<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thuốc đường tiêu hóa</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-duong-tieu-hoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị táo bón</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tao-bon/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tao-bon/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Mar 2012 09:40:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Bisacodyl]]></category>
		<category><![CDATA[cascara]]></category>
		<category><![CDATA[microlax]]></category>
		<category><![CDATA[norgalax]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19383</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân dẫn đến táo bón là do ăn uống không hợp lý (thiếu chất xơ, uống ít nước làm cho phân cứng, khó thải ra ngoài), ít vận động, stress, do uống thuốc tây (một số thuốc có tác dụng phụ gây táo bón: thuốc ngủ, thuốc hạ huyết áp, chống trầm cảm, chống [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nguyên nhân dẫn đến táo bón là do ăn uống không hợp lý (thiếu chất xơ, uống ít nước làm cho phân cứng, khó thải ra ngoài), ít vận động, stress, do uống thuốc tây (một số thuốc có tác dụng phụ gây táo bón: thuốc ngủ, thuốc hạ huyết áp, chống trầm cảm, chống dị ứng, thuốc chữa dạ dày&#8230;).</strong></em></p>
<div id="attachment_19406" class="wp-caption aligncenter" style="width: 460px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/dai-truc-trang1.jpg"><img class="size-full wp-image-19406" title="dai-truc-trang" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/dai-truc-trang1.jpg" alt="" width="450" height="350" /></a><p class="wp-caption-text">Hình ảnh trưc tràng trên phim có thuốc cản quang.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra cũng có thể là triệu chứng khởi đầu của một bệnh lý thực thể nào đó tại đường tiêu hoá (ung thư đại trực tràng) hoặc các bệnh toàn thân (suy giáp trạng, tăng canxi máu), một số bệnh lý thần kinh như bệnh Parkinson&#8230; Hoặc có thể do rối loạn chức năng vận chuyển của ruột.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị táo bón phải tùy theo nguyên nhân. Khi căn nguyên gây nên táo bón là các bệnh lý thực thể đã được loại trừ, cần xem lại các thuốc đang sử dụng xem có phải là nguyên nhân gây táo bón hay không. Nếu có, cần báo cho  bác sĩ biết để có phương pháp điều trị thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Các thuốc điều trị táo bón được chia ra các loại sau:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Thuốc trị táo bón tạo khối</strong></em> (<a href="http://suckhoe365.net/2012/03/igol-metamucil-thu%E1%BB%91c-tr%E1%BB%8B-tao-bon-t%E1%BA%A1o-kh%E1%BB%91i/">igol, metamucil</a>);</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Thuốc trị táo bón thẩm thấu</strong></em> (sorbitol, forlax, lactitol): chứa các muối vô cơ, đường. Khi uống vào, thuốc giữ nước trong lòng ruột giúp thải phân ra ngoài dễ dàng hơn;</p>
<p><em><strong>Các thuốc làm mềm phân</strong></em> : <span style="font-size: small;"><span style="font-family: Times New Roman;">Như những thuốc có docusate (thí dụ Colace). Về mặt vật lý, những thuốc này làm giảm sức căng mặt ngoài của phân, làm nước trong ruột ngấm vào dễ hơn, do đó phân mềm và trương lên (giống như loại trên) và dễ bài tiết hơn.</span></span></p>
<p><span style="font-size: small;"><span style="font-family: Times New Roman;">Dầu khoáng (mineral oil): Cũng có tác dụng làm mềm phân, tuy nhiên nó làm những sinh tố thuộc nhóm hòa tan trong chất béo (như sinh tố A, D) khó hấp thu qua niêm mạc ruột vào cơ thể. Ngoài ra, dầu thường rỉ ra ở hậu môn, có thể gây khó chịu.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Các thuốc bôi trơn</strong></em> (norgalax, microlax) dùng bơm hậu môn;</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Thuốc trị táo bón kích thích</strong></em> (bisacodyl, cascara), tác động trực tiếp lên thần kinh chức năng vận động bài tiết của ruột, gây co bóp các cơ thành ruột tạo nhu động ruột đẩy phân ra ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;" align="justify">Tuy nhiên, không sử dụng bất kỳ một loại thuốc chữa táo bón nào kéo dài  quá 8 &#8211; 10 ngày. Ngoài ra có thể dùng phương pháp điều trị hỗ trợ khác: dùng sữa chua hoặc sữa bột  có bổ sung chất xơ, trà thảo dược&#8230;  Đặc biệt, lưu ý phải uống đủ nuớc.</p>
<p style="text-align: right;" align="justify">Theo BS. Hồng Vân(sk&amp;đs)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tao-bon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Colace &#8211; Điều trị và ngăn ngừa táo bón</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/colace-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-va-ngan-ng%e1%bb%aba-tao-bon/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/colace-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-va-ngan-ng%e1%bb%aba-tao-bon/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Mar 2012 09:32:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Colace]]></category>
		<category><![CDATA[Táo bón]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19398</guid>
		<description><![CDATA[ HOẠT CHẤT: Docusat CHỈ ĐỊNH: Docusate được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa táo bón, và để giảm đau hoặc thiệt hại trực tràng do phân cứng. LIỀU DÙNG: Người lớn và trẻ em hơn 12 tuổi: liều khuyến cáo từ 100 – 200 mg/ ngày. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div>
<div style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Colace.jpg"><img class="alignleft  wp-image-19399" title="Colace" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Colace.jpg" alt="" width="330" height="330" /></a> <strong>HOẠT CHẤT:</strong></div>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Docusat</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>CHỈ ĐỊNH:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Docusate được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa táo bón, và để giảm đau hoặc thiệt hại trực tràng do phân cứng.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>LIỀU DÙNG:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Người lớn và trẻ em hơn 12 tuổi: liều khuyến cáo từ 100 – 200 mg/ ngày.</li>
<li>Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều dùng khuyến cáo từ 40 – 120 mg/ngày.</li>
<li>Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: liều khuyến cáo từ 20 – 60 mg/ ngày.</li>
<li>Với trẻ nhỏ hơn 3 tuổi dùng liều thích hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>CÁCH DÙNG:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Uống nhiều chất lỏng trong khi đang dùng docusate. Không nghiền nát, nhai, hoặc phá vỡ viên. Nuốt trọn viên.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>TÁC DỤNG PHỤ:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trực tràng chảy máu hoặc bị dị ứng; tê hoặc phát ban xung quanh trực tràng; tiêu chảy nặng hoặc co thắt dạ dày; tiếp tục táo bón.</li>
<li>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: tiêu chảy nhẹ; buồn nôn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>CHỐNG CHỈ ĐỊNH:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mẫn cảm với bất kỳ thành phần trong Colace, không được chẩn đoán đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm ruột thừa.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>THẬN TRỌNG:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tránh sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc các chất làm mềm phân khác</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>TƯƠNG TÁC THUỐC:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Các thuốc có thể gây tương tác khi dùng đồng thời Colace như aspirin, lasix (furosemide), lisinopril, metoprolol, miraLax (polyethylene glycol 3350), multivitamin, prilosec (omeprazole), simvastatin, synthroid (levothyroxine), tylenol (acetaminophen).</li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/colace-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-va-ngan-ng%e1%bb%aba-tao-bon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Igol, Metamucil &#8211; Thuốc trị táo bón tạo khối</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/igol-metamucil-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-tao-bon-t%e1%ba%a1o-kh%e1%bb%91i/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/igol-metamucil-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-tao-bon-t%e1%ba%a1o-kh%e1%bb%91i/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Mar 2012 09:25:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Igol]]></category>
