<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thuốc chống dị ứng</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thuoc-chong-di-ung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Wed, 08 Feb 2012 08:30:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Thuốc dùng cho dị ứng thức ăn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-dung-cho-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-dung-cho-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 29 Dec 2011 01:37:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[chống co thắt phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[corticoid hít]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Kháng histamin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc epiephrin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16259</guid>
		<description><![CDATA[Một số thức ăn hay gây dị ứng là sữa bò, trứng, lạc, vừng, đậu nành, lúa mì, hạt quả cứng, kiwi, táo, cà rốt, cá, nghêu, sò, tôm, cua&#8230; Mỗi độ tuổi hay bị dị ứng với một loại thức ăn nhất định, có thể kéo dài nhưng cũng có thể khỏi ở một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Một số thức ăn hay gây dị ứng là sữa bò, trứng, lạc, vừng, đậu nành, lúa mì, hạt quả cứng, kiwi, táo, cà rốt, cá, nghêu, sò, tôm, cua&#8230; Mỗi độ tuổi hay bị dị ứng với một loại thức ăn nhất định, có thể kéo dài nhưng cũng có thể khỏi ở một độ tuổi nào đó. Dị ứng có thể xảy ra với trẻ từ 1-7 tuổi với hạt cứng, 6-36 tháng tuổi với hạt mè, tuổi trưởng thành với nghêu, sò, tôm, cua, cá&#8230;</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Trong khi đó, trẻ từ 6-24 tháng tuổi thường bị dị ứng lòng trắng trứng gà, sữa bò, lúa mì, đậu nành; đa phần sẽ khỏi ở độ tuổi từ 2-7 tuổi. Dị ứng thức ăn còn lưu hành theo từng địa phương. Biểu hiện dị ứng thức ăn thường thấy:</div>
<p style="text-align: justify;">Nhẹ và vừa: Ở da xuất hiện mày đay, đỏ bừng, phù mạch. Ở hệ tiêu hóa biểu hiện nôn mửa, đau quặn bụng hoặc đau bụng, tiêu chảy. Biểu hiện ở hệ hô hấp như viêm mũi, hen phế quản (khởi phát đột ngột tình trạng khò khè và nặng lên sau một thời gian ngắn), phù thanh quản&#8230; Nếu nặng có thể gây phản ứng sốc phản vệ. Đa số là phản ứng phản vệ một pha, xảy ra ngay sau khi ăn do các dị nguyên hấp thu nhanh. Song có 6% trường hợp là phản ứng phản vệ 2 pha, pha sau xảy ra muộn (4-12 giờ) sau khi ăn, do các dị nguyên hấp thu chậm (khoảng 90% trường hợp). Trong số phản ứng phản vệ 2 pha thì có 50% trường hợp rất nặng, liên quan đến tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng thuốc nhằm điều trị các triệu chứng dị ứng, quan trọng nhất là chống các phản ứng phản vệ, thường dùng 4 loại thuốc: epiephrin, kháng histamin, chống co thắt phế quản, corticoid hít hay toàn thân.</p>
<p style="text-align: justify;">Epinephrin: Có vai trò nâng cao huyết áp, chống suy tim trụy mạch cấp. Cần dùng sớm, tiêm bắp nhanh trong vòng ít phút sau khi  phản ứng dị ứng xảy ra. Nếu dùng muộn dễ dẫn đến gia tăng dạng phản ứng phản vệ 2 pha, gia tăng tỷ lệ tử vong (theo Lee JM-2000).</p>
<div style="text-align: center;"><em><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/27/Mot-so-thuc-an-de-gay-di-ung.jpg" alt="" width="400" /></em></div>
<div style="text-align: center;"><em>Một số loại thức ăn dễ gây dị ứng.</em></div>
<p style="text-align: justify;">Nếu phản ứng phản vệ nặng,  cần phải dùng tại bệnh viện, có theo dõi chặt chẽ. Những người bệnh dị ứng thức ăn đến bệnh viện với triệu chứng suy hô hấp, hạ huyết áp bất tỉnh, cần dùng ngay, càng sớm càng tốt trong vòng 8 giờ, vì đây cũng là thời gian thường xảy ra pha 2 (pha muộn) của phản ứng phản vệ, đồng thời phải theo dõi liên tục trong 24 giờ (Ellis AK, 2007).</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng pha 2 (pha muộn) phản ứng phản vệ còn có thể dùng prednisolon uống với liều mỗi ngày 1-2mg/kg cân nặng, dùng trong 3 ngày liên tục.</p>
<p style="text-align: justify;">Kháng histamin: Dùng các kháng histamin có tác dụng nhanh để loại bỏ nhanh các triệu chứng dị ứng. Có thể dùng kháng histamin thế hệ cũ (chlopheniramin,alimerazin, cycloheptadin, meclizin, cyclizin). Với trẻ em không được dùng prometazin vì thuốc làm trẻ suy hô hấp khi ngủ dẫn đến tử vong đột ngột, đặc biệt không dùng cho trẻ đang bị mất dịch vì gây hội chứng Reye.</p>
