<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Hôn mê</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/trieu-chung/hon-me/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Áp-xe não, hậu quả của nhiều bệnh</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/ap-xe-nao-h%e1%ba%adu-qu%e1%ba%a3-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/ap-xe-nao-h%e1%ba%adu-qu%e1%ba%a3-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Nov 2011 08:35:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hôn mê]]></category>
		<category><![CDATA[Sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Đau đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Áp-xe não]]></category>
		<category><![CDATA[chán ăn]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[tụt kẹt não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13835</guid>
		<description><![CDATA[Áp-xe não là tình trạng nhiễm khuẩn làm mủ, tạo thành bọc mủ trong hộp sọ ở các vị trí ngoài màng cứng, dưới màng cứng và trong não. Bệnh có thể gây viêm màng não mủ, vỡ áp-xe, tụt kẹt não, tỉ lệ tử vong rất cao từ 40 &#8211; 85% Nhiều nghiên cứu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/C381p-xe-nao-hau-qua-cua-nhieu-benh.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-13836" title="Áp-xe não, hậu quả của nhiều bệnh" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/C381p-xe-nao-hau-qua-cua-nhieu-benh.jpg" alt="" width="213" height="142" /></a>Áp-xe não là tình trạng nhiễm khuẩn làm mủ, tạo thành bọc mủ trong hộp sọ ở các vị trí ngoài màng cứng, dưới màng cứng và trong não. Bệnh có thể gây viêm màng não mủ, vỡ áp-xe, tụt kẹt não, tỉ lệ tử vong rất cao từ 40 &#8211; 85%</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p>Nhiều nghiên cứu cho thấy có 3 nguyên nhân chính gây áp-xe não sau đây: một là, do chấn thương vùng đầu &#8211; mặt &#8211; cổ; hai là, do nhiễm khuẩn từ cơ quan lân cận như: viêm xương chũm, viêm xoang trán, xoang sàng, viêm tai giữa; ba là, do vi khuẩn đi theo đường máu: gặp trong các bệnh như: áp-xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, áp-xe gan, viêm tủy xương, viêm bể thận, mụn nhọt.</p>
<p>Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp áp-xe não không tìm thấy ổ nhiễm khuẩn tiên phát. Đặc điểm áp-xe não theo đường máu là ổ áp-xe thường ở sâu trong tổ chức não, có thể một hoặc nhiều ổ ở các vị trí khác nhau.</p>
<p><strong>Dấu hiệu phát hiện bệnh</strong></p>
<p><em>Bệnh nhân bị áp-xe não thường có những biểu hiện sau đây</em>: hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc, sốt cao 38 &#8211; 400C, mệt mỏi, chán ăn. Hội chứng tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn và buồn nôn, soi đáy mắt có phù gai thị, phản ứng màng não với các triệu chứng cổ cứng, sợ ánh sáng nên mắt lúc nào cũng nhắm, tư thế nằm nghiêng và co gấp người vào bụng, nếu áp-xe tiểu não thì triệu chứng rầm rộ hơn như đau đầu dữ dội, nôn nhiều, đi lảo đảo như người say rượu, hai chân dang rộng, sai tầm, quá hướng. Rung giật nhãn cầu. Dấu hiệu thần kinh khu trú: có thể thấy bại nửa người đối bên. Tổn thương dây thần kinh sọ não như dây VII, VIII, III, II, với biểu hiện: cơn co giật động kinh cục bộ, rối loạn ngôn ngữ như mất lời, hoặc nói khó. Triệu chứng tâm thần: lúc đầu kích thích, vật vã, giãy giụa, kêu la vì đau, sau dần dần tri giác xấu hơn, nằm im, mất định hướng, lú lẫn, bán hôn mê và hôn mê, không điều trị kịp thời sẽ tử vong. Triệu chứng tại ổ áp-xe: với áp-xe ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng thì khi ấn hoặc gõ lên vùng xương viêm bệnh nhân rất đau. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm màng não mủ, vỡ áp-xe, tụt kẹt não&#8230; Nếu áp-xe tiểu não, do hố sọ sau rất chật nên chỉ cần một ổ áp-xe nhỏ đã gây rối loạn hô hấp và tim mạch.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-11-17/1321501735-ap-xe-nao.jpg" alt="Áp-xe não, hậu quả của nhiều bệnh, Sức khỏe đời sống, suc khoe, ap xe nao, nhiem khuan, viem tuy xuong, viem be than, chup x quang, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Hình ảnh áp-xe não trên phim chụp Xquang.</em></span></p>
