<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thông tin thuốc</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thong-tin-thuoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Thận trọng khi dùng retinol chữa mụn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:22:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[làm đẹp]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Retinol]]></category>
		<category><![CDATA[trị mụn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17639</guid>
		<description><![CDATA[Quá trình tạo ra mụn là một vòng xoắn bệnh lý: nhiễm khuẩn tạo ra viêm, tăng tiết bã nhờn, tăng tiết bã tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh thúc đẩy trở lại sự viêm và tăng tiết bã. Tác dụng của retinol chống lại có hiệu quả vòng xoắn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Quá trình tạo ra mụn là một vòng xoắn bệnh lý: nhiễm khuẩn tạo ra viêm, tăng tiết bã nhờn, tăng tiết bã tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh thúc đẩy trở lại sự viêm và tăng tiết bã. Tác dụng của retinol chống lại có hiệu quả vòng xoắn bệnh lý đó: làm khỏi mụn, giảm bớt các tổn thương do mụn. Trong điều trị mụn, retinol có tính đặc hiệu cao, hiệu lực mạnh, thường dùng cho thể mụn nặng. Retinol có hai dạng: ở dạng bôi retinoid hay dạng uống isotretionin.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify; padding-left: 30px;"><a href="http://suckhoe365.net/2011/11/vai-tro-c%E1%BB%A7a-thu%E1%BB%91c-retinol-trong-di%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-m%E1%BB%A5n/"><strong>Vai trò của thuốc Retinol trong điều trị mụn</strong></a></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/01/17/img12.JPG" alt="" width="350" /></div>
<div style="text-align: center;"><em> Ảnh minh họa (Nguồn Internet)</em></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dạng thuốc bôi retinoid</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Nếu chỉ cần làm tan còi mụn, chỉ cần bôi retinoid. Bôi thuốc thành lớp mỏng trên vùng da bị mụn, không dây sang vùng da lành, tránh làm dây thuốc vào các vùng da nhạy cảm như mắt, niêm mạc mũi (trường hợp lỡ để dây ra cần rửa ngay nhiều lần bằng nước sạch cho hết). Chỉ bôi đúng số lần quy định. Nếu bôi dày, tăng số lần bôi sẽ làm tăng tính kích ứng, có thể ngấm sâu vào da, gây tác hại khác. Khi mụn đã đỡ thì nên giảm số lần bôi. Trong khi dùng, không được dùng thêm thuốc chứa vitamin A để tránh dùng thừa.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Thông thường, dùng retinoid phối hợp với kháng sinh nhưng chỉ giới hạn trong 12 tuần, sau đó cắt kháng sinh (để tránh phơi nhiễm), dùng retinoid đơn thuần vẫn có hiệu lực. Lúc mới dùng có thể làm mụn phát triển nhẹ, thậm chí có các biểu hiện tồi tệ hơn. Chỉ sau khi dùng 8-12 ngày, mụn mới cải thiện. Nhiều người không biết rõ điều này nên cảm thấy mụn nặng nên lo lắng, tự ngừng thuốc. Thực ra, chỉ cần làm ẩm da sẽ giải quyết được tính kích ứng và dùng tiếp thì thuốc sẽ phát huy hiệu lực.</div>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: gây kích ứng da (làm da ban đỏ, tróc vẩy), làm khô da (nên không dùng chung thuốc này với các mỹ phẩm làm khô da khác như các sulfua, resorcinol, benzoylperoxid, acid salicylic&#8230;), làm tăng tính nhạy cảm da với ánh nắng, theo đó, khi dùng retinoid không được phơi da ra nắng.</p>
<div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/01/17/co-che-gay-mun-trung-ca.jpg" alt="" width="400" /></div>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng dạng thuốc uống</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>isotretionin</em></p>
<div style="text-align: justify;">Chỉ dùng isotretionin dạng uống khi dùng dạng bôi hay các thuốc khác không đáp ứng. Khi dùng thuốc cần tuân thủ những chỉ dẫn đề phòng tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra. Nếu phát hiện có bất thường trong quá trình dùng thuốc cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ biết để có cách xử lý phù hợp. Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như gây quái thai (do dùng thuốc kéo dài, thuốc có thể tích lũy gây quái thai.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Theo đó cần tránh bằng cách, chỉ dùng isotretionin sau khi đã thử chắc chắn là không có thai. Một tháng  trước khi dùng, trong  thời gian dùng và một tháng sau khi ngừng dùng isotretionin phải có các biện pháp tránh thai chắc chắn), gây hại xương (do isotretionin hủy chất khoáng xương, giảm độ dày xương, đóng sớm đầu xương. Các tác dụng này không thể hết sau khi ngừng dùng thuốc. Với trẻ vị thành niên có khoảng 16% còn  gây đau cơ và khớp. Tránh dùng thuốc cho trẻ đang tuổi  trưởng thành), gây trầm cảm hay các phản ứng trên da như viêm da mặt, ngứa&#8230;</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<table width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Tác dụng phụ của Retinol:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Gây kích ứng da:</em> thế hệ 1 (retinin A, retinova) làm da ban đỏ, tróc vảy; thế hệ 3 (adapalen, tarazolen) có gây kích ứng song nhẹ hơn nhiều. Lúc mới dùng có thể làm mụn phát triển nhẹ, thậm chí có các biểu hiện tồi tệ hơn. Chỉ sau khi dùng 8 &#8211; 12 ngày, mụn mới cải thiện. Nhiều người không biết rõ điều này nên cảm thấy mụn nặng lên lo lắng, tự ngừng thuốc. Thực ra, chỉ cần làm ẩm da sẽ giải quyết được tính kích ứng và dùng tiếp RTN sẽ phát huy hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Làm khô da:</em> theo đó, không được dùng chung với các mỹ phẩm làm khô da khác (các sulfua, resorcinol, benzoylperoxid, acid salicylic).