<p style="text-align: justify;"> Lưu ý thuốc kháng histamin thế hệ cũ gây ngủ gà, làm gia tăng tác dụng của các thuốc trầm cảm suy hệ thần kinh trung ương, khi tiêm với liều cao có thể gây tụt huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;"> Có thể dùng các kháng histamin thế hệ mới (cetirizin, acrivastin, loratidin). Không được dùng các kháng histamin thế hệ mới như terfenadin và  astemizol vì hai thuốc này gây hiện tượng xoắn đỉnh đã bị nhiều nước cấm. Các thuốc cetirizin, acrivastin, loratidin tuy chưa tìm thấy bằng chứng gây xoắn đỉnh nhưng cũng dùng cẩn thận: Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, riêng loratidin, ceritidin không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi, thận trọng khi dùng cho người có chức năng gan thận suy giảm.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chống co thắt phế quản: Đa phần người dị ứng thức ăn, đặc biệt người có bệnh hen thường bị phù thanh quản: Thông  thường phải dùng thuốc kích thích thụ thể beta-2 (chủ vận beta-2) dạng hít  như salbutamol, salmeterol, có kết hợp với corticoid hít như beclomethazon, fluticazon hoặc có thể dùng loại ống hít phối hợp hai chất này (seretide). Nếu người  bệnh có biểu hiện khó thở nặng cần cho thở oxygen.</p>
<p style="text-align: justify;">Coticoid hít hay toàn thân: Corticoid được dùng để giảm cơn co thắt (dạng hít như nói trên), dùng phòng phản ứng phản vệ muộn (dạng uống, như nói trên). Corticoid (đặc biệt là corticoid uống) có nơi đưa vào thường quy xử trí dị ứng thức ăn nhưng có nơi không coi là điều bắt buộc.</p>
<p style="text-align: justify;">Về phòng dị ứng, nguyên tắc chung là tìm các loại thức ăn gây dị ứng (theo nguyên tắc loại trừ dần) sau đó không dùng loại thức ăn được cho là nguyên nhân gây ra dị ứng. Riêng trứng khi dùng để chế vaccin sẽ sinh ra các dị nguyên và trẻ dị ứng với trứng thì rất có thể dị ứng với loại vaccin này, cần phải hết sức cẩn thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc dùng trong dị ứng thức ăn không khó kiếm nhưng thường không được dùng kịp thời do ít khi chuẩn bị sẵn sàng.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>DS.Hà Thủy Phước</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/thu%e1%bb%91c-dung-cho-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm mũi dị ứng và thuốc dùng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/10/viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-va-thu%e1%bb%91c-dung/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/10/viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-va-thu%e1%bb%91c-dung/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 27 Oct 2010 14:01:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm mũi dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5698</guid>
		<description><![CDATA[Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là loại bệnh khá phổ biến, ngày càng gặp nhiều do công nghiệp phát triển. Có người chỉ bị VMDƯ theo mùa, có người bị quanh năm. Bệnh có ba biểu hiện chính là hắt hơi hàng tràng, ngạt tắc mũi, chảy nhiều nước mũi. Có thể kèm theo ngứa [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là loại bệnh khá  phổ biến, ngày càng gặp nhiều do công nghiệp phát triển. Có người chỉ bị  VMDƯ theo mùa, có người bị quanh năm. Bệnh có ba biểu hiện chính là hắt  hơi hàng tràng, ngạt tắc mũi, chảy nhiều nước mũi. Có thể kèm theo ngứa  mắt, ngứa mũi&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân bệnh và biểu hiện VMDƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên  nhân bệnh sinh là do sự quá mẫn của niêm mạc mũi đối với các kích thích  mà y học gọi là dị nguyên (chất gây ra dị ứng). Những dị nguyên hay gặp  trong VMDƯ là bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông súc vật, hóa chất&#8230;  Bệnh hay xảy ra trên những cơ địa đặc biệt có tính chất di truyền và có  đặc điểm là sự bấp bênh giữa thần kinh giao cảm và đối giao cảm. Triệu  chứng thường xuất hiện đột ngột từng cơn hay gặp lúc sáng sớm khi thời  tiết thay đổi: đột nhiên ngứa ở hai bên hốc mũi lan lên mắt, xuống họng.  Sau đó hắt hơi liên tục thành từng cơn 5 &#8211; 10 cái thậm chí nhiều hơn  nữa. Tiếp đó là chảy nhiều nước mũi, ngạt tắc mũi dữ dội cả hai bên. Các  cơn nói trên xuất hiện nhiều lần trong ngày, thường kéo dài 3 &#8211; 5 ngày  và chỉ mất đi khi các dị nguyên không còn nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Dị ứng là hiện  tượng giải phóng nhiều histamin. Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa  histamin tự do và histamin kết hợp nên không xảy ra điều gì. Nhưng khi  có dị nguyên xâm nhập thì sẽ xảy ra tình trạng giải phóng nhiều histamin  làm cho lượng histamin tăng lên đột ngột dẫn đến các biểu hiện dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/10/viem-mui-di-ung.