<p>Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, dịch não tủy hơi đục, có thể thấy tế bào mủ. Chụp Xquang thấy hình ảnh giãn đường khớp, mòn mỏm yên. Chụp cắt lớp có thể biết vị trí, kích thước ổ áp-xe.</p>
<table width="283" border="0" cellspacing="3" cellpadding="3" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><span style="color: #008000;">Vị trí ổ áp-xe thường gặp là: áp-xe trong não là ổ mủ nằm trong tổ chức não, hay gặp do vết thương hoả khí, vi khuẩn lan theo đường máu, đây là loại áp-xe hay gặp nhất; áp-xe ngoài màng cứng là ổ mủ nằm giữa xương sọ và màng não cứng; áp-xe dưới màng cứng là ổ mủ nằm giữa màng não cứng và bề mặt của não được khu trú lại bằng một bao xơ. Căn nguyên của áp-xe ngoài màng cứng và dưới màng cứng thường do viêm xương chũm, viêm tai giữa, do đường máu và trong chấn thương do vỡ nền sọ trước hoặc vỡ nền sọ giữa.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>Viêm màng não mủ với biểu hiện:</em> hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc rầm rộ, đau đầu, sốt cao mệt mỏi, dịch não tủy đục như nước vo gạo, dấu hiệu thần kinh khu trú không có hoặc không rõ ràng. Viêm tắc tĩnh mạch trong não: hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng, sốt rất cao kèm rét run, tĩnh mạch da đầu và tĩnh mạch ở mặt nổi giãn to, phù kết mạc mắt, có thể thấy mắt lồi nhẹ. U não: có biểu hiện hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng thần kinh khu trú, sốt nhẹ hay không sốt, xét nghiệm máu bạch cầu không tăng, tốc độ máu lắng không tăng, dịch não tủy trong, chụp cắt lớp thấy khối u.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Làm gì để không mắc bệnh?</strong></p>
<p>Áp-xe não là một bệnh rất nặng, tỉ lệ tử vong còn khá cao. Trong khi đó việc điều trị một trường hợp áp-xe não là rất nan giải. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật với 3 phương pháp là chọc hút, dẫn lưu, lấy toàn bộ bọc áp-xe não. Nếu ổ áp-xe nhỏ và ở sâu, áp-xe não đã vỡ gây viêm màng não mủ lan tràn, hoặc bệnh nhân quá yếu không cho phép phẫu thuật phải dùng kháng sinh mạnh, phổ tác dụng rộng, phối hợp nhiều kháng sinh. Ngoài ra phải chú ý nuôi dưỡng và săn sóc bệnh nhân phòng loét và viêm phổi do nằm lâu.</p>
<p>Vì vậy việc phòng tránh áp-xe não trở nên rất quan trọng. Muốn không mắc bệnh, cần thực hiện tốt các biện pháp sau đây: điều trị triệt để các bệnh là nguyên nhân dẫn đến áp-xe; phòng tránh các trường hợp chấn thương như tai nạn giao thông, tai nạn trong sinh hoạt, lao động bằng cách đội mũ bảo hiểm thường xuyên khi tham gia giao thông, sử dụng trang bị bảo hộ lao động trong các ngành nghề dễ gây chấn thương như thợ xây, thợ mộc, vận hành máy móc, tập luyện thể dục, thể thao, quân sự.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo ThS. Trần Minh Thanh (Sức khỏe &amp; Đời sống)</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/ap-xe-nao-h%e1%ba%adu-qu%e1%ba%a3-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách xử trí cấp cứu hôn mê</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/06/cach-xu-tri-cap-cuu-hon-me/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/06/cach-xu-tri-cap-cuu-hon-me/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Jun 2009 02:22:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chấn thương, sơ cấp cứu]]></category>
