<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<pubDate>Thu, 11 Mar 2010 16:02:39 +0000</pubDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.6.3</generator>
	<language>en</language>
			<item>
		<title>Hơn 95% ca ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy thành công</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/hon-95-ca-ghep-than-tai-benh-vien-cho-ray-thanh-cong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/hon-95-ca-ghep-than-tai-benh-vien-cho-ray-thanh-cong/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Mar 2010 16:02:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<category><![CDATA[bệnh viện Chợ Rẫy]]></category>

		<category><![CDATA[ghép thận]]></category>

		<category><![CDATA[thuốc ức chế miễn dịch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4631</guid>
		<description><![CDATA[95,83% ca ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm qua thành công tốt đẹp khi 167 người nhận vẫn còn sống với thận ghép hoạt động tốt. Đặc biệt, có trường hợp ghép thận đã 12 năm sức khỏe vẫn ổn định.  

Đó là tin vui cho những bệnh nhân ghép [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>95,83% ca ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm qua thành công tốt đẹp khi 167 người nhận vẫn còn sống với thận ghép hoạt động tốt. Đặc biệt, có trường hợp ghép thận đã 12 năm sức khỏe vẫn ổn định. </strong></em> <span id="ctl14_ltrContent" class="bodyContent"></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Đó là tin vui cho những bệnh nhân ghép thận được PGS-TS Trần Ngọc Sinh công bố ngày 11/3. Tất cả các quả thận cho đều từ những người có liên hệ huyết thống. Chỉ có 4 trường hợp tử vong (4,16%), với 2 trường hợp tử vong do bệnh Cytomegalo virus, 1 người tự tử sau khi ghép được 3 tháng và 1 người chết không rõ nguyên nhân do không theo dõi sau khi ghép.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Để thực hiện việc ghép thận tốt hơn, một số ngành như giải phẫu bệnh ghép, miễn dịch ghép… cần phải có sự hiện đại hóa phương pháp chữa trị cũng như quan tâm theo dõi sâu sát các trường hợp ghép để phát hiện sớm các biến chứng.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Cũng theo PGS Sinh, việc ghép thận tại Việt Nam hiện được xem như những bệnh bình thường. Sau 10 năm thực hiện ghép, các bác sĩ đã thu được nhiều kinh nghiệm. Chẳng hạn việc dùng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép thận: khi có trường hợp nhạy cảm hay ngộ độc thuốc, bác sĩ mạnh dạn thay đổi thuốc cho phù hợp với từng bệnh nhân.</p>
<p></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/hon-95-ca-ghep-than-tai-benh-vien-cho-ray-thanh-cong/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thắt đai dạ dày giúp cải thiện bệnh đái tháo đường type 2.</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/that-dai-da-day-giup-cai-thien-benh-dai-thao-duong-type-2/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/that-dai-da-day-giup-cai-thien-benh-dai-thao-duong-type-2/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Mar 2010 15:22:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>

		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường type 2]]></category>

		<category><![CDATA[Béo phì]]></category>

		<category><![CDATA[giảm béo]]></category>

		<category><![CDATA[Thắt đai dạ dày]]></category>

		<category><![CDATA[đái tháo đường]]></category>

		<category><![CDATA[điều trị bệnh đái tháo đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4628</guid>
		<description><![CDATA[Thắt đai dạ dày giảm béo có tác dụng vượt trội trong điều trị hiệu quả bệnh đái tháo đường type 2 so với các phương pháp điều trị quy ước. Đó là kết luận rút ra từ một nghiên cứu sơ bộ được đang tải trên tạp chí JAMA.
Các nhà nghiên cứu người Úc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span><span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif; font-size: small;">Thắt đai dạ dày giảm béo có tác dụng vượt trội trong điều trị hiệu quả <a href="http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/">bệnh đái tháo đường</a> type 2 so với các phương pháp điều trị quy ước. Đó là kết luận rút ra từ một nghiên cứu sơ bộ được đang tải trên tạp chí JAMA.</p>
<p>Các nhà nghiên cứu người Úc đã chọn ngẫu nhiên 60 bệnh nhân béo phì (có chỉ số BMI giữa 30 và 40) bị đái tháo đường type 2 và dùng hai phương pháp thắt đai dạ dày giảm béo hoặc điều trị quy ước thật tốt để so sánh.</p>
<p>Khi đánh giá lại sau 2 năm điều trị , 73% nhóm được phẫu thuật đạt hiệu quả kiểm soát tốt đường huyết so với 13% ở nhóm điều trị quy ước. Tương tự, nhóm được phẫu thuật giảm 20% cân nặng so với 1.4% ở nhóm được điều trị bằng phương pháp quy ước.</p>
<p>Ban biên tập của tạp chí JAMA nhận thấy với kinh nghiệm nghề nghiệp của các nhà phẫu thuật người Úc cộng với kết quả tuyệt vời của cuộc nghiên cứu kể trên cũng chưa có nghĩa là phương pháp này sẽ có thể được sử dụng đại trà ngay. Họ cho rằng cần phải có thêm những nghiên cứu bổ sung trước khi phương pháp phẫu thuật thắt đai dạ dày giảm béo được sử dụng rộng rãi để điều trị đái tháo đường type 2.</p>
<p>Tuy vậy, họ cũng nhận xét rằng các hướng dẫn hiện có về chăm sóc và điều trị đái tháo đường cũng chưa đề cập đến phẫu thuật giảm béo, ngay cả đối với các bệnh nhân béo phì nghiêm trọng và hối thúc các hội nghề nghiệp nên khẩn trương đặt lại vai trò của phẫu thuật trong điều trị đái tháo đường. </span></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/that-dai-da-day-giup-cai-thien-benh-dai-thao-duong-type-2/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc bổ mất tác dụng sau một tuần mở ra</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-bo-mat-tac-dung-sau-mot-tuan-mo-ra/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-bo-mat-tac-dung-sau-mot-tuan-mo-ra/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 09 Mar 2010 16:13:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<category><![CDATA[thuốc bổ]]></category>