</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tăng tính nhạy cảm da với ánh nắng:</em> theo đó, khi dùng không được phơi da ra nắng.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><em>DS.Bùi  Văn Uy</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thận trọng khi dùng diclofenac</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 16 Jan 2012 09:53:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ có thai]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc diclofenac]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17503</guid>
		<description><![CDATA[Diclofenac được chỉ định điều trị đau cơ xương như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút và điều trị đau trong các trường hợp sỏi thận, sỏi mật, đau đầu migraine&#8230; Diclofenac còn được dùng để điều trị đau [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Diclofenac được chỉ định điều trị đau cơ xương như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút và điều trị đau trong các trường hợp sỏi thận, sỏi mật, đau đầu migraine&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/2009/08/thu%E1%BB%91c-diclofenac-tablets/">Diclofenac</a></strong> còn được dùng để điều trị đau sau phẫu thuật, đau sau chấn thương, điều trị các chứng viêm, điều trị đau bụng kinh. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị viêm mô mềm như viêm gân và viêm bao hoạt dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Diclofenac (các tên thương mại là mobidic, flector, voltaren, voltarol, diclon&#8230;) là một thuốc chống viêm non-steroid, có tác dụng chống viêm và giảm đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Loại thuốc dạng viên nén bao không tan trong dạ dày (giải phóng chậm) có tên là voltaren. Viên nén giải phóng ngay (50mg) là cataflam. Viên nén giải phóng kéo dài voltaren &#8211; xr.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên uống thuốc cùng đồ ǎn. Tùy vào bệnh chứng khác nhau mà tăng hay giảm liều cho thích hợp theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh dùng <a href="http://suckhoe365.net/2009/07/thu%E1%BB%91c-diclofenac-stada-50mg/"><strong>diclofenac</strong></a> cho bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác với aspirin hoặc các NSAID khác. Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng hiếm gặp nhưng nặng ở những người này. Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét tiêu hóa hoặc chức nǎng thận kém, vì thuốc có thể làm nặng thêm cả hai chứng bệnh này. Thận trọng khi dùng diclofenac ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông như warfarin (coumadin), vì tǎng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân đang uống lithi có thể có nồng độ lithi cao trong máu gây độc. Chưa rõ độ an toàn ở trẻ em. Diclofenac không gây quen thuốc. Cần ngừng dùng diclofenac trước mổ có chuẩn bị vì thuốc thường cản trở nhẹ đông máu. Tốt nhất nên ngừng diclofenac ít nhất 2 ngày trước thủ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân uống trên ba cốc rượu mỗi ngày tǎng nguy cơ bị loét tiêu hóa khi dùng diclofenac hoặc các NSAID khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/dung-thuoc-khi-mang-thai.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-17504" title="dung-thuoc-khi-mang-thai" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/dung-thuoc-khi-mang-thai.jpg" alt="" width="499" height="333" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh dùng diclofenac khi có thai.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn bệnh nhân điều trị có kết quả bằng diclofenac và các NSAID khác với ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, tác dụng phụ nặng có thể xảy ra và nói chung thường có liên quan với liều. Do đó, người ta thường dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu tác dụng phụ. Những tác dụng phụ hay gặp nhất của diclofenac là ở hệ tiêu hóa. Thuốc có thể gây loét, nóng rát, đau, co cứng bụng, buồn nôn, viêm dạ dày, thậm chí xuất huyết tiêu hóa nặng và nhiễm độc gan. Đôi khi, loét và xuất huyết dạ dày có thể xảy ra mà không có đau bụng; đi ngoài phân đen, yếu xỉu và chóng mặt khi đứng có thể là những dấu hiệu duy nhất của chảy máu trong; phát ban, suy thận, ù tai và kém minh mẫn cũng có thể xảy ra khi dùng diclofenac.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>BS. Thanh Sơn</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: suckoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tác hại của corticoid trên xương</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 11 Jan 2012 02:55:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[sự dụng corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17192</guid>
