọng gây thiếu máu dinh dưỡng. Điều đó  giải thích nguyên nhân tại sao các trường hợp thiếu máu gặp nhiều hơn ở  vùng nông thôn, miền núi và các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.</p>
<div style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="middle">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/04/01/7.JPG" alt="" width="390" /></div>
</div>
<div>Cần bổ sung các loại thực phẩm giàu chất sắt.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác hại của thiếu máu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu  máu gây nhiều tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe: Trẻ em bị thiếu máu  kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ. Học sinh bị thiếu máu trong  lớp hay ngủ gật, giảm trí nhớ, kết quả học tập kém. Thiếu nữ bị thiếu  máu thường mệt mỏi, sức khỏe yếu, dễ bị thiếu máu trầm trọng khi có  thai. Phụ nữ có thai bị thiếu máu dễ bị sảy thai, đẻ non dễ bị thiếu  máu, người mẹ dễ bị tăng huyết áp và các tai biến khác khi sinh đẻ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu nhận biết</strong></p>
<div style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="middle">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/04/01/61.jpg" alt="" width="403" /></div>
</div>
<div>Người bị thiếu máu thường mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Những  biểu hiện của thiếu máu dinh dưỡng thường có các triệu chứng không rõ  ràng. Người bị thiếu máu thường mệt mỏi, mất ngủ, kém tập trung, hoa  mắt, chóng mặt, khó thở khi lao động gắng sức, da xanh xao, niêm mạc  mắt, lợi và da lòng bàn tay nhợt nhạt&#8230; Ở phụ nữ có thai có biểu hiện:  da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, khi thiếu nặng thường có dấu hiệu chóng  mặt, tim đập mạnh. Đối với trẻ nhỏ, tùy theo mức độ bệnh có thể có các  biểu hiện: Mệt mỏi, quấy khóc, vật vã, ngủ ít. Biếng ăn, chậm tăng cân,  gầy ốm. Da xanh. Tóc gãy, dễ rụng, bạc màu. Móng tay móng chân dẹp, biến  dạng. Chậm biết ngồi, biết đứng, biết đi, bắp thịt nhão, bụng chướng,  đau nhức xương&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Để chẩn đoán chính xác bệnh thiếu máu người bệnh cần đi khám và làm các xét nghiệm huyết học.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh dễ phòng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Uống bổ sung viên sắt, a xít folic, vitamin B12,&#8230; là biện pháp điều trị và phòng chống bệnh thiếu máu dinh dưỡng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cải  thiện bữa ăn: Lựa chọn thực phẩm giàu sắt cho bữa ăn gia đình. Những  thực phẩm giàu sắt bao gồm: các loại ốc; các loại thịt như thịt bò, lợn,  gan lợn, tiết lợn; cá ngừ; lòng đỏ trứng; các loại rau như dền, ngót,  muống&#8230; và các loại đậu. Dùng thêm nước mắm, bánh&#8230; có bổ sung chất  sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Chất sắt có nguồn gốc từ động vật dễ hấp thu hơn từ thực  vật. Trong bữa ăn, nếu có rau xanh hoặc sau bữa ăn dùng thêm trái cây  tươi giàu vitamin C (cam, chanh, bưởi, táo, sơ ri, đu đủ, chuối&#8230;) sẽ  giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn. Không nên uống nước trà đặc quá gần bữa  ăn mà chỉ uống cách sau bữa ăn từ 2 giờ trở đi vì chất tanin trong trà  sẽ hạn chế việc hấp thu sắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Uống bổ sung viên sắt:</em></p>
<p style="text-align: justify;">Đối  với phụ nữ có thai: bổ sung 1 viên sắt (60mg sắt nguyên tố + 0,4mg  folat) hàng ngày ngay khi phát hiện có thai đến sau đẻ 1 tháng. Đối với  phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ: uống 1 tuần/1 viên trong 16 tuần liên tục trong  1 năm. Đối với trẻ em, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, trẻ đẻ non việc bổ sung  viên sắt cần theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<div style="text-align: justify;">Để phòng  chống thiếu máu thiếu sắt cho trẻ em, trước hết cần phòng chống thiếu  máu cho người mẹ từ khi trẻ còn là bào thai trong bụng mẹ, bú sữa mẹ,  đến khi bắt đầu ăn bổ sung những thức ăn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng,  giàu chất sắt. Do đó cần đặc biệt chú ý đối với phụ nữ có thai phải có  chế độ dinh dưỡng đầy đủ, lao động, nghỉ ngơi hợp lý, uống bổ sung viên  sắt và a xít folic theo đúng hướng dẫn. Sau khi sinh cần cho con bú sớm  và đầy đủ. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ, giàu chất sắt từ khi trẻ  bắt đầu ăn dặm. Cần đảm bảo vệ sinh ăn uống tốt (ăn chín, uống sôi; rửa  sạch rau, trái&#8230;), vệ sinh cá nhân (rửa tay trước khi ăn và sau khi  tiêu tiểu, khi chế biến thực phẩm, không đi chân đất&#8230;); vệ sinh môi  trường nhà ở. Đó cũng là cách phòng tránh nhiễm ký sinh trùng như giun  sán, sốt rét,&#8230; gây bệnh thiếu máu.</div>
<div style="text-align: justify;">Theo SKDS</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/04/cach-nh%e1%ba%adn-bi%e1%ba%bft-va-phong-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những lợi ích về sức khỏe khi dùng tỏi</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/07/nhung-loi-ich-ve-suc-khoe-khi-dung-toi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/07/nhung-loi-ich-ve-suc-khoe-khi-dung-toi/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Jul 2010 03:29:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mẹo vặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[chữa cảm cúm]]></category>
		<category><![CDATA[củ tỏi]]></category>
		<category><![CDATA[giảm cholesterol]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4990</guid>
		<description><![CDATA[Tỏi là một trong những cây thuốc lâu đời nhất, và nó có rất nhiều tác dụng chống lại bệnh tim, thiếu máu và chữa cảm cúm. Nét đặc trưng trong việc chữa bệnh của tỏi thì không có gì mới. Sanskirt tiết lộ bí mật những phương thuốc chữa bệnh của tỏi đã được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tỏi là một trong những <a href="http://suckhoe365.net/tag/cay-thu%e1%bb%91c/">cây thuốc</a> lâu đời nhất, và nó có rất nhiều tác dụng chống lại <a href="http://suckhoe365.net/tag/b%e1%bb%87nh-tim/">bệnh tim</a>, thiếu máu và <a href="http://suckhoe365.net/tag/ch%e1%bb%afa-c%e1%ba%a3m-cum/">chữa cảm cúm</a>.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/toi.jpeg"><img class="alignleft size-full wp-image-4991" title="toi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/toi.jpeg" alt="" width="259" height="195" /></a>Nét  đặc trưng trong việc chữa bệnh của tỏi thì không có gì mới. Sanskirt  tiết lộ bí mật những phương thuốc chữa bệnh của tỏi đã được áp dụng ở Ấn  Độ cách đây 5.000 năm, trong khi y học của người Trung Quốc công nhận  tác dụng của tỏi cách đây hơn 3.000 năm.</p>
<p>Vậy tỏi có tác dụng với  sức khỏe của chúng ta như thế nào? Khi bạn nhai, ép hay thái tỏi,chúng  sẽ có màu vàng lục gọi là allicin – một hợp chất hóa học có mùi và vị  hăng. Và chất allicin được các nhà khoa học phát hiện ra như là một  thành phần đặc biệt của tỏi.</p>
<p>Hầu hết mọi tìm kiếm mới nhất về tỏi  tập trung vào khả năng giảm lượng cholesterol và thiếu máu như là một  cách bảo vệ chống lại <a href="http://suckhoe365.net/tag/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%99t-qu%e1%bb%b5/">bệnh đột quỵ</a> và bệnh tim. Một ví dụ là nghiên cứu  của trường ĐH Hoàng gia Journal năm 1993 với phát hiện: tỏi giúp lượng  cholesterol giảm 12% chỉ sau 4 tuần sử dụng.</p>
<p>Các nhà khoa học đã  phát hiện ra vai trò của tỏi trong việc ngăn ngừa chứng máu vón cục. Một  nghiên cứu gần đây cho thấy, thuốc có thành phần từ tỏi giảm <a href="http://suckhoe365.net/tag/b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/">bệnh thiếu  máu</a> tự nhiên trong khoảng 1% &#8211; 5%. Những kết quả nghiên cứu khác chỉ ra  rằng: tỉ lệ đột quỵ giảm 30% &#8211; 40%, bệnh tim giảm từ 20% &#8211; 25% vì ăn  tỏi.</p>
