<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Chống nhiễm khuẩn</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-chong-nhiem-khuan-tri-ky-sinh-trung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Dùng kháng sinh tetracyclin an toàn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/dung-khang-sinh-tetracyclin-an-toan/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/dung-khang-sinh-tetracyclin-an-toan/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Dec 2011 01:34:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chống nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[kháng sinh tetracyclin]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15591</guid>
		<description><![CDATA[Tetracyclin là một kháng sinh rất quen thuộc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Hiện nay do mức độ kháng thuốc nghiêm trọng của vi khuẩn và do đã có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác tốt hơn thay thế nên tetracyclin được sử dụng một cách hạn chế. Nhưng các bệnh nhiễm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Tetracyclin là một kháng sinh rất quen thuộc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Hiện nay do mức độ kháng thuốc nghiêm trọng của vi khuẩn và do đã có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác tốt hơn thay thế nên tetracyclin được sử dụng một cách hạn chế. Nhưng các bệnh nhiễm khuẩn do Chlamydia như: viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang, bệnh mắt hột, viêm niệu đạo không đặc hiệu&#8230;; Hay nhiễm khuẩn do Rickettsia, bệnh dịch hạch, dịch tả, trứng cá&#8230; người ta vẫn phải sử dụng tới tetracyclin.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/06/rangnhiemtetracycline1.jpg" alt="" width="350" /></div>
</div>
<div> Tác dụng phụ của thuốc tetracylin có thể gây biến màu răng vĩnh viễn.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Ngoài ra, thuốc còn tham gia trong một số phác đồ điều trị vi khuẩn H.Pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng; phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc. Tất nhiên là chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm với thuốc (nghĩa là thuốc chưa bị vi khuẩn kháng lại).</p></div>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của thuốc là có thể gây biến màu răng vĩnh viễn, làm giảm sản men răng, ức chế sự phát triển xương do thuốc gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới và ảnh hưởng tới quá trình hình thành xương và răng ở trẻ. Vì vậy, không được dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ dưới 8 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận xảy ra ở khoảng 7-20% số người dùng thuốc, phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Thường gặp nhất là về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Cũng giống như các kháng sinh khác, thuốc có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm (tăng phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh) và nguy cơ phát triển vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh. Trường hợp xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Dung-khang-sinh-tetracyclin-an-toan.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15592" title="Dùng kháng sinh tetracyclin an toàn" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Dung-khang-sinh-tetracyclin-an-toan.jpg" alt="" width="350" height="341" /></a></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Một vài trường hợp dùng tetracyclin thấy có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những người bệnh dùng  tetracyclin nếu phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được  cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Tác dụng của thuốc sẽ giảm nếu uống thuốc cùng với sữa hoặc thức ăn. Vì vậy, nên uống thuốc vào lúc đói  (trước khi ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1-2 giờ) thuốc sẽ hấp thu tốt hơn.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>Dược sĩ Hoàng Thu Thủy &#8211; suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/dung-khang-sinh-tetracyclin-an-toan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi dùng ketoconazol chống nấm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-dung-ketoconazol-ch%e1%bb%91ng-n%e1%ba%a5m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-dung-ketoconazol-ch%e1%bb%91ng-n%e1%ba%a5m/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Nov 2011 07:23:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chống nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[kem bôi ngoài da]]></category>
		<category><![CDATA[nấm]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12770</guid>
		<description><![CDATA[Ketoconazol là thuốc chống nấm có hoạt phổ rộng và có nhiều dạng dùng như viên nén, hỗn dịch, kem bôi ngoài, thậm chí là có trong xà phòng gội đầu. Thuốc hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa. Ảnh hưởng của thức ăn đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc ở [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Ketoconazol là thuốc chống nấm có hoạt phổ rộng và có nhiều dạng dùng như viên nén, hỗn dịch, kem bôi ngoài, thậm chí là có trong xà phòng gội đầu. Thuốc hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Ảnh hưởng của thức ăn đối với tốc độ và mức độ hấp thu thuốc ở dạ dày còn chưa được xác định rõ, tuy nhiên, nhà sản xuất cho rằng, dùng ketoconazol với thức ăn sẽ làm tăng mức độ hấp thu thuốc và làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương đậm đặc hơn, đó là do thức ăn làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan của thuốc.</p>