		<description><![CDATA[Con tôi bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, đã điều trị 3 tháng nay, trong đó có thuốc chứa prednisolon liều cao. Tôi tìm hiểu thì biết đây chính là loại corticoid có rất nhiều tác dụng phụ, trong đó thuốc gây lùn, loãng xương, giòn xương… Xin quý báo giúp tôi hiểu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Con tôi bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, đã điều trị 3 tháng nay, trong đó có thuốc chứa prednisolon liều cao. Tôi tìm hiểu thì biết đây chính là loại corticoid có rất nhiều tác dụng phụ, trong đó thuốc gây lùn, loãng xương, giòn xương… Xin quý báo giúp tôi hiểu rõ hơn về tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là tác dụng phụ trên xương. Tôi xin cảm ơn!</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Corticoid là một nội tiết tố do hai tuyến thượng thận bài tiết vào trong máu. Corticoid có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, do đó nó được sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh, trong đó có bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn như trường hợp của con chị.</p>
<p><center><img src="http://image2.chaobuoisang.net/cs/2012/01/10/tac-hai-cua-corticoid-tren-xuong-0.jpg" alt="Tác hại của corticoid trên xương" /></center><center>Ảnh minh họa (nguồn Internet)</center></p>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng corticoid lâu dài, thuốc gây suy tuyến thượng thận; tăng cân do giữ muối nước, mặt to, chân tay teo lại, da mỏng; tăng huyết áp; đái tháo đường; hạ kali trong máu; loét dạ dày tá tràng; làm giảm sức đề kháng của cơ thể; mọc nhiều trứng cá, rậm lông; teo cơ; đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp; ảnh hưởng đến thần kinh; loãng xương, làm trẻ chậm phát triển chiều cao…</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Về tác dụng phụ trên xương:</em> do sử dụng corticoid liều cao trong thời gian dài sẽ ức chế sự phát triển xương và sụn, do đó làm chậm phát triển chiều cao, gây lùn ở trẻ. Đối với người trưởng thành, ở liều sinh lý corticoid có tác dụng tích cực trên chuyển hóa calci và xương, nhưng ở liều điều trị và dùng kéo dài sẽ gây mất xương. Có đến 30-50% bệnh nhân bị gãy xương không có chấn thương khi sử dụng corticoid liều cao và kéo dài. Đó là do corticoid làm tăng tiêu xương (tăng chức năng hủy cốt bào) là tác dụng phức tạp và có liên quan đến liều dùng. Sự hoại tử xương không do nhiễm khuẩn và teo cơ là tác dụng phụ nguy hiểm nhất của corticoid, thường xảy ra ở đầu xương cánh tay hay đầu xương đùi, gây đau dữ dội và giảm cử động.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy corticoid có nhiều tác dụng phụ gây hại như vậy, nhưng vì tác dụng có lợi trong điều trị cao hơn nên thuốc vẫn được chỉ định điều trị trong nhiều bệnh. Do đó, chị hãy yên tâm cho con dùng thuốc, quan trọng là phải dùng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ. Khi chỉ định cho con chị uống thuốc này, bác sĩ đã cân nhắc lợi &#8211; hại của thuốc và có những thuốc hỗ trợ làm giảm thiểu các tác dụng phụ của corticoid. Chị chớ nên thấy các tác hại của thuốc mà không cho cháu dùng, sẽ gây cản trở trong điều trị bệnh.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Statin &#8211; Thuốc hạ cholesterol có tác dụng đối với bệnh cúm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 04 Jan 2012 00:55:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh cúm virut]]></category>
		<category><![CDATA[hạ cholesterol]]></category>
		<category><![CDATA[Thuôc statin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16649</guid>
		<description><![CDATA[Trung tâm y tế Meredeth Vandermeer trực thuộc Phân ban Y học cộng đồng Oregon (Mỹ) vừa công bố trên tạp chí Bệnh viêm nhiễm số 12/2011 cho biết, các loại thuốc giảm cholesterol có tên gọi là statin còn có tác dụng giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong ở nhóm người mắc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Trung tâm y tế Meredeth Vandermeer trực thuộc Phân ban Y học cộng đồng Oregon (Mỹ) vừa công bố trên tạp chí Bệnh viêm nhiễm số 12/2011 cho biết, các loại thuốc giảm cholesterol có tên gọi là statin còn có tác dụng giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong ở nhóm người mắc bệnh cúm.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Cụ thể hơn, những người mắc bệnh cúm virut nếu dùng kết hợp giữa các loại thuốc kháng virut với statin sẽ phục hồi nhanh hơn, ít gặp biến chứng. Kết luận này được dựa vào nghiên cứu ở 3.043 bệnh nhân cúm điều trị trong các bệnh viện từ năm 2007-2008 tại Mỹ.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/31/32dcholesterol.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