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5699" title="viem mui di ung" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/10/viem-mui-di-ung.jpg" alt="" width="400" height="296" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều trị như thế nào?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">VMDƯ  là loại bệnh khó điều trị khỏi hoàn toàn, vì cơ địa dị ứng của người  bệnh, và vì rất khó loại trừ các dị nguyên khỏi môi trường sống. Điều  trị VMDƯ không thể có một công thức, một phác đồ chung cho mọi trường  hợp, mà phải tìm cho mỗi trường hợp một phương pháp thích hợp:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thuốc chống ngạt mũi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thường  dùng naphazolin, xylometazolin&#8230; nhỏ hoặc xịt 2 &#8211; 3 lần mỗi ngày.  Thuốc làm cường giao cảm gây co mạch chống phù nề do đó hết ngạt tắc  mũi, người bệnh dễ thở, cảm thấy dễ chịu ngay. Tuy nhiên, cần lưu ý  không lạm dụng, chỉ dùng thuốc nhỏ hoặc xịt mũi trong thời gian ngắn  (thường không quá 7 ngày) vì dùng các loại này kéo dài dễ gây hiện tượng  quen thuốc, không có hiệu quả nữa, thậm chí còn gây &#8220;tác dụng dội  ngược&#8221; làm ngạt mũi nhiều hơn. Bởi vậy không nên dùng liều cao dài ngày.  Không dùng cho trẻ em dưới 7 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhóm corticoid</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tuy  có thể dùng viên thuốc uống chống viêm chống dị ứng tác dụng toàn thân,  nhưng nó có nhiều tác dụng phụ có thể gây hại. Bởi vậy, corticoid nên  dùng dạng xịt vào mũi (beclometason, budesonid, fluticason&#8230;) thì tốt  hơn. Thuốc không có tác dụng tức thời, mà thường có tác dụng sau 2 -3  ngày. Khi xịt, thuốc chủ yếu tác dụng tại chỗ, tuy có hấp thu vào máu  nhưng với hàm lượng rất nhỏ, không gây tác dụng phụ như corticoid dùng  uống. Nếu dùng, người bệnh nên xịt sớm khi bệnh còn nhẹ. Việc điều trị  cần phải kéo dài một thời gian nhất định, thường một năm dùng một tháng  thì bệnh gần như ổn định trong cả năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhóm kháng histamin</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các  thuốc kháng histamin chống dị ứng là những thuốc có tác dụng kháng  histamin bằng cơ chế tranh chấp với histamin ở thụ thể (receptor) H1  trong cơ thể đẩy histamin ra khỏi thụ thể H1, khiến cho biểu hiện lâm  sàng của dị ứng không còn nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thị trường hiện nay có rất  nhiều loại thuốc kháng histamin. Nhưng tùy thuộc vào mức độ nặng, nhẹ  của bệnh mà thầy thuốc kê đơn và liều lượng cho phù hợp, nhằm kiểm soát  tốt các triệu chứng dị ứng. Dựa vào tính chất tác dụng dược lý và trình  tự phát triển người ta chia ra các loại kháng histamin sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Các  thuốc kháng histamin thế hệ 1: Tuy đã được dùng từ lâu nhưng có nhược  điểm là phải dùng nhiều lần trong ngày, gây khô miệng và buồn ngủ, nên  hiện nay ít dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thuốc kháng histamin thế hệ 2 (loratadin,  certirizin, terfenadine&#8230;): Là các thuốc được ưa chuộng hơn thế hệ 1,  liều dùng đơn giản hơn, thông thường là một lần uống trong ngày, nhưng  cũng còn một số hạn chế như ảnh hưởng đến chức năng gan, có thể gây buồn  ngủ nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thuốc kháng histamin thế hệ 3: Đó là fexofenadin  chất chuyển hóa của terfenadin. Fexofenadin cũng giống như terfenadin ức  chế sự giải phóng chất trung gian từ các dưỡng bào (mastocyt). Nó có  tính chất tương tự các kháng histamin thế hệ 2 như loratadin&#8230; là ở chỗ  chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi chứ không gắn với thụ thể muscarin, do  đó không có tác dụng an thần và kháng tiết cholin như vẫn thường xảy ra  với các thuốc kháng histamin thế hệ 1.</p>
<div>
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="middle">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2010/10/25/a41thuoc1.jpg" alt="" width="335" /></div>
</div>
