<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thuốc tim mạch</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Ticlopidin &#8211; Thuốc kháng tiểu cầu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Mar 2012 09:57:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[giảm nguy cơ đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[kháng tiểu cầu]]></category>
		<category><![CDATA[Ticlopidin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19740</guid>
		<description><![CDATA[Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu. Tên chung quốc tế: Ticlopidine. Mã ATC: B01A C05. Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu. Dạng thuốc và hàm lượng Viên bao phim 250 mg (ticlopidin [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_19742" class="wp-caption alignleft" style="width: 358px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Ticlopidin1.jpg"><img class=" wp-image-19742" title="Ticlopidin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Ticlopidin1.jpg" alt="" width="348" height="260" /></a><p class="wp-caption-text">Ticlopidin</p></div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Tên chung quốc tế: Ticlopidine.</p>
<p style="text-align: justify;">Mã ATC: B01A C05.</p>
<p style="text-align: justify;">Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Dạng thuốc và hàm lượng</p>
<p style="text-align: justify;">Viên bao phim 250 mg (ticlopidin hydroclorid).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược lý và cơ chế tác dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu. Thuốc tương tác với glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu để ức chế fibrinogen liên kết với tiểu cầu hoạt hóa. Glycoprotein IIb/IIIa là thụ thể của fibrinogen liên kết tiểu cầu bằng fibrinogen để tạo nên nút kết tụ; tác dụng này làm co cục máu đông. Như vậy, ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu và co cục đông máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin kéo dài thời gian chảy máu, có tác dụng tối đa sau một số ngày điều trị; chức năng bất thường của tiểu cầu còn kéo dài trong một số ngày sau khi ngừng điều trị. Có thể một chất chuyển hóa nào đó của ticlopidin là chất có hoạt tính chống huyết khối, vì thuốc tương đối không có hiệu quả ức chế ngưng tập tiểu cầu khi cho vào tiểu cầu in vitro, so với tác dụng trên tiểu cầu lấy từ người bệnh đã uống thuốc này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người khoẻ mạnh trên 50 tuổi, đã phát hiện có ức chế ngưng tập tiểu cầu đáng kể (trên 50%) do adenosin diphosphat trong vòng 4 ngày sau khi dùng ticlopidin hydroclorid 250 mg, ngày 2 lần, và đạt tối đa (60 &#8211; 70%) sau 8 đến 11 ngày. Liều thấp hơn gây ức chế ngưng tập tiểu cầu ít hơn và chậm hơn, còn những liều trên 250 mg, ngày 2 lần làm tăng tác dụng thêm chút ít, nhưng lại tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi ngừng ticlopidin, thời gian chảy máu và những thử nghiệm khác về chức năng tiểu cầu trở về bình thường trong vòng 2 tuần ở phần lớn người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thử nghiệm lâm sàng ở những người có các dấu hiệu báo trước của đột quỵ, ticlopidin làm giảm nguy cơ đột qụy gây hoặc không gây tử vong trong thời gian nghiên cứu ít nhất 2 đến 5 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thử nghiệm lâm sàng ở những người đã có đột quỵ trước do vữa động mạch &#8211; huyết khối, ticlopidin làm giảm có ý nghĩa nguy cơ toàn thể của đột quỵ trong thời gian nghiên cứu 3 năm. Hiện nay, ticlopidin được dùng để dự phòng huyết khối trong những bệnh về mạch máu não và động mạch vành.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin là thuốc gây nhiều rủi ro và rất độc. Thầy thuốc đa khoa không được dùng thuốc này, mà phải do thầy thuốc chuyên khoa. Phải đánh giá đầy đủ tình trạng máu gồm cả đếm tiểu cầu và công thức bạch cầu, trước khi bắt đầu điều trị, rồi sau đó cứ 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu, từ khi bắt đầu điều trị với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải ngừng ticlopidin ngay trong trường hợp có giảm bạch cầu trung tính (dưới 1.500 bạch cầu trung tính/mm3) hoặc giảm tiểu cầu (dưới 100.000/mm3). Cũng phải làm xét nghiệm máu trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải ngừng ticlopidin ngay trong trường hợp viêm họng, loét miệng, xu hướng chảy máu bất thường, chảy máu da nhẹ hoặc phân đen. Phải ngừng điều trị khi có vàng da. Không được tiếp tục điều trị cho tới khi loại trừ được chứng giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi có ban xuất huyết do giảm tiểu cầu huyết khối thì nên điều trị cho người bệnh bằng huyết tương tươi giàu tiểu cầu. Không được dùng đồng thời ticlopidin với những thuốc khác có tác động đến đông máu (heparin, thuốc chống đông máu uống hoặc thuốc chống viêm không steroid).</p>
<p style="text-align: justify;">Ðã có báo cáo chảy máu gây tử vong là biến chứng của liệu pháp phối hợp. Phải ngừng điều trị ticlopidin ít nhất một tuần trước khi phẫu thuật. Nếu cần phải mổ khẩn cấp, có thể hạn chế nguy cơ chảy máu bằng methylprednisolon 0,5 &#8211; 1 mg/kg, tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm lặp lại), desmopressin 0,2 &#8211; 0,4 microgam/kg tiêm tĩnh mạch hoặc bằng truyền tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược động học</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi uống một liều duy nhất 250 mg, ticlopidin được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống và được chuyển hóa mạnh. Hấp thu lớn hơn 80%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm tăng 20% diện tích dưới đường cong của ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người cao tuổi, nửa đời của ticlopidin, sau liều duy nhất 250 mg, khoảng 12,6 giờ; dùng thuốc lặp lại ở liều 250 mg, ngày 2 lần, thì nửa đời thải trừ cuối cùng tăng lên tới 4 đến 5 ngày và nồng độ ticlopidin trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau khoảng 14 đến 21 ngày. 98% ticlopidin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và lipoprotein huyết thanh. Sự liên kết với albumin và lipoprotein không bão hòa xảy ra trên một phạm vi nồng độ rộng. Ticlopidin còn liên kết với alpha1 glycoprotein acid. Ở nồng độ đạt được với liều khuyên dùng, chỉ có 15%, hoặc ít hơn, ticlopidin trong huyết tương liên kết với protein này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin chuyển hóa mạnh ở gan, chỉ phát hiện số lượng rất nhỏ thuốc dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Sau khi uống ticlopidin, 60% liều thuốc có trong nước tiểu và 23% trong phân. Khoảng 1/3 liều thuốc bài tiết trong phân là ticlopidin còn nguyên vẹn, có thể là được bài tiết trong mật. Khoảng 40 &#8211; 50% chất chuyển hóa lưu thông trong huyết tương liên kết đồng hóa trị với protein huyết tương, có thể do acyl &#8211; hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðộ thanh thải của ticlopidin giảm theo tuổi. Nồng độ đáy đạt trạng thái ổn định ở người cao tuổi (tuổi trung bình 70) bằng khoảng gấp đôi so với người trẻ tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được chỉ định để làm giảm nguy cơ đột quỵ huyết khối ở người bệnh đã có đột quỵ huyết khối xảy ra trước đó và ở người có những dấu hiệu báo trước (ví dụ, cơn thiếu máu cục bộ nhất thời, thoáng mù một mắt hoặc mù thoáng qua [amaurosis fugax], rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ thần kinh có thể phục hồi, đột quỵ nhỏ).</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây giảm bạch cầu trung tính và/hoặc mất bạch cầu hạt, có thể đe dọa tính mạng, nên phải dành ticlopidin để điều trị cho những người không thể dung nạp liệu pháp với aspirin trong trường hợp chỉ định để dự phòng đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chống chỉ định ticlopidin trong những trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Tạng chảy máu, loét dạ dày tá tràng, chảy máu trong sọ, bệnh về máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc mất bạch cầu hạt trong bệnh sử của người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Dị ứng với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổn thương gan nặng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thận trọng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây những tác dụng không mong muốn đe dọa tính mạng, nên phải cân nhắc lợi ích điều trị có trội hơn nguy cơ có thể xảy ra, và phải báo cho người bệnh biết về những nguy cơ đó. Phải dành ticlopidin cho người không dung nạp được aspirin trong chỉ định dự phòng đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng và/hoặc mất bạch cầu hạt, và cả những sự bất thường về huyết học khác có thể đe dọa tính mạng, cần phải xét nghiệm tế bào máu (gồm cả đếm tiểu cầu) và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và cứ 2 tuần một lần cho tới cuối tháng thứ ba của đợt điều trị. Nếu số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối luôn luôn giảm hoặc thấp hơn 30% so với ban đầu, cần phải theo dõi thường xuyên hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau ba tháng đầu điều trị, chỉ xét nghiệm tế bào máu ở những người có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý có nhiễm khuẩn hoặc chắc chắn là nhiễm khuẩn. Vì có một số trường hợp giảm tiểu cầu miễn dịch và ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối ở những người dùng ticlopidin