<div style="text-align: justify;">Trong nhóm này, có 33% dùng statin trước hoặc sau khi nhập viện. Kết quả thật bất ngờ, những người không được kê đơn dùng statin có tỷ lệ tử vong cao gấp 2 lần so với nhóm người dùng thuốc giảm cholesterol (statin). Mặc dù chưa hiểu hết bí ẩn có liên quan, song có thể khẳng định, statin có tác dụng rất tích cực ở những người mắc bệnh cúm virut, tuy nhiên nếu tiêm phòng vaccin cúm thì kết quả lại càng cao hơn. Theo số liệu của Cơ quan kiểm soát phòng chống dịch bệnh Mỹ (CDC) thì hàng năm, tại Mỹ có từ 5-20% dân số bị bệnh nhiễm cúm do virut.</div>
<p style="text-align: right;"><em>KHẮC NAM</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc trị chứng khó tiêu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 02 Jan 2012 08:31:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[ăng bụng do chậm tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[làm kích thích tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[than hoạt tính]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Panthicon-F]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Simethicon]]></category>
		<category><![CDATA[trị chứng khó tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng khó tiêu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16565</guid>
		<description><![CDATA[Triệu chứng khó tiêu thường gặp bao gồm các cảm giác: đầy, nặng anh ách, nóng, đau. Có thể do một bữa ăn quá no nê, vượt quá khả năng làm việc, hay do một số bệnh cấp làm biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, cũng có thể là biểu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Thuốc-trị-chứng-khó-tiêu.jpg"><img class="alignleft  wp-image-16568" title="Thuốc trị chứng khó tiêu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Thuốc-trị-chứng-khó-tiêu.jpg" alt="" width="294" height="214" /></a>Triệu chứng khó tiêu thường gặp bao gồm các cảm giác: đầy, nặng anh ách, nóng, đau. Có thể do một bữa ăn quá no nê, vượt quá khả năng làm việc, hay do một số bệnh cấp làm biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, cũng có thể là biểu hiện của loét dạ dày – tá tràng.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp vượt quá khả năng làm việc hay biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, triệu chứng không kéo dài, chỉ hết sau khi cải thiện chế độ ăn, sau khi bệnh hồi phục, nếu cần thì dùng thuốc chữa triệu chứng hỗ trợ.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chữa triệu chứng khó tiêu gồm: các thuốc hấp phụ hơi, chống sủi bọt, chống thừa acid, một số men tiêu hóa được dùng phối hợp hay riêng lẻ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một vài thuốc hay dùng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Than hoạt tính</strong> <strong>(Carbophos, Pháp) hay viên than hoạt (Việt</strong> <strong>Nam</strong><strong>)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chống đầy hơi bằng cơ chế hấp phụ. Dùng trị chứng đầy hơi trong ruột, hoặc phụ trị trong các biểu hiện chức năng bất thường của ruột như trướng bụng, tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Thuốc có tính hấp phụ cao và làm giảm tính hấp thụ của một số thuốc khác, vì thế cần phải uống cách xa các thuốc này trong khoảng 2-4 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguy cơ gây sỏi thận khi dùng thuốc này song song với liều calci mạnh và kéo dài. Với người tiểu đường hay ăn theo chế độ giảm glucid cần chú ý lượng đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng thuốc cho trẻ em nhỏ tuổi (vì khó uống do trẻ không biết nhai và không có lợi cho tiêu hóa của trẻ).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Simethicon</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chống đầy hơi bằng cách chống nổi bọt, làm giảm sức căng mặt ngoài của các bong bóng hơi làm cho chúng kết tụ lại, thoát ra ngoài dễ dàng (bằng trung tiện hay ợ).</p>
<p style="text-align: justify;">Được dùng trị các chứng đau do đầy hơi trong đường tiêu hóa, phụ trị khi ứ hơi, khó chịu như nuốt khí, khó tiêu chức năng, căng hơi sau phẫu thuật, loét tiêu hóa kết tràng cơ cùng hay kích thích viêm ruột thừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biệt dược chỉ dành cho người lớn gồm: simethicon 40-80-125mg; mylanta gas tables liều 80mg hay loại liều mạnh 125mg hoặc loại gel liều mạnh 250mg; pazyme 125mg. Thường dùng các loại viên này sau bữa ăn hay trước lúc đi ngủ tối, mỗi lần dùng một viên và một ngày không quá 500mg.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biệt dược thường dùng cho trẻ em gồm: simethicon dạng giọt hoặc pazyme infant oral drop 1ml có 40mg. Liều dùng tùy theo tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Panthicon-F</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng trị chứng khó tiêu, chán ăn bội thực, căng bụng do chậm tiêu, làm kích thích tiêu hóa. Không dùng cho trẻ dưới 7 tuổi. Thận trọng khi đang dùng các thuốc khác. Nếu dùng trong hai tuần mà các triệu chứng không cải thiện thì ngừng và xin ý kiến xử lý của thầy thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp chứng khó tiêu là biểu hiện của một bệnh lý thực thể lâu dài như viêm loét dạ dày – tá tràng thì vẫn có thể tạm thời dùng các thuốc chữa triệu chứng như các thuốc trung hòa trực tiếp acid (ví dụ như sagastrol) hay dùng các thuốc ngăn việc tiết acid (ví dụ như omeprazol).</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên nên khám (kể cả xét nghiệm) để xác định và dùng thuốc chữa nguyên nhân, Việc dùng kéo dài các thuốc chữa triệu chứng tạm thời không có lợi, làm che mất bệnh chính nên khi điều trị bệnh chính chậm trễ thường khó khăn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi dùng thuốc trị chứng khó tiêu cần lưu ý đến những điều thận trọng (riêng với từng thuốc) và đặc biệt với trẻ em cần lưu ý chọn những thuốc thích hợp.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>DS. Hà Thủy Phước</strong></p>