		<category><![CDATA[vitamin B]]></category>

		<category><![CDATA[Vitamin C]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4625</guid>
		<description><![CDATA[Những lọ đựng thuốc bổ đặt trong tủ bếp có thể trở nên vô tác dụng chỉ sau một tuần, do môi trường ẩm ướt ở đây, các chuyên gia tuyên bố.
Ngay cả việc đựng những viên thuốc này trong lọ có nắp cũng không ngăn được quá trình phân hủy.
Các chuyên gia về thực [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="Lead" style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/thuoc1s.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4626" title="thuoc1s" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/thuoc1s.jpg" alt="" width="210" height="169" /></a>Những lọ đựng thuốc bổ đặt trong tủ bếp có thể trở nên vô tác dụng chỉ sau một tuần, do môi trường ẩm ướt ở đây, các chuyên gia tuyên bố.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Ngay cả việc đựng những viên thuốc này trong lọ có nắp cũng không ngăn được quá trình phân hủy.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Các chuyên gia về thực phẩm đã tìm thấy những vật chất dạng tinh thể - trong đó có <a href="http://suckhoe365.net/tag/vitamin-c/">vitamin C</a>, một vài dạng <a href="http://suckhoe365.net/tag/vitamin-b/">vitamin B</a> và các thực phẩm bổ sung khác - có xu hướng chảy rữa không thể phục hồi được.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Điều đó có nghĩa là ở những nơi có độ ẩm cao như trong nhà bếp hay phòng tắm, các dưỡng chất cần thiết sẽ bị phân hủy.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Lisa Mauer, một trợ lý giáo sư về khoa học thực phẩm tại Đại học Purdue, bang Indiana, Mỹ, khuyến cáo người tiêu dùng nên để các loại thuốc bổ ở những nơi rất khô.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Bà nói: &#8220;Bạn có thể thấy muối hoặc đường vón cục lại, và đó là dấu hiệu của sự chảy rữa&#8221;.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Quá trình này có thể khiến các hóa chất trong sản phẩm trở nên bất ổn định. &#8220;Nếu các thành phần tan chảy, chúng sẽ bị giảm chất lượng và tuổi thọ. Ngay cả nắp lọ cũng không ngăn được quá trình suy thoái này&#8221;.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Mauer cho biết &#8220;Việc mở và đóng nắp hộp sẽ làm thay đổi áp suất ở bên trong. Mỗi lần đóng mở nắp ở trong buồng tắm, bạn sẽ làm tăng độ ẩm trong hộp thuốc một ít&#8221;.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">&#8220;Tùy thuộc vào điều kiện, nhưng trong khoảng thời gian rất ngắn - 1 tuần - bạn có thể mất hết vitamin C trong một vài sản phẩm&#8221;.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;"><em>Theo VnExpress</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-bo-mat-tac-dung-sau-mot-tuan-mo-ra/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc gây Rối loạn cương dương</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-gay-roi-loan-cuong-duong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-gay-roi-loan-cuong-duong/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 09 Mar 2010 16:05:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>

		<category><![CDATA[lợi niệu]]></category>

		<category><![CDATA[rối loạn cương dương]]></category>

		<category><![CDATA[Thuốc chống trầm cảm]]></category>

		<category><![CDATA[thuốc có tác dụng hướng tâm thần]]></category>

		<category><![CDATA[thuốc giảm đau có Opium]]></category>

		<category><![CDATA[Thuốc hạ huyết áp]]></category>

		<category><![CDATA[Thuốc hoá trị liệu chống ung thư]]></category>

		<category><![CDATA[Thuốc kháng dị ứng]]></category>

		<category><![CDATA[Thuốc điều trị bệnh Parkinson]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4622</guid>
		<description><![CDATA[Rất nhiều loại thuốc có thể gây rối loạn cương dương (RLCD). Tuy nhiên cần chú ý rằng một thuốc có thể gây rối loạn trên người này nhưng lại không ảnh hưởng đến người khác. 

Khi muốn ngưng dùng một thuốc do tác dụng phụ gây RLCD, cần tham khảo ý kiến của bác [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span><span style="font-size: small;"><span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif;">Rất nhiều loại thuốc có thể gây rối loạn cương dương (RLCD). Tuy nhiên cần chú ý rằng một thuốc có thể gây rối loạn trên người này nhưng lại không ảnh hưởng đến người khác. </span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/man_sad.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4623" title="man_sad" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/man_sad.jpg" alt="" width="423" height="300" /></a><br />
<span><span style="font-size: small;"><span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif;">Khi muốn ngưng dùng một thuốc do tác dụng phụ gây RLCD, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Tránh tự ý ngưng dùng đột ngột vì một số thuốc có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không có phương án giảm liều từ từ hoặc chuyển dần sang thay thế bằng một thuốc khác.</p>