		<category><![CDATA[Metamucil]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị táo bón]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19392</guid>
		<description><![CDATA[Đó là các loại thuốc nhuận tràng tác dụng đẩy mạnh sự đào thải phân, ngoài việc chữa táo bón, còn dùng để tháo hết phân khỏi ruột. Igol Mã số: IGO Thuốc bột bổ xung chất xơ tự nhiên, phòng và điều trị táo bón, trĩ, hội chứng đại tràng kích thích. Mô tả [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Đó là các loại thuốc nhuận tràng tác dụng đẩy mạnh sự đào thải phân, ngoài việc chữa táo bón, còn dùng để tháo hết phân khỏi ruột.</strong></em></p>
<h3>Igol</h3>
<div id="attachment_19394" class="wp-caption alignleft" style="width: 253px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Igol1.jpg"><img class=" wp-image-19394" title="Igol" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Igol1.jpg" alt="" width="243" height="243" /></a><p class="wp-caption-text">Igol</p></div>
<p>Mã số: IGO<br />
Thuốc bột bổ xung chất xơ tự nhiên, phòng và điều trị táo bón, trĩ, hội chứng đại tràng kích thích.</p>
<p><strong>Mô tả chi tiết:</strong></p>
<p>Dạng bào chế: Thuốc bột.</p>
<p>Trình bày: Hộp 40 gói x 6g bột Igol.</p>
<p>Công thức: mỗi gam chứa</p>
<p>Vỏ hạt của cây Isapgol I.P…&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…. 0,66 g</p>
<p>Tá dược: Bột đường, Natri saccharin, capsaroma dứa.</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong></p>
<p>− Điều trị táo bón kinh niên.</p>
<p>− Phòng tránh tình trạng phải rặn quá mức khi đi tiêu, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai, người già, bệnh nhân trĩ, nứt hậu môn, sau khi mổ vùng hậu môn và bệnh nhân tim mạch.</p>
<p>− Hội chứng đại tràng kích thích.</p>
<p><strong>Liều lượng và cách dùng:</strong></p>
<p>Hòa một gói Igol (6 g) vào một nửa ly nước hay sữa nguội (125 ml), khuấy đều và uống ngay. Nên uống thêm một lượng nước hay sữa tương đương. Có thể để lâu cho thuốc trương nở, đặc lại trước khi dùng. Có thể chia làm nhiều liều uống trong ngày.1 &#8211; 2 lần/ ngày. Nên dùng ít nhất 3 ngày liên tiếp để đạt hiệu quả tốt nhất.</p>
<p>− Người lớn: mỗi lần 1 gói (6g), 1-2 lần/ ngày.</p>
<p>− Trẻ em: mỗi lần một nửa gói (3g), 1-2 lần/ ngày.</p>
<p>− Trẻ nhỏ 1-6 tuổi: mỗi lần một phần tư gói (1,5g), 1-2 lần/ ngày.</p>
<p>Hoặc theo chỉ định của bác sỹ. Nên dùng ít nhất 3 ngày liên tiếp để đạt hiệu quả tốt nhất.</p>
<p>Tác dụng không mong muốn của thuốc: Thuốc có thể gây đầy bụng (Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.</p>
<p><em>Thận trọng:</em></p>
<p>Nếu khuấy không đều hoặc không uống đủ lượng nước, thuốc có thể vón cục và gây tắc ruột. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn thuốc.</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong></p>
<p>− Tắc ruột.</p>
<p>− Trẻ sơ sinh không được dùng.</p>
<p>− Tăng cảm đối với các sản phẩm chế từ plantago.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc khác:</strong></p>
<p>Isapgol làm giảm thời gian chuyển vận trong ruột do đó có khả năng làm giảm sự hấp thu của các thuốc dùng chung, nhất là các loại thuốc phóng thích chậm. Dùng chung Isapgol với digoxin, sắt có thể làm giảm hấp thu các thuốc này mặc dù một công trình nghiên cứu cho thấy không có ảnh hưởng trên sự hấp thu digoxin.</p>
<p><strong>Sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú:</strong></p>
<p>Dùng điều trị táo bón cho trẻ em phải giảm liều. Có thể dùng điều trị táo bón ở phụ nữ mang thai. Không có báo cáo nào về việc Isapgol có ảnh hưởng bất kỳ trên việc cho con bú.</p>
<p><strong>Sử dụng cho người cao tuổi:</strong></p>
<p>Phải chú ý theo dõi chăm sóc người cao tuổi khi kê đơn thuốc nhuận tràng loại giữ nước tạo khối phân vì khuynh hướng không thích uống nhiều nước do tuổi tác.</p>
<p><strong>Hạn dùng:</strong> 3 năm kể từ ngày sản xuất.</p>
<p><em>Bảo quản:</em> Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.<br />
<em>Số đăng ký:</em> VN-9711-05<br />
<em>Sản xuất:</em> Raptakos, Brett &amp; Co., LTD<br />
<strong>Nhập khẩu:</strong> Công ty CP Y Dược Phẩm Vimedimex</p>
<h3></h3>
<h3>Metamucil &#8211; Thuốc trị táo bón và giảm Cholesterol hiệu quả</h3>
<p>&nbsp;</p>
<div>
<p><img class="aligncenter" src="http://tuimua.vn/upload/2011/12/30/metamucil-thuoc-tri-tao-bao-va-giam-cholesterol-hieu-qua_1325211294.jpg" alt="Metamucil - Thuốc trị táo bón và giảm Cholesterol hiệu quả " width="200" /></p>
</div>
<h1></h1>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/igol-metamucil-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-tao-bon-t%e1%ba%a1o-kh%e1%bb%91i/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiểu rõ hơn về thuốc nhuận tràng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/02/hi%e1%bb%83u-ro-h%c6%a1n-v%e1%bb%81-thu%e1%bb%91c-nhu%e1%ba%adn-trang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/02/hi%e1%bb%83u-ro-h%c6%a1n-v%e1%bb%81-thu%e1%bb%91c-nhu%e1%ba%adn-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 06 Feb 2012 07:44:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Citrucel]]></category>
		<category><![CDATA[Fibercon]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Metamucil]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc nhuận tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=18064</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc nhuận tràng không cần đơn không có nghĩa là chúng không có hại. Dùng thuốc nhuận tràng thường xuyên có thể làm táo bón nặng hơn. Trong điều kiện ăn uống bình thường, bạn cũng vẫn rất dễ bị táo bón. Bạn có thể giải quyết tình trạng khó chịu này bằng cách thay [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Thuốc nhuận tràng không cần đơn không có nghĩa là chúng không có hại. Dùng thuốc nhuận tràng thường xuyên có thể làm táo bón nặng hơn.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/891thuoc-nhuan-trang.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-18068" title="891thuoc-nhuan-trang" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/891thuoc-nhuan-trang.jpg" alt="" width="500" height="334" /></a></p>
<p><em><strong>Trong điều kiện ăn uống bình thường, bạn cũng vẫn rất dễ bị táo bón. Bạn có thể giải quyết tình trạng khó chịu này bằng cách thay đổi lối sống như sau:</strong></em></p>
<p>- Ăn chế độ ăn lành mạnh, bao gồm nhiều thực phẩm giàu chất xơ.</p>
<p>- Hàng ngày uống nhiều nước.</p>
<p>- Tập luyện thường xuyên.</p>
<p>- Thận trọng khi dùng thuốc.</p>
<p>Nếu đã thử các cách trên mà tình trạng của bạn vẫn chưa cải thiện nhiều, bạn nên đến gặp bác sĩ để tham khảo sử dụng thuốc nhuận tràng không cần đơn.</p>
<p><em><strong>Các loại thuốc nhuận tràng:</strong></em></p>
<p>Có nhiều lựa chọn về thuốc nhuận tràng &#8211; từ bột tan trong nước, tới viên, bánh hoặc dung dịch. Thuốc có thể được uống hoặc đặt vào trong trực tràng, như chất lỏng để thụt hoặc viên đạn.</p>
<p>Bất kể bạn chọn loại thuốc nào, chúng đều cho kết quả tương tự. Tuy nhiên, không phải tất cả các thuốc nhuận tràng đều như nhau, vì vậy, tìm được loại thuốc phù hợp nhất với nhu cầu của bạn là rất quan trọng.</p>