<p><em>Theo Dân Trí</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/07/nhung-loi-ich-ve-suc-khoe-khi-dung-toi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh thiếu máu và thuốc điều trị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/benh-thieu-mau-va-thuoc-dieu-tri/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/benh-thieu-mau-va-thuoc-dieu-tri/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2009 02:24:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Acid folic]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh thiếu máu và thuốc điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chất sắt]]></category>
		<category><![CDATA[hồng cầu]]></category>
		<category><![CDATA[Sắt]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[Thiếu máu do mất máu]]></category>
		<category><![CDATA[Thiếu máu do sự phá hủy tế bào hồng cầu]]></category>
		<category><![CDATA[Thiếu máu do thiếu sắt]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc sắt]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc điều trị thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin B12]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3225</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố xuống dưới mức bình thường so với người khỏe mạnh cùng tuổi và cùng giới. Ở người Việt Nam trưởng thành, số lượng bình thường của hồng cầu là: 3,87 &#8211; 4,91 x 1012/l ở nữ và 4,18 &#8211; 5,42 x 1012/l [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong><span style="font-style: italic;">Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố xuống dưới mức bình thường so với người khỏe mạnh cùng tuổi và cùng giới. Ở người Việt Nam trưởng thành, số lượng bình thường của hồng cầu là: 3,87 &#8211; 4,91 x 1012/l ở nữ và 4,18 &#8211; 5,42 x 1012/l ở nam giới.</span></strong></em></p>
<p><span style="font-weight: bold;">Nguyên nhân</span></p>
<p>Có nhiều nguyên nhân gây thiếu máu nhưng có 3 nguyên nhân chính là:</p>
<p>- Sự phá hủy quá mức của tế bào hồng cầu.</p>
<p>- Mất máu.</p>
<p>- Sự sản sinh không đủ tế bào hồng cầu.</p>
<p>Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như rối loạn di truyền, dinh dưỡng (thiếu sắt, thiếu vitamin), bệnh truyền nhiễm, một số dạng ung thư hay dược phẩm, độc chất.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/ca-co-nhieu-sat.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-3226" title="ca-co-nhieu-sat" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/ca-co-nhieu-sat-300x242.jpg" alt="" width="300" height="242" /></a></p>
<div style="text-align: center;"><span style="color: #0000cd;">Phòng bệnh thiếu máu bằng cách bổ sung chế độ ăn hợp lý, đủ dinh dưỡng.</span></div>
<p>Thiếu máu cấp tính thường do chấn thương, phẫu thuật, được giải quyết bằng truyền máu. Thiếu máu mạn tính có thể do tủy xương hoạt động kém, cơ thể bị thiếu hụt các thành phần để sản sinh ra hồng cầu và huyết sắc tố như sắt, vitamin B12, B6, B2, acid folic. Nguyên nhân là cơ thể giảm hấp thu hoặc tăng sử dụng, tăng thải trừ các chất này. Một số bệnh gây thiếu máu: giun móc, trĩ, phụ nữ rong kinh, mang thai, sau đẻ và nuôi con bú&#8230;</p>
<p><strong><span style="font-style: italic;">Thiếu máu do sự phá hủy tế bào hồng cầu</span></strong></p>
<p>Xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị phá hủy sớm (bình thường chu kỳ sống của tế bào hồng cầu là 120 ngày) và tủy xương không thể sản sinh các tế bào máu mới đáp ứng kịp nhu cầu của cơ thể. Nguyên nhân: một số bệnh truyền nhiễm, một số kháng sinh hoặc dược phẩm khác có thể gây ra bệnh này.</p>
<p>Thiếu máu do tan máu miễn dịch: hệ miễn dịch nhận dạng nhầm các tế bào hồng cầu là những thành phần từ bên ngoài vào và phá hủy chúng. Ngoài ra còn có thể do khiếm khuyết di truyền ở các tế bào hồng cầu như: bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh do thiếu men Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD). Hai bệnh này hay gặp ở châu Phi, Địa Trung Hải, Ấn Độ&#8230;</p>
<p><span style="font-style: italic;"> <strong>Thiếu máu do mất máu</strong></span></p>
<p>Do bị chấn thương, phẫu thuật hay các vấn đề trong khả năng đông máu. Chị em phụ nữ nếu bị kinh nguyệt nhiều hoặc kéo dài (rong kinh), bệnh trĩ, mất máu nhiều khi sinh đẻ, sảy thai, xuất huyết tiêu hóa&#8230; cũng có thể gây thiếu máu. Nên truyền máu bổ sung khi có chỉ định.</p>