		<category><![CDATA[Hôn mê]]></category>
		<category><![CDATA[cấp cứu]]></category>
		<category><![CDATA[cấp cứu hôn mê]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[xử trí]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=888</guid>
		<description><![CDATA[Cách xử trí hôn mê ngay lúc đầu khi chưa đến bệnh viện Hôn mê là một chẩn đoán y học, người bình thường chứng kiến không thể phân biệt được hôn mê với mất ý thức thoáng qua. Mất ý thức được chia làm 2 loại: -    Mất hành động tự phát: người bệnh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Cách xử trí hôn mê ngay lúc đầu khi chưa đến bệnh viện</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/honme.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-889" title="honme" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/honme.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Hôn mê là một chẩn đoán y học, người bình thường chứng kiến không thể phân biệt được hôn mê với mất ý thức thoáng qua. Mất ý thức được chia làm 2 loại:</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Mất hành động tự phát: người bệnh không nói, không động đậy và không mở mắt;</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Không phản ứng với những lời an ủi-động viên: nạn nhân không phản ứng  khi nắm tay, khi hỏi họ những câu đơn giản (“ anh có nghe tôi nói không?” hoặc “ hãy nắm tay tôi!”)</p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Ngay sau khi nhận biết nạn nhân mất ý thức, thì những việc nên làm là:</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Nới lỏng quần áo để nạn nhân dễ thở( tháo cà vạt, mở nút áo ở cổ, nới lỏng dây nịt, nút quần);</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Biết chắc rằng đó không phải là ngừng hô hấp-tuần hoàn tim mạch: nạn nhân vẫn còn tự thở được khi đột ngột đẩy đầu nạn nhân ra sau;</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền phẳng, đặt nạn nhân ở tư thế an toàn, cứ để yên họ tại chỗ, trừ trường hợp phải di chuyển khẩn cấp;</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Gọi cấp cứu;</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chờ đợi những ngừơi đến để hỗ trợ, không nên xoay trở nạn nhân cho đến khi toán cấp cứu đến, không cho đám người hiếu kỳ đến gần.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Xử trí y khoa</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Đánh giá ý thức nạn nhân, thường dùng thang điểm Glasgow.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Đảm bảo thông khí tốt bằng đặt nội khí quản</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Bảng theo dõi về chức năng sinh tồn: nhiệt độ, hô hấp( tím tái, chèn ép khí quản, tần số hô hấp, kết quả khí/máu động mạch), chức năng tim(mạch, huyết áp, điện tim, những dấu hiệu của truỵ mạch).</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên, đặt sonde tiểu.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chích 30ml đường 30% một cách thường qui, khi nghi ngờ có hạ đường/máu.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chích chất đối kháng nếu nghi ngờ ngộ độc morphine hoặc benzodiazepine.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chích vitamine B1 nếu nghi ngờ bệnh não Gayet-Wernicke</p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Theo bilan này, thì các chức năng sinh tồn phải được ổn định( suy hô hấp: cho thở oxi; suy tuần hoàn: truyền dung dịch đại phân tử và dùng thuốc vận mạch; v.v.), cho bệnh nhân nhập viện ở khoa thích hợp( khoa hồi sức nội).