<div>Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng histamin.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Hiệu  quả điều trị VMDƯ của fexofenadin cũng tương tự như của terfenadin.  Nhưng vì nó không chuyển hóa qua gan nhiều nên fexofenadin không tương  tác với các thuốc được chuyển hóa. Vấn đề quan trọng hơn, fexofenadin  không tương tác với các kênh kali ở tim, do đó không có khuynh hướng như  terfenadin (nhất là astemizol) là làm tăng khoảng QT trên điện tim &#8211;  một tác dụng phụ có thể dẫn đến loạn nhịp tim nghiêm trọng. Fexofenadin  có phạm vi an toàn rộng hơn đa số các thuốc kháng histamin khác. Tuy  nhiên, fexofenadin cũng có chống chỉ định đối với trẻ em dưới 12 tuổi và  phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, có thể dùng nước  muối sinh lý (0,9%) để rửa mũi thường xuyên cũng có thể giảm triệu chứng  VMDƯ trong một số trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cách phòng bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Để  phòng ngừa VMDƯ, nhà ở cần sạch sẽ, càng ít bụi ít ẩm mốc càng tốt.  Diệt bọ nhà, gián, chuột&#8230; và không nuôi chó, mèo, chim&#8230; ở cùng  phòng. Nên đeo khẩu trang khi quét nhà, lau cửa, chùi đồ đạc nhiều bụi  hoặc dùng máy hút bụi. Tránh nhiễm lạnh. Nếu biết được dị nguyên nào hay  gây VMDƯ (thí dụ lông chim hoặc mùa phấn hoa nào đó&#8230;) thì cố gắng  tránh. Không hút thuốc lá. Thường xuyên tập thể dục, đặc biệt là nên tập  thở sâu (thở bụng) theo phương pháp dưỡng sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo SKDS</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/10/viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-va-thu%e1%bb%91c-dung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc dùng trong dị ứng thức ăn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-dung-trong-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-dung-trong-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Oct 2009 07:23:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Biểu hiện dị ứng thức ăn]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng thức ăn]]></category>
		<category><![CDATA[Epinephrin (adrenalin)]]></category>
		<category><![CDATA[Kháng histamin]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin thuốc dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc chống co thắt phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc dùng trong dị ứng thức ăn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3158</guid>
		<description><![CDATA[Dị ứng thức ăn xảy ra mọi tuyến song do chưa đuợc chú ý đúng mục nên việc chuẩn bị thuốc chưa đầy đủ (dù chỉ là các thuốc thông thường) nên xử lý chưa kịp thời, làm cho tình trạng dị ứng chuyển theo hướng xấu. Một vài điểm về dị ứng thức ăn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;">Dị ứng thức ăn xảy ra mọi tuyến song do chưa đuợc chú ý đúng mục nên việc chuẩn bị thuốc chưa đầy đủ (dù chỉ là các thuốc thông thường) nên xử lý chưa kịp thời, làm cho tình trạng dị ứng chuyển theo hướng xấu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Một vài điểm về dị ứng thức ăn</span></p>
<p style="text-align: justify;">Nước ta chưa có tổng kết, nhưng ở Hoa Kỳ và Anh, dị ứng thức ăn (qua trung gian IgE) gây bệnh cho trẻ em khoảng 8%, cho người lớn khoảng 3% (Theo Sampson HA-1999). Nguyên nhân do các dị nguyên glycoprotein. Các glycoprotein này tan được trong nước, có khả năng bền vững với nhiệt (khi chế biến) với acid, không bị phân hủy bởi protease.</p>
<p style="text-align: justify;">Thức ăn hay gây dị ứng là sữa bò, trứng, lạc, vừng, đậu nành, lúa mì, hạt quả cứng, kiwi, táo, cà rốt, cá, nghêu, sò, tôm, cua.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/thuoc-dung-trong-di-ung-thuc-an.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-3159" title="thuoc-dung-trong-di-ung-thuc-an" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/thuoc-dung-trong-di-ung-thuc-an.jpg" alt="" width="400" height="171" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 10pt; color: #0000cd;">Các loại thực phẩm dễ gây dị ứng.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi độ tuổi hay bị dị ứng với một loại thức ăn nhất định, có thể kéo dài nhưng cũng có thể khỏi ở một độ tuổi nào đó. Dị ứng có thể xảy ra với trẻ từ 1 &#8211; 7 tuổi với hạt cứng, 6 -36 tháng tuổi với hạt mè, tuổi trưởng thành với nghêu sò, tôm, cua, cá và dai dẳng. Trong khi đó, trẻ em 6 &#8211; 24 tháng tuổi hay bị dị ứng lòng trắng trứng gà, sữa bò, lúa mì, đậu nành; đa phần những dị ứng này sẽ khỏi khi trẻ lớn lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Dị ứng thức ăn còn lưu hành theo từng địa phương. Nếu dị ứng trứng gà, sữa bò gặp hầu hết trên thế giới, thì dị ứng mù tạt hay gặp ở Pháp, hạt vừng lại thường gặp ở Israel, dị ứng cá hay gặp ở cac nước ăn nhiều cá ngừ trong đó có nước ta..</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Biểu hiện dị ứng thức ăn</span></p>