<p><strong>1. Thuốc nhuận tràng tạo xơ: Cũng được gọi là thuốc bổ sung chất xơ</strong></p>
<p>Loại thuốc này tạo xơ hấp thu nước từ đường ruột, làm cho phân mềm và lớn, giúp tạo nhu động ruột bình thường để đẩy phân.</p>
<p>Dùng thuốc sẽ giảm táo bón trong 12 giờ, nhưng một số người không có kết quả trong 2-3 ngày. Vì loại thuốc này hút nhiều nước, nên phải đảm bảo bạn luôn uống đủ nước. Nếu bạn không uống đủ nước, thuốc có thể làm tăng táo bón.</p>
<p>Các biệt dược của thuốc nhuận tràng tạo xơ không cần đơn gồm Metamucil, Citrucel, Fibercon…</p>
<p><strong>2. Thuốc làm mềm phân: Đại tiện ít gắng sức hơn</strong></p>
<p>Loại thuốc này không thúc đẩy nhu động ruột, thay vào đó chúng làm cho phân mềm bằng cách trộn lẫn dịch với phân, nhờ đó phân được tống ra dễ hơn mà không cần rặn.</p>
<p>Thuốc thường được dùng 1-2 ngày để có tác dụng. Tuy nhiên, một số người có thể tiếp tục dùng thuốc tới 5 ngày. Bác sĩ thường khuyên dùng loại thuốc này sau phẫu thuật hoặc sau sinh con, là những thời điểm rất cần đại tiện không phải rặn.</p>
<p>Thuốc được bán không cần đơn với một vài biệt dược như Colace, Surfak…</p>
<p><strong>3. Chất bôi trơn: Phủ bên ngoài phân để tống phân dễ hơn</strong></p>
<p>Thuốc bôi trơn bọc đường ruột và phân bằng một màng thấm nước cho phép phân qua đại tràng và trực tràng dễ hơn. Thuốc cũng giữ độ ẩm trong phân để ngăn ngừa phân trở nên cứng và khô. Tuy nhiên, loại thuốc này có dầu nên cản trở sự hấp thu các vitamin và khoáng chất quan trọng, vì vậy bạn không nên dùng loại thuốc này 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn.</p>
<p>Thuốc bôi trơn không được khuyên dùng dài ngày trừ những trường hợp đặc biệt. Không dùng thuốc bôi trơn nếu bị trào ngược dạ dày-thực quản hoặc nôn vì có thể dẫn tới viêm phổi nặng do hít phải dầu. Thường dùng thuốc bôi trơn 6-8 giờ để có kết quả.</p>
<p>Dầu khoáng là loại thuốc bôi trơn phổ biến nhất.</p>
<p><strong>4. Nước muối nhuận tràng: Thêm nước vào phân</strong></p>
<p>Loại thuốc này có tác dụng bằng cách tăng lượng nước vào phân nhờ rút nước từ các mô xung quanh. Nước muối nhuận tràng thường có tác dụng trong 30 phút đến 3 giờ. Tuy nhiên, nếu dùng liều lớn hơn khi dạ dày trống rỗng, bạn có thể thấy kết quả nhanh hơn. Trong một số trường hợp, tùy thuộc vào loại thuốc và liều lượng, kết quả có thể chậm trong 6-8 giờ hoặc qua 1 đêm.</p>
<p>Một số nước muối nhuận tràng được làm bằng muối magiê, có thể độc với liều cao và nguy hiểm cho trẻ em hoặc người lớn bị bệnh thận. Do đó, không khuyến nghị dùng thuốc này dài ngày hoặc làm giảm táo bón tái phát. Một loại nước muối nhuận tràng (sữa magiê) có thể an toàn khi dùng dài ngày với các liều khuyến nghị nhỏ.</p>
<p>Thuốc tẩy magiê và sữa magiê là 2 loại nước muối nhuận tràng phổ biến nhất.</p>
<p><strong>5. Thuốc kích thích nhuận tràng: Thúc đẩy co bóp để tống phân</strong></p>
<p>Đây là thuốc nhuận tràng mạnh nhất &#8211; làm co bóp cơ đường ruột, đẩy phân xuống. Cho dù loại thuốc nhuận tràng này phổ biến nhất, nó cũng gây nhiều tác dụng phụ nhất, như đau quặn bụng, tiêu chảy hoặc buồn nôn.</p>
<p>Thuốc thường được dùng trước khi ngủ để có kết quả vào sáng hôm sau. Tuy nhiên, một số người có thể thấy kết quả tới 24 giờ. Dùng thuốc kích thích nhuận tràng khi dạ dày trống rỗng sẽ có kết quả nhanh hơn.</p>
<p>Các biệt dược không cần đơn bao gồm Dulcolax, Ex-Lax, Senokot…</p>
<p>Chỉ dùng thuốc kích thích nhuận tràng khi các cách khác không có hiệu quả hoặc sau khi đã tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<p><strong>6. Kết hợp thuốc: Kiểm tra nhãn thuốc cẩn thận</strong></p>
<p>Một số sản phẩm chứa hơn 1 loại thuốc nhuận tràng. Thí dụ, bạn có thể mua các thuốc kết hợp như sau:</p>
<p>- 1 thuốc nhuận tràng tạo xơ và 1 thuốc nhuận tràng kích thích</p>
<p>- 1 thuốc nhuận tràng tạo xơ, 1 thuốc nhuận tràng kích thích và 1 thuốc làm mềm phân</p>
<p>- 1 nước muối nhuận tràng và 1 thuốc bôi trơn</p>
<p>- 1 thuốc nhuận tràng kích thích và 1 thuốc làm mềm phân</p>
<p>Tuy nhiên, các sản phẩm phối hợp có thể không cho kết quả khá hơn và thậm chí làm tăng tác dụng phụ do có nhiều thành phần. Bạn phải xem kỹ nhãn thuốc để xác định liệu nó có chứa hơn 1 loại thuốc nhuận tràng hay không.</p>
<p>Tuy vậy, đừng lạm dụng thuốc nhuận tràng!</p>
<p>Thuốc nhuận tràng không cần đơn không có nghĩa là chúng không có hại. Dùng thuốc nhuận tràng thường xuyên có thể làm táo bón nặng hơn và cơ thể bạn trở nên phụ thuộc vào thuốc để đẩy phân. Trong những trường hợp nặng, quá lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể gây tổn thương thần kinh, cơ và mô của đại tràng.</p>
<p>Các rối loạn khác có liên quan tới thuốc nhuận tràng bao gồm đau quặn bụng, buồn nôn, đầy hơi, chướng bụng, giảm hấp thu chất dinh dưỡng, tiêu chảy.</p>
<p>Hơn nữa, thuốc nhuận tràng có thể đặc biệt nguy hiểm nếu táo bón của bạn là do bị một bệnh nặng hơn, như tắc ruột hoặc viêm ruột thừa. Hãy đi khám bệnh nếu bạn có những thay đổi không giải thích được về kiểu và thói quen đại tiện hoặc nếu táo bón của bạn kéo dài hơn 7 ngày, mặc dù bạn đã thay đổi chế độ ăn hoặc tập luyện.</p>
<p>Để tránh phụ thuộc vào thuốc nhuận tràng, bạn phải xem kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.</p>
<p align="right">Theo ThS.BS Vũ Tuyết Mai &#8211; Tiền Phong</p>
</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/02/hi%e1%bb%83u-ro-h%c6%a1n-v%e1%bb%81-thu%e1%bb%91c-nhu%e1%ba%adn-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc trị chứng đầy bụng khó tiêu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-d%e1%ba%a7y-b%e1%bb%a5ng-kho-tieu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-d%e1%ba%a7y-b%e1%bb%a5ng-kho-tieu/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 26 Dec 2011 02:18:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[ăn không tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[khó tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Maalox]]></category>
		<category><![CDATA[đầy hơi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16000</guid>
		<description><![CDATA[Đầy bụng khó tiêu là bệnh lý thường gặp trong tiêu hóa. Người ăn uống không tiêu thường có cảm giác đầy trướng bụng, tức bụng, ậm ạch khó chịu, thường xảy ra sau ăn nhưng cũng có khi suốt ngày và tăng lên sau ăn làm cho người bệnh ngại ăn, không dám ăn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd">
<div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đầy bụng khó tiêu là bệnh lý thường gặp trong tiêu hóa. Người ăn uống không tiêu thường có cảm giác đầy trướng bụng, tức bụng, ậm ạch khó chịu, thường xảy ra sau ăn nhưng cũng có khi suốt ngày và tăng lên sau ăn làm cho người bệnh ngại ăn, không dám ăn nhiều.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Chứng ăn khó tiêu rất phổ biến ở nước ta và trên thế giới. Hiện nay, đời sống ngày càng được cải thiện, ăn uống quá nhiều, những bữa ăn nhiều chất đạm, nhất là chất béo, vượt quá khả năng đáp ứng thường ngày của bộ máy tiêu hóa hoặc các thức ăn lạ chưa quen, gây đầy bụng khó tiêu. Việt Nam có khoảng 25% dân số mắc chứng bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nguyên nhân của chứng đầy bụng khó tiêu có thể do các bệnh lý thực tổn trong cấu trúc của bộ phận, làm cho bộ phận đó không sản xuất đầy đủ về số lượng và chất lượng các men (enzym) cần thiết cho sự tiêu hóa và chuyển hóa, đồng thời các tổn thương đó cũng làm hạn chế nhu động của bộ phận có bệnh. Tuy nhiên, nhiều khi chỉ là rối loạn cơ năng, nghĩa là không có tổn thương quan trọng trong cấu trúc của bộ phận, nhưng giảm tiết dịch hoặc nhu động bị trì trệ làm cho thức ăn cùng với hơi không vận chuyển được tốt gây đầy trướng bụng và có thể kèm theo đau.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng chứng khó tiêu cần xem lại chế độ ăn: tránh ăn quá no; không ăn nhiều chất béo và giấm; tránh uống rượu mạnh; không uống nhiều cà phê, hút nhiều thuốc lá; các bữa ăn không quá gần nhau, không ăn vội nuốt vội, cần nhai kỹ, tâm lý khi ăn cần vui vẻ, thảnh thơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy theo trường hợp đầy trướng bụng khó tiêu, với người lớn có thể dùng một trong các thuốc sau:</p>