</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Bảng xét nghiệm làm đầu tiên</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Sinh hoá: huyết đồ, tiểu cầu, VS, CRP, đường máu mao mạch và tĩnh mạch, ion đồ máu, calci/ máu, bilan thận, (uré, créatinine/máu), bilan gan, cấy máu, chức năng đông máu, alcool/máu, tìm độc chất trong máu và nước tiểu.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Đo điện não đồ khi có cơn co giật</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chụp cắt lớp não, hoặc MRI (cộng hửơng từ nhân), trong trường hợp chấn thương, tai biến mạch máu não, u não hay apxe não.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chọc tuỷ sống trong trường hợp nghi ngờ viêm não-màng não…</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám lâm sàng</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Hỏi những người xung quanh, người cứu hộ</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Để giúp hướng chẩn đoán, tìm những dấu hiệu của chấn thương sọ não, tiền căn gợi ý( như động kinh, bệnh lý nội tiết, nghiện rượu, ma tuý, ..)các loại thuốc thường dùng(đặc biệt là thuốc hướng tâm thần), các tình huống khởi phát hôn mê, các dấu hiệu kèm theo, tình trạng trước đây tương tự.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám tổng quát</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Phải khám kỹ từng cơ quan, bộ phận một: tìm những dấu hiệu chấn thương, mùi rượu, mùi gan, điểm chích ma tuý trên người, dấu hiệu nhiễm trùng…</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám thần kinh</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Khám đầy đủ, cẩn thận, khám đi khám lại nhiều lần, những kết luận phải được thể hiện trên giấy tờ.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Tìm hội chứng màng não</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Biểu hiện bằng triệu chứng cứng gáy và làm xét nghiệm về nhiễm trùng ( cấy máu, chọc dò tuỷ sống) thường thêm chụp cắt lớp não( CTScan).</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám phản xạ</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Tìm những cử động bất thường</p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Giật cơ, giật bó cơ, thất điều, run.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám vận động-cảm giác</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Khám đánh giá đáp ứng với kích thích đau của người bệnh( véo da, đầu vú, day vùng xương ức). Quan sát cách đáp ứng với kích thích cảm giác. Phản ứng 2 bên phù hợp( rút tay hoặc chân, tránh đau…) điều này chứng tỏ đường vận động-cảm giác còn nguyên vẹn. Nếu phản ứng chỉ xảy ra một bên, chứng tỏ bệnh nhân bị liệt ½ người (bán thân). Hôn mê sâu gây ra những phản ứng không phù hợp với đau.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Dấu hiệu mất vỏ: chi trên duỗi và xoay trong ( chứng tỏ tổn thương thân não).</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Dấu hiệu mất não: chi trên co và khép, chi dưới duỗi. Dấu hiệu mất vỏ chứng tỏ tổn thương bán cầu não lan rộng.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Khám mắt</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Mi mắt: mắt nhắm tự nhiên. Nếu yêu cầu bệnh nhân mở mắt, họ tự nhắm nhẹ nhàng. Nếu nạn nhân cố kháng cự để nhắm mắt lại gợi ý hôn mê này là lý do tâm lý ( gặp trong chứng hysterie).</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Chớp mắt: nếu mắt  còn chớp được, chứng tỏ đường liên lạc hướng lên không bị tổn thương, phải nghĩ đến hội chứng khoá trong ( không phải là hôn mê, mà là do mất toàn bộ con đường cảm giác-vận động,  người bệnh không bị mất ý thức, nguyên nhân là do huyết khối động mạch thân nền).. Chớp mắt khi dùng lời lẽ đe doạ, chứng tỏ hoạt động của vỏ não còn bảo tồn. Chớp mắt khi kích thích với ánh sáng, chứng tỏ con đường cảm giác còn. Cuối cùng, người ta thử làm phản xạ giác mạc, nếu còn chứng tỏ dây thần kinh số 5 và các nhân của dây này không bị tổn thương.