<p style="text-align: justify;">Nhẹ và vừa: mề đay, đỏ bừng, phù mạch, nôn mửa, quặn bụng đau bụng, tiêu chảy. Viêm mũi, hen phế quản (khởi phát đột ngột tình trạng khò khè và nặng lên sau một thời gian ngắn), phù thanh quản. Cũng có thể chán ghét thức ăn, thay đổi hành vi, khí sắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Nặng: phản ứng sốc phản vệ. Đa số là phản ứng phản vệ một pha, xảy ra ngay sau khi ăn do dị nguyên hấp thu nhanh. Song có 6% trường hợp là phản ứng phản vệ 2 pha, pha sau xảy ra muộn (4 &#8211; 12 giờ) sau khi ăn, do các dị nguyên hấp thu chậm (khoảng 90% trường hợp). Trong số phản ứng phản vệ hai pha, có 50% trường hợp rất nặng, có thể tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Thuốc dùng trong dị ứng thức ăn</span></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng thuốc nhằm hủy các triệu chứng dị ứng, quan trọng nhất là chống các phản ứng phản vệ. Thường dùng 4 loại thuốc: epinephrin, kháng histamin, chống co thắt phế quản, corticoid hít hay toàn thân.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; font-style: italic; color: #000000;">Epinephrin (adrenalin)</span></p>
<p style="text-align: justify;">Có vai trò nâng cao huyết áp, chống suy tim trụy mạch cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải dùng sớm: tiêm bắp nhanh trong vòng ít phút sau khi phản ứng dị ứng xảy ra. Dùng muộn dễ dẫn đến gia tăng dạng phản ứng phản vệ 2 pha, gia tăng tỷ lệ tử vong (theo Lee JM-2000). Nếu phản ứng phản vệ nặng, cần phải dùng tại bệnh viện, có theo dõi chặt chẽ.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những người bệnh dị ứng thức ăn đến viện với triệu chứng suy hô hấp, hạ huyết áp bất tỉnh, cần dùng ngay, càng sớm càng tốt trong vòng 8 giờ, vì đây cũng là thời gian thường xảy ra pha 2 (pha muộn) của phản ứng phản vệ, đồng thời phải theo dõi liên tục trong 24 giờ (Ellis AK, 2007).</p>
<p style="text-align: justify;">Để tiện lợi và kịp thời, có dạng ống epinephrin tự tiêm, tuyến dưới hay người bệnh có thể dùng được. Liều epinephrin dùng trong các trường hợp này phải thấp hơn liều tối đa.</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng pha 2 (pha muộn) phản ứng phản vệ còn có thể dùng prednisolon uống với liều mỗi ngày 1 &#8211; 2mg/kg cân nặng, dùng trong 3 ngày liên tục.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; font-style: italic; color: #000000;">Kháng histamin</span></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng các kháng histamin có tác dụng nhanh để loại bỏ nhanh các triệu chứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể dùng kháng histamin thế hệ cũ (chlopheniramin, alimerazin, cycloheptadin, meclizin, cyclizin). Với trẻ em không được dùng prometazin (cấm dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, với trẻ trên 2 tuổi chỉ dùng liều thấp nhất có hiệu quả). Vì thuốc làm trẻ suy hô hấp khi ngủ, dẫn đến đột tử, đặc biệt không dùng cho trẻ đang bị mất dịch vì gây hội chứng Reye. Lưu ý thuốc kháng histamin thế hệ cũ gây ngủ gà, làm gia tăng tác dụng của các thuốc trầm suy hệ thần kinh trung ương (như histamin thế hệ mới terfenadin và astemizol  hai thuốc này gây hiện tượng xoắn đỉnh, đã bị nhiều nước cấm và nước ta cũng rút giấy phép lưu hành). Các thuốc cetirizin, acrivastin, loratidin tuy chưa tìm thấy bằng chứng gây xoắn đỉnh nhưng cũng cần cẩn thận (không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, riêng loratidin, cetirizin không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, thận trọng khi dùng cho người có chức năng gan, thận suy giảm).</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; font-style: italic; color: #000000;">Thuốc chống co thắt phế quản</span></p>
<p style="text-align: justify;">Đa phần người dị ứng thức ăn, dặc biệt ở người có bệnh hen khi dị ứng thức ăn thường có biểu hiện bị hen, phù thanh quản: thông thường phải dùng thuốc kích thích thụ thể beta-2 (chủ vận beta-2) dạng hít (như: salbutamol, salmeterol), có kết hợp với corticoid hít (như beclomethazon, fluticazon) hoặc có thể dùng loại ống hít phối hợp hai chất này (seretide). Nếu người bệnh có biểu hiện khó thở nặng cần cho thở oxy.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; font-style: italic; color: #000000;">Coticoid hít hay toàn thân</span></p>