đã gây tử vong, nên cần chú ý cẩn thận đến chẩn đoán để hướng dẫn điều trị. Vì ticlopidin có nửa đời huyết tương dài, nên phải xét nghiệm tế bào máu (gồm cả đếm tiểu cầu) và làm công thức bạch cầu trong ít nhất hai tuần sau khi ngừng ticlopidin ở bất cứ người bệnh nào ngừng thuốc do bất cứ lý do gì trong vòng 3 tháng đầu điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin làm tăng nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid huyết thanh, nên phải thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh mà những tác dụng này có thể có tầm quan trọng về lâm sàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Chưa xác định được khả năng dung nạp và sự an toàn của liệu pháp dùng ticlopidin đồng thời với heparin, những thuốc chống đông máu uống, hoặc những thuốc tiêu fibrin. Nếu người nào đang dùng bất cứ thuốc nào trong số đó mà chuyển sang điều trị với ticlopidin thì phải ngừng những thuốc này trước khi dùng ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải dùng ticlopidin thận trọng ở người có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc những bệnh khác. Nếu dự kiến tiến hành phẫu thuật cho người bệnh đang dùng ticlopidin mà muốn tránh tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của thuốc, thì phải ngừng ticlopidin 10 &#8211; 14 ngày trước khi phẫu thuật để giảm thiểu sự chảy máu quá mức do phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin làm kéo dài thời gian chảy máu, phải dùng thận trọng thuốc này ở người có những thương tổn dễ chảy máu. Ngoài ra, phải dùng cẩn thận những thuốc có thể gây những thương tổn như vậy ở những người đang điều trị với ticlopidin. Không được dùng đồng thời ticlopidin và aspirin.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì điều trị với ticlopidin có thể làm tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan, bao gồm phosphatase kiềm và transaminase trong huyết thanh, và hiếm khi tăng bilirubin huyết thanh, cần theo dõi chức năng gan bằng xét nghiệm ALT (SGPT) và gamma &#8211; glutamyltransferase khi nghi ngờ có rối loạn chức năng gan, đặc biệt trong 4 tháng đầu điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải dùng thận trọng ticlopidin ở người có suy thận vừa hoặc nặng, vì có thể giảm độ thanh thải huyết tương, tăng trị số diện tích dưới đường cong và kéo dài thời gian chảy máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời kỳ mang thai</em></p>
<p style="text-align: justify;">Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra tốt về sử dụng ticlopidin ở người mang thai, do đó chỉ nên dùng ticlopidin cho người mang thai khi thật cần.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời kỳ cho con bú</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được phân bố trong sữa chuột cống trắng. Chưa rõ ticlopidin có được phân bố trong sữa người hay không. Vì ticlopidin có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng không mong muốn (ADR)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng không mong muốn xảy ra tương đối thường xuyên. Phần lớn có liên quan đến đường tiêu hóa. Phần lớn tác dụng không mong muốn là nhẹ, nhưng trên 20% người bệnh đã ngừng thuốc vì một tác dụng không mong muốn, chủ yếu là ỉa chảy, ban, buồn nôn, nôn, đau dạ dày &#8211; ruột và giảm bạch cầu trung tính. Phần lớn tác dụng không mong muốn xảy ra trong tiến trình điều trị, nhưng có thể lại xảy ra sau nhiều tháng. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất của ticlopidin có liên quan đến hệ máu, chủ yếu là giảm bạch cầu trung tính, có thể đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường gặp, ADR &gt;1/100</p>
<p style="text-align: justify;">Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (3%), ban xuất huyết, chảy máu mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày &#8211; ruột, nôn, đầy hơi, chán ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Da: Ban, mày đay, ngứa, ban dát sần.</p>
<p style="text-align: justify;">Thần kinh trung ương: Chóng mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Chuyển hóa: Tăng cholesterol huyết thanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</p>
<p style="text-align: justify;">Máu: Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (dưới 450/mm3) và giảm tiểu cầu, chảy máu cam.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Ðầy bụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Da: Mày đay.</p>
<p style="text-align: justify;">Tai: Ù tai.</p>
<p style="text-align: justify;">Toàn thân: Suy nhược, đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiếm gặp, ADR</p>
<p style="text-align: justify;">Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn cách xử trí ADR</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu lâm sàng và xét nghiệm xác nhận có giảm bạch cầu trung tính (dưới 1500 tế bào/mm3) hoặc giảm tiểu cầu (dưới 100.000 tiểu cầu/mm3), thì phải ngừng dùng ticlopidin. Ngừng ngay ticlopidin sau khi phát hiện giảm bạch cầu trung tính, thì lượng bạch cầu trung tính thường trở về bình thường trong vòng 1 &#8211; 3 tuần, nhưng cũng thấy có một số rất ít trường hợp tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người bệnh có thời gian chảy máu kéo dài do điều trị ticlopidin, trước khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon (20 mg) có thể làm thời gian chảy máu trở lại bình thường trong vòng 2 giờ sau khi tiêm để dự phòng chảy máu. Cũng có thể truyền tiểu cầu để hủy tác dụng của ticlopidin đối với chảy máu, nhưng thường không chỉ định truyền tiểu cầu cho người ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối thứ phát do điều trị ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể giảm liều lượng ticlopidin hoặc ngừng thuốc ở người có suy thận, nếu xảy ra biến chứng chảy máu hoặc biến chứng về tạo máu, dặn người bệnh phải báo cáo với thầy thuốc về bất cứ sự chảy máu không bình thường nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Dặn người bệnh phải lưu ý đến những biểu hiện nhiễm khuẩn và gặp thầy thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu nào của nhiễm khuẩn xuất hiện hoặc xấu đi trong khi điều trị ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều lượng và cách dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Cách dùng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được dùng uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng mức tối đa hấp thu ở dạ dày &#8211; ruột và dung nạp thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Liều lượng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ðể giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn, liều thường dùng của ticlopidin là 250 mg, ngày 2 lần. Sự an toàn và hiệu lực của liều này ở người cao tuổi giống như ở người lớn trẻ hơn; tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng có một số người cao tuổi có thể biểu hiện tăng nhạy cảm với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương tác thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Antipyrin: Ticlopidin ức chế cytochrom P450 2C19. Liều điều trị của ticlopidin gây tăng 30% nửa đời huyết tương của antipyrin và có thể gây tác dụng tương tự trên những thuốc chuyển hóa tương tự. Do đó, liều lượng những thuốc được chuyển hóa bởi enzym ở microsom gan có những tỷ số điều trị thấp hoặc đang dùng cho người suy gan có thể cần phải điều chỉnh để duy trì nồng độ điều trị tối ưu trong máu khi bắt đầu hoặc ngừng liệu pháp đồng thời với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Aspirin và thuốc chống viêm không steroid khác: Ticlopidin làm tăng tác dụng ngưng tập tiểu cầu của aspirin và những thuốc chống viêm không steroid khác. Chưa xác định được tính an toàn khi dùng đồng thời ticlopidin với aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác. Aspirin không làm thay đổi sự ức chế do ticlopidin đối với ngưng tập tiểu cầu gây bởi adenosin diphosphat, nhưng ticlopidin làm tăng tác dụng ngưng tập tiểu cầu do colagen của aspirin. Không nên dùng đồng thời aspirin và ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc kháng acid: Nồng độ ticlopidin trong huyết tương sau khi dùng thuốc kháng acid giảm 18%.</p>
<p style="text-align: justify;">Cimetidin: Cimetidin dùng dài ngày làm giảm 50% độ thanh thải của một liều duy nhất ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Digoxin: Dùng đồng thời ticlopidin với digoxin làm giảm nhẹ (khoảng 15%) nồng độ huyết tương của digoxin. Tác dụng điều trị của digoxin ít hoặc không thay đổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theophylin: Dùng đồng thời với ticlopidin làm tăng có ý nghĩa nửa đời thải trừ của theophylin từ 8,6 đến 12,2 giờ và làm giảm độ thanh thải huyết tương toàn phần của theophylin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phenobarbital: Dùng phenobarbital dài ngày không làm thay đổi tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phenytoin: Có một số trường hợp tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương kết hợp với ngủ gà và ngủ lịm sau khi dùng kết hợp với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ðộ ổn định và bảo quản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản viên nén ticlopidin ở nhiệt độ phòng từ 15OC đến 30OC.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá liều và xử trí</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng quá liều gồm mất điều hòa, co giật, nôn, đau bụng, bất thường về huyết học. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu. Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông tin qui chế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc độc bảng B.</p>