<div id="attachment_16001" class="wp-caption aligncenter" style="width: 260px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Day-hoi.jpg"><img class="size-full wp-image-16001" title="Đầy hơi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Day-hoi.jpg" alt="" width="250" height="309" /></a><p class="wp-caption-text">Ảnh minh họa</p></div>
<p><strong>T</strong><strong>huốc chống acid và chống</strong> <strong>đầy hơi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Maalox: Thuốc có tác dụng kháng acid dịch vị, bảo vệ niêm mạc thực quản, niêm mạc dạ dày tá tràng, điều trị chứng đầy bụng chậm tiêu. Dùng thuốc sau ăn từ 30 &#8211; 60 phút. Chỉ dùng thuốc ngắn ngày và cách xa các thuốc khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Pepsane: Gói thuốc chứa dạng gel uống, điều trị chứng đầy bụng trướng hơi. Ngày dùng 2-3 lần trước khi ăn hoặc lúc đau. Lưu ý nuốt dạng gel, không pha loãng.</p>
<p style="text-align: justify;">Alka &#8211; Seltzer: Là dạng viên nén sủi bọt, có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi trướng bụng, nặng bụng sau khi ăn. Cứ 4 giờ uống thuốc một lần (hòa tan viên thuốc vào cốc nước uống). Lưu ý trong thành phần của thuốc có chứa acid acetylsalicylic nên không dùng cho người mẫn cảm với aspirin, không dùng cho người hen suyễn hoặc loét dạ dày tá tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các thuốc nói trên còn có các thuốc gaviscon, phosphalugel, normogastryl… cũng thuộc nhóm này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thuốc giúp điều hòa co bóp dạ dày</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng khi sự co bóp dạ dày kém khiến cho thức ăn từ dạ dày xuống ruột chậm. Có thể dùng thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Domperidon: Có nhiều biệt dược, trong đó motilium được nhiều người biết đến. Thuốc có tác dụng điều hòa nhu động dạ dày &#8211; ruột, trị các chứng đầy bụng buồn nôn, nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ngày uống 3 &#8211; 4 lần, 15 phút trước bữa ăn. Thuốc chống chỉ định với người có tiền sử chảy máu dạ dày &#8211; ruột, nghẽn ruột, phụ nữ có thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Metoclopramid: Với hơn 70 tên biệt dược, thuốc có tác dụng chống nôn mạnh và điều hòa nhu động ruột, điều trị các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột. Ngày dùng 3 lần. Thuốc chống chỉ định như domperidon.</p>
<p style="text-align: justify;">Cisaprid: Có tác dụng kích thích nhu động dạ dày &#8211; ruột, điều trị đầy bụng mạn tính do giảm nhu động. Nhưng cần lưu ý: Gần đây, Tổ chức Y tế Thế giới đã thống kê 110 trường hợp tử vong do rối loạn nhịp tim cấp liên quan đến việc dùng thuốc cisaprid. Cục Quản lý dược nước ta cũng đã có thông báo yêu cầu các đơn vị lưu ý khi dùng thuốc này và xử lý kịp thời khi có tai biến.</p>
<p><center><img src="http://image.muonmau.vn/cs/2011/12/26/thuoc-tri-chung-day-bung-kho-tieu-1.jpg" alt="Thuốc trị chứng đầy bụng khó tiêu" /></center><center><em>Cấu tạo dạ dày.</em></center><strong>Thuốc chứa các men tiêu hóa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Festale: Viên nén bọc đường chứa các men (enzym) ở tụy và mật bò tinh chế… dùng điều trị các triệu chứng đầy bụng chậm tiêu. Nuốt viên thuốc trước bữa ăn hoặc khi đang ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Pancrelase: Dạng viên bọc đường phối hợp nhiều men tiêu hóa, điều trị rối loạn chậm tiêu, nhất là do thức ăn chứa chất bột. Dùng thuốc trước bữa ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Neopeptine: Thuốc phối hợp nhiều men tiêu hóa và một số vitamin… làm tăng tiêu hóa thức ăn, chống đầy hơi, tăng khả năng hấp thụ qua màng ruột. Điều trị các chứng đầy hơi, kém ăn, lên men ở ruột, chậm tiêu, trướng bụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lactomed TAB: Lập lại cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, điều trị chứng khó tiêu, đầy bụng, lên men bất thường ở ruột.</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ nên dùng các thuốc nói trên 5 &#8211; 7 ngày, nếu sau đó chứng khó tiêu không cải thiện rõ rệt thì cần tái khám tại các cơ sở y tế chuyên khoa. Với trường hợp khó tiêu kéo dài cũng cần khám để tìm căn nguyên, xác định hoặc loại trừ một bệnh có tổn thương thực thể, trên cơ sở đó bác sĩ sẽ cho dùng thuốc điều trị có hiệu quả nhất.</p>
<p style="text-align: right;">Theo Sức khỏe đời sống</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-d%e1%ba%a7y-b%e1%bb%a5ng-kho-tieu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sulfonylureas</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-sulfonylureas/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-sulfonylureas/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Mar 2010 14:55:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[acetohexamid]]></category>
		<category><![CDATA[chlorpropamid]]></category>
		<category><![CDATA[Sulfonylureas]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng dược lý]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[tolazamid]]></category>
		<category><![CDATA[đường tiêu hóa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4596</guid>
		<description><![CDATA[Lịch sử : Thuốc hạ đường huyết uống chủ yếu gồm những thuốc thuộc nhóm sulfonylurea. Thuốc đầu tiên của nhóm này, carbutamide, được đưa ra thị trường bị đình chỉ lưu hành những nǎm 1940 do gây độc tủy xương. Các biguanid, mà đại diện đáng chú ý nhất là phenformin, cũng chỉ được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="margin: 12px 5px;" align="justify"><strong>Lịch sử :</strong> Thuốc hạ đường huyết uống chủ yếu gồm những thuốc  thuộc nhóm sulfonylurea. Thuốc đầu tiên của nhóm này, carbutamide, được  đưa ra thị trường bị đình chỉ lưu hành những nǎm 1940 do gây độc tủy xương. Các  biguanid, mà đại diện đáng chú ý nhất là phenformin, cũng chỉ được sản xuất một  thời gian ngắn sau khi các sulfonylure ra đời. Phenformin bị đình chỉ lưu hành  vì thuốc gây nhiễm acid lactic. Hiện nay, có sáu sulfonylure chia làm vào hai  nhóm: acetohexamid, chlorpropamid, tolazamid, và tolbutamid được xếp vào các  thuốc thế hệ đầu, trong khi glyburid và glipizid được xem là các thuốc thế hệ  thứ hai do có hiệu lực vượt trội các thuốc thế hệ đầu. Hiện chỉ có duy nhất một  biguanid là metformin, được FDA cấp phép vào ngày 30/12/1994.</p>
<p><span style="font-size: x-small; font-family: Arial;"><strong> </strong></span></p>
<p style="margin: 12px 5px;" align="justify"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/ss_sulfonylureas-slide2.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4597" title="ss_sulfonylureas-slide2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/ss_sulfonylureas-slide2.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a></p>
<p style="margin: 12px 5px;" align="justify"><strong>Cơ chế hoạt động :</strong> Cả các  sulfonylurea thế hệ đầu và thế hệ thứ hai đều biểu hiện tác dụng dược lý tương  tự nhau không giống metformin có đặc điểm dược lý khác biệt. Cả hai nhóm thuốc  đều không có hiệu quả nếu không có các tế bào bêta còn thực hiện chức nǎng. Hoạt  tính ưu việt của các sulfonylurea được thể hiện trên các tế bào bêta tụy để kích  thích giải phóng insulin, trong khi metformin tǎng lượng insulin gắn thụ thể  insulin, tǎng sử dụng glucose ngoại vi. Cả hai nhóm thuốc đều có tác dụng ngoài  tuỵ làm giảm sản sinh Glucose ở gan. Các sulfonylurea cũng tǎng cường tính nhạy  cảm ngoại vi đối với insulin thứ phát thông qua tǎng thụ thể insulin hoặc thay  đổi những hiện tượng xảy ra sau khi insulin gắn với thụ thể. Metformin cũng làm  giảm hấp thu glucose ở đường tiêu hoá.</p>