<p><strong><span style="font-style: italic;">Thiếu máu do thiếu sắt</span></strong></p>
<p>Đây là nguyên nhân thường gặp nhất. Sắt là yếu tố quan trọng để sản sinh hemoglobin tạo hồng cầu. Thiếu máu do thiếu sắt có thể ảnh hưởng tới trẻ ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ  dưới 2 tuổi. Thiếu nữ trong tuổi dậy thì cũng có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu máu do kinh nguyệt mất máu hàng tháng đòi hỏi tăng lượng sắt tiêu thụ nên bổ xung trong chế độ ăn hàng ngày. Trong cơ thể của một người trưởng thành có chừng 3.500mg sắt, lượng sắt đó rất quan trọng và ảnh hưởng đến mọi mặt sinh lý của chúng ta. Sắt có nhiều nhất trong tế bào hồng cầu. Máu có nhiệm vụ đem chất dinh dưỡng và oxy đến các cơ quan của cơ thể, nếu máu không đến được hoặc đến không đủ cơ quan, bộ phận nào thì cơ quan, bộ phận đó sẽ bị ảnh hưởng, làm việc  kém hiệu quả ngay, đặc biệt bộ não của con người rất cần nhiều dinh dưỡng và oxy để hoạt động. Việc thiếu hụt sắt không chỉ ảnh hưởng đến sự tạo máu mà còn làm thay đổi chức năng của một số enzym quan trọng trong cơ thể. Sở dĩ máu vận chuyển được oxy là nhờ các hồng cầu, cơ thể cần có sắt để tạo các hồng cầu. Nếu thiếu sắt, các hồng cầu sẽ nhỏ hơn bình thường, làm việc kém, số lượng hồng cầu cũng kém đi và lúc đó ta gọi bệnh nhân là bị thiếu máu. Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu do thiếu sắt là: cơ thể yếu, mệt mỏi, xanh xao thậm chí lòng bàn tay, bàn chân vàng bệch&#8230;</p>
<p><span style="font-weight: bold;">Các thuốc chữa thiếu máu</span></p>
<p><strong><span style="font-style: italic;">Sắt </span></strong></p>
<p>Bổ sung cho phụ nữ mỗi ngày 15mg chất sắt, nam giới chỉ cần 10mg/ngày. Phụ nữ mang thai cần bổ sung chất sắt nhiều hơn so với bình thường vì chất sắt cần thiết cho cơ thể người mẹ, tốt cho sự phát triển của cơ và các tế bào hồng cầu của bào thai. Chị em nên dùng bổ sung viên vitamin có chứa chất sắt để thay thế lượng sắt bị mất đi trong thời kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi sinh con hoặc trong trường hợp bị mất máu nhiều. Trên thị trưòng có bán nhiều dạng viên sắt mà thành phần là sắt sunfat, sắt oxalat, sắt gluconat&#8230; Ta nên dùng đường uống các chế phẩm chứa sắt khi no để tránh kích thích đường tiêu hóa. Chú ý liều lượng phải theo đúng chỉ định của bác sĩ vì quá liều sẽ bất lợi.</p>
<p>Có thể phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt bằng cách ăn nhiều thức ăn giàu chất sắt như: gan, tim, trứng, giá đậu, hoa quả, bông cải xanh&#8230;</p>
<p><strong><span style="font-style: italic;">Vitamin B12</span></strong></p>
<p>Đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa của tế bào đặc biệt là sự nhân lên của DNA. Nguồn vitamin B12 được đưa vào trong cơ thể chủ yếu qua thức ăn. Những thức ăn giàu vitamin B12 như thịt, cá, trứng, gan&#8230; Tình trạng thiếu hụt vitamin B12 thường gặp ở những người bị rối loạn tiêu hóa, bệnh dạ dày&#8230; Người bị thiếu máu do thiếu vitamin B12 nên được điều trị bằng tiêm bắp vitamin B12 theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p><strong><span style="font-style: italic;">Acid folic </span></strong></p>
<p>Đây là tác nhân quan trọng trong quá trình tạo máu. Hàng ngày, nhu cầu người lớn cần 25-50mcg acid folic.Thức ăn từ rau xanh, thịt, trứng, gan, men bia là nguồn cung cấp chủ yếu chất này.</p>
<p>Ngoài ra một số nguyên tố vi lượng khác cũng cần cho sự tạo máu như vitamin B6, vitamin B2 cũng làm tăng sinh số lượng hồng cầu và huyết sắc tố trong máu.</p>
<p>Thuốc chữa thiếu máu có nhiều loại đang có trên thị trường nhưng khi dùng nên có sự chỉ định của bác sĩ, nên tuân thủ đúng tránh hiện tượng tự đi mua về dùng theo sự mách bảo của người này hay người khác. Tốt nhất là phòng bệnh hơn chữa bệnh bằng cách bổ sung bằng chế độ ăn hợp lý, có đầy đủ dinh dưỡng, các vitamin và các yếu tố vi lượng cho cơ thể.</p>
<p align="right"><em>BSCKII. Hoàng Hải Yến-Suc Khoe Doi Song</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/benh-thieu-mau-va-thuoc-dieu-tri/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