<p style="text-align: justify;">Người đăng: Dr Fool</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>DIPYRIDAMOL &#8211; Thuốc phòng ngừa máu đông sau phẫu thuật tim</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/dipyridamol-thu%e1%bb%91c-phong-ng%e1%bb%aba-mau-dong-sau-ph%e1%ba%abu-thu%e1%ba%adt-tim/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/dipyridamol-thu%e1%bb%91c-phong-ng%e1%bb%aba-mau-dong-sau-ph%e1%ba%abu-thu%e1%ba%adt-tim/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Mar 2012 09:43:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[DIPYRIDAMOL]]></category>
		<category><![CDATA[ngừa máu đông]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19735</guid>
		<description><![CDATA[Tên tiếng Anh: Dipyridamole Mã ATC: B01A C07 Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu Dạng thuốc và Hàm lượng: Viên nén uống chứa 25 mg, 50 mg và 75 mg dipyridamol. Nang giải phóng chậm chứa 200 mg dipyridamol. Thuốc tiêm tĩnh mạch: 10 mg/2 ml (chỉ dùng trong chẩn đoán). Dược lý và Cơ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Tên tiếng Anh:</strong> Dipyridamole</p>
<p><strong>Mã ATC:</strong> B01A C07</p>
<p><strong></strong></p>
<div id="attachment_19737" class="wp-caption alignleft" style="width: 230px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Dipyridamol.jpg"><img class="size-full wp-image-19737" title="Dipyridamol" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Dipyridamol.jpg" alt="" width="220" height="360" /></a><p class="wp-caption-text">Dipyridamole</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loại thuốc:</strong></p>
<p>Thuốc kháng tiểu cầu</p>
<p><strong>Dạng thuốc và Hàm lượng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Viên nén uống chứa 25 mg, 50 mg và 75 mg dipyridamol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Nang giải phóng chậm chứa 200 mg dipyridamol.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc tiêm tĩnh mạch: 10 mg/2 ml (chỉ dùng trong chẩn đoán).</p>
<p><strong>Dược lý và Cơ chế tác dụng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dipyridamol chống tạo huyết khối bằng cách ức chế cả kết tụ lẫn kết dính tiểu cầu, vì vậy ức chế tạo cục huyết khối mới, do làm tăng tiêu hao tiểu cầu. Dipyridamol còn kéo dài thời gian sống của tiểu cầu ở người mắc bệnh van tim, ở những người này đời sống tiểu cầu bị rút ngắn. Thuốc cũng duy trì số lượng tiểu cầu ở người bệnh mổ tim hở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dipyridamol cũng gián tiếp gây giãn mạch do hai cơ chế: Ức chế sự thu giữ adenosin bởi hồng cầu và ức chế men GMP vòng &#8211; phosphodiesterase. Adenosin, một chất giãn mạch mạnh, chống lại tiểu cầu kết dính và kết tụ do kích thích adenylyl cyclase. Dipyridamol cũng ức chế men AMP vòng &#8211; phosphodiesterase và bằng cách đó làm tăng tác dụng của cả adenosin và của các prostacyclin có hoạt tính ức chế kết tụ tiểu cầu.</p>
<div style="text-align: justify;" align="left"><em>Dược động học</em></div>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dipyridamol được hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, với mức độ thay đổi tùy theo cá thể. Sau khi uống một liều dipyridamol, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt trong vòng 45 &#8211; 150 phút. Dipyridamol phân bố rộng rãi trong các mô và có trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ qua nhau thai. Thuốc liên kết khoảng 91 &#8211; 99% với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và cả với glycoprotein acid alpha 1 (alpha1 &#8211; AGP). Sau khi uống, nồng độ dipyridamol giảm dần theo 2 pha. Nửa đời của thuốc trong pha đầu khoảng 40 &#8211; 80 phút, và nửa đời của pha đào thải cuối cùng khoảng 10 &#8211; 12 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Dipyridamol chuyển hóa ở gan và đào thải vào mật, chủ yếu ở dạng monoglucuronid và một lượng nhỏ ở dạng diglucuronid. Dipyridamol và các glucuronid có thể theo vòng tuần hoàn ruột &#8211; gan và đào thải chủ yếu qua phân. Một lượng nhỏ đào thải qua nước tiểu.</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dipyridamol là thuốc phụ thêm cùng thuốc chống đông coumarin để dự phòng trong những trường hợp cần làm giảm kết dính tiểu cầu, ví dụ sau phẫu thuật van tim, và để dự phòng huyết khối tắc mạch do van tim nhân tạo.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p><strong>Chống chỉ định:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sốc hoặc trụy tuần hoàn.</p>
<p><strong>Thận trọng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Vì dipyridamol là thuốc giãn mạch mạnh, nên phải hết sức thận trọng ở người có bệnh mạch vành tim nặng, hẹp động mạch chủ dưới van, hoặc suy tim mất bù.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Phải dùng dipyridamol với liều thấp ở người bệnh có giảm huyết áp, vì thuốc có thể gây giãn mạch ngoại biên và làm giảm huyết áp thêm nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu lực của dipyridamol ở trẻ em dưới 12 tuổi, nên không được dùng dipyridamol cho trẻ em dưới 12 tuổi.</p>
<p><strong>Thời kỳ mang thai:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chưa xác định được mức độ an toàn của dipyridamol đối với người mang thai. Vì cho tới nay chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng về việc áp dụng dipyridamol cho người mang thai, nên chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật cần.</p>
<p><strong>Thời kỳ cho con bú:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì dipyridamol được phân bố trong sữa mẹ, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có chú ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.</p>
<p><strong>Tác dụng không mong muốn (ADR):</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">ADR do trị liệu bằng dipyridamol thường liên quan với liều dùng và có thể hồi phục. Phần lớn ADR của dipyridamol có tính chất nhất thời và sẽ hết khi điều trị bằng dipyridamol dài ngày. Trong một số ít trường hợp đã xảy ra ADR tồn tại dài ngày hoặc không thể chịu đựng được nhưng hết khi ngừng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thường gặp, ADR&gt;1/100</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Tim mạch: Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Da: Ban.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dạ dày &#8211; ruột: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Hô hấp: Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Tim mạch: Giãn mạch, đỏ bừng, ngất, phù, đau thắt ngực.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thần kinh trung ương: Nhức nửa đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Dạ dày &#8211; ruột: Ỉa chảy, nôn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Gan: Loạn chức năng gan.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thần kinh &#8211; cơ và xương: Yếu cơ, tăng trương lực cơ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Hô hấp: Viêm mũi, thở sâu nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Khác: Phản ứng dị ứng, đau ngực.</p>
<p><strong>Hướng dẫn cách xử trí ADR:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp có ADR tồn tại dài ngày hoặc không thể chịu đựng được, nên ngừng dùng dipyridamol, ADR này sẽ mất đi.</p>
<p><strong>Liều lượng và cách dùng:</strong></p>
<div style="text-align: justify;" align="left"><em>Cách dùng:</em> Dipyridamol được dùng uống<br />
Liều dipyridamol thường dùng cho người lớn, khi uống phụ thêm với thuốc chống đông coumarin để dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch sau thay thế van tim là 75 &#8211; 100 mg, 4 lần mỗi ngày, trước khi ăn.</div>
<p style="text-align: justify;" align="left">Khi dùng dạng thuốc giải phóng chậm (nang Persantine chậm), để dự phòng thứ phát đột quỵ thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ nhất thời, hoặc phụ thêm với thuốc uống chống đông để dự phòng huyết khối tắc mạch do van tim giả, liều thường dùng cho người lớn là 200 mg, hai lần mỗi ngày, nên uống cùng thức ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left"><span style="text-decoration: underline;"><em>Chú ý:</em></span> Chỉ dùng thuốc tiêm tĩnh mạch dipyridamol để thăm dò chức năng của hệ tim mạch: chụp lấp lánh cơ tim, siêu âm tim. Cần tham khảo thông tin về chế phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left"><em>Tương tác thuốc</em></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Vì dipyridamol có thể ức chế kết tụ tiểu cầu, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời heparin và dipyridamol để phòng ngừa chảy máu; tuy nhiên, chưa xác định được tỷ lệ thực sự của phản ứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Với liều 400 mg mỗi ngày, dipyridamol không ảnh hưởng đến thời gian prothrombin và có thể dùng được cùng với thuốc uống chống đông. Dùng đồng thời dipyridamol và warfarin có vẻ không làm tăng tần số hoặc mức độ nghiêm trọng về chảy máu so với dùng warfarin một mình. Tuy nhiên, một số nhà lâm sàng khuyên nên duy trì thời gian prothrombin ở giới hạn thấp của phạm vi điều trị, khi dùng đồng thời những thuốc này, để tránh chảy máu có thể xảy ra.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Vì dipyridamol có thể ức chế kết tụ tiểu cầu, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời heparin và dipyridamol để phòng ngừa chảy máu; tuy nhiên, chưa xác định được tỷ lệ thực sự của phản ứng này.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Với liều 400 mg mỗi ngày, dipyridamol không ảnh hưởng đến thời gian prothrombin và có thể dùng được cùng với thuốc uống chống đông. Dùng đồng thời dipyridamol và warfarin có vẻ không làm tăng tần số hoặc mức độ nghiêm trọng về chảy máu so với dùng warfarin một mình. Tuy nhiên, một số nhà lâm sàng khuyên nên duy trì thời gian prothrombin ở giới hạn thấp của phạm vi điều trị, khi dùng đồng thời những thuốc này, để tránh chảy máu có thể xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thông tin qui chế</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc độc bảng B.</p>