<p><span style="font-size: x-small; font-family: Arial;"><strong> </strong></span></p>
<p style="margin: 12px 5px;" align="justify"><strong>Các đặc điểm phân biệt:</strong> Những  khác biệt về dược lực giữa những thuốc này đáng chú ý hơn nhiều so với những  khác biệt dược lý. Acetohexamid và tolbutamid là những thuốc tác dụng  tương đối ngắn, trong khi chlorpropamid tác dụng cực kỳ dài. Hiệu lực của các  thuốc thế hệ hai glipizid và bù lại cho thời gian thải khá ngắn của chúng, nhờ  đó các thuốc này có thời gian tác dụng trung gian. Meformin cũng là một thuốc  tác dụng trung gian. Chlorpropamid có hoạt tính chống lợi tiểu, trong khi  acetohexamid có tác dụng tǎng acid uric niệu.</p>
<p><span style="font-size: x-small; font-family: Arial;"><strong> </strong></span></p>
<p style="margin: 12px 5px;" align="justify"><strong>Tác dụng phụ:</strong> Các sulfonylurea  có khá ít độc tính. Nǎm 1970, những kết quả của một nghiên cứu rất gây tranh cãi  là chương trình bệnh tiểu đường nhóm các trường đại học được đǎng tải. Nghiên  cứu này tuyên bố rằng những bệnh nhân dùng tolbutamid tǎng nguy cơ tử vong do  bệnh tim mạch được so với những bệnh nhân dùng insulin hoặc placebo. Vì những  sai lầm rõ rệt trong thiết kế quan trọng bất thường, nghiên cứu này bị chỉ trích  rộng rãi, và đa số các bác sĩ lâm sàng vẫn kê đơn những thuốc này mà không lo  ngại về nguy cơ tim mạch. Những phản ứng có hại khác đã được báo cáo với  sulfonylurea bao gồm độc tủy xương, vàng da ứ mật, buồn nôn, và, trong trường  hợp của chlorpropamide, hạ natri huyết thứ phát sau ADH.</p>
<p style="margin: 12px 5px;" align="justify">Nhiễm acid latic, mối lo ngại chính  đối với phenformin, hiếm xảy ra với metformin. Tác dụng trên dạ dày ruột là  những tác dụng phụ chiếm ưu htế. Không giống các sulfonylurea, metformin hiếm  khi gây hạ đường huyết hoặc cường ínulin huyết.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-sulfonylureas/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-benh-dai-thao-duong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-benh-dai-thao-duong/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Mar 2010 10:03:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Biguanides]]></category>
		<category><![CDATA[insulin]]></category>
		<category><![CDATA[Meglitinide]]></category>
		<category><![CDATA[Sulfonylureas]]></category>
		<category><![CDATA[Thiazolidinediones]]></category>
		<category><![CDATA[đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[đái tháo đường týp II]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh đái tháo đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4593</guid>
		<description><![CDATA[Danh mục tóm tắt các loại thuốc điều trị Đái Tháo Đường (ĐTĐ): I- Sulfonylureas: như Glipizide/Glucotrol, Glyburide/Micronase) II- Biguanides: (Metformin/Glucophage) III- Thiazolidinediones: (Pioglitazone/Actos, Rosiglitazone/Avandia) IV- Meglitinide: (Prandin/Repaglinide, Starlix/Nataglinide) V- Thuốc Ức Chế Alpha-Glucosidase: (Acarbose/Precose, Miglitol/Glyset) VI- Chất tương tự GLP (GLP Analogues): (Exenatide/Byetta, Pramlintide/Symlin Subc) VII- Chất ức chế DPP IV (DPP IV Inhibitors): [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span><span style="font-size: small; font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif;">Danh mục tóm tắt các loại thuốc điều trị Đái Tháo Đường (ĐTĐ): </span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span><span style="font-size: small; font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif;">I- <a href="http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-sulfonylureas/"><span style="font-weight: bold;">Sulfonylureas</span></a>: như Glipizide/Glucotrol, Glyburide/Micronase)<br />
II- <span style="font-weight: bold;">Biguanides</span>: (Metformin/Glucophage)<br />
III- <span style="font-weight: bold;">Thiazolidinediones</span>: (Pioglitazone/Actos, Rosiglitazone/Avandia)<br />
IV- <span style="font-weight: bold;">Meglitinide</span>: (Prandin/Repaglinide, Starlix/Nataglinide)<br />
V- <span style="font-weight: bold;">Thuốc Ức Chế Alpha-Glucosidase</span>: (Acarbose/Precose, Miglitol/Glyset)<br />
VI- <span style="font-weight: bold;">Chất tương tự GLP </span>(GLP Analogues): (Exenatide/Byetta, Pramlintide/Symlin Subc)<br />
VII- <span style="font-weight: bold;">Chất ức chế DPP IV </span>(DPP IV Inhibitors): (Vildagliptin/Galvus, Sitagliptin/Januvia uống)<br />
VIII- <span style="font-weight: bold;">Insulin, các loại Insulin hít mới</span>: (Exubera) </span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/dtd.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-4594" title="dtd" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/dtd.jpg" alt="" width="350" height="435" /></a><br />
<span><span style="font-size: small; font-family: Verdana,Arial,Helvetica,sans-serif;"><br />
<span style="font-weight: bold;">I- Các Sulfonylureas</span>:</span></span></p>
<p>Lựa chọn đầu tay cho bịnh nhân có trọng lượng trung bình; cẩn thận hạ đường huyết khi sử dụng đơn độc<br />
- kích thích bài tiết insulin để đáp ứng với glucose. Chú ý vì có thể làm tăng cân.<br />
• Glipizide (Glucotrol)<br />
Liều lượng: liều duy nhất thấp nhất hiệu quả, 5mg. Liều thông thường 5-10 mg, 1-2 viên, ngày 2 lần (Tối đa 40 mg/ngày)<br />
• Glipizide &#8211; Glucotrol XL viên 5-10mg ngày 1 lần (tối đa 20 mg/ngày)<br />
Liều lượng: liều duy nhất thấp nhất hiệu quả, 5 mg; liều tối đa trong ngày, 20 mg<br />
• Glyburide (Micronase, Diabeta) &#8211; (thế hệ 2)<br />
Liều lượng: liều duy nhất thấp nhất hiệu quả, 1,25 mg; Liều thông thường 1,25-2,5-5 mg 1-2 viên, ngày 2 lần (Tối đa 20 mg/ngày)<br />
• Glyburide vi tinh thể (Micronized glyburide) (Glynase)<br />
Liều lượng: liều duy nhất thấp nhất hiệu quả, 1,5 mg; liều tối đa trong ngày, 6 mg<br />
• Glimepiride (Amaryl) (Thế hệ 3)<br />
Liều lượng: liều duy nhất thấp nhất hiệu quả, 0,5 mg; trình bày: viên 1,2,4 mg / uống ngày 1 lần. Khởi đầu dùng 1-2 mg/ngày, liều duy trì thông thường là 1-4mg, ngày 1 lần (tối đa: 8mg/ngày)<br />
• Gliclazide/ Diamicron 80-160 mg ngày, tối đa 320 mg uống/ngày.<br />
Diamicron MR phóng thích cải tiến (Modified release Diamicron MR), 30 mg uống mỗi ngày, tối đa 120 mg mỗi ngày<br />
• Diabenese/Chlorpropamide (thế hệ thứ nhất)<br />
100-250 mg, 1-3 viên/ngày; trình bày: viên 100-250 mg<br />
• Orinase /Tolbutamide (thế hệ thứ nhất)<br />
viên 250-500 mg , 1-3 lần/ngày<br />
• Tolinase/Tolazamide (thế hệ thứ nhất)<br />
viên 100-500 mg, ngày 2 lần; trình bày: viên 100-250-500 mg.<br />
• Dymelor/Acetohexamide 500-750 mg uống một lần hoặc chia nhiều lần trong ngày.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">II- Các Biguanides </span></p>
<p>- Tác dụng chủ yếu là giảm thiểu lượng glucose dư thừa phóng thích từ gan; chúng cũng có một số tác dụng trên sự kháng ngự insulin ở cơ vân, tuy ít hơn troglitazone.<br />
- Metformin có thể gây nhiễm toan lactic (lactic acidosis) đe doạ tính mạng.<br />
- Thuốc cần đến 2 tuần để phát huy hết tác dụng.<br />
Không dùng trong rối loạn chức năng gan thận, mất nước, hoặc bịnh nhân nội trú.<br />
- Ngưng thuốc trước khi dùng các thuốc cản quang tĩnh mạch và 48 giờ sau đó.<br />
- Tránh dùng ở người nghiện rượu, suy tim, suy gan hay suy thận (Creatinin &gt;1,4-1,5), hoặc các trạng thái thiếu oxy.<br />
• Metformin: lựa chọn đầu tay cho người béo phì<br />
Liều: viên 500 &#8211; 850 mg, ngày 2-3 lần hoặc viên 1000 mg ngày 2 lần trong bữa ăn. (tối đa 2550 mg/ngày)<br />
• Glumetza/ Metformin tác dụng kéo dài viên 500-1000 mg</p>
<p><span style="font-weight: bold;">III- Thiazolidinediones TZD (Glitazones)</span></p>