<p style="text-align: justify;">Corticoid được dùng dể giảm cơn co thắt (dạng hít, như nói trên) dùng phòng phản ứng phản vệ muộn (dạng uống, như nói trên). Corticoid (đặc biệt là corticoid uống) có nơi đưa vào thường qui xử trí dị ứng thức ăn nhưng có nơi không coi là điều bắt buộc.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Đề phòng dị ứng</span></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên tắc chung là tìm các loại thức ăn gây dị ứng ( theo nguyên tắc loại trừ dần), sau đó không dùng loại thức ăn được cho là nguyên nhân gây ra dị ứng. Vắc-xin được bào chế bằng cách nuôi cây vi khuẩn trong môi trường chứa nguyên bào sợi của trứng nên có thể chứa một lượng nhỏ dị nguyên của trứng. Trẻ bị dị ứng với trứng thì cũng có thể dị ứng với loại vắc-xin này. Người tiêm vắc-xin cần biết nguồn gốc chế tạo vắc-xin và hết sức cẩn thận với trẻ có tiền sử dị ứng trứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc dùng trong dị ứng thức ăn không khó kiếm nhưng thường không được dùng kịp thời do ít khi được chuẩn bị sẵn sàng, nhất là ở tuyến dươi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>DS.CK2. BÙI VĂN UY-SKĐS</em><span style="font-weight: bold;"><br />
</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/thu%e1%bb%91c-dung-trong-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%a9c-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Clarityne 10mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-clarityne-10mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-clarityne-10mg/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Jul 2009 14:23:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Clarityne 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Clarityne 10mg]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1357</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Clarityne 10mg SĐK:    VN-9788-05 Dạng thuốc:    Viên nén Đóng gói:    Hộp 4 viên; 10 viên;Hộp 10 vỉ x 10 viên Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Nhà sản xuất:     Schering-Plough Labo N.V Nhà đăng ký:     Zuellig Pharma Pte., Ltd Nhóm Dược lý:    Thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/clarityne.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1358" title="clarityne" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/clarityne.jpg" alt="" width="200" height="150" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Clarityne 10mg</span></h1>
<p>SĐK:    VN-9788-05<br />
Dạng thuốc:    Viên nén<br />
Đóng gói:    Hộp 4 viên; 10 viên;Hộp 10 vỉ x 10 viên<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật<br />
Nhà sản xuất:     Schering-Plough Labo N.V<br />
Nhà đăng ký:     Zuellig Pharma Pte., Ltd<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn<br />
Thành phần:    Loratadine<br />
Hàm lượng:    10mg<strong><br />
Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
- Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa.<br />
- Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt.<br />
- Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ &lt; 6 tuổi.<br />
Tương tác thuốc:<br />
Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.<br />
<em><strong>Tác dụng phụ: </strong></em><br />
Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá &amp; tăng cảm giác thèm ăn.<br />
<em><strong>Chú ý đề phòng: </strong></em><br />
Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai &amp; cho con bú.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
Dùng uống:<br />
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày.<br />
- Trẻ 6-12 tuổi: &gt;= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; &lt; 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày.<br />
- Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-clarityne-10mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cezil 10mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cezil-10mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cezil-10mg/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Jul 2009 14:19:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Cezil 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Cezil 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1354</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Cezil 10mg SĐK:    VN-7451-03 Dạng thuốc:    Viên nén bao phim Đóng gói:    Hộp 50 vỉ x 10 viên;Hộp 10 vỉ x 10 viên Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Nhà sản xuất:     Alkem Laboratories., Ltd Nhà đăng ký:     Pharmaxx Inc Nhóm Dược lý:    [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/cezil.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1355" title="cezil" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/cezil.jpg" alt="" width="200" height="150" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Cezil 10mg</span></h1>
<p>SĐK:    VN-7451-03<br />
Dạng thuốc:    Viên nén bao phim<br />
Đóng gói:    Hộp 50 vỉ x 10 viên;Hộp 10 vỉ x 10 viên<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật<br />