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Khám đồng tử : đồng tử dãn, không phản xạ với ánh sáng chứng tỏ có tổn thương thần kinh lan toả và thường bất phục hồi. Nếu dãn đồng tử 1 bên, gợi ý tụt não sắp xảy ra, đe doạ tiên lượng xấu, người bệnh sắp chết đến nơi. Đồng tử co nhỏ gặp trong ngộ độc morphine và thuốc trừ sâu.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Vị trí nhãn cầu</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Vận động của nhãn cầu: nhãn cầu vận động tự nhiên hay do kích thích chứng tỏ thân não còn chưa bị tổn thương.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Phản xạ nhãn cầu: phản xạ nhãn cầu-não, phản xạ mắt-tiền đình</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Khám đáy mắt:, không dãn đồng tử, tìm dấu hiệu phù gai thị, nếu có chứng tỏ có tăng áp lực nội sọ.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Xếp loại hôn mê (xem thang điểm Glasgow)</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Thái  độ xử trí</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in;">Cần phải cho bệnh nhân nhập viện vào khoa hồi sức để đảm bảo việc theo dõi sát và chăm sóc tích cực. Điều trị tuỳ theo nguyên nhân, nếu có thể, ưu tiên điều trị chống co giật trong trường hợp có động kinh, bù đường ưu trương nếu hạ đường huyết, dùng kháng sinh nếu viêm não-màng não.v.v.</p>
<p style="margin: 6pt 0in;"><strong>Theo dõi</strong></p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Khám lâm sàng mỗi ngày, khám thần kinh nhiều lần trong ngày đánh giá bằng thang điểm Glasgow, ghi vào bệnh án, để theo dõi tiến triển của tổn thương thần kinh.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Theo dõi sinh hiệu(mạch, huyết áp, hô hấp, nhiệt độ) mỗi 2 giờ/lần.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Xét nghiệm sinh học: ion đồ, huyết đồ, chức năng thận, chụp x-quang ngực…</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Thường xuyên khám các biến chứng như khám da xem có lở loét gì không, khám mắt, miệng, nơi truyền dịch, tĩnh mạch… xem có bị viêm tắt hay không.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Theo dõi lượng xuất- nhập ( năng lượng-calori), nước ra ( nước tiểu), và tình trạng dinh dưỡng.</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;">-    Công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh</p>
<p style="margin: 6pt 0in; text-indent: 9pt;"><strong>Theo bacsigiadinh.com</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/06/cach-xu-tri-cap-cuu-hon-me/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Triệu chứng hôn mê</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/06/trieu-chung-hon-me/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/06/trieu-chung-hon-me/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Jun 2009 02:18:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hôn mê]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng hôn mê]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=887</guid>