<p><strong>Độ ổn định và bảo quản:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản viên nén dipyridamol trong những lọ kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 độ C đến dưới 30 độ C.</p>
<p><strong>Quá liều và xử trí:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có ít thông tin về độc tính cấp của dipyridamol ở người. Dùng dipyridamol quá liều có thể gây những triệu chứng chủ yếu do tăng mạnh tác dụng dược lý thường thấy của thuốc. Nếu giảm huyết áp, thường chỉ trong thời gian ngắn; tuy nhiên, khi cần, có thể dùng một thuốc co mạch. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong xử trí quá liều dipyridamol, vì thuốc này gắn vào protein với tỷ lệ cao.</p>
<p><strong>Thông tin quy chế:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thuốc độc bảng B.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/dipyridamol-thu%e1%bb%91c-phong-ng%e1%bb%aba-mau-dong-sau-ph%e1%ba%abu-thu%e1%ba%adt-tim/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Gavix 75mg (Clopidogrel) &#8211; Thuốc làm giảm biến cố do xơ vữa động mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/gavix-75mg-clopidogrel-thu%e1%bb%91c-lam-gi%e1%ba%a3m-bi%e1%ba%bfn-c%e1%bb%91-do-x%c6%a1-v%e1%bb%afa-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/gavix-75mg-clopidogrel-thu%e1%bb%91c-lam-gi%e1%ba%a3m-bi%e1%ba%bfn-c%e1%bb%91-do-x%c6%a1-v%e1%bb%afa-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Mar 2012 09:32:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Clopidogrel]]></category>
		<category><![CDATA[Gavix 75mg]]></category>
		<category><![CDATA[xơ vữa động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19726</guid>
		<description><![CDATA[MÔ TẢ Làm giảm biến cố do xơ vữa động mạch CÔNG THỨC: Clopidogrel&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. 75 mg Tá dược vừa đủ &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. 1 viên (Lactose, avicel, tinh bột sắn, sodium starch glycolat, acid stearic, aerosil, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ). DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>MÔ TẢ<br />
</strong>Làm giảm biến cố do xơ vữa động mạch</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Gavix-75mg-Clopidogrel.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19731" title="Gavix 75mg (Clopidogrel)" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Gavix-75mg-Clopidogrel.jpg" alt="" width="606" height="184" /></a></p>
<p><strong>CÔNG THỨC</strong>:<br />
Clopidogrel&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. 75 mg<br />
Tá dược vừa đủ &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. 1 viên<br />
(Lactose, avicel, tinh bột sắn, sodium starch glycolat, acid stearic, aerosil, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt đỏ).</p>
<p><strong>DẠNG BÀO CHẾ</strong>: Viên nén bao phim.</p>
<p><strong>QUY CÁCH ĐÓNG GÓI</strong>: Hộp 1 vỉ x 14 viên.</p>
<p><strong>DƯỢC LỰC HỌC</strong>: Gavix với thành phần hoạt chất chính Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào máu có tính kết dính giúp thành lập huyết khối và góp phần vào nghẽn động mạch vành. Nhờ vào tác dụng ngăn ngừa sự kết dính tiểu cầu, Gavix làm giảm nguy cơ thành lập cục máu đông (huyết khối) trong lòng mạch máu bị xơ cứng (xơ vữa động mạch). Từ đó làm giảm các biến cố do huyết khối như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tử vong,&#8230;</p>
<p><strong>DƯỢC ĐỘNG HỌC</strong>: Sau khi dùng đường uống liều lặp lại 75 mg/ ngày, Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu và chuyển hóa chủ yếu tại gan thành hai dạng: hoạt động (dẫn chất thiol) và không hoạt động (dẫn xuất acid carboxylic). Chất chuyển hóa thiol gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể ADP tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương. Dẫn xuất acid carboxylic chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Thời gian bán hủy thải trừ của chất chuyển hóa lưu hành chính là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất và liều lập lại. Khoảng 50% thuốc được bài tiết trong nước tiểu và 46% trong phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc.</p>
<p><strong>CHỈ ĐỊNH</strong>: Làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não ) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột qụy, thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hay bệnh động mạch ngoại vi đã được xác định.</p>
<p>Dùng kết hợp với Aspirin ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.</p>
<p><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH</strong>: Quá mẫn với thành phần thuốc. Chảy máu do bệnh lý đang hoạt động như chảy máu dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc trong nội sọ.</p>
<p>Phụ nữ đang cho con bú. Suy gan nặng.</p>
<p><strong>THẬN TRỌNG</strong>: Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh lý chảy máu khác (như loét). Ngưng thuốc 7 ngày trước phẫu thuật. Ngưng dùng thuốc khi có chảy máu bất thường và báo ngay cho bác sĩ điều trị.</p>
<p>Bệnh nhân suy thận, bệnh gan. Phụ nữ có thai.</p>
<p><strong>TƯƠNG TÁC THUỐC</strong>:</p>
<p>Thận trọng khi dùng Clopidogrel phối hợp với Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, Heparin, thuốc tan huyết khối.</p>
<p>Không nên dùng kết hợp Clopidogrel với Warfarin.</p>
<p><strong>TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN</strong>: Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội sọ, khối tụ máu, chảy máy cam, tiểu ra máu, chảy máu mắt, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, nôn ói, nổi mẩn, ngứa.</p>
<p>Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.</p>
<p><strong>QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ</strong>: Không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600 mg Clopidogrel. Thời gian chảy máu tăng lên 1,7 lần so với khi dùng liều 75 mg/ ngày.</p>
<p>Chưa có thuốc giải độc Clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của Clopidogrel.</p>
<p><strong>CÁCH DÙNG</strong>: Người trưởng thành và người già: 1 viên (75 mg)/ ngày.</p>
<p>Có thể uống thuốc trong hay ngoài bữa ăn. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận.</p>
<p>Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh: ngày đầu tiên 4 viên (300 mg), sau đó tiếp tục với liều 75 mg/ ngày (kết hợp với Aspirin 75-325) ở những ngày tiếp theo.</p>
<p>Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi.</p>
<p>Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.</p>
<p>Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.</p>
<p>Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.</p>
<p>Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.</p>
<p>Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.</p>
<p>Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30<sup>o</sup>C.</p>
<p>Tiêu chuẩn: TCCS.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Thuocbietduoc.com</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/gavix-75mg-clopidogrel-thu%e1%bb%91c-lam-gi%e1%ba%a3m-bi%e1%ba%bfn-c%e1%bb%91-do-x%c6%a1-v%e1%bb%afa-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vitamin D giảm bệnh tim ở bệnh nhân tiểu đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/vitamin-d-gi%e1%ba%a3m-b%e1%bb%87nh-tim-%e1%bb%9f-b%e1%bb%87nh-nhan-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/vitamin-d-gi%e1%ba%a3m-b%e1%bb%87nh-tim-%e1%bb%9f-b%e1%bb%87nh-nhan-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Dec 2011 02:56:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15219</guid>
		<description><![CDATA[Hơn 75% bệnh nhân đái tháo đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch và hẹp động mạch vành diễn biến âm thầm, bệnh nhân không có cảm giác đau Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường mãn tính, hậu quả là làm tăng đường huyết kéo dài sau đó [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Hơn 75% bệnh nhân đái tháo đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch và hẹp động mạch vành diễn biến âm thầm, bệnh nhân không có cảm giác đau</strong></em></p>