<p>Sau đây là danh sách một số thuốc có khả năng gây RLCD:<br />
</span></span><span style="font-weight: bold;"><br />
<span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif; font-size: small;">I- Thuốc chống trầm cảm và thuốc có tác dụng hướng tâm thần</span></span><span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif; font-size: small;">:</p>
<p>Amitriptyline (Elavil)<br />
Buspirone (Buspar)<br />
Chlordiazepoxide (Librium)<br />
Chlorpromazine (Thorazine)<br />
Clorazepate (Tranxene)<br />
Desipramine (Norpramin)<br />
Diazepam (Valium)<br />
Doxepin (Sinequan)<br />
Fluoxetine (Prozac)<br />
Fluphenazine (Prolixin)<br />
Imipramine (Tofranil)<br />
Lorazepam (Ativan)<br />
Meprobamate (Equanil)<br />
Mesoridazine (Serentil)<br />
Nortriptyline (Pamelor)<br />
Oxazepam (Serax)<br />
Phenelzine (Nardil)<br />
Phenytoin (Dilantin)<br />
Thioridazine (Mellaril)<br />
Thiothixene (Navane)<br />
Tranylcypromine (Parnate)<br />
Trifluoperazine (Stelazine)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">2- Thuốc kháng dị ứng</span>:</p>
<p>Dimenhydrinate (Dramamine)<br />
Diphenhydramine (Benadryl)<br />
Hydroxyzine (Vistaril)<br />
Meclizine (Antivert)<br />
Promethazine (Phenergan)<br />
</span><span style="font-weight: bold;"><br />
<span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif; font-size: small;">3- Thuốc hạ huyết áp và lợi niệu</span></span><span style="font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif; font-size: small;">:</p>
<p>Atenolol (Tenormin)<br />
Bethanidine<br />
Chlorothiazide (Diuril)<br />
Chlorthalidone (Hygroton)<br />
Clonidine (Catapres)<br />
Enalapril (Vasotec)<br />
Guanabenz (Wytensin)<br />
Guanethidine (Ismelin)<br />
Guanfacine (Tenex)<br />
Haloperidol (Haldol)<br />
Hydralazine (Apresoline)<br />
Hydrochlorothiazide (Esidrix)<br />
Labetalol (Normodyne)<br />
Methyldopa (Aldomet)<br />
Metoprolol (Lopressor)<br />
Minoxidil (Loniten)<br />
Phenoxybenzamine (Dibenzyline)<br />
Phentolamine (Regitine)<br />
Prazosin (Minipress)<br />
Propranolol (Inderal)<br />
Reserpine (Serpasil)<br />
Spironolactone (Aldactone)<br />
Triamterene (Maxzide)<br />
Verapamil (Calan)<br />
Trong số các thuốc hạ áp, thiazides gây RLCD nhiều nhất, kế đến là các beta-blocker. Alpha-blocker thường tương đối ít gây RLCD hơn.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">4- Thuốc điều trị bệnh Parkinson</span>:</p>
<p>Benztropine (Cogentin)<br />
Biperiden (Akineton)<br />
Bromocriptine (Parlodel)<br />
Levodopa (Sinemet)<br />
Procyclidine (Kemadrin)<br />
Trihexyphenidyl (Artane)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">5- Thuốc hoá trị liệu chống ung thư</span>:</p>
<p>Kháng androgen (Casodex, Flutamide, Nilutamide)<br />
Busulfan (Myleran)<br />
Cyclophosphamide (Cytoxan)<br />
Ketoconazole<br />
Các thuốc đối kháng tương tranh (agonists) với LHRH (Lupron, Zoladex)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">6- Các thuốc khác</span>:</p>
<p>Aminocaproic acid (Amicar)<br />
Atropine<br />
Clofibrate (Atromid-S)<br />
Cyclobenzaprine (Flexeril)<br />
Cyproterone<br />
Digoxin (Lanoxin)<br />
Disopyramide (Norpace)<br />
Estrogen<br />
Finasteride (Propecia, Proscar)<br />
Furazolidone (Furoxone)<br />
H2 Blockers (Tagamet, Zantac, Pepcid)<br />
Indomethacin (Indocin)<br />
Các thuốc hạ lipid máu<br />
Metoclopramide (Reglan)<br />
Các thuốc NSAID (Ibuprofen, v.v.)<br />
Orphenadrine (Norflex)<br />
Prochlorperazine (Compazine)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">7- Các thuốc giảm đau có Opium</span></p>
<p>Morphine<br />
Methadone<br />
Fentanyl (Innovar)<br />
Meperidine (Demerol)<br />
Codeine<br />
Oxycodone (Oxycontin, Percodan)<br />
Hydromorphone (Dilaudid)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">8- Các loại ma tuý, gây nghiện</span>:</p>
<p>Rượu bia<br />
Amphetamine<br />
Barbiturate<br />
Cocaine<br />
Cần sa<br />
Heroin<br />
Nicotine</p>
<p>Danh sách trên đây chưa thật hoàn toàn đầy đủ, nhưng phần nào có thể giúp ích cho thầy thuốc lâm sàng trong việc chọn lựa các loại thuốc phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.</span></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-gay-roi-loan-cuong-duong/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Giảm đau Gout hiệu quả</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/giam-dau-gout-hieu-qua/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/giam-dau-gout-hieu-qua/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 08 Mar 2010 08:28:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Mẹo vặt]]></category>