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Luu-y-khi-dung-ketoconazol-chong-nam.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12771" title="Lưu ý khi dùng ketoconazol chống nấm" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Luu-y-khi-dung-ketoconazol-chong-nam.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Đối với dạng thuốc dùng để uống (có tác dụng toàn thân) được dùng trong các bệnh nấm toàn thân, bệnh nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không kết quả) như nấm Candida ở da, niêm mạc nặng; Nấm nặng đường tiêu hóa, nấm Candida âm đạo mạn tính; Nhiễm khuẩn ở da và móng tay (trừ móng chân) và dự phòng bệnh nấm ở người suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS). Dạng dùng tại chỗ (bôi ngoài) chủ yếu dùng cho các bệnh nấm ở da và niêm mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, khi dùng cần chú ý tới sự tương tác của thuốc cùng với các thuốc điều trị khác. Ví dụ, với các thuốc ảnh hưởng đến độ acid ở dạ dày, do độ acid ở dạ dày cần thiết để hòa tan và hấp thu ketoconazol, nếu dùng cùng với các thuốc làm giảm độ acid hoặc làm tăng pH ở dạ dày (như các chất kháng acid, cimetidin, ranitidin, các chất kháng muscarin) có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc chống nấm. Hấp thu ketoconazol cũng bị giảm khoảng 20% khi dùng cùng với sucralfat (nhưng không phải do làm tăng pH dạ dày). Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến độ acid của dạ dày hoặc sucralfat cho người bệnh đang điều trị ketoconazol thì các thuốc này phải cho dùng sau khi uống ketoconazol ít nhất là 2 giờ. Hoặc do ketoconazol có độc tính cao với gan nên khi người bệnh dùng thuốc chống nấm đồng thời với các thuốc khác (gây độc cho gan) cũng có khả năng gây độc cho gan, thì phải theo dõi cẩn thận, nhất là đối với những người cần điều trị kéo dài hoặc đã có tiền sử bị bệnh gan. Dùng đồng thời ketoconazol với rifampicin hoặc isoniazid (thuốc chống lao) sẽ làm giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, do đó không nên dùng đồng thời&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như buồn nôn, nôn (khoảng 3 &#8211; 10% người bệnh), đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy. Các tác dụng này có liên quan đến liều dùng và có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>DS. Hoàng Thu Thủy</strong> &#8211; <em>Theo suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-dung-ketoconazol-ch%e1%bb%91ng-n%e1%ba%a5m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Acyclovir 200mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/04/acyclovir-200mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/04/acyclovir-200mg/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 23 Apr 2009 02:47:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chống nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[Acyclovir 200mg]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=109</guid>
		<description><![CDATA[Acyclovir 200mg SĐK: VNB-0925-03 Dạng thuốc: Viên nén Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h2><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/acyclovir3.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-110" title="acyclovir3" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/acyclovir3.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a><span style="color: #ff0000;"><strong>Acyclovir 200mg</strong></span></h2>
<p><strong>SĐK:</strong> VNB-0925-03<br />
<strong>Dạng thuốc:</strong> Viên nén<br />
<strong>Đóng gói: </strong> Hộp 3 vỉ x 10 viên nén<br />
<strong>Giá kê khai:</strong><br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật</p>
<p><strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco<br />
<strong>Nhóm Dược lý:</strong> Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn<br />
<strong>Thành phần:</strong> <span style="color: #0000ff;"><strong>Acyclovir</strong></span><br />
<strong>Hàm lượng:</strong> 200mg</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong><br />
Nhiễm Herpes simplex, Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục &amp; các dạng nặng, Suy giảm miễn dịch</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Quá mẫn với thuốc, người suy thận hay vô niệu, phụ nữ có thai, cho con bú.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc:</strong><br />
Probenecid.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong><br />
Rối loạn tiêu hoá, nổi mẩn, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác &amp; ngầy ngật.</p>
<p><strong>Chú ý đề phòng:</strong><br />
Không bôi kem vào mắt, miệng &amp; âm đạo, thận trọng khi bôi ở vùng sinh dục hay hậu môn.</p>
<p><strong>Liều lượng:</strong><br />
- Người lớn Nhiễm Herpes simplex 200 mg x 5 lần/ngày x 5 ngày.<br />
- Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục &amp; các dạng nặng 200 mg x 4 lần/ngày, hoặc 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 200 mg x 2 lần/ngày.<br />
- Nhiễm Zona 800 mg x 5 lần/ngày.<br />
- Phòng ngừa tái nhiễm Zona 400 mg x 4 lần/ngày.<br />
- Suy giảm miễn dịch 200 mg x 4 lần/ngày.<br />
- Suy giảm miễn dịch nặng 400 mg x 4 lần/ngày.<br />
- Trẻ &gt; 2 tuổi dùng liều người lớn, trẻ &lt; 2 tuổi nửa liều người lớn. Bệnh nhân Suy thận: giảm liều.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/04/acyclovir-200mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