<p>Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường mãn tính, hậu quả là làm tăng đường huyết kéo dài sau đó có rối loạn chuyển hóa mỡ, rối loạn đông máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp&#8230; Nhiều thống kê cho thấy khoảng 80% bệnh nhân đái tháo đường bị xơ vữa động mạch, tỉ lệ này chỉ chiếm 30% nếu bệnh nhân không có đái tháo đường. Tùy theo vị trí các mạch máu bị tổn thương, người ta thấy xuất hiện một số bệnh tim mạch khác nhau.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Vitamin-D-giam-benh-tim-o-benh-nhan-tieu-duong.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15221" title="Vitamin D giảm bệnh tim ở bệnh nhân tiểu đường" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Vitamin-D-giam-benh-tim-o-benh-nhan-tieu-duong.jpg" alt="" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Khoa Dinh dưỡng và Công nghệ Thực phẩm &#8211; Viện Nghiên cứu Quốc gia &#8211; Trường Đại học Y khoa Tehran &#8211; Iran đăng trên tạp chí Y khoa BMC, những bệnh nhân tiểu đường ăn một lượng sữa chua chứa nhiều Vitamin D sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.</p>
<div align="justify">
Sakineh Shab-Bidar và các đồng nghiệp của ông phát hiện ra rằng sữa chua bổ sung vitamin D sẽ cải thiện hàm lượng cholesterol và các chỉ số sinh học của bệnh tim mạch đối với bệnh nhân tiểu đường.</p>
<p>Trong trường hợp không có đủ vitamin D sẽ ảnh hưởng đến các thành trong của mạch máu &#8211; nhân tế bào &#8211; cuối cùng dẫn đến chứng sơ vữa động mạch và các bệnh liên quan đến tim mạch.</p>
<p>Trong một thí nghiệm loại trừ, nhóm nghiên cứu trên đã phát hiện Vitamin D có tác động đối với tình trạng đường huyết, mức cholesterol và các chỉ số sinh học nội sinh của bệnh nhân tiểu đường. Các đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm, một nhóm ăn loại sữa chua bình thường trong khi nhóm còn lại ăn sữa chua có bổ sung vitamin D hai lần một ngày trong 12 tuần.</p>
<p>Kết quả là 95% những bệnh nhân sử dụng sữa chua bổ sung vitamin D đã cải thiện đáng kể các mức cholesterol. Cụ thể, tổng lượng lipoprotein tỷ trọng thấp &#8211; cholesterol có hại &#8211; giảm trong khi tổng lượng lipoprotein tỷ trọng cao &#8211; cholesterol có lợi &#8211; tăng. Các mức cải thiện cholesterol này đều làm giảm lượng insulin./.</p></div>
<div>Anh Minh (Vietnam+)</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/vitamin-d-gi%e1%ba%a3m-b%e1%bb%87nh-tim-%e1%bb%9f-b%e1%bb%87nh-nhan-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Adrenalin &#8211; Thuốc chống sốc phản vệ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/adrenalin-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%91ng-s%e1%bb%91c-ph%e1%ba%a3n-v%e1%bb%87/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/adrenalin-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%91ng-s%e1%bb%91c-ph%e1%ba%a3n-v%e1%bb%87/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Nov 2011 03:58:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Adrenalin]]></category>
		<category><![CDATA[Cấp cứu ngừng tim đột ngột]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc chống sốc phản vệ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13998</guid>
		<description><![CDATA[Adrenalin là thuốc kích thích hệ adrenergic là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic. Dược động học - Hấp thu: Adrenalin ít được hấp thu và bị phân huỷ ở đường tiêu hoá. Thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Adrenalin là thuốc kích thích hệ adrenergic là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Adrenaline.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13999" title="Adrenaline" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Adrenaline.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a></p>
<h2 style="text-align: justify;">Dược động học</h2>
<p style="text-align: justify;">- Hấp thu: Adrenalin ít được hấp thu và bị phân huỷ ở đường tiêu hoá. Thuốc hấp thu được qua đường đặt dưới lưỡi và đường tiêm: đường tiêm dưới da và tiêm bắp hấp thu chậm do gây co mạch nơi tiêm. Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh, xuất hiện tác dụng quá nhanh và mạnh nên dễ gây tai biến như phù phổi cấp, giãn mạch mạnh, tai biến mạch máu não. Vì vậy, adrenalin chủ yếu dùng truyền tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">- Chuyển hoá: Trong cơ thể adrenalin và các catecholamin đều bị chuyển hoá bởi 2 loại enzym là COMT và MAO tạo thành các chất chuyển hoá không còn hoạt tính.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thải trừ: adrenalin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hoá (acid vanylmandelic liên hợp với acid glucuronic hoặc acid sulfuric).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tác dụng</h2>
<p style="text-align: justify;">Trên thần kinh giao cảm: thuốc kích thích cả receptor alfa và beta – adrenergic, nhưng tác dụng trên beta mạnh hơn. Biểu hiện tác dụng của adrenalin trên các cơ quan và tuyến như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên mắt: gây co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử, làm chèn ép lên ống thông dịch nhẫn cầu gây tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên hệ tuần hoàn: Thuốc kích thích receptor beta 1 ở tim, làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng lưu lượng tim do đó tăng công của tim và tăng mức tiêu thụ oxy của tim. Vì vậy nếu dùng liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim. Trên mạch adrenalin kích thích receptor alfa1 gây co mạch một số vùng như mạch ngoại vi, mạch da và mạch phổi, mạch vành, mạch máu tới bắp cơ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên huyết áp: adrenalin làm tăng huyết áp tâm thu, ít ảnh hưởng tới huyết áp tâm trương. Kết quả là huyết áp trung bình chỉ tăng nhẹ. Đặc biệt adrenalin gây hạ huyết áp do phản xạ.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên hô hấp: adrenalin gây kích thích nhẹ hô hấp, làm giãn cơ trơn phế quản và làm giảm phù nề niêm mạc nên có tác dụng cắt cơn hen phế quản.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên hệ tiêu hoá: thuốc làm giãn cơ trơn tiêu hoá, giảm tiết dịch tiêu hoá.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên hệ tiết niệu: làm giảm tiết dịch ngoại tiết như giảm tiết nước bọt , dịch vị, dịch ruột, nước mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Trên chuyển hoá: giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân huỷ glycogen nên tăng glucose máu. Tăng chuyển hoá cơ bản lên 20 – 30%, tăng tiêu thụ oxy, tăng cholesterol máu, tăng tạo hormon tuyến yên (ACTH) và tuyến tuỷ thượng thận (cortison).</p>
<p style="text-align: justify;">Trên hệ thần kinh trung ương: liều điều trị, adrenalin ít ảnh hưởng do ít qua hàng rào máu não. Liều cao, kích thích thần kinh trung ương gây hồi hộp, bứt rứt, khó chịu, đánh trống ngực, căng thẳng, run. Tác dụng kích thích thần kinh đặc biệt rõ ở người bị bệnh Parkinson.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, adrenalin làm tăng khả năng kết dính tiểu cầu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chỉ định</h2>
<p style="text-align: justify;">Cấp cứu shock phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấp cứu ngừng tim đột ngột (trừ ngừng tiêm do rung tâm thất).</p>
<p style="text-align: justify;">Hen phế quản (hiện nay ít dùng vì có nhóm kích thích chọn lọc trên beta2).</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, trị viêm mũi, viêm mống mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Phối hợp với thuốc tê để tăng cường tác dụng của thuốc tê.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chống chỉ định</h2>
<p style="text-align: justify;">Mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;">Xơ vữa động mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Ưu năng tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngừng tim do rung tâm thất.</p>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;">Bí tiểu do tắc nghẽn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tương tác thuốc</h2>
<p style="text-align: justify;">Không dùng đồng thời adrenalin với:</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc ức chế beta – adrenergic loại không chọn lọc vì làm tăng huyết áp mạnh có thể gây tai biến mạch máu não.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc gây mê nhóm halogen vì có thể gây rung tâm thất nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì có thể gây tăng huyết áp và loạn nhịp tim nặng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ</h2>
<p style="text-align: justify;">Thường gặp là do lo âu, hồi hộp, loạn nhịp tim, nhức đầu. Trường hợp tiêm tĩnh mạch nhanh có thể phù phổi, xuất huyết não.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng</h2>
<p style="text-align: justify;">Tuỳ mức độ bệnh, có thể dùng 1 mg/ lần, 2 mg/ 24 h, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Quá liều</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng quá liều adrenalin gây kích thích thần kinh trung ương gây hồi hộp, bứt rứt, khó chịu, đánh trống ngực, căng thẳng, run.</p>
<p style="text-align: justify;">Xử trí: Ngừng ngay thuốc và có các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bảo quản</h2>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.</p>
<p>The</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/adrenalin-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%91ng-s%e1%bb%91c-ph%e1%ba%a3n-v%e1%bb%87/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>An Thọ Minh &#8211; Hiệu quả trong thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch não</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8d-minh-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3-trong-thi%e1%bb%83u-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-nao-tai-bi%e1%ba%bfn-m%e1%ba%a1ch-nao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8d-minh-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3-trong-thi%e1%bb%83u-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-nao-tai-bi%e1%ba%bfn-m%e1%ba%a1ch-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Nov 2011 03:36:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[An Thọ Minh]]></category>