<p style="text-align: right;">Theo <em>Sức khoẻ &amp; Đời sống</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ðiểm mặt thuốc dễ gây dị ứng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Dec 2011 01:29:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng thuốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15587</guid>
		<description><![CDATA[Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là dị nguyên “gây dị ứng”. Các thuốc gây dị ứng Tất cả các thuốc đều có khả [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là dị nguyên “gây dị ứng”.</strong></em></p>
<p><strong>Các thuốc gây dị ứng</strong></p>
<p>Tất cả các thuốc đều có khả năng gây ra phản ứng có hại. Trong số các loại thuốc gây dị ứng, kháng sinh là nhóm thuốc xếp &#8220;đầu bảng&#8221; chiếm tới hơn 50%. Các thuốc kháng sinh có tỷ lệ gây dị ứng cao là penicilin, ampicillin, streptomicine, sulfonamide. Kế đến là các thuốc điều trị động kinh, thuốc giảm đau, kháng viêm, giảm sốt, vitamin, các thuốc có nguồn gốc từ chất đạm (protein, peptid) như các hormon… Một số thuốc ảnh hưởng trên hệ tim mạch như thuốc tê novocain, lidocain hoặc thuốc tiêm vitamin C, vitamin B<sub>1</sub>&#8230; có thể gây choáng phản vệ. Ngay cả aspirin uống cũng có thể gây choáng phản vệ. Có thuốc gây dị ứng sau nhiều lần trước đó sử dụng an toàn.</p>
<p>Đặc biệt lưu ý có hiện tượng gọi là phản ứng chéo giữa thuốc gây dị ứng với thuốc khác cùng nhóm. Thí dụ, người đã bị dị ứng với kháng sinh amoxicillin thì có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm cùng nhóm beta-lactam (gọi là nhóm penicilin, nhóm cephalosporin). Người đã dị ứng với aspirin cũng có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).</p>
<p>Dị ứng thuốc do đường uống nhiều nhất (hơn 70%), thường gây ra các hội chứng loại hình dị ứng muộn, tiếp đó là đường tiêm chích (gần 20%). Các loại thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bôi ngoài da, tẩy &#8211; nhuộm lông, tóc… cũng đều có khả năng gây ra các dị ứng tại chỗ và toàn thân như dùng đường uống, đường tiêm chích.</p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/%C3%90i%E1%BB%83m-m%E1%BA%B7t-thu%E1%BB%91c-d%E1%BB%85-g%C3%A2y-d%E1%BB%8B-%E1%BB%A9ng.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15588" title="Ðiểm mặt thuốc dễ gây dị ứng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/%C3%90i%E1%BB%83m-m%E1%BA%B7t-thu%E1%BB%91c-d%E1%BB%85-g%C3%A2y-d%E1%BB%8B-%E1%BB%A9ng.jpg" alt="" width="350" height="251" /></a></center><strong>Bất kỳ thuốc nào cũng có thể gây dị ứng.</strong></p>
<p>Trong các trường hợp dị ứng với kháng sinh thường xảy ra, đáng lo ngại nhất là penicilin và nhóm beta-lactam vì có thể gây sốc phản vệ.</p>
<p>Thuốc đông y đứng thứ ba trong số các nhóm thuốc gây dị ứng. Đây thực sự là điều rất đáng báo động vì người dân vẫn thường quan niệm không độc mà còn mát, bổ và hợp với tạng người Việt. Vì vậy, mọi người cứ sử dụng mà không đề cao cảnh giác.</p>
<p>Theo các chuyên gia y tế, việc lạm dụng, chữa bệnh theo kiểu mách bảo, xem nhẹ tác dụng phụ của thuốc đông y là vấn đề hết sức nguy hiểm. Thực ra, thuốc đông y không đơn giản là lành, mát, bổ như nhiều người lầm tưởng. Thuốc tân dược cũng như thuốc đông dược về bản chất đều như nhau, chỉ khác chăng là phương thức trích ly hoạt chất để sử dụng. Cách sử dụng thuốc đông y là đun để chiết suất ra thuốc với hàm lượng thấp, còn tân dược là được “hoá liệu” để tổng hợp tinh chất và hàm lượng cao hơn. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc đông y cũng phức tạp hơn thuốc tây vì không những có dược chất chính mà còn rất nhiều chất khác nữa.</p>
<p>Thông thường, trong mỗi thang thuốc có hàng chục vị, mà mỗi vị lại có nhiều chất khác nhau mà cho đến giờ, kể cả người bốc thuốc cũng chưa hiểu hết tác dụng của các vị thuốc. Bên cạnh đó, người sử dụng thuốc đông y cũng có nguy cơ nhiễm độc với các loại hoá chất bảo quản như: lưu huỳnh, phospho, thuốc chống ẩm, mốc… Tình trạng dị ứng thuốc đông y thường chậm, nhiều bệnh nhân khi đến cơ sở y tế cũng không biết mình bị dị ứng thuốc đông y.</p>
<p><strong>Nguyên nhân dẫn đến dị ứng thuốc</strong></p>
<p>Sốc phản vệ là tai họa khủng khiếp, là trường hợp nặng nhất của dị ứng thuốc dẫn đến khó thở, hạ huyết áp, trụy mạch và tử vong có thể xảy ra trong vài phút nếu không cấp cứu đúng và kịp thời. Vì thế có kiến thức về tình trạng dị ứng thuốc và sốc thuốc là điều rất cần thiết cho tất cả mọi người.</p>
<p>Tùy theo cơ địa mà người dùng thuốc có thể bị dị ứng với bất cứ thuốc nào kể cả những thuốc bổ, thuốc nam. Ở những người có cơ địa dị ứng, việc dùng thuốc gặp rất nhiều khó khăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ di truyền giữa cha mẹ và con cái. Nếu cha mẹ bị dị ứng thì xác suất sinh con có 50% bị dị ứng và có liên hệ với cùng một nguyên nhân dị ứng. Trường hợp cha mẹ không bị dị ứng thì tỉ lệ con mắc bệnh dị ứng chỉ là 10%. Ngoài ra, ở một số trường hợp là nhân viên y &#8211; dược bệnh viện, qua nghiên cứu người ta cũng thấy họ có nguy cơ bị dị ứng thuốc cao gấp 2,5 lần người khác.Có người xuất hiện các triệu chứng dị ứng thuốc ngay sau khi uống một vài giờ, nhưng cũng có khi sau một vài ngày, thậm chí hằng tuần. Đáng lưu ý là trong rất nhiều trường hợp thấy bị sốt, ngứa, nổi mày đay, bệnh nhân lại nghĩ rằng mình bị một bệnh khác và dùng thêm vài loại thuốc nữa, càng làm cho tình trạng dị ứng thuốc trầm trọng hơn.</p>
<p>Thuốc đã quá thời gian sử dụng hoặc quá trình bảo quản, vận chuyển không đảm bảo khi đó, chúng không chỉ hết tác dụng mà có thể biến thành chất khác, gây ngộ độc, dị ứng cho người sử dụng.</p>
<p>Một nguyên nhân khác là do tình trạng tự điều trị và sử dụng thuốc bừa bãi. Không ít trường hợp tự kê đơn cho mình hoặc nhờ người bán thuốc kê đơn.</p>
<p>Người bệnh trước khi uống thuốc cần phải làm thử phản ứng cơ thể với loại thuốc đó như đặt vào lưỡi, hốc mũi (thuốc uống) hoặc thử test đối với các loại thuốc tiêm, bôi thử một lượng nhỏ thuốc vào da vùng sau tai&#8230;</p>
<p>Ngoài ra, có quá nhiều loại thuốc được đưa vào thị trường nhưng lại thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng an toàn hợp lý và chúng ta chưa quản lý được các nguồn thuốc sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu này, cũng là những nguyên nhân gây dị ứng thuốc.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo Sức khỏe đời sống</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm ra thuốc chữa khỏi viêm gan C trong vòng 1 tháng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Dec 2011 01:33:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[alpha-fetoprotein]]></category>
		<category><![CDATA[khoa học Nga]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa viêm gan C]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Profetal]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan C]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15490</guid>
		<description><![CDATA[Các nhà khoa học Nga tuyên bố họ đã tìm ra loại thuốc có thể chữa khỏi bệnh viêm gan C một cách hiệu quả trong vòng 1 tháng. Loại thuốc do các nhà khoa học Nga phát triển có khả năng chữa khỏi bệnh viêm gan C trong vòng 1 tháng. Ảnh: Voice of [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Các nhà khoa học Nga tuyên bố họ đã tìm ra loại thuốc có thể chữa khỏi bệnh viêm gan C một cách hiệu quả trong vòng 1 tháng.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/T%C3%ACm-ra-thu%E1%BB%91c-ch%E1%BB%AFa-kh%E1%BB%8Fi-vi%C3%AAm-gan-C-trong-v%C3%B2ng-1-th%C3%A1ng.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15491" title="Tìm ra thuốc chữa khỏi viêm gan C trong vòng 1 tháng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/T%C3%ACm-ra-thu%E1%BB%91c-ch%E1%BB%AFa-kh%E1%BB%8Fi-vi%C3%AAm-gan-C-trong-v%C3%B2ng-1-th%C3%A1ng.jpg" alt="" width="448" height="261" /></a></div>
<div align="center">Loại thuốc do các nhà khoa học Nga phát triển có khả năng chữa khỏi bệnh viêm gan C trong vòng 1 tháng.</div>
<div align="center">Ảnh: Voice of Russia.</div>
<div align="center"></div>
<div>Theo tờ Voice of Russia, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu loại thuốc này từ hơn 20 năm trước. Hiện tại họ đã được cấp bằng sáng chế cho sản phẩm của mình và sẽ bán ra thị trường trong năm tới.</div>
<p>Loại thuốc mới có tên Profetal do các nhà khoa học Nga phát triển có thành phần chính là chất alpha-fetoprotein có trong cơ thể người.</p>
<p>“Loại thuốc được phát triển dựa trên một loại protein được tạo ra trong cơ thể người phụ nữ trong một giai đoạn nhất định. Trong những tình huống thông thường, nó không hề tồn tại trong máu”, Alexander Petrov, người đứng đầu viện Ural Pharmaceutics Cluster nơi đang thực hiện dự án nêu trên nói với Voice of Rusia.</p>
<p>Điểm đặc biệt của alpha-fetoprotein là nó xâm nhập vào bên trong các tế bào nơi virus trú ẩn và kéo chúng vào máu. Sau đó, các loại thuốc kháng virus sẽ thực hiện phần việc còn lại, phá hủy hoàn toàn các tác nhân gây bệnh viêm gan C. Kết quả là các bệnh nhân mắc căn bệnh này có thể được chữa khỏi chỉ trong vòng 1 tháng.</p>
<p>Ông Petrov cho rằng, mặc dù chất alpha-fetoprotein đã được biết đến từ rất lâu và đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, tuy nhiên chưa ai thực hiện cách kết hợp như dự án ông đang thực hiện.</p>
<p>Thử nghiệm cho thấy, hiệu quả của loại thuốc do các nhà khoa học Nga tạo ra cao hơn nhiều so với những loại thuốc chữa trị viêm gan C truyền thống. Quá trình điều trị viêm gan C bằng các loại thuốc truyền thống kéo dài hàng năm với những khoản chi phí lên tới hàng triệu rúp.</p>