		<category><![CDATA[benh gout]]></category>

		<category><![CDATA[bệnh gút]]></category>

		<category><![CDATA[dam tao mat ong]]></category>

		<category><![CDATA[giảm stress hiệu quả]]></category>

		<category><![CDATA[Giảm đau Gout]]></category>

		<category><![CDATA[Vitamin C]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4619</guid>
		<description><![CDATA[&#8220;Căn bệnh nhà giàu&#8221; đang ngày càng trở nên phổ biến trong xã hôị hiện đại với nhiều ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Những cách đơn giản sau sẽ giúp gimả bệnh Gout hiệu quả.

1. Chườm đá 
Chườm đá lên vùng bị đau là cách hữu hiệu giúp giảm đau do Gout, cố gắng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">&#8220;Căn bệnh nhà giàu&#8221; đang ngày càng trở nên phổ biến trong xã hôị hiện đại với nhiều ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Những cách đơn giản sau sẽ giúp gimả bệnh Gout hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/gout.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4620" title="gout" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/gout.jpg" alt="" width="300" height="251" /></a><br />
<strong>1. Chườm đá </strong></p>
<p>Chườm đá lên vùng bị đau là cách hữu hiệu giúp giảm đau do Gout, cố gắng chườm túi đá từ 10 - 15 phút sẽ thấy giảm đau đáng kể.</p>
<p><strong>2. Quả anh đào</strong></p>
<p>Anh đào có tác dụng giảm lượng acid uric trong cơ thể vì thế giảm bệnh Gout, ăn hoặc uống nước ép anh đào đều rất có lợi cho người bị Gout.<br />
<strong><br />
3. Uống nhiều nước</strong></p>
<p>Nước có tác dụng làm loãng lượng acid uric trong cơ thể vì thể giúp giảm bệnh Gout. Những người bị Gout nên uống càng nhiều nước càng tốt.</p>
<p><strong>4. Vitamin C</strong></p>
<p>Những người bị Gout nên tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C trong chế độ ăn để giảm viêm sưng.</p>
<p><strong>5. Uống <a href="http://suckhoe365.net/2009/04/dam-tao-mat-ong-than-duoc-re-tien-va-cong-dung-tuyet-hao/">dấm táo và mật ong</a></strong></p>
<p>Dùng 2 thìa dấm táo và 2 thìa mật ong 2 lần mỗi ngày giúp giảm Gout rất hiệu quả.<br />
<strong><br />
6. Luyện tập</strong></p>
<p>Tập các bài tập khớp giúp giảm các cơn đau do Gout gây ra, nên vận động các khớp đều hàng ngày.</p>
<p>Tập luyện thể thao đều có tác dụng giảm đau khớp, giúp các khớp chắc khoẻ và tăng cường sự trao đổi chất của cơ thể.<br />
<strong><br />
7. Dâu tây</strong></p>
<p>Dâu tây tươi được biết đến với tác dụng làm trung hoà lượng acid uric nên rất tốt cho người bị Gout.</p>
<p><strong>8. Ngâm chân</strong></p>
<p>Những người bị Gout nên ngâm chân trong nước muối pha loãng giàu magiê giúp cải thiện lưu thông máu, thải độc tố ra khỏi cơ thể và giảm stress hiệu quả.</p>
<p><em>Theo DT</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/giam-dau-gout-hieu-qua/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Bất lực - Chỉ cần chục ngày để chữa khỏi</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/bat-luc-chi-can-chuc-ngay-de-chua-khoi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/bat-luc-chi-can-chuc-ngay-de-chua-khoi/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 08 Mar 2010 08:02:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Nam giới]]></category>

		<category><![CDATA[bất lực]]></category>

		<category><![CDATA[bệnh nan y]]></category>

		<category><![CDATA[Bệnh Viện 108]]></category>

		<category><![CDATA[iệu pháp tâm lý]]></category>

		<category><![CDATA[Khoa Nam học]]></category>

		<category><![CDATA[rối loạn cương dương]]></category>

		<category><![CDATA[Trung tâm nam học và hiếm muộn]]></category>

		<category><![CDATA[Xuất tinh sớm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4616</guid>
		<description><![CDATA[

Với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể tự chữa bằng các liệu pháp tâm lý, nếu nặng thì cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Nhưng lâu nhất không quá một tháng sẽ khỏi bệnh.