		<description><![CDATA[Hôn mê là một cấp cứu nội khoa. Chẩn đoán hôn mê thì dễ, nhưng xác định được nguyên nhân gây ra hôn mê thì không đơn giản. Khi bệnh nhân đã bị hôn mê thường là rất nặng, nên cần được đưa ngay đến các cơ sở cấp cứu của bệnh viện để khám [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/hon-me.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-8214" title="hon me" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/hon-me.jpg" alt="" width="300" height="233" /></a>Hôn mê là một cấp cứu nội khoa. Chẩn đoán hôn mê thì dễ, nhưng xác định được  nguyên nhân gây ra hôn mê thì không đơn giản. Khi bệnh nhân đã bị hôn mê  thường là rất nặng, nên cần được đưa ngay đến các cơ sở cấp cứu của  bệnh viện để khám xác định nguyên nhân và có biện pháp xử trí kịp thời.  Nếu để muộn, bệnh nhân có thể tử vong tại nhà hoặc trên đường vận  chuyển.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các nguyên nhân gây hôn mê</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các trường hợp biết rõ như sau chấn thương sọ não, hôn mê là  giai đoạn kết thúc của một bệnh nặng trước khi hấp hối, thì hầu hết các  trường hợp hôn mê đều là một cấp cứu. Nếu nắm chắc được tiền sử của bệnh  nhân thì rất thuận lợi cho việc chẩn đoán nguyên nhân. Trong các trường  hợp này cần có chẩn đoán thật nhanh. Dựa vào những dấu hiệu thần kinh  chỉ điểm đi kèm với hôn mê như: liệt, co giật,  dấu hiệu màng não… Có thể chia hôn mê thành 2 nhóm lớn: hôn mê có triệu  chứng thần kinh chỉ điểm và hôn mê không có triệu chứng thần kinh chỉ  điểm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hôn mê có triệu chứng thần kinh chỉ điểm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Xuất huyết não: Xảy ra ở người lớn tuổi, có tăng huyết áp, xơ vữa  động mạch, hoặc có dị dạng bẩm sinh ở mạch máu não… Hôn mê xuất hiện đột  ngột, có liệt nửa người, tiến triển ngày càng nặng. Nếu vùng xuất huyết  nhỏ thì sau một thời gian người bệnh có thể hồi tỉnh, để lại ít nhiều  di chứng. Trường hợp hôn mê nặng do lụt não thất, đa số là tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tắc động mạch não: Bệnh có biểu hiện giống như xuất huyết não là  hôn mê và liệt nửa người, nhưng khởi phát từ từ, hôn mê không sâu, xảy  ra ở người có hẹp van 2 lá có rung nhĩ, các bệnh van tim có biến chứng  viêm nội tâm mạc bán cấp, người bị viêm tắc tĩnh mạch… Điều trị cho  thuốc chống đông và các can thiệp khác.</p>
<p style="text-align: justify;">- Xuất huyết màng não: Tính chất hôn mê giống như trong xuất huyết  não. Gặp ở người cao tuổi có tăng huyết áp, xơ cứng động mạch bị xuất  huyết ở màng não. Có các dấu hiệu màng não: nhức đầu, nôn, cổ cứng, dấu  hiệu Kernig (+). Chọc dịch não tủy thấy máu đỏ, đồng thời lấy dịch não  tủy làm các xét nghiệm sinh hóa, tế bào.</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm màng não: Thường sốt. Có dấu hiệu màng não như xuất huyết não.  Có thể co giật. Hôn mê xuất hiện dần dần. Dịch não tủy màu đục. Lấy  dịch làm xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi khuẩn để tìm các nguyên nhân  viêm màng não do vi khuẩn virut, lao…</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm não: Bệnh nhân sốt nhiều hay ít, có co giật. Thường bệnh đã  tiến triển một thời gian rồi mới hôn mê. Viêm não có khi kết hợp với  viêm màng não hoặc do biến chứng của các bệnh như cúm, sởi, thủy đậu…  Điều trị viêm não, viêm màng não bằng kháng sinh, thuốc chống co giật.</p>
<p style="text-align: justify;">- Động kinh:  Người đang bình thường, đột nhiên ngã ra, co giật toàn thân, sùi bọt  mép, tiểu ra quần, rồi hôn mê. Hết cơn, bệnh nhân tự tỉnh lại, nhưng còn  nhức đầu nhiều, người mệt mỏi, ngơ ngác. Trong và sau cơn động kinh,  làm điện não đồ thấy sóng động kinh. Thường người nhà kể tiền sử bệnh  nhân bị sinh khó, có lần bị sốt cao, bị vết thương hay chấn thương sọ  não cũ, đã có các cơn động kinh giống nhau. Điều trị bằng các thuốc an  thần, chấn thương lâu dài bệnh có thể cải thiện rất tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hôn mê do hạ đường huyết: Hôn mê xảy ra đột ngột. Trước đó, bệnh  nhân thấy chân tay bủn rủn, cảm giác cồn cào trong bụng, vã mồ hôi. Cơn  co giật giống động kinh. Điều trị thử bằng tiêm dung dịch glucoza vào  tĩnh mạch, bệnh nhân tỉnh ngay. Xét nghiệm đường huyết thấp. Hạ đường  huyết gặp ở người bệnh đái tháo đường ăn uống kiêng khem quá mức hoặc  dùng thuốc điều trị đái tháo đường quá liều. Hạ đường huyết còn gặp ở  người có khối u tụy tạng. Cắt khối u thì bệnh khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hôn mê do đường huyết cao: Gặp ở người có bệnh đái tháo đường tự  điều trị không đúng cách hoặc bị đái tháo đường không được điều trị.  