<p>Ngoài ra, trong thực tế, các loại thuốc truyền thống chỉ có thể loại bỏ các triệu chứng chứ không điều trị dứt điểm được căn bệnh này.</p>
<p>Theo các chuyên gia của Urals, việc sử dụng chất profetal sẽ giúp lượng kháng thể trong máu tăng lên đến mười lần và bệnh nhân có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Điều quan trọng là, loại thuốc kỳ diệu này rẻ hơn 10 lần so với các loại thuốc truyền thống.</p>
<p>Hiện nay, một nhà máy ở Novouralsk, Sverdlovsk Oblast, Nga đang được xây dựng lại để sản xuất Profetal. Hơn 960 triệu rúp đã được đầu tư để mua thiết bị công nghệ cao và xây dựng các tòa nhà. Profetal sẽ được bán ra thị trường trong năm 2012 tới đây.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table width="559" cellspacing="5" cellpadding="5" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #008000;"><strong>Về bệnh viêm gan C</strong></span></p>
<p><span style="color: #008000;">Siêu vi viêm gan C (HCV) là một siêu vi truyền nhiễm qua máu mà trước đây thường được gọi là siêu vi Viêm Gan không phải A hoặc B (non-A/non-B hepatitis). HCV có 6 loại (genotypes) thường thấy nhất: 1a, 1b, 2a, 2b, 3, 4, 5, và 6. Trong đó loại 1a và 1b rất phổ biến tại Hoa Kỳ và khó chữa trị hơn.</span></p>
<p><span style="color: #008000;">HCV xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu; rồi tấn công tế bào gan và sinh sôi nẩy nở tại đây. HCV làm cho tế bào gan sưng lên và đồng thời giết các tế bào gan. Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) &#8211; có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết.</span></p>
<p><span style="color: #008000;">Ða số những người bị HCV kinh niên không thấy có triệu chứng nào và vẫn có cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, trong số 10 &#8211; 25% người có HCV kinh niên, bệnh sẽ âm thầm tiến triển trong khoảng 10 &#8211; 40 năm, và có thể làm hư gan trầm trọng, xơ gan (cirrhosis), hoặc ung thư gan. Hiện nay bệnh viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu đưa đến việc thay ghép gan tại Hoa Kỳ.</span></p>
<div><span style="color: #008000;">Cho đến nay chưa có thuốc chích ngừa hoặc thuốc để chữa lành hẳn bệnh HCV. Tuy nhiên nhiều phương pháp trị liệu được áp dụng có thể tiêu diệt và/hoặc làm chậm lại hay chận đứng sự phát triển của HCV cho một số người.</span></div>
<div></div>
<div align="right"><span style="color: #008000;">hcvadvocate.org</span></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"> Theo Nam Phong &#8211; VietNamNet</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Siêu mầm bệnh đề kháng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Dec 2011 01:12:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[heo]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc kháng sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15480</guid>
		<description><![CDATA[Lạm dụng, dùng bừa bãi kháng sinh không chỉ làm gia tăng đề kháng kháng sinh, mà còn làm gia tăng độc lực của kháng sinh. Chỉ mấy tháng sau khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức Ngày sức khỏe thế giới với khẩu hiệu chống kháng thuốc, nhiễm khuẩn Escherichia coli [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Lạm dụng, dùng bừa bãi kháng sinh không chỉ làm gia tăng đề kháng kháng sinh, mà còn làm gia tăng độc lực của kháng sinh.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p>Chỉ mấy tháng sau khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức Ngày sức khỏe thế giới với khẩu hiệu chống kháng thuốc, nhiễm khuẩn Escherichia coli (E.coli) trở thành vấn đề y tế gây khủng hoảng nhiều nước châu Âu và gây lo lắng cho cả thế giới.</p>
<p><strong>Vì sao kháng sinh tăng độc lực khi kháng kháng sinh?</strong></p>
<p>Vi khuẩn có thể đề kháng kháng sinh bằng nhiều cơ chế khác nhau.</p>
<p>- Thứ nhất, chúng có thể tự sản xuất ra các enzym phá hủy cấu trúc và làm mất tác dụng của kháng sinh. Thí dụ, chúng tiết ra enzym có tên beta-lactamase phá hủy các thuốc thuộc nhóm penicillin và hiện nay vi khuẩn tiết ra NDM-1 đang gây khủng hoảng vì kháng lại kháng sinh thuộc nhóm carbamenem (gồm imipenem, meropenem&#8230;).</p>
<p>- Thứ hai, nhiều kháng sinh chỉ cho tác dụng khi thấm qua lớp vỏ của tế bào vi khuẩn, vi khuẩn đề kháng lại bằng cách tự tổng hợp lớp vỏ của tế bào khác đi để kháng sinh không thấm qua được.</p>
<p>- Thứ ba, một số vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh nhóm tetracyclin bằng cách tự chế tạo một loại “bơm” đặc biệt để tống kháng sinh ra khỏi cơ thể của chúng.</p>
<p>- Thứ tư, thường kháng sinh chỉ tấn công vào một nơi nhất định trên cơ thể của vi khuẩn gọi là đích tác dụng thì vi khuẩn đề kháng lại bằng cách biến đổi đích tác dụng này, thế là xem như kháng sinh bị vô hiệu hóa.</p>
<p>Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng cách, không đủ liều sẽ làm vi khuẩn không bị tiêu diệt hết, một số có khả năng thích ứng, đặc biệt có sự đột biến gen trên nhiễm sắc thể kiểm soát sự nhạy cảm đối với kháng sinh. Số này tồn tại, phát triển thành “chủng” vi khuẩn mới mà kháng sinh đã sử dụng sẽ không còn tác dụng.</p>