Đó là khẳng định của TS.Lê Lương Văn Vệ - Giám đốc Trung tâm Nam học và Hiếm muộn Hà [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span></p>
<p id="contentArt" class="contentArt"><span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;">Với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể tự chữa bằng các liệu pháp tâm lý, nếu nặng thì cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Nhưng lâu nhất không quá một tháng sẽ khỏi bệnh.</span></p>
<p><span style="font-weight: normal;"></p>
<p align="justify"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/phauthaubl_1.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4617" title="phauthaubl_1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/phauthaubl_1.jpg" alt="" width="250" height="188" /></a><span>Đó là khẳng định của TS.Lê Lương Văn Vệ - Giám đốc Trung tâm Nam học và Hiếm muộn Hà Nội - chuyên gia hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực này.</span><span><br />
</span></p>
<p style="text-align: justify;">Bất lực có tên “cúng cơm” trong y học là “<a href="http://suckhoe365.net/2009/06/xung-quanh-benh-roi-loan-cuong-duong-phan-1/">rối loạn cương dương</a>”. Vì thế, khi có các biểu hiện không thỏa mãn khi “yêu” như không đạt độ cứng, tâm lý lo lắng, <a href="http://suckhoe365.net/2009/07/di%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-ch%E1%BB%A9ng-xu%E1%BA%A5t-tinh-s%E1%BB%9Bm-%E1%BB%9F-nam-gi%E1%BB%9Bi/">xuất “binh” sớm</a>, là triệu chứng ban đầu của bất lực. Còn khi “cậu nhỏ” không còn khả năng cương cứng lúc “giao ban” là bệnh đã rất nặng.</p>
<p></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: normal;"> </span></p>
<div><span style="font-weight: normal;"></p>
<p align="justify"><span>TS. Lê Lương Văn Vệ cho biết, bất lực không phải là một căn bệnh nan y nên hoàn toàn có thể chữa khỏi. Thậm chí có thể nói là chữa “cực dễ” nếu áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp và kịp thời. Tuy nhiên, căn bệnh này trở thành nỗi ám ảnh với nhiều cặp vợ chồng chính là vì họ giấu giếm nên ảnh hưởng đến tâm lý.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>Ngay khi phát hiện ra những triệu chứng “không ổn” nên đến ngay bác sỹ để được tư vấn. Nếu bệnh chỉ mới ở giai đoạn đầu, có khi chỉ cần thay đổi một thói quen sinh hoạt là có thể khắc phục được.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>Một số trường hợp bị bất lực là do hút thuốc lá, rượu bia, làm việc quá nhiều nên sức khỏe yếu. Hoặc do lo lắng một vấn đề nào đó. Đặc biệt, có rất nhiều trường hợp bị bất lực do cứ&#8230; “diễn” mãi một kiểu. Những trường hợp này có thể tự chữa ở nhà. Những trường hợp nặng hơn thì nên đến điều trị tại các trung tâm y tế.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>Khả năng cương cứng phụ thuộc vào lượng máu về lúc “lâm trận”. Vì vậy, để chữa bất lực, các bác sỹ sẽ can thiệp để khả năng lưu thông máu đến &#8220;cậu nhỏ&#8221; được tốt nhất. Tùy mức độ bệnh, có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Đối với các trường hợp dùng thuốc có ba cách. Đơn giản nhất là sử dụng miếng gạc dán xung quanh “cậu nhỏ”, thứ hai là có thể uống và cuối cùng là tiêm. Các loại thuốc dùng điều trị chủ yếu có chứa testofrone để tăng cường hoormon nam.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>Ngoài ra, “cậu nhỏ” của những bệnh nhân bất lực có thể được “tập thể dục” bằng máy chân không. Đây là một thiết bị chuyên khoa, có cơ chế hoạt động hút và đẩy giúp các mô tế bào của “cậu nhỏ” dãn nở. Qua đó cũng giúp khả &#8220;cậu nhỏ&#8221; kéo máu từ cơ thể về, tăng khả năng cương cứng mỗi khi “lâm trận”.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>Đối với những trường hợp sự lưu thông máu giữa &#8220;cậu nhỏ&#8221; và cơ thể bị ách tắc hoàn toàn, không có khả năng cương cứng thì phải phẫu thuật. Bác sỹ sẽ đưa một thiết bị (penile implant) giúp lưu thông máu của “cậu nhỏ”. Đây là một dạng tiểu phẫu không quá phức tạp và gây đau đớn cho bệnh nhân. Một ca phẫu thuật lâu nhất cũng khoảng 3 tiếng đồng hồ.</span><span><br />
</span></p>
<p align="justify"><span>TS. Lê Vương Văn Vệ cho biết, Trung tâm nam học và hiếm muộn Hà Nội đã chữa khỏi cho rất nhiều bệnh nhân. “Trường hợp lâu nhất không quá một tháng, chi phí nhiều nhất không quá chục triệu đồng. Trung bình chỉ khoảng chục ngày với chi phí khoảng 3-4 triệu đồng là bệnh nhân khỏi hoàn toàn” - TS Vệ khẳng định.</span></p>
<p align="justify"><span>Hiện tại, ở Hà Nội có rất nhiều cơ sở y tế có khả năng chữa các triệu chứng bất lực. Ngoài Trung tâm Nam học và hiếm muộn Hà nội, có thể kể đến: Bệnh Viện 108, Khoa Nam học (Bệnh viện Việt Đức), Phòng khám Nam Anh (Lý Nam Đế), Trung tâm ánh sáng Hà Nội&#8230;Điều quan trọng nhất là các bệnh nhân đủ dũng cảm đến gặp bác sỹ.</span></p>
<div>
<table border="0" cellspacing="1" cellpadding="3" width="100%" align="center">
<tbody>
<tr>
<td bgcolor="#e7e7ff">
<p align="justify"><span>BS. Chuyên gia tư vấn Nguyễn Trọng Thích, Trung tâm tư vấn BS. Lê Quang Hồng, Hà Nội cho biết: Bất lực hoàn toàn có thể chữa được. Vì vậy khi gặp phải vấn đề này, nên đến các cơ sở y tế sớm. Không nên suy nghĩ theo kiểu phải tìm cách “cải thiện”, sẽ ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình và suy giảm giống nòi. Nếu biết có bệnh mà cứ cắn răng chịu đựng thì bệnh càng nặng thêm. Bất lực không gây ảnh hưởng nhiều đến cơ thể sinh học nhiều nhưng rất nguy hiểm đến sự rối loạn tâm lý, hành vi.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p></span></div>
<p></span></p>
<p></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/bat-luc-chi-can-chuc-ngay-de-chua-khoi/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Trẻ em và bệnh đái tháo đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/tre-em-va-benh-dai-thao-duong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/tre-em-va-benh-dai-thao-duong/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 08 Mar 2010 07:45:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Trẻ em]]></category>