<p>- Tăng cường tác dụng của insulin (nhạy cảm đối với insulin) ở cơ, mô mỡ &amp; gan; nó cũng giảm thiểu lượng glucose phóng thích từ gan.<br />
- Dành cho bệnh nhân đái tháo đường týp II đang dùng insulin, nhưng chưa kiểm soát tốt được đường huyết (insulin &gt;30 đơn vị /ngày) .<br />
- Tác dụng phụ là tăng cân và phù.<br />
- Cẩn thận: Có thể gây tổn thương gan. Kiểm tra chức năng gan lúc khởi đầu &amp; và sau đó mỗi 1-2 tháng khi có chỉ định về mặt lâm sàng.<br />
• Pioglitazone/Actos: viên 15-30-45 mg, ngày một lần (tối đa 45 mg/ngày)<br />
• Rosiglitazone/Avandia: 4 mg, 1-2 lần/ngày (tối đa 8 mg / ngày)<br />
• Xem cảnh báo dưới đây!<br />
Avandamet (Rosiglitazone/metformin): viên 1-2-4 mg/500mg<br />
* NEJM Tháng 5/ 2007;356:1<br />
Trong nhóm rosiglitazone (Avandia), khi so sánh với nhóm đối chứng, tỉ suất chênh (odds ratio) cho nhồi máu cơ tim là 1,43 (là 0,43% so với 0,36% ở những thử nghiệm nhỏ, 0,57% so với 0,34% trong thử nghiệm DREAM , 1,85% so với 1,44% trong thử nghiệm ADOPT), và tử vong do nguyên nhân tim mạch là 1,64 (là 0,38% so với 0,19% ở những thử nghiệm nhỏ, 0,51% so với 0,38% trong thử nghiệm DREAM, 0,14% so với 0,18% trong thử nghiệm ADOPT).<br />
• Troglitazone/Rezulin – viên 200-400mg ngày 1 lần &#8211; hiện đã ngưng dùng!</p>
<p><span style="font-weight: bold;">IV- Meglitinides (Tăng tiết Insulin không phải Sulfonylurea= Non-Sulfonylurea Insulin Secretagogues)</span></p>
<p>- thúc đẩy sản xuất insulin để đáp ứng với đường huyết tăng sau ăn.<br />
- tác dụng phụ bao gồm hạ đường huyết, repaglinide có thể gây nhức đầu.<br />
• Prandin (Repaglinide): viên 0,5 &#8211; 1 &#8211; 2 mg, ngày 3 lần trong vòng 30 phút trước các bữa ăn (tối đa 16 mg/ngày)<br />
• Starlix (Nataglinide): 120 mg trước bữa ăn</p>
<p><span style="font-weight: bold;">V- Ức Chế Alpha-glucosidase (Alpha-glucosidase Inhibitor) </span></p>
<p>- giảm hấp thu chất carbohydrate từ ruột sau khi ăn.<br />
- Kéo dài sự phân rã của các chất carbohydrates phức tạp ở ruột &amp; giảm tăng đường huyết sau ăn.<br />
- ít hiệu quả; cần phải dùng ngay trước bữa ăn<br />
- Tác dụng phụ bao gồm trướng bụng, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.<br />
• Acarbose/Precose<br />
25- 50- 100 mg, ngày 3 lần ngay khi bắt đầu ăn. Khởi đầu 25 mg ngày 1 lần trong 2 tuần, sau đó ngày 2 lần trong 2 tuần, kế đến là ngày 3 lần trong 2 tháng , sau đó có thể tăng lên đến 50 mg ngày 3 lần.<br />
• Miglitol/Glyset 25-50-100 mg ngày 3 lần ngay khi bắt đầu ăn. (tối đa 300 mg/ngày)</p>
<p><span style="font-weight: bold;">VI- Các Chất Tương Tự GLP (Glucagon-Like Peptide= GLP Analogues): </span></p>
<p>A- Byetta (Exenatide) 5 mcg tiêm dưới da, ngày 2 lần<br />
- 5 mcg tiêm dưới da ngày 2 lần, trong vòng 1 giờ trước các bữa sáng &amp; chiều, có thể tăng lên đến 10 mcg tiêm dưới da, ngày 2 lần sau 1 tháng.<br />
- Dưới dạng một cây bút nạp sẵn thuốc với 60 liều cố định 5 mcg hoặc 10 mcg đủ dùng cho 1 tháng.<br />
- Đây là một chất có tác dụng kéo dài, tương tự hormone incretin của ruột GLP-1 (Glucagon-like-peptide-1), gọi là chất tương đồng với incretin (incretin mimetics, analog)<br />
để điều trị ĐTĐ typ II (không dùng cho ĐTĐ týp 1).<br />
- Tương tự GLP-1, sau khi ăn, thuốc tác dụng trên dạ dày, gan, tuyến tuỵ và não để cùng hiệp đồng điều hoà lượng đường huyết.<br />
- Làm giảm đường huyết lúc đói và sau ăn bằng cách tăng bài tiết insulin, giảm bài tiết glucagon, kéo dài thời gian làm rỗng của dạ dày &amp; giảm sự ngon miệng.<br />
- Tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn (44%), nôn và tiêu chảy (13%); khả năng gây hạ đường huyết.<br />
- Byetta &amp; viêm tuỵ cấp tình nghi ở một số trường hợp (Thận trọng)<br />
- Có thể dùng kết hợp với metformin, sulfonylurea hoặc cả hai.<br />
* Trên 80% bịnh nhân điều trị bằng Byetta (Exenatide) giảm từ 1,5 đến 2,5 kg sau 30 tuần.<br />
B- Các chất tương đồng với Amylin (Amylin Analogues):<br />
Symlin (pramlintide) 15 mcg tiêm dưới da trước bữa ăn<br />
- 15 mcg tiêm dưới da trước bữa ăn, tăng dần mỗi 15 mcg lên đến liều duy trì 30-60 mcg nếu dung nạp tốt, đối với ĐTĐ type 1.<br />
- Đối với ĐTĐ typ 2, khởi đầu bằng 60 mcg tiêm dưới da trước mỗi bữa ăn và tăng dần đến 120 mcg nếu dung nạp tốt.<br />
- là một chất tổng hợp tương tự như hormone thần kinh-nội tiết amylin của tuyến tuỵ, do những tế bào beta tiết ra cùng với insulin.<br />
- Thuốc kéo dài thời gian làm rỗng của dạ dày, giảm sự ngon miệng và giảm tiết glucagon sau các bữa ăn.<br />
Cơ chế tác dụng của các chất thuốc tương tự GLP (GLP Analogues): Kéo dài thời gian làm rỗng dạ dày, ức chế phóng thích glucose từ gan, ức chế glucagon máu sau ăn, kích thích bài tiết insulin.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">VII- Các Chất Ức Chế DPP IV (DPP IV Inhibitors) </span></p>
<p>Enzyme DDP-4 phân huỷ hormon của dạ dày ruột có tên là GLP-1 (Glucagon-Like Peptide), hormon này thúc đẩy sự tổng hợp và phóng thích insulin khi thức ăn đựơc tiêu thụ, giảm lượng glucagon, thúc đẩy cảm giác no bằng cách kéo dài thời gian làm rỗng dạ dày và có thể còn kích thích sự tăng trưởng và tân sinh của tế bào beta tuyến tụy.<br />
• Vildagliptin (Galvus, Novartis)<br />
• Sitagliptin (Januvia, Merck) &#8211; phê chuẩn tháng 10/ 2006<br />
Januvia (Sitagliptin) &#8211; liều khuyến cáo cho JANUVIA là 100 mg uống ngày 1 lần</p>
<p>JANUVIA™ (sitagliptin phosphate), là nhóm thuốc ức chế DPP-4 đầu tiên và duy nhất được dùng ở Mỹ để điều trị ĐTĐ týp 2, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với một trong 2 nhóm thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống khác là metformin hoặc thiazolidinediones (TZD), nhằm mục tiêu tăng cường kiểm soát đường huyết ở bịnh nhân ĐTĐ typ 2 khi chế độ ăn và tập luyện không mang lại kết quả mong muốn.</p>
<p>JANUVIA tăng cường hệ thống incretin tự nhiên của cơ thể, giúp điều hoà glucose bằng cách tác động lên tế bào beta và alpha của tuyến tụy. Thông qua sự ức chế DPP-4, JANUVIA chỉ hoạt động khi đường huyết tăng cao để đối phó với lượng insulin giảm do suy chức năng của tế bào beta, và tình trạng gan sản xuất glucose không kiểm soát được do suy chức năng của tế bào alpha và beta.<br />
• Giúp kiểm soát glucose mà không làm tăng cân hoặc tăng nguy cơ hạ đường huyết.<br />
• JANUVIA được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và tập luyện, là một điều trị đơn độc để cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bịnh nhân ĐTĐ týp 2.<br />
• Liều khuyến cáo của JANUVIA là 100 mg ngày một lần, uống lúc đói hoặc no, điều trị đơn độc hoặc phối hợp với metformin hoặc một TZD, hỗ trợ cho chế độ ăn và tập luyện ở bịnh nhân ĐTĐ týp 2.<br />
• JANUVIA không được dùng cho bịnh nhân ĐTĐ týp 1 hoặc điều trị ĐTĐ nhiễm ceton-acid vì không hiệu quả.<br />
• Điều chỉnh liều lượng được khuyến cáo ở những bệnh nhân có suy thận từ vừa đến nặng hoặc các bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (End Stage Renal Disease) đang phải thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.<br />
• Việc dùng kết hợp JANUVIA với những thuốc có khả năng gây hạ đường huyết như sulfonylurea hoặc insulin chưa được nghiên cứu kỹ. Các nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn đang tiếp tục.<br />
• Tỉ lệ tác dụng phụ về tiêu hoá ở bệnh nhân điều trị bằng JANUVIA 100 mg so với placebo như sau: đau bụng (2,3% so với 2,1%); buồn nôn (1,4% so với 0,6%); và tiêu chảy (3,0% so với 2,3%).<br />
Biệt dược Janumet (Sitagliptin/metformin) viên 50/500 hoặc 50/1000 mg , uống 1 viên, ngày 2 lần.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">VIII- Điều Trị bằng INSULIN</span></p>
<p>Insulin tác dụng nhanh | Insulin tác dụng ngắn | Insulin tác dụng trung bình | Insulin tác dụng kéo dài | Insulin dạng phối hợp | Insulin mới dùng đường hít | Thuốc tiêm dưới da không phải insulin<br />