Nhà sản xuất:     Alkem Laboratories., Ltd<br />
Nhà đăng ký:     Pharmaxx Inc<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn<br />
Thành phần:    Cetirizine<br />
Hàm lượng:    10mg<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm &amp; mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt &amp; chảy nước mắt, ngứa &amp; phát ban.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc.<strong><br />
<em>Tác dụng phụ: </em></strong><br />
- Nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi.<br />
- Cá biệt: tăng men gan thoáng qua.<br />
<em><strong>Chú ý đề phòng: </strong></em><br />
- Phụ nữ có thai &amp; cho con bú, trẻ &lt; 12 tuổi, người đang lái xe &amp; vận hành máy móc không dùng.<br />
- Bệnh nhân Suy thận hay suy gan trung bình: khởi đầu liều 5 mg.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
- Người lớn &amp; trẻ &gt;= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 &#8211; 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài.<br />
- Người lớn &gt;= 65 tuổi: 5 mg/ngày</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cezil-10mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>8</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cetirizin 10mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cetirizin-10mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cetirizin-10mg/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Jul 2009 14:16:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Cetirizin 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Cetirizin 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1351</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Cetirizin 10mg SĐK:    VNB-3871-05 Dạng thuốc:    Viên bao phim Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim Giá kê khai: - Bán buôn:    184đ/viên - Bán lẻ:    220đ/viên Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco Nhóm Dược lý:    Thuốc chống dị ứng và dùng trong [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/centirizil.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1352" title="centirizil" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/centirizil.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a><span style="color: #ff0000;"><strong>Thuốc Cetirizin 10mg</strong></span></h1>
<p>SĐK:    VNB-3871-05<br />
Dạng thuốc:    Viên bao phim<br />
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    184đ/viên<br />
- Bán lẻ:    220đ/viên<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn<br />
Thành phần:    Cetirizine<br />
Hàm lượng:    10mg<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm &amp; mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt &amp; chảy nước mắt, ngứa &amp; phát ban.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc.<br />
<em><strong>Tác dụng phụ: </strong></em><br />
- Nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi.<br />
- Cá biệt: tăng men gan thoáng qua.<br />
<em><strong>Chú ý đề phòng: </strong></em><br />
- Phụ nữ có thai &amp; cho con bú, trẻ &lt; 12 tuổi, người đang lái xe &amp; vận hành máy móc không dùng.<br />
- Bệnh nhân Suy thận hay suy gan trung bình: khởi đầu liều 5 mg.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
- Người lớn &amp; trẻ &gt;= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 &#8211; 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài.<br />
- Người lớn &gt;= 65 tuổi: 5 mg/ngày</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-cetirizin-10mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cetirizin 10mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/06/thuoc-cetirizin-10mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/06/thuoc-cetirizin-10mg/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 18 Jun 2009 02:03:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Cetirizin 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Cetirizin 10mg]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=846</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Cetirizin 10mg SĐK: VNB-1924-04 Dạng thuốc: Viên bao phim Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1chai 100 viên bao phim Giá kê khai: - Bán buôn:    140đ/viên - Bán lẻ:    200đ/viên Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha Nhóm Dược lý: Thuốc chống dị ứng và dùng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3><span style="color: #ff0000;"><strong>Thuốc Cetirizin 10mg</strong></span></h3>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/cetirizin.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-847" title="cetirizin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/06/cetirizin.jpg" alt="" width="200" height="132" /></a><strong>SĐK:</strong> VNB-1924-04<br />