		<category><![CDATA[Bệnh đái tháo đường]]></category>

		<category><![CDATA[Béo phì]]></category>

		<category><![CDATA[su phat trien cua tre]]></category>

		<category><![CDATA[đái tháo đường typ 2]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4613</guid>
		<description><![CDATA[

Hiện nay, tình trạng trẻ em mắc đái tháo đường typ 2 có xu hướng gia tăng. Đái tháo đường ở trẻ em rất khó khống chế do trẻ vẫn cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để phát triển. Vậy chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm này [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span></p>
<p id="contentArt" class="contentArt"><span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;">Hiện nay, tình trạng trẻ em mắc đái tháo đường typ 2 có xu hướng gia tăng. Đái tháo đường ở trẻ em rất khó khống chế do trẻ vẫn cần cung cấp đầy đủ <a href="http://suckhoe365.net/category/dinh-duong/">dinh dưỡng</a> để phát triển. Vậy chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm này ở trẻ?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;">Nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở trẻ.</span></p>
<table border="0" cellspacing="1" cellpadding="5" width="200" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/trebeophi_5.jpg"><img class="alignnone size-medium wp-image-4614" title="trebeophi_5" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/trebeophi_5.jpg" alt="" width="250" height="188" /></a></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: justify;"><em>Béo phì là nguyên nhân chính gây bệnh đái tháo đường ở trẻ ( ảnh chỉ có tính minh họa). Ảnh: H.lan</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">- Do yếu tố di truyền: Trong gia đình có người mắc <a href="http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/">bệnh đái tháo đường</a>, hoặc do người mẹ mắc bệnh trong khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">- Béo phì ở trẻ: Là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh đái tháo đường ở trẻ và nguy hiểm hơn, trẻ béo phì còn có thể mắc bệnh đái tháo đường typ 2 giống như người lớn. Đây thực sự là điều đáng lo lắng, vì đi cùng với bệnh đái tháo đường typ 2 là việc tăng các nguy cơ về tim, thận, tuần hoàn máu và các chứng loạn thị.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thừa dinh dưỡng: Trong tình hình phát triển của nền kinh tế hiện nay nên chế độ dinh dưỡng có sự thay đổi, đặc biệt là ở trẻ ăn nhiều chất béo, nhiều đường dẫn đến thừa năng lượng và glucose máu tăng. Mặt khác, do thiếu vận động nên năng lượng thừa ngày càng nhiều và dẫn đến béo phì, đây cũng là nguyên nhân gia tăng bệnh đái tháo đường ở trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, việc điều trị bệnh cho trẻ đái tháo đường typ 2 không hề đơn giản. Thông thường, người mắc đái tháo đường typ 2 ngoài dùng thuốc còn phải tuân theo một chế độ ăn kiêng cực kỳ nghiêm ngặt. Nhưng với trẻ, nhất là những trẻ đang độ tuổi phát triển, không thể bắt trẻ kiêng khem quá mức. Hơn thế nữa, với trẻ, việc tạo lập một ý thức về bệnh không dễ.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh đái tháo đường không đúng sẽ gây ra những biến chứng nhất định, trong đó có hạ đường huyết. Do não trẻ em cần được cung cấp đường hằng định, nên khi hạ đường huyết sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến não, làm giảm sự phát triển của não. Kết quả giảm trí thông minh và giảm thị lực nếu tình trạng hạ đường huyết kéo dài hoặc xảy ra thường xuyên.</p>
<p><span style="font-weight: bold;"></p>
<p style="text-align: justify;">Ăn cân bằng, vận động hợp lý</p>
<p></span></p>
<table style="margin-left: 5px;" border="0" cellspacing="2" cellpadding="2" width="200" align="right" bgcolor="#e7e7ff">
<tbody>
<tr>
<td>
<div style="text-align: justify;"><span>Hiện cả nước có khoảng 4,5 triệu người (tương đương 5,7 % dân số) mắc bệnh đái tháo đường. Đặc biệt khoảng 36,6 % số dân trong cả nước nằm trong nhóm có nguy cơ mắc bệnh. Đáng chú ý, độ tuổi của người mắc bệnh đái tháo đường đang trẻ hóa. Theo đó, số người dưới 30 tuổi mắc bệnh ngày càng gia tăng, thậm chí có những trẻ dưới 10 tuổi cũng bị mắc bệnh. </span></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Theo các nhà chuyên môn, cách hạn chế tốt nhất bệnh đái tháo đường là áp dụng một chế độ ăn lành mạnh, khoa học, giàu chất xơ và tăng cường vận động cho trẻ. Với trẻ mắc đái tháo đường typ I, cha mẹ nên đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ, không nên bắt trẻ kiêng khem quá mức. Trẻ mắc đái tháo đường typ I vẫn có thể phát triển bình thường nếu được tiêm đủ insulin và chế độ ăn uống thích hợp. Trẻ mắc đái tháo đường nên hạn chế bánh kẹo, sô - cô - la, nước cốt dừa, đặc biệt, không nên dùng nước ngọt có gas. Các bậc cha mẹ nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa trong ngày vì nếu ăn quá nhiều trong một bữa sẽ làm cho đường huyết tăng cao. Đồng thời, nên thường xuyên kiểm tra nồng độ đường trong máu của trẻ để có giải pháp thích hợp. Trong những ngày Tết, bố mẹ hãy chú ý đến trẻ. Đừng để trẻ lúc thì nhón cái kẹo, khi thì nhón cái bánh. Ăn quá nhiều bánh kẹo không chỉ gây tác hại với trẻ bị đái tháo đường mà còn với cả những trẻ bình thường. Trẻ có thể bị đầy bụng, thậm chí có trẻ bị đau quằn quại do giun. Ăn nhiều kẹo có thể làm tăng đường huyết bất thường, dẫn đến đi tiểu nhiều và mất nước. Mặt khác, khi đã ăn kẹo nhiều thì trẻ thường lại không ăn cơm, do vậy, lượng đường thì tăng nhưng trẻ lại bị thiếu hụt các chất khác.</p>
<p>Bên cạnh đó, chế độ vận động luyện tập thể dục thể thao đóng một vai trò quan trọng. Trẻ giảm được cân cũng có nghĩa là đã giảm được lượng đường trong máu. Cần lưu ý:</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thực phẩm không nên ăn: Đường ngọt, bánh kẹo, nước ngọt, kem, nước mía, các loại quả khô ướp đường như mứt, quả ngọt sấy khô như chuối, mít&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thực phẩm nên hạn chế: Các quả chín quá ngọt như mít, na, chuối, nhãn, vải&#8230;; các đồ ăn chế biến sẵn như patê, xúc xích, lạp sườn, thịt hun khói&#8230;; các món ăn xào rán nhiều mỡ, bánh mỳ, mỳ tôm, cơm, các loại thịt nhiều mỡ, bơ, pho mát&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thực phẩm nên ăn: Ngũ cốc nguyên hạt như ngô, khoai sọ&#8230;; các loại rau xanh như bắp cải, rau cần, rau bí, rau muống&#8230;; quả chín ít ngọt như dưa chuột, thanh long, bưởi, cam, táo ta, lê, mận&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, trên thị trường đã có rất nhiều sản phẩm sử dụng những loại đường thay thế rất tốt cho người đái tháo đường nên trẻ đái tháo đường cũng không cần thiết phải kiêng đường hoàn toàn. Ngoài ra, nếu trẻ đái tháo đường buộc phải theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, trẻ có khả năng bị thiếu một số chất dinh dưỡng. Theo các nhà chuyên môn, với những trường hợp này, nên cho trẻ sử dụng các thực phẩm bổ sung có nhiều chất xơ và vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là những sản phẩm dành cho người thừa cân, <a href="http://suckhoe365.net/category/chuyen-de/beo-phi/">béo phì</a> và phải dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm gì khi trẻ có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường?</strong></p>
<table border="0" cellspacing="1" cellpadding="5" width="200" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img src="http://suckhoe.jcapt.com/img1/store/treancom.jpg" alt="Không nên cho trẻ ăn quá nhiều chất dinh dưỡng để tránh nguy cơ mắc đái tháo đường. - tinsuckhoe.com" width="250" height="188" /></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: justify;"><em><span>Không nên cho trẻ ăn quá nhiều chất dinh dưỡng để tránh nguy cơ mắc đái tháo đường. Ảnh: Khánh Chi</span></em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">- Lập cho trẻ một kế hoạch tập luyện để trẻ giảm cân khi trẻ bị béo phì.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thường xuyên kiểm tra nồng độ đường trong máu để bảo đảm glucose máu luôn ổn định. Nhằm giúp cho trẻ tránh được bệnh đái tháo đường và có một cuộc sống khoẻ mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">- Trong giai đoạn trẻ đang phát triển cơ thể trẻ cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cho trẻ tăng trưởng và phát triển. Vì vậy, cần phải có một chế độ dinh dưỡng phù hợp theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều chất vitamin, chất sắt, acid folic.</p>
<p style="text-align: justify;">- Không nên cho trẻ ăn những thực phẩm quá mặn, không để trẻ sử dụng nhiều đồ ăn đông lạnh, không cho trẻ em dùng những thức ăn có chứa chất màu tổng hợp và đặc biệt không để trẻ dùng thức uống của người lớn và ăn quá thừa chất dinh dưỡng.Vì như thế sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>(Theo Bác sĩ Quý Nhân // Sức khỏe &amp; Đời sống)</strong></p>
<p></span></p>
<p></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/tre-em-va-benh-dai-thao-duong/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị tăng huyết áp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Mar 2010 17:30:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>