		<category><![CDATA[nhồi máu cơ tim]]></category>
		<category><![CDATA[Tai biến mạch não]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu mãu não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13983</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu máu não &#8211; Tai biến mạch não! Tăng cường lưu thông máu lên não, cải thiện chức năng trí nhớ, tư duy, ổn định huyết áp, làm bền thành mạch, phòng ngừa tai biến mạch não, tiêu cục máu đông, giảm nguy cơ tắc mạch gây nhồi máu não, nhồi máu cơ tim. Đặc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Thiếu máu não &#8211; Tai biến mạch não! Tăng cường lưu thông máu lên não, cải thiện chức năng trí nhớ, tư duy, ổn định huyết áp, làm bền thành mạch, phòng ngừa tai biến mạch não, tiêu cục máu đông, giảm nguy cơ tắc mạch gây nhồi máu não, nhồi máu cơ tim.</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/AN-THE1BB8C-MINH.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13985" title="AN THỌ MINH" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/AN-THE1BB8C-MINH.jpg" alt="" width="300" height="411" /></a><strong>Đặc điểm, cơ chế tác dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Công thức viên nang An Thọ Minh được xây dựng trên cơ sở những nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc từ nhiều phương diện: Nguyên lý y học cổ truyền phương Đông, kinh nghiệm dân gian Việt Nam cùng nhiều nghiên cứu khoa học có giá trị tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Châu Âu, dưới sự tham vấn của các BS chuyên khoa tim mạch, chuyên khoa thần kinh, BS đông y và Dược sĩ chuyên ngành bào chế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Là sự phối hợp các dược liệu quen thuộc Hoa hòe, Cao Bạch quả (Ginko biloba) và hoạt chất Nattokinase (chiết xuất từ đậu tương lên men), viên nang An Thọ Minh phát huy hiệp đồng nhiều tác dụng: tăng cường sức bền thành mạch, giảm nguy cơ xuất huyết (đặc biệt xuất huyết não gây tai biến mạch máu não &#8211; TBMMN), ngăn ngừa hình thành và tiêu hủy cục máu đông, chống nghẽn mạch (có ý nghĩa trong phòng ngừa và điều trị nhồi máu não, nhồi máu cơ tim), tăng cường tuần hoàn não giúp cải thiện trí nhớ, hạ huyết áp và làm chậm quá trình xơ vữa động mạch &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hoa hòe:</strong> Dân gian sử dụng hoa hòe dưới dạng trà uống hằng ngày, vừa có tác dụng giải khát, vừa có ý nghĩa trong phòng ngừa nhiều bệnh tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, xuất huyết&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Theo Đông y, nụ hoa hòe có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, dùng trong trường hợp huyết nhiệt gây xuất huyết như chảy máu cam, lỵ, trĩ chảy máu, phụ nữ băng huyết, đại tiểu tiện ra máu&#8230;, lại thêm tác dụng bình cạn, hạ áp nên được ứng dụng trong điều trị cao huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Theo GS, TS Đỗ Tất Lợi, dịch chiết hoa hòe có tác dụng tăng tính đàn hồi, tăng sức chịu đựng của thành mạch, do vậy giúp đề phòng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt xuất huyết não gây TBMMN.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Y dược học hiện đại cũng nghiên cứu và khẳng định tác dụng của Rutin (thành phần chủ yếu trong hoa hòe) có tác dụng tương tự vitamin P, làm tăng sức bền thành mạch do làm tăng tính đàn hồi và giảm tính thấm mao mạch. Rutin được ứng dụng dưới nhiều chế phẩm khác nhau giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cao huyết áp, xuất huyết thông thường và xuất huyết não gây TBMMN.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cao Bạch Quả</strong> (chiết xuất từ lá Bạch Quả), là thảo dược quen thuộc, được ứng dụng từ lâu (hàng ngàn năm tại Trung Quốc và Nhật Bản; Tại Đức và Pháp, là dược thảo được sử dụng nhiều nhất trong 20 năm qua&#8230;).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cao Bạch Quả chứa hoạt chất Ginko biloba đem lại nhiều tác dụng tích cực trên cả tuần hoàn não và não bộ: tăng cường tuần hoàn não do tăng tổng hợp prostaglandin gây giãn mạch và phóng thích norepinephrine, nhờ đó cải thiện sự cung cấp máu và oxy cho não, giúp cải thiện trí nhớ, chữa ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau nửa đầu&#8230;Ngoài ra, Ginko biloba còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn chặn tác hại của gốc tự do trên tế bào, đồng thời bảo vệ tế bào thần kinh trong trường hợp thiểu năng tuần hoàn não hoặc khi có sự tiếp xúc với chất gây ngộ độc thần kinh. Ginko biloba cũng có ý nghĩa trong phòng ngừa sự thành lập huyết khối do tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nattokinase:</strong> là thành phần có mặt trong Natto &#8211; một món ăn truyền thống của người Nhật Bản, được chế biến từ đậu tương lên men dưới xúc tác của Bacillus subtilis. Người Nhật Bản sử dụng Natto cũng như Nattokinase trong mọi bữa ăn, vừa là món ăn độc đáo, vừa là bí quyết giúp &#8220;sống lâu khỏe mạnh&#8221;, phòng ngừa được nhiều bệnh tim mạch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nattokinase được lập qui trình chiết xuất vào năm 1980 sau chứng minh của Bác sĩ Hiroyuki Sumi, trường ĐH Chicago (Mỹ) về tác dụng của Nattokinase: Nattokinase là enzym có khả năng tiêu hủy trực tiếp sợi huyết và cũng là enzym duy nhất cho tới nay được phát hiện là có khả năng này. Nattokinase ngay sau đó được ứng dụng rộng rãi dưới nhiều chế phẩm phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch có liên quan tới sự hình thành cục máu đông: tắc động mạch vành, tắc động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim và đặc biệt là TBMMN do nhồi máu não (tắc mạch máu trong não)&#8230;Nattokinase còn giúp cải thiện các bệnh suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sự phối hợp đồng thời Hoa hòe, Cao Bạch Quả, Nattokinase trong sản phẩm An Thọ Minh thực sự mang lại nhiều tiện ích và ý nghĩa thiết thực trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, giúp người cao tuổi sống lâu,khỏe mạnh và minh mẫn trong bình an, hạnh phúc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thành phần</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hoa hòe 750 mg, Cao Bạch Quả 30 mg, Nattokinase 300FU; Các tá dược khác vừa đủ 01 viên</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Qui cách: Hộp 6 vỉ * 10 viên nang</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Công dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giúp tăng cường lưu thông máu lên não, tăng cung cấp oxy nuôi dưỡng tế bào não làm chậm quá trình lão hóa tế bào não, giúp cải thiện trí nhớ, tư duy</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giúp ổn định và hạ nhẹ huyết áp, làm bền thành mạch, giảm xuất huyết mao mạch, phục hồi mao mạch đã bị tổn thương, giúp phòng tai biến mạch máu não do xuất huyết</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giúp tiêu cục máu đông, ngăn ngừa hình thành cục máu đông, giúp giảm nguy cơ tắc mạch máu gây tai biến nhồi máu não và nhồi máu cơ tim</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đối tượng sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, suy giảm nhận thức và thần kinh cảm giác</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Người bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhức đầu, mất ngủ&#8230;do thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu não, người bị đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những người dễ bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim như: Bệnh nhân đã có tiền sử tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tắc mạch do cục máu đông, bệnh mạch vành đau thắt ngực, tiểu đường, béo phì, người cao tuổi</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cách dùng, liều dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 &#8211; 3 viên</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Vào thời điểm có những tác động gây tăng nguy cơ tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim như: khi làm việc căng thẳng, buồn vui, lo lắng quá độ, khi thay đổi thời tiết, thay đổi môi trường và điều kiện sống&#8230;Dùng tăng liều lên 4 viên/lần, ngày 2 lần</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Uống trước bữa ăn 30 phút. Đợt dùng tối thiểu 2 tuần, một năm có thể dùng nhiều đợt.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8d-minh-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3-trong-thi%e1%bb%83u-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-nao-tai-bi%e1%ba%bfn-m%e1%ba%a1ch-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc QPLUS SUPER</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/01/thu%e1%bb%91c-qplus-super/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/01/thu%e1%bb%91c-qplus-super/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 09 Jan 2011 08:03:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[QPLUS SUPER]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc QPLUS SUPER]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc tim mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=6702</guid>