________________________________________<br />
A- TÁC DỤNG NHANH: Humalog &amp; Novolog insulin<br />
• Bắt đầu tác dụng: 10-30 phút | Đỉnh điểm: 30-60 phút | Thời gian: 3-5 giờ.<br />
Humalog insulin (analog) tác dụng nhanh nhưng ngắn hơn Human regular insulin. Dùng trong vòng 15 phút trước khi ăn.<br />
+Tiêm, dung dịch, aspart, người:<br />
• NovoLog®: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
• NovoLog® [PenFill®]: 100 đơn vị/mL (ống chứa 3 mL)<br />
+Tiêm, dung dịch, lispro, người:<br />
• Humalog®: 100 đơn vị /mL (ống chứa 1,5 mL, bút tiêm 3 mL, lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, Apidra (insulin glulisine) tiêm trong vòng 15 phút trước bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi bắt đầu ăn.<br />
________________________________________<br />
B- TÁC DỤNG NGẮN (Short-acting): Insulin bình thường (Regular insulin)<br />
• Bắt đầu tác dụng: 30-60 phút | Đỉnh điểm: 1,5-2 giờ | Thời gian tác dụng: 5-8 giờ<br />
+Tiêm, dung dịch, bình thường, người:<br />
• Humulin® R: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
• Novolin® R: 100 đơn vị /mL (1,5 mL bơm tiêm pha sẵn, lọ 10 mL)<br />
• Novolin® R [PenFill®]: 100 đơn vị /mL (ống cartridge chứa 1,5 mL , 3 mL)<br />
+Tiêm, dung dịch, bình thường, người, dung dịch đệm :<br />
• * Velosulin® BR [Ngưng sản xuất]: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, dung dịch, bình thường, lợn tinh chế:<br />
• Regular Iletin® II: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)</p>
<p>________________________________________<br />
C- TÁC DỤNG TRUNG GIAN: NPH hoặc Lente insulin<br />
• Bắt đầu tác dụng: 1-2 giờ | Đỉnh điểm: 4-8 giờ | Thời gian tác dụng : 10-20 giờ<br />
+Tiêm, huyền dịch, chậm, người [zinc]:<br />
• Humulin® L, * Novolin® L [Ngưng sản xuất]: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, huyền dịch, chậm, lợn tinh chế [zinc]:<br />
• Lente® Iletin® II: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL) [Ngưng sản xuất]<br />
+Tiêm, huyền dịch, NPH, người [isophane]:<br />
• Humulin® N: 100 đơn vị /mL (bút tiêm 3 mL, lọ 10 mL)<br />
• Novolin® N: 100 đơn vị /mL (ống tiêm sẵn thuốc 1,5 mL, lọ 10 mL)<br />
• Novolin® N [PenFill®]: 100 đơn vị /mL (ống cartridge chứa 1,5 mL , 3 mL)<br />
+Tiêm, huyền dịch, NPH, lợn tinh chế [isophane]:<br />
• NPH Iletin® II: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, Levemir [insulin determir (nguồn gốc rDNA)] tiêm dưới da ngày một hay 2 lần<br />
• Bắt đầu tác dụng: 2–3 giờ; thời gian tác dụng: 9–24 giờ; Đỉnh điểm tác dụng: 6–10 giờ</p>
<p>________________________________________<br />
D- TÁC DỤNG KÉO DÀI (LONG-ACTING): Ultralente insulin<br />
+Tiêm, huyền dịch, Ultralente®, người [zinc]:<br />
• Humulin U Ultralente®: 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
• Bắt đầu tác dụng: 2-4 giờ | Đỉnh điểm: 8-20 giờ | Thời gian tác dụng: 16-24 giờ<br />
+Tiêm, dung dịch, glargine, người:<br />
• Lantus ® (Insulin glargine &#8211; nguồn gốc rDNA) tiêm ngày 1 lần, khởi đầu 10 đơn vị quốc tế (IU) mỗi ngày (liều lượng gần giống NPH), 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
• Khởi đầu tác dụng: 1-3 giờ | Đỉnh điểm: không | Thời gian tác dụng: 20-24 h<br />
E- PRAMLINTIDE (Amylin) tiêm dưới da<br />
• Điều trị bổ sung cho insulin ở những bệnh nhân không đạt yêu cầu kiểm soát đường huyết khi dùng insulin đơn độc.<br />
• Tiêm dưới da trước bữa ăn<br />
• Liều lượng: 15 µg lúc khởi đầu, tăng dần đến 30–60 µg nếu cần thiết.<br />
• Giảm insulin trước bữa ăn xuống 50% lúc ban đầu</p>
<p>F- INSULIN PHỐI HỢP, TÁC DỤNG TRUNG GIAN (COMBINATION, INTERMEDIATE-ACTING):<br />
+Tiêm, aspart, protamine, người, huyền dịch 70% và tác dụng nhanh, aspart, người dung dịch 30%<br />
• (NovoLog® Mix 70/30): 100 đơn vị /mL (ống nạp thuốc sẵn 3 mL, ống tiêm sẵn thuốc 3 mL)<br />
+Tiêm, lispro, protamine, người, huyền dịch 75% và tác dụng nhanh, lispro (lysine+proline), người, dung dịch 25%<br />
• (Humalog® Mix 75/25™): 100 đơn vị /mL (bút tiêm 3 mL, lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, NPH, người, insulin, huyền dịch 50% và tác dụng ngắn, bình thường (regular), người, insulin, dung dịch 50%<br />
• (Humulin® 50/50): 100 đơn vị /mL (lọ 10 mL)<br />
+Tiêm, NPH, người, insulin, huyền dịch 70% và tác dụng ngắn, bình thường (regular) người, insulin, dung dịch 30%:<br />
• Humulin® 70/30: 100 đơn vị /mL (bút tiêm 3 mL, lọ 10 mL)<br />
• Novolin® 70/30: 100 đơn vị /mL (ống tiêm sẵn thuốc 1,5 mL , lọ 10 mL)<br />
• Novolin® 70/30 [PenFill®]: 100 đơn vị /mL (ống nạp thuốc sẵn 1,5 mL , 3 mL)</p>
<p>________________________________________<br />
G- INSULIN MỚI<br />
• Insulin Hít (Exubera &#8211; Pfizer) &#8211; NEJM: Inhaled Insulin, 2007 article<br />
Khởi đầu tác dụng: 15–30 phút; Đỉnh điểm: 1,5–2 giờ; Thời gian tác dụng: 6–8 giờ<br />
Liều lượng: 1mg cho bịnh nhân 30-39,9kg, sau đó cộng thêm 1 mg cho mỗi 20 kg đối với bịnh nhân trên 40 kg.<br />
Đóng gói: Vỉ 1mg và 3mg . Vỉ 1mg tương đương với khoảng 3 đơn vị regular insulin tiêm dưới da, vỉ 3mg tương đương khoảng 8 đơn vị regular insulin tiêm dưới da.<br />
27, Tháng 1 /2006 — Lần đầu tiên một Insulin dạng hít (Exubera) đã được FDA (Cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ) chấp thuận để điều trị bịnh nhân ĐTĐ týp 1 và 2. Là một dạng bột hít chứa insulin người tái tổ hợp (rDNA), FDA cho biết thuốc này và hệ thống đi kèm để sử dụng là một phương thức điều trị mới mang tính đột phá kể từ khi tìm ra insulin vào những năm 1920.<br />
• FDA khuyến cáo nên kiểm tra chức năng hô hấp của bệnh nhân khi bắt đầu sử dụng Exubera, 6 tháng sau, và mỗi năm sau đó.<br />
Exubera được dùng 10-15 phút trước mỗi bữa ăn để bảo đảm lượng insulin đủ dùng cho bữa ăn mà thôi (prandial insulin coverage); bệnh nhân vẫn cần tiêm dưới da các insulin tác dụng kéo dài (long-acting insulins) để đảm bảo đủ liều lượng insulin căn bản mỗi ngày.<br />
• Chống chỉ định dùng Exubera ở những bệnh nhân có bịnh phổi mãn tính và bệnh nhân hút thuốc lá.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">IX- Phụ Lục: </span></p>
<p>Tương Quan giữa HbA1c và Glucose huyết trung bình<br />
• 6% &#8211; 135 mg/dL | 7% &#8211; 170 mg/dL | 8% &#8211; 205 mg/dL | 9% &#8211; 240 mg/dL | 10% &#8211; 275 mg/dL | 11% &#8211; 310 mg/dL | 12% &#8211; 345 mg/dL<br />
• <span style="font-weight: bold;">Cứ mỗi 1% HbA1c trên 6% thì cộng thêm 35 mg/dl vào trị số căn bản 135 mg/dL của đường huyết </span>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-dieu-tri-benh-dai-thao-duong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Butcher’s Broom (100 viên)</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/02/butcher%e2%80%99s-broom-100-vien/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/02/butcher%e2%80%99s-broom-100-vien/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Feb 2010 04:50:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[BUTCHER’S BROOM]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4564</guid>
		<description><![CDATA[Dược thảo giúp ích rất nhiều cho bệnh trĩ, bệnh giãn tĩnh mạch chân và bệnh “chronic venous insufficiency”. Cách dùng: ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên chung với bữa ăn hoặc sau bữa ăn.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: x-small;">Dược thảo giúp ích rất nhiều cho bệnh trĩ, bệnh giãn tĩnh mạch chân và bệnh “chronic venous insufficiency”.</span></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/02/butche6.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-4566" title="butche6" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/02/butche6.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a><br />
<span style="font-size: x-small;"><br />