		<category><![CDATA[bệnh thận]]></category>

		<category><![CDATA[Bệnh đái tháo đường]]></category>

		<category><![CDATA[huyết áp cao]]></category>

		<category><![CDATA[MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỊ CAO HUYẾT ÁP]]></category>

		<category><![CDATA[thuoc chua benh huyet ap cao]]></category>

		<category><![CDATA[điều trị tăng huyết áp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4609</guid>
		<description><![CDATA[Theo Tổ chức Y tế Thế giới, số huyết áp tốt nhất là 120/80mmHg, 120 là số huyết áp trên (tâm thu) và 80 là số dưới (tâm trương). Gọi là tăng huyết áp khi hai số trên - dưới cao hơn 140/90. Một mục tiêu của việc điều trị tăng huyết áp, trong đó [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo Tổ chức Y tế Thế giới, số huyết áp tốt nhất là 120/80mmHg, 120 là số huyết áp trên (tâm thu) và 80 là số dưới (tâm trương). Gọi là tăng huyết áp khi hai số trên - dưới cao hơn 140/90. Một mục tiêu của việc điều trị tăng huyết áp, trong đó có dùng thuốc, là đưa huyết áp về dưới 130/85 đối với người tuổi trung niên và dưới 130/80mmHg đối với người có bệnh đái tháo đường hay bệnh thận, hoặc đưa huyết áp về dưới 140/90mmHg ở người từ 60 tuổi trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/huyetap.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4610" title="huyetap" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/huyetap.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>ÐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỊ CAO HUYẾT ÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo phân loại bệnh tăng huyết áp mới (the JNC 7 report) ta cần lưu ý đến giai đoạn tiền tăng huyết áp (prehypertension), thể hiện huyết áp trên 120-139 và huyết áp dưới 80-90, giai đoạn này cần phải thay đổi lối sống (ăn nhạt, vận động thể lực).</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều thuốc trị cao huyết áp đang được sử dụng ở nước ta, chia thành nhiều nhóm với một số đặc tính như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>1. <a href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-loi-tieu/">Nhóm thuốc lợi tiểu</a>:</strong></em> Gồm có Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid, Spironolacton, Amilorid, Triamteren&#8230; Cơ chế của thuốc là làm giảm sự ứ nước trong cơ thể, tức làm giảm sức cản của mạch ngoại vi, dẫn đến làm hạ huyết áp. Dùng đơn độc khi bị huyết áp nhẹ, có thể phối hợp với thuốc khác khi cao huyết áp nặng thêm. Cần lựa chọn loại phù hợp do có loại làm thải nhiều kali, loại giữ kali, tăng acid uric trong máu, tăng cholesterol máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2. Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương:</strong></em> Gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin&#8230; Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp. Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3. Nhóm thuốc chẹn alpha:</strong></em> Gồm có Prazosin, Alfuzosin, Terazosin, Phentolamin&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm tăng huyết áp), do đó làm hạ huyết áp. Có tác dụng phụ gây hạ huyết áp khi đứng lên (hạ huyết áp tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đầu tiên.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>4. Nhóm thuốc chẹn beta:</strong></em> Gồm có Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol, Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể beta - giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu. Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>5. Nhóm thuốc đối kháng calci:</strong></em> Gồm có Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem&#8230; Cơ chế của thuốc là chặn dòng ion calci không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp. Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>6. Nhóm thuốc ức chế men chuyển:</strong></em> Gồm có Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola-pril&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế một enzym có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzym, viết tắt ACE). Nhờ men chuyển angiotensin xúc tác mà chất sinh học angiotensin I biến thành angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch làm tăng huyết áp. Nếu men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra angiotensin II, gây ra hiện tượng giãn mạch và làm hạ huyết áp. Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hợp với thuốc khác). Là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị kèm hen suyễn (chống chỉ định với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta). Tác dụng phụ: làm tăng kali huyết và gây ho khan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>7. Nhóm thuốc mới ức chế thụ thể angiotensin: </em></strong>Những thuốc dùng trị huyết áp thuộc các nhóm kể trên vẫn còn nhiều nhược điểm về mặt hiệu quả cũng như các tác dụng phụ, vì vậy việc nghiên cứu tìm những thuốc mới vẫn tiếp tục được đặt ra. Ðặc biệt, nhóm thuốc ức chế men chuyển xuất hiện từ đầu những năm 1980 (được công nhận là thuốc không thể thiếu trong điều trị cao huyết áp) đã thúc đẩy các nhà khoa học tìm ra những thuốc mới tác động đến men chuyển ACE. Các nghiên cứu gần đây nhận thấy nếu tác dụng chính vào men chuyển ACE, làm cho men này bất hoạt thì thuốc sẽ gây nhiều tác động phụ như ho khan (là tác dụng phụ khiến nhiều người bệnh bỏ thuốc không tiếp tục dùng). Nguyên do là vì men chuyển ACE không chỉ xúc tác biến angiotensin I thành angiotensin II gây tăng huyết áp mà còn có vai trò trong sự phân hủy một chất sinh học khác có tên là bradykinin. Nếu ức chế men ACE, bradykinin không được phân hủy ở mức cần thiết, sẽ thừa và gây nhiều tác dụng, trong đó có ho khan. Thay vì ức chế men ACE, hướng nghiên cứu mới là tìm ra các thuốc có tác dụng ngăn không cho angiotensin II gắn vào thụ thể của nó (angiotensin II receptors, type 1) nằm ở mạch máu, tim, thận, do đó sẽ làm hạ huyết áp. Vì thế, hiện nay có nhóm thuốc mới trị cao huyết áp là nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (Angiotensin II receptors antagonists). Thuốc đầu tiên được dùng là Losartan, sau đó là Irbesartan, Candesardan, Valsartan&#8230; Nhóm thuốc mới này có tác dụng hạ huyết áp, đưa huyết áp về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối kháng calci, chẹn beta, ức chế men chuyển. Ðặc biệt, tác dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid. Lợi điểm của nhóm thuốc này là do không trực tiếp ức chế men chuyển nên gần như không gây ho khan như nhóm ức chế men chuyển, hoặc không gây phù như thuốc đối kháng calci. Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, hoặc rất hiếm là gây tiêu chảy. Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho phụ nữ có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CẦN TUÂN THỦ KHI DÙNG THUỐC ÐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc thuộc những nhóm kể trên đều có ở nước ta. Ðể điều trị bằng thuốc, người bệnh cần đi khám và được bác sĩ điều trị chỉ định, hướng dẫn sử dụng thuốc. Bởi vì chỉ có bác sĩ mới nắm vững tính năng của thuốc, khám bệnh trực tiếp và sẽ lựa chọn loại thuốc thích hợp, chỉ dẫn các nguyên tắc dùng thuốc. Sự lựa chọn thuốc trị cao huyết áp sẽ tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, có sự tổn thương các cơ quan (như suy thận, suy tim, dây thất trái&#8230;), có kèm bệnh đái tháo đường&#8230; Ðặc biệt, các bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ các nguyên tắc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Trước hết, dùng thuốc với liều thấp ban đầu và tăng liều dần dần với chỉ một loại thuốc. Khi mới bị tăng huyết áp, khuyến cáo mới khuyên nên dùng thuốc đầu tiên là nhóm lợi tiểu, đặc biệt là nhóm Thiazid.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu không hiệu quả mới kết hợp hai nhóm thuốc. Theo khuyến cáo mới (JNC 7), tuy mới bị bệnh nhưng khi huyết áp của người bệnh cao hơn mức cần phải đạt khá nhiều (huyết áp trên cao hơn 20mmHg, huyết áp dưới cao hơn 10mmHg), thì người bệnh cần được điều trị ngay với 2 thuốc phối hợp, thông thường có thuốc lợi tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu thuốc được chọn đầu tiên có hiệu quả kém và gây nhiều tác dụng phụ thì nên đổi nhóm thuốc khác, chứ không cần tăng liều hoặc kết hợp thêm thuốc thứ hai.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nên dùng loại thuốc cho tác dụng kéo dài, loại uống 1 lần trong ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Xin lưu ý, các thuốc thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin II hiện nay đã bắt đầu lưu hành ở nước ta, tuy chưa được dùng rộng rãi. Một số bệnh nhân được người thân từ nước ngoài gởi về thuốc loại này cứ tự tiện sử dụng mà không hỏi ý kiến bác sĩ đang trực tiếp điều trị. Dùng như thế là không đúng, vì theo trình bày ở phần trên, thuốc trị cao huyết áp có nhiều loại và vấn đề sử dụng khá phức tạp. Chỉ có bác sĩ điều trị mới là người có thẩm quyền chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc thế nào cho an toàn và hiệu quả. Ðặc biệt, bác sĩ có thể quyết định có nên thay thuốc điều trị lâu nay bằng một thuốc mới hay không, chứ không nhất thiết luôn luôn phải dùng thuốc mới.</p>
<p style="text-align: right;"><em>TS. DS. NGUYỄN HỮU ÐỨC (ÐH. Y Dược TPHCM)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Apo-Propranolol</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Mar 2010 15:25:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>