<strong>Dạng thuốc: </strong> Viên bao phim<br />
<strong>Đóng gói: </strong> Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1chai 100 viên bao phim<br />
<strong>Giá kê khai:</strong><br />
- Bán buôn:    140đ/viên<br />
- Bán lẻ:    200đ/viên</p>
<p><strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha</p>
<p><strong>Nhóm Dược lý:</strong> Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn<br />
<strong>Thành phần:</strong> Cetirizine<br />
<strong>Hàm lượng: </strong> 10mg</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><strong>Phần thông tin tham khảo</strong></span></p>
<p><strong>Chỉ định:</strong><br />
Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm &amp; mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt &amp; chảy nước mắt, ngứa &amp; phát ban.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong><br />
- Nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi.<br />
- Cá biệt: tăng men gan thoáng qua.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong>Chú ý đề phòng:</strong><br />
- Phụ nữ có thai &amp; cho con bú, trẻ &lt; 12 tuổi, người đang lái xe &amp; vận hành máy móc không dùng.<br />
- Bệnh nhân Suy thận hay suy gan trung bình: khởi đầu liều 5 mg.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong>Liều lượng:</strong><br />
- Người lớn &amp; trẻ &gt;= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 &#8211; 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài.<br />
- Người lớn &gt;= 65 tuổi: 5 mg/ngày</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/06/thuoc-cetirizin-10mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Betaphenin</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/04/thuoc-betaphenin/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/04/thuoc-betaphenin/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 24 Apr 2009 09:35:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc chống dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[Betaphenin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chống dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=179</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Betaphenin SĐK: VNA-4851-02 Dạng thuốc: Viên nén Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên nén Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA Nhóm Dược lý: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h2><span style="color: #ff0000;"><strong>Thuốc Betaphenin</strong></span></h2>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/betaphenin.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-180" title="betaphenin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/betaphenin.jpg" alt="" width="236" height="204" /></a><strong>SĐK:</strong> VNA-4851-02<br />
<strong>Dạng thuốc:</strong> Viên nén<br />
<strong>Đóng gói:</strong> Hộp 2 vỉ x 15 viên nén<br />
<strong>Giá kê khai:</strong><br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật</p>
<p><strong>Nhà sản xuất:</strong> Công ty cổ phần Dược DANAPHA</p>
<p><strong>Nhóm Dược lý: </strong> Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn<br />
<strong>Thành phần:</strong> Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong><br />
Viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, hen phế quản mãn, viêm lách do dị ứng, phản ứng phản vệ với thuốc, viêm da dị ứng, chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng.</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Nhiễm nấm toàn thân</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong><br />
Ngầy ngật, chóng mặt hay buồn nôn. Có thể gặp bứt rứt, khô miệng, suy yếu, biếng ăn, nhức đầu, lo âu, đa niệu, ợ chua, song thị, vã mồ hôi, tiểu khó &amp; viêm da</p>
<p><strong>Chú ý đề phòng:</strong><br />
Phụ nữ có thai. Nhiễm Herpes simplex mắt. Loét đại tràng. Viêm túi thừa, mối nối ruột còn mới, loét dạ dày-tá tràng, suy thận, tăng huyết áp, loãng xương hay nhược cơ. Lái xe &amp; vận hành máy.<br />
<strong><br />
Liều lượng:</strong><br />
Người lớn &amp; trẻ &gt; 15 tuổi: 1-2 viên x 3-4 lần/ngày. Trẻ 8-14 tuổi: khởi đầu 1/2-1 viên x 3-4 lần/ngày, 3-7 tuổi khởi đầu 1/4-1/2 viên x 2-3 lần/ngày. Sau đó dùng liều duy trì thấp nhất có hiệu quả.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/04/thuoc-betaphenin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