<span style="font-weight: bold;">Cách dùng:</span> ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên chung với bữa ăn hoặc sau bữa ăn. </span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/02/butcher%e2%80%99s-broom-100-vien/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc gì trị táo bón?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-gi-tr%e1%bb%8b-tao-bon/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-gi-tr%e1%bb%8b-tao-bon/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 08 Oct 2009 02:21:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[bị trĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Bisacodyl]]></category>
		<category><![CDATA[bụng khó chịu]]></category>
		<category><![CDATA[cascara sagrada]]></category>
		<category><![CDATA[cây Cascara]]></category>
		<category><![CDATA[chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[nhu động ruột]]></category>
		<category><![CDATA[nhuận tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Rhubarbe]]></category>
		<category><![CDATA[sa niêm mạc trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Táo bón]]></category>
		<category><![CDATA[thức ăn giúp nhuận tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Bisacodyl]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc cascara sagrada]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc gì trị táo bón]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi 70]]></category>
		<category><![CDATA[đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[đường ruột]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3170</guid>
		<description><![CDATA[Tôi năm nay 70 tuổi, tôi uống nhiều nước và ăn nhiều rau nhưng gần một tháng qua tôi vẫn bị táo bón, có khi 3-4 ngày mới đi đại tiện được nên bụng rất khó chịu. Tôi đã đi nội soi đại tràng và được kết luận không có tổn thương mà chỉ bị [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong><span style="font-style: italic;">Tôi năm nay 70 tuổi, tôi uống nhiều nước và ăn nhiều rau nhưng gần một tháng qua tôi vẫn bị táo bón, có khi 3-4 ngày mới đi đại tiện được nên bụng rất khó chịu. Tôi đã đi nội soi đại tràng và được kết luận không có tổn thương mà chỉ bị giảm nhu động ruột. Xin cho biết tôi có thể dùng thuốc gì để chữa bệnh?</span></strong></em></p>
<p><span style="font-weight: bold;">Vũ Văn Ngọc</span> (<span style="font-style: italic;">Thái Bình</span>)</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/chat-xo-lam-tang-nhu-dong-ruot.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-3171" title="chat-xo-lam-tang-nhu-dong-ruot" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/chat-xo-lam-tang-nhu-dong-ruot.jpg" alt="" width="233" height="197" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-style: italic;"><span style="color: #0000cd;">Thức ăn nhiều chất xơ giúp nhuận tràng</span></span></p>
<p>Theo như bác kể thì rất có thể bác mắc chứng táo bón do giảm nhu động ruột. Về điều trị bệnh táo bón thì có các thuốc chống táo bón tác động lên nhiều yếu tố khác nhau như làm thay đổi tính chất của phân, làm tăng thêm khối lượng hoặc làm thay đổi độ đặc, tác động lên nhu động ruột, tác động lên phản xạ đi đại tiện&#8230;, thông thường người ta chia ra làm 5 loại chính đó là các chất xơ và nhày, thuốc nhuận tràng làm trơn và mềm phân, thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thuốc nhuận tràng kích thích và thuốc nhuận tràng có tác dụng tại chỗ.</p>
<p>Trong đó các thuốc nhuận tràng kích thích nhu động là các acid ricinoleic, acid mật, dẫn xuất diphenylmethan, tác dụng qua nhiều cơ chế khác nhau như ức chế không cạnh tranh với các men ruột đặc biệt là natri, kali ATPase làm gia tăng AMP vòng, gia tăng tính thấm tế bào, giảm hấp thu nước và tăng tiết dịch trong lòng đại tràng. Các thuốc này không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.</p>
<p>Bisacodyl gây tăng chuyển động đại tràng và gây tiết dịch đại tràng bằng cách tác động trực tiếp lên niêm mạc đại tràng. Dung nạp tốt, có thể dùng từng đợt ngắn. Viên nén 5mg, 10mg; viên bọc đường 10mg; liều dùng 5 – 15mg trước khi đi ngủ hoặc nửa giờ trước bữa ăn sáng.</p>
<p>Nhóm anthraquinolic có các sản phẩm tự nhiên là các aglycol của các cây Cascara, Rhubarbe&#8230; những thuốc xổ thực vật này không hấp thu ở ruột non, chúng chỉ hoạt động khi đến đại tràng, gia tăng sự tống phân bằng cách kích thích tiết prostaglandin nội sinh, tuy nhiên thuốc bị phân hủy bởi các vi khuẩn ở đại tràng nên các thuốc này mất tác dụng khi dùng kháng sinh diệt vi khuẩn chí ở ruột. Các thuốc này có thể dùng đơn độc hay phối hợp, thuốc cascara sagrada trước đi ngủ.</p>
<p>Táo bón là một triệu chứng thường gặp, nhiều người cho rằng nó không phức tạp và đã coi nhẹ triệu chứng, tự điều trị vì nghĩ rằng chỉ cần sử dụng thuốc nhuận tràng là đủ. Tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như bị trĩ, sa niêm mạc trực tràng&#8230; Vì vậy, tốt nhất bác nên đi khám bệnh tại khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân và điều trị đúng, tránh tình trạng lạm dụng thuốc dẫn đến hậu quả không mong muốn.</p>
<p align="right"><em>BS. Nguyễn Bạch Đằng-Suckhoedoisong</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-gi-tr%e1%bb%8b-tao-bon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Danalax 5mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/09/thuoc-danalax-5mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/09/thuoc-danalax-5mg/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Sep 2009 02:53:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[Danalax]]></category>
		<category><![CDATA[Danalax 5mg]]></category>
		<category><![CDATA[Táo bón]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Danalax 5mg]]></category>
		<category><![CDATA[trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị trước & sau phẫu thuật]]></category>
		<category><![CDATA[đường tiêu hóa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=2990</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Danalax 5mg SĐK:    VNA-2215-04 Dạng thuốc:    Viên bao phim tan trong ruột Đóng gói:    Hộp 1 vỉ 10 viên, Hộp 1 lọ 50 viên bao phim tan trong ruột Giá kê khai: - Bán buôn:    50đ/viên - Bán lẻ:    75đ/viên Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Dược DANAPHA Nhóm Dược lý:    Thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/09/danalax.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-2992" title="danalax" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/09/danalax.jpg" alt="" width="168" height="146" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Danalax 5mg</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-2215-04<br />
Dạng thuốc:    Viên bao phim tan trong ruột<br />
Đóng gói:    Hộp 1 vỉ 10 viên, Hộp 1 lọ 50 viên bao phim tan trong ruột<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    50đ/viên<br />
- Bán lẻ:    75đ/viên<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Dược DANAPHA<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc đường tiêu hóa<br />
Thành phần:    Bisacodyl<br />
Hàm lượng:    5mg<br />
<em><strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong></em><br />
<strong>Chỉ định: </strong><br />
Táo bón. Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán, điều trị trước &amp; sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng.<br />
<strong>Chống chỉ định: </strong><br />
Viêm kết tràng. Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.<br />
<strong>Chú ý đề phòng: </strong><br />
Tiêu chảy hay đau bụng. Tọa dược không dùng khi bị cơn kịch phát trĩ, nứt hậu môn hoặc viêm trực kết tràng chảy máu. Phụ nữ có thai &amp; cho con bú.<br />
<strong>Liều lượng: </strong><br />
Viên 10 mg x 1 lần vào buổi tối. Tọa dược 1 viên, 10-40 phút trước giờ đại tiện hàng ngày.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/09/thuoc-danalax-5mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