Bệnh nhân đang ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều thì chán ăn, tiểu ít,  nhức đầu, nôn mửa, đi lỏng. Hơi thở có mùi acetone. Nhịp thở có chỗ ngắt  quãng (Kussmaul). Điều trị bằng insulin tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">- Phù não: Xảy ra trên người bị viêm thận, có phù to, urê máu cao,  tăng huyết áp… Hôn mê xuất hiện từ từ sau một thời gian bị nhức đầu,  buồn nôn hoặc nôn. Có cơn co giật cục bộ hay toàn thân. Điều trị bằng  lợi tiểu, truyền dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">- U não: Sau một thời gian dài nhức đầu tăng lên, rồi đau dữ dội; nôn  vọt dễ dàng, mạch chậm, hôn mê, tùy theo vị trí của khối u chèn ép vào  vùng não mà có các triệu chứng về thần kinh như mất vận động hay mất cảm  giác và dấu hiệu về nội tiết, về mắt. Hôn mê xảy ra từ từ và tăng dần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hôn mê không có triệu chứng thần kinh chỉ điểm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chia làm 2 loại là có sốt và không sốt</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loại có sốt:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sốt rét ác tính: Hôn mê xảy ra sau những cơn sốt theo một chu kỳ và  một giờ nhất định. Trước hôn mê thường có mê sảng, nói lung tung, đập  phá, mất trí. Lách thường to. Tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu.  Ngoài ra hôn mê còn do một số bệnh có kèm theo sốt như: sốt thương hàn  nặng, Rickettsia, xoắn khuẩn, nhiễm khuẩn huyết…</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loại không có sốt:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Hôn mê do urê huyết cao: Thường xảy ra trên bệnh nhân viêm cầu thận  mạn tính, đưa đến suy thận và hôn mê tiến triển dần dần. Trước đó có  nhức đầu, nôn, đi ngoài phân lỏng, tăng huyết áp, chân phù. Nhịp thở  kiểu Cheynes, Stoke, đồng tử co. Xét nghiệm urê máu tăng cao. Cần truyền  dịch, thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hôn mê gan: Hôn mê xuất hiện dần dần. Bệnh nhân đã bị vàng da, vàng  mắt từ lâu, gan to cứng, cổ trướng. Trước khi hôn mê, bệnh nhân nói lảm  nhảm, la hét hoặc đập phá. Xét nghiệm amoniac máu tăng cao, chức năng  gan bị rối loạn.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hôn mê do ngộ độc thuốc ngủ: hôn mê sâu, bệnh nhân nằm yên như  người ngủ say. Mất phản xạ gân xương. Phải xét nghiệm máu và nước tiểu  để tìm chất độc. Xử trí: Rửa dạ dày và dùng các thuốc giải độc tùy theo  từng nguyên nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Tóm lại, khi một bệnh nhân đã hôn mê, thường là bệnh rất nặng, ta  phải bình tĩnh đưa ngay người bệnh đến các cơ sở cấp cứu của bệnh viện  để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời. Nếu để muộn, bệnh  nhân có thể tử vong tại nhà hoặc trên đường vận chuyển. Có nhiều trường  hợp do phát hiện được nguyên nhân kịp thời và điều trị đúng cách đã cứu  sống được người bệnh tưởng chừng bó tay.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo SKDS</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/06/trieu-chung-hon-me/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