<p>Khoảng 10% trường hợp vi khuẩn thoát khỏi sự tấn công của kháng sinh theo một trong bốn cơ chế đề kháng đã kể và bắt nguồn từ đột biến gen trên nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn (đề kháng loại này gọi đề kháng nhiễm sắc thể) nên có tính chất di truyền, tức vi khuẩn bố mẹ truyền tính đề kháng này lại cho con cháu và cứ thế phát triển. Nhưng nguy hại hơn là 90% trường hợp còn lại tính đề kháng không chỉ truyền từ vi khuẩn bố mẹ sang vi khuẩn con, mà còn từ vi khuẩn loại này sang vi khuẩn loại khác.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-12-06/1323143360-uong-thuoc-khang-sinh2.jpg" alt="“Siêu mầm bệnh đề kháng”, Sức khỏe đời sống, thuoc khang sinh, suc khoe, thuoc, nhiem khuan, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Uống thuốc kháng sinh không đúng chỉ định sẽ rất nguy hiểm.</em></span></p>
<p><strong>Làm gì cải thiện?</strong></p>
<p>1. Nên dành quyền chỉ định kháng sinh cho thầy thuốc. Không tự ý sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng lúc, không đủ liều.</p>
<p>2. Khi được bác sĩ ghi đơn chỉ định dùng kháng sinh, nên dùng thuốc đúng liều lượng, đủ thời gian như chỉ định, không ngưng, bỏ thuốc nửa chừng.</p>
<p>3. Có một số kháng sinh chống chỉ định, tức là không được dùng ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ con. Sử dụng kháng sinh bừa bãi ở các đối tượng này có khi nguy hiểm.</p>
<p>4. Một số bệnh nhiễm khuẩn thường có triệu chứng sốt nhưng không phải tất cả trường hợp bị nóng sốt đều là do nhiễm khuẩn. Hơn nữa, nếu thật sự bị nhiễm khuẩn, việc dùng kháng sinh đủ liều thường kéo dài trong nhiều ngày (5-7 ngày). Vì vậy, hoàn toàn không nên mới thấy cảm sốt sơ sơ là vội uống vài viên kháng sinh rồi thôi.</p>
<p>5. Trên nguyên tắc, nếu vi khuẩn còn nhạy cảm với kháng sinh cổ điển, thông dụng thì sử dụng kháng sinh loại này và tránh dùng kháng sinh loại mới. Hiện có tình trạng đáng lo là một số người bệnh nhưng không đến bác sĩ khám mà lại mua các loại kháng sinh mới nhất (fluoroquinolon, cephalosporin thế hệ thứ ba, thứ tư) để tự chữa bệnh và dùng sai. Làm thế không chỉ hại cho bản thân vì dùng thuốc không đúng bệnh sẽ nặng thêm mà vô tình có thể hại cho cộng đồng. Những kháng sinh mới thường được khuyến cáo chỉ dùng trong bệnh viện hoặc khi có sự chỉ định cân nhắc của bác sĩ điều trị. Đó là thuốc quý có tính dự trữ. Như carbapenem là loại kháng sinh dự trữ rất quý (ở ta ngay các bệnh viện lớn cũng rất ít khi dùng, xem như để dành), thế mà nay đã bị đề kháng!</p>
<p>6. Riêng đối với E.coli thường lây lan qua đường tiêu hóa. Do đó, nên rửa tay bằng xà bông trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, nên nấu chín thức ăn, tránh ăn rau sống chưa được rửa kỹ, tránh ăn thức ăn còn lại từ hôm trước mà không nấu lại ở nhiệt độ sôi thích hợp&#8230;</p>
<table width="500" border="0" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Ngày mai không có thuốc chữa, nếu&#8230;</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngày sức khỏe thế giới năm nay (7-4), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo tình trạng đề kháng kháng sinh đang là mối quan ngại toàn cầu và việc khẩn thiết nâng cao nhận thức về việc xuất hiện các loại “siêu mầm bệnh” độc hại, thông qua khẩu hiệu: “Chống kháng thuốc, không hành động hôm nay ngày mai không có thuốc chữa”. Khẩu hiệu đã được chọn như thế bởi vì trước đó đã xảy ra khủng hoảng toàn cầu với sự xuất hiện loại “siêu mầm bệnh” (thực chất là “vi khuẩn siêu đề kháng”) có khả năng đề kháng nhiều loại kháng sinh, kể cả các loại dự trữ dùng trong cấp cứu sau cùng.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<div style="text-align: right;"><strong>Theo 24h.com</strong></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị động kinh</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%99ng-kinh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%99ng-kinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 25 Nov 2011 07:52:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[có tác dụng]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc điều trị động kinh]]></category>
		<category><![CDATA[động kinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14442</guid>
		<description><![CDATA[Ðộng kinh (ÐK) là một bệnh mạn tính, biểu hiện bởi sự tái diễn các cơn động kinh trong nhiều năm trên cùng một cá thể, các cơn xảy ra bất kỳ, không biết trước. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong (khi xuất hiện cơn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;">
<p><strong>Ðộng kinh (ÐK) là một bệnh mạn tính, biểu hiện bởi sự tái diễn các cơn động kinh trong nhiều năm trên cùng một cá thể, các cơn xảy ra bất kỳ, không biết trước. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong (khi xuất hiện cơn động kinh) do ngã vào lửa, nước, chấn thương sọ não hoặc dẫn đến sa sút trí tuệ và thay đổi nhân cách. Ngược lại, nếu được