		<description><![CDATA[SĐK:    VN-9074-09 Dạng bào chế:    Viên nang mềm Đóng gói:    Lọ 30 viên Nhóm Dược lý:    Thuốc tim mạch Thành phần:    mỗi viên nang mềm chứa 30mg Coenzyme Q10 Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ Thông tin tham khảo: Chỉ định: Dùng điều trị hỗ trợ : bệnh cơ tim, thiểu năng tuần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/01/QPLUS-SUPER.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-6703" title="QPLUS SUPER" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/01/QPLUS-SUPER.jpg" alt="" width="295" height="340" /></a>SĐK:    VN-9074-09<br />
Dạng bào chế:    Viên nang mềm<br />
Đóng gói:    Lọ 30 viên<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc tim mạch<br />
Thành phần:    mỗi viên nang mềm chứa 30mg Coenzyme Q10<br />
<strong><span style="color: #ff0000;">Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </span></strong></p>
<p><em>Thông tin tham khảo: </em><br />
<strong>Chỉ định:</strong></p>
<p>Dùng điều trị hỗ trợ : bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu ở tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, ngoài ra thuốc còn được dùng để:<br />
- chống lão hóa, tăng cường miễn dịch<br />
- phòng và điều trị xơ vữa động mạch<br />
- Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10 đặc biệt ở người cao tuổi.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong></p>
<p>Thuốc thường được dung nạp tốt. Hiếm khi xuất hiện các triệu chứng của tác dụng không mong muốn (khoảng 1,4%)như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất cảm giác khi ăn, đỏ da<br />
Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng: Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng không đáng kể nồng độ dehydrogenase và tranaminase trong máu.</p>
<p><strong>Chú ý đề phòng:</strong></p>
<p>Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú vì độ an toàn chưa xác định.<br />
ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc<br />
coenzym Q10 có thể làm tăng tác dụng của thuốc lợi tiểu, các thuốc glycosid trợ tim và nitrat.<br />
Thuốc làm tăng tác dụng chống oxy hóa của vitamin E, thuốc có thể làm kéo dài thời gian tác dụng giảm huyết áp của enalapril và nitrendipin. coenzym Q10 có tác dụng đồng vận với L-canrnitin trong quá trình chuyển hóa và tuần hoàn. Thuốc có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng suy giảm lên cơ tim của các thuốc nhóm giải phóng adrenolytic bêta, kìm hãm tác dụng chống đông của warpharin. coenzym Q10 còn làm giảm độc tính của các kháng sinh chống ung thư thuộc nhón antracyclin.<br />
Sử dụng quá liều: chưa có dữ liệu về việc Sử dụng quá liều coenzym Q10<br />
<strong>Liều lượng:</strong></p>
<p>Thuốc cần được uống sau khi ăn<br />
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:<br />
- điều trị hỗ trợ trong bệnh thuộc hệ tuần hòa: 60-80mg (2-6 viên)/ngày, chia làm 2-3 lần<br />
- Chống lão hóa, tăng cường khả năng miễn dịch: 60-120 mg (2-4 viên)/ngày, chia làm 2-3 lần<br />
- Vữa xơ động mạch: 30-300mg (1-10 viên)/ngày, chia làm 2-3 lần<br />
- Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất: 60-120 mg (2-4 viên)/ngày, chia làm 2-3 lần. Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.<br />
Coenzym Q10 có thể dùng lâu dài, hiệu quả lâm sàn thường được thấy sau chu kỳ điều trị dài ngày. Sau chu kỳ dùng dài ngày, không nên dừng đột ngột, nếu không hỏi ý kiến bác sĩ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/01/thu%e1%bb%91c-qplus-super/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị tăng huyết áp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Mar 2010 17:30:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thận]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp cao]]></category>
		<category><![CDATA[MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỊ CAO HUYẾT ÁP]]></category>
		<category><![CDATA[thuoc chua benh huyet ap cao]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị tăng huyết áp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4609</guid>
		<description><![CDATA[Theo Tổ chức Y tế Thế giới, số huyết áp tốt nhất là 120/80mmHg, 120 là số huyết áp trên (tâm thu) và 80 là số dưới (tâm trương). Gọi là tăng huyết áp khi hai số trên &#8211; dưới cao hơn 140/90. Một mục tiêu của việc điều trị tăng huyết áp, trong đó [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo Tổ chức Y tế Thế giới, số huyết áp tốt nhất là 120/80mmHg, 120 là số huyết áp trên (tâm thu) và 80 là số dưới (tâm trương). Gọi là tăng huyết áp khi hai số trên &#8211; dưới cao hơn 140/90. Một mục tiêu của việc điều trị tăng huyết áp, trong đó có dùng thuốc, là đưa huyết áp về dưới 130/85 đối với người tuổi trung niên và dưới 130/80mmHg đối với người có bệnh đái tháo đường hay bệnh thận, hoặc đưa huyết áp về dưới 140/90mmHg ở người từ 60 tuổi trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/huyetap.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4610" title="huyetap" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/huyetap.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>ÐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỊ CAO HUYẾT ÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo phân loại bệnh tăng huyết áp mới (the JNC 7 report) ta cần lưu ý đến giai đoạn tiền tăng huyết áp (prehypertension), thể hiện huyết áp trên 120-139 và huyết áp dưới 80-90, giai đoạn này cần phải thay đổi lối sống (ăn nhạt, vận động thể lực).</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều thuốc trị cao huyết áp đang được sử dụng ở nước ta, chia thành nhiều nhóm với một số đặc tính như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>1. <a href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-loi-tieu/">Nhóm thuốc lợi tiểu</a>:</strong></em> Gồm có Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid, Spironolacton, Amilorid, Triamteren&#8230; Cơ chế của thuốc là làm giảm sự ứ nước trong cơ thể, tức làm giảm sức cản của mạch ngoại vi, dẫn đến làm hạ huyết áp. Dùng đơn độc khi bị huyết áp nhẹ, có thể phối hợp với thuốc khác khi cao huyết áp nặng thêm. Cần lựa chọn loại phù hợp do có loại làm thải nhiều kali, loại giữ kali, tăng acid uric trong máu, tăng cholesterol máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2. Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương:</strong></em> Gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin&#8230; Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp. Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3. Nhóm thuốc chẹn alpha:</strong></em> Gồm có Prazosin, Alfuzosin, Terazosin, Phentolamin&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm tăng huyết áp), do đó làm hạ huyết áp. Có tác dụng phụ gây hạ huyết áp khi đứng lên (hạ huyết áp tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đầu tiên.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>4. Nhóm thuốc chẹn beta:</strong></em> Gồm có Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol, Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể beta &#8211; giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu. Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>5. Nhóm thuốc đối kháng calci:</strong></em> Gồm có Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem&#8230; Cơ chế của thuốc là chặn dòng ion calci không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp. Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>6. Nhóm thuốc ức chế men chuyển:</strong></em> Gồm có Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola-pril&#8230; Cơ chế của thuốc là ức chế một enzym có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzym, viết tắt ACE). Nhờ men chuyển angiotensin xúc tác mà chất sinh học angiotensin I biến thành angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch làm tăng huyết áp. Nếu men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra angiotensin II, gây ra hiện tượng giãn mạch và làm hạ huyết áp. Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hợp với thuốc khác). Là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị kèm hen suyễn (chống chỉ định với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta). Tác dụng phụ: làm tăng kali huyết và gây ho khan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>7. Nhóm thuốc mới ức chế thụ thể angiotensin: </em></strong>Những thuốc dùng trị huyết áp thuộc các nhóm kể trên vẫn còn nhiều nhược điểm về mặt hiệu quả cũng như các tác dụng phụ, vì vậy việc nghiên cứu tìm những thuốc mới vẫn tiếp tục được đặt ra. Ðặc biệt, nhóm thuốc ức chế men chuyển xuất hiện từ đầu những năm 1980 (được công nhận là thuốc không thể thiếu trong điều trị cao huyết áp) đã thúc đẩy các nhà khoa học tìm ra những thuốc mới tác động đến men chuyển ACE. Các nghiên cứu gần đây nhận thấy nếu tác dụng chính vào men chuyển ACE, làm cho men này bất hoạt thì thuốc sẽ gây nhiều tác động phụ như ho khan (là tác dụng phụ khiến nhiều người bệnh bỏ thuốc không tiếp tục dùng). Nguyên do là vì men chuyển ACE không chỉ xúc tác biến angiotensin I thành angiotensin II gây tăng huyết áp mà còn có vai trò trong sự phân hủy một chất sinh học khác có tên là bradykinin. Nếu ức chế men ACE, bradykinin không được phân hủy ở mức cần thiết, sẽ thừa và gây nhiều tác dụng, trong đó có ho khan. Thay vì ức chế men ACE, hướng nghiên cứu mới là tìm ra các thuốc có tác dụng ngăn không cho angiotensin II gắn vào thụ thể của nó (angiotensin II receptors, type 1) nằm ở mạch máu, tim, thận, do đó sẽ làm hạ huyết áp. Vì thế, hiện nay có nhóm thuốc mới trị cao huyết áp là nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (Angiotensin II receptors antagonists). Thuốc đầu tiên được dùng là Losartan, sau đó là Irbesartan, Candesardan, Valsartan&#8230; Nhóm thuốc mới này có tác dụng hạ huyết áp, đưa huyết áp về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối kháng calci, chẹn beta, ức chế men chuyển. Ðặc biệt, tác dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid. Lợi điểm của nhóm thuốc này là do không trực tiếp ức chế men chuyển nên gần như không gây ho khan như nhóm ức chế men chuyển, hoặc không gây phù như thuốc đối kháng calci. Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, hoặc rất hiếm là gây tiêu chảy. Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho phụ nữ có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CẦN TUÂN THỦ KHI DÙNG THUỐC ÐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc thuộc những nhóm kể trên đều có ở nước ta. Ðể điều trị bằng thuốc, người bệnh cần đi khám và được bác sĩ điều trị chỉ định, hướng dẫn sử dụng thuốc. Bởi vì chỉ có bác sĩ mới nắm vững tính năng của thuốc, khám bệnh trực tiếp và sẽ lựa chọn loại thuốc thích hợp, chỉ dẫn các nguyên tắc dùng thuốc. Sự lựa chọn thuốc trị cao huyết áp sẽ tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, có sự tổn thương các cơ quan (như suy thận, suy tim, dây thất trái&#8230;), có kèm bệnh đái tháo đường&#8230; Ðặc biệt, các bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ các nguyên tắc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Trước hết, dùng thuốc với liều thấp ban đầu và tăng liều dần dần với chỉ một loại thuốc. Khi mới bị tăng huyết áp, khuyến cáo mới khuyên nên dùng thuốc đầu tiên là nhóm lợi tiểu, đặc biệt là nhóm Thiazid.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu không hiệu quả mới kết hợp hai nhóm thuốc. Theo khuyến cáo mới (JNC 7), tuy mới bị bệnh nhưng khi huyết áp của người bệnh cao hơn mức cần phải đạt khá nhiều (huyết áp trên cao hơn 20mmHg, huyết áp dưới cao hơn 10mmHg), thì người bệnh cần được điều trị ngay với 2 thuốc phối hợp, thông thường có thuốc lợi tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu thuốc được chọn đầu tiên có hiệu quả kém và gây nhiều tác dụng phụ thì nên đổi nhóm thuốc khác, chứ không cần tăng liều hoặc kết hợp thêm thuốc thứ hai.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nên dùng loại thuốc cho tác dụng kéo dài, loại uống 1 lần trong ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Xin lưu ý, các thuốc thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin II hiện nay đã bắt đầu lưu hành ở nước ta, tuy chưa được dùng rộng rãi. Một số bệnh nhân được người thân từ nước ngoài gởi về thuốc loại này cứ tự tiện sử dụng mà không hỏi ý kiến bác sĩ đang trực tiếp điều trị. Dùng như thế là không đúng, vì theo trình bày ở phần trên, thuốc trị cao huyết áp có nhiều loại và vấn đề sử dụng khá phức tạp. Chỉ có bác sĩ điều trị mới là người có thẩm quyền chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc thế nào cho an toàn và hiệu quả. Ðặc biệt, bác sĩ có thể quyết định có nên thay thuốc điều trị lâu nay bằng một thuốc mới hay không, chứ không nhất thiết luôn luôn phải dùng thuốc mới.</p>
<p style="text-align: right;"><em>TS. DS. NGUYỄN HỮU ÐỨC (ÐH. Y Dược TPHCM)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Apo-Propranolol</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Mar 2010 15:25:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Apo-Propranolol]]></category>
		<category><![CDATA[Co thắt phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[hệ tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Hội chứng Wolf Parkinson White]]></category>
		<category><![CDATA[suy tim]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4606</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Apo-Propranolol Apotex [Nhan Tam] Phân nhóm: Hệ Tim Mạch &#8211; Thuốc Chẹn Thụ Thể Bêta Thành Phần: Propranolol HCl. Chỉ Định: Liệt kê ở LD. Liều Dùng: Cao HA khởi đầu: 40 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 80 mg x 2 lần/ngày. Đau thắt ngực khởi đầu 10-20 mg x 3-4 [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1 style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;">Thuốc Apo-Propranolol</span></h1>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/apo-propranolol.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4607" title="apo-propranolol" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/apo-propranolol.jpg" alt="" width="119" height="180" /></a>Apotex [Nhan Tam]</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phân nhóm:</strong> Hệ Tim Mạch &#8211; Thuốc Chẹn Thụ Thể Bêta</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thành Phần:</strong> Propranolol HCl.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ Định:</strong> Liệt kê ở LD.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều Dùng:</strong> Cao HA khởi đầu: 40 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 80 mg x 2 lần/ngày. Đau thắt ngực khởi đầu 10-20 mg x 3-4 lần/ngày, có thể tăng lên mỗi 3-7 ngày để đạt hiệu quả; trung bình: 160 mg/ngày. Loạn nhịp tim 10-30 mg x 3-4 lần/ngày. Đau nửa đầu khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, liều thường dùng có hiệu quả là 80-160 mg/ngày. Hẹp động mạch chủ dưới do phì đại 20-40 mg x 3-4 lần/ngày. Bướu tế bào ưa sắc 60 mg/ngày, chia làm nhiều lần trước khi phẫu thuật, dùng kèm với tác nhân ức chế thụ thể a. Trường hợp ác tính: 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống Chỉ Định</strong>:  Co thắt phế quản, kể cả cơn hen phế quản. Viêm mũi dị ứng. Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 hay độ 3, shock do tim, suy thất phải thứ phát do cao HA phổi, suy tim xung huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận Trọng:</strong> Tiền sử suy tim. Khi ngưng thuốc phải giảm liều từ từ trong 2 tuần, đặc biệt đối với bệnh nhân đau thắt ngực. Thuốc chẹn b có thể che lấp dấu hiệu &amp; biến chứng của cường giáp tiến triển. Hội chứng Wolf-Parkinson-White, đang phẫu thuật, co thắt phế quản, hạ đường huyết hay tiểu đường, suy gan, phụ nữ có thai &amp; cho con bú. Trẻ em &lt; 12 t.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phản Ứng Có Hại:</strong> Nghiêm trọng nhất là suy tim xung huyết &amp; co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa (biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng), lạnh đầu chi &amp; làm nặng thêm hội chứng Raynaud, rối loạn giấc ngủ, hoa mắt, mệt mỏi&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương Tác Thuốc:</strong> Các thuốc ức chế loạn nhịp tim (procainamide, quinidine). Thuốc ức chế catecholamin như reserpine &amp; guanethidine.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-apo-propranolol/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Amlodipin 5mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-amlodipin-5mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-amlodipin-5mg/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 May 2009 18:38:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Amlodipin 5mg]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=331</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Amlodipin 5mg SĐK: V62-H12-05 Dạng thuốc: Viên nang Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang Giá kê khai: - Bán buôn:    150đ/viên - Bán lẻ:    170đ/viên Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco     Estore&#62; Nhóm Dược lý: Thuốc tim mạch Thành phần:    Amlodipine Hàm lượng:    [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;">Thuốc Amlodipin 5mg</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/amplodipin2.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-332" title="amplodipin2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/amplodipin2.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a><strong>SĐK: </strong> V62-H12-05<br />
<strong>Dạng thuốc:</strong> Viên nang<br />
<strong>Đóng gói:</strong> Hộp 3 vỉ x 10 viên nang<br />
<strong>Giá kê khai:</strong><br />
- Bán buôn:    150đ/viên<br />
- Bán lẻ:    170đ/viên</p>
<p><strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco     Estore&gt;<br />
<strong>Nhóm Dược lý:</strong> Thuốc tim mạch<br />
<strong>Thành phần</strong>:    Amlodipine<br />
<strong>Hàm lượng</strong>:    5mg</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong><br />
Tăng huyết áp &amp; thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Quá mẫn với dihydropyridine.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong><br />
Phù &amp; đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng &amp; viêm kết mạc.<br />
Chú ý đề phòng:</p>
<p>Phụ nữ có thai &amp; cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.</p>
<p><strong>Liều lượng:</strong><br />
- Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.<br />
- Người già &amp; bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-amlodipin-5mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