		<category><![CDATA[Apo-Propranolol]]></category>

		<category><![CDATA[Co thắt phế quản]]></category>

		<category><![CDATA[hệ tim mạch]]></category>

		<category><![CDATA[Hội chứng Wolf Parkinson White]]></category>

		<category><![CDATA[suy tim]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4606</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Apo-Propranolol
Apotex [Nhan Tam]
Phân nhóm: Hệ Tim Mạch - Thuốc Chẹn Thụ Thể Bêta
Thành Phần: Propranolol HCl.
Chỉ Định: Liệt kê ở LD.
Liều Dùng: Cao HA khởi đầu: 40 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 80 mg x 2 lần/ngày. Đau thắt ngực khởi đầu 10-20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1 style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;">Thuốc Apo-Propranolol</span></h1>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/apo-propranolol.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4607" title="apo-propranolol" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/apo-propranolol.jpg" alt="" width="119" height="180" /></a>Apotex [Nhan Tam]</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phân nhóm:</strong> Hệ Tim Mạch - Thuốc Chẹn Thụ Thể Bêta</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thành Phần:</strong> Propranolol HCl.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ Định:</strong> Liệt kê ở LD.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều Dùng:</strong> Cao HA khởi đầu: 40 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 80 mg x 2 lần/ngày. Đau thắt ngực khởi đầu 10-20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên mỗi 3-7 ngày để đạt hiệu quả; trung bình: 160 mg/ngày. Loạn nhịp tim 10-30 mg x 3-4 lần/ngày. Đau nửa đầu khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, liều thường dùng có hiệu quả là 80-160 mg/ngày. Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại 20-40 mg x 3-4 lần/ngày. Bướu tế bào ưa sắc 60 mg/ngày, chia làm nhiều lần trước khi phẫu thuật, dùng kèm với tác nhân ức chế thụ thể a. Trường hợp ác tính: 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống Chỉ Định</strong>:  Co thắt phế quản, kể cả cơn hen phế quản. Viêm mũi dị ứng. Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 hay độ 3, shock do tim, suy thất phải thứ phát do cao HA phổi, suy tim xung huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận Trọng:</strong> Tiền sử suy tim. Khi ngưng thuốc phải giảm liều từ từ trong 2 tuần, đặc biệt đối với bệnh nhân đau thắt ngực. Thuốc chẹn b có thể che lấp dấu hiệu &amp; biến chứng của cường giáp tiến triển. Hội chứng Wolf-Parkinson-White, đang phẫu thuật, co thắt phế quản, hạ đường huyết hay tiểu đường, suy gan, phụ nữ có thai &amp; cho con bú. Trẻ em &lt; 12 t.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phản Ứng Có Hại:</strong> Nghiêm trọng nhất là suy tim xung huyết &amp; co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa (biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng), lạnh đầu chi &amp; làm nặng thêm hội chứng Raynaud, rối loạn giấc ngủ, hoa mắt, mệt mỏi&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương Tác Thuốc:</strong> Các thuốc ức chế loạn nhịp tim (procainamide, quinidine). Thuốc ức chế catecholamin như reserpine &amp; guanethidine.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Dấm làm thuốc</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/dam-lam-thuoc/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/dam-lam-thuoc/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Mar 2010 15:25:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Mẹo vặt]]></category>

		<category><![CDATA[chống tụ huyết]]></category>

		<category><![CDATA[giải độc]]></category>

		<category><![CDATA[giun chui ống mật; xổ giun kim]]></category>

		<category><![CDATA[giúp tiêu hóa]]></category>

		<category><![CDATA[huyết áp cao]]></category>

		<category><![CDATA[máu nhiều mỡ]]></category>

		<category><![CDATA[sát trùng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4603</guid>
		<description><![CDATA[Dấm có thể cầm máu, chống tụ huyết, giải độc, sát trùng, giúp tiêu hóa. Loại này thường dùng chủ yếu cho người đẻ sau sinh, chảy máu mũi, phòng cảm cúm, huyết áp cao.

Dấm còn có tên là rượu đắng, mẻ, dấm gạo. Là dịch thể chứa a-xít a-thy-lic đã lên men của ý [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Dấm có thể cầm máu, chống tụ huyết, giải độc, sát trùng, giúp tiêu hóa. Loại này thường dùng chủ yếu cho người đẻ sau sinh, chảy máu mũi, phòng cảm cúm, huyết áp cao.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/dam.gif"><img class="aligncenter size-full wp-image-4604" title="dam" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/dam.gif" alt="" width="264" height="264" /></a><br />
Dấm còn có tên là rượu đắng, mẻ, dấm gạo. Là dịch thể chứa a-xít a-thy-lic đã lên men của ý dĩ, mạch, cao lương hoặc bã rượu. Nói chung thành phần của dấm tổ thành bởi chất keo thấm, tro, a-xít hữu cơ, đường hoàn nguyên và các loại andehyd, ketone, trong đó a-xít axetic chiếm từ 3 đến 5%. Vị chua, đắng, tính ôn. Hầu hết các nơi đều có.</p>
<p><strong>Tác dụng:</strong> Cầm máu, chống tụ huyết, giải độc, sát trùng, khai vị, giúp tiêu hóa nên dùng chủ yếu cho người đẻ sau sinh, chảy máu mũi, phòng cảm cúm, huyết áp cao, chất xương tăng, kém ăn, dạ dày thiếu dịch chua.<br />
<strong><br />
Cách dùng:</strong> Cho vào thuốc sắc hay trộn với các vị thuốc, hoặc xông, ngậm bên ngoài.</p>
<p><strong>Kiêng kị:</strong> Không dùng cho người bị tì vị thấp, bị tê, gân co rút, chất chua dạ dày quá nhiều.<br />
<strong><br />
Chữa trị:</strong> Choáng sau lúc sinh (do mất máu); ăn quá nhiều cá tanh, nước hoa quả lạnh nên khó tiêu; chảy máu mũi; sưng không rõ nguyên nhân, nhọt chưa vỡ; đau răng; đề phòng cảm cúm; quai bị; chống nắng; kích thích ăn; dạ dày thiếu chất chua, chán ăn; huyết áp cao, máu nhiều mỡ; viêm gan dạng vàng da cấp tính; sôi bụng; mất ngủ; viêm ruột; giun chui ống mật; xổ giun kim; xổ sán dây; sốt rét; đầu ngứa, rụng tóc; mề đay; rôm nóng ở trẻ con&#8230;</p>
<p>Theo sách &#8220;Thức ăn vị thuốc&#8221;<br />
Viện Nghiên cứu và phổ biến kiến thức bách khoa</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/dam-lam-thuoc/feed/</wfw:commentRss>
		</item>
	</channel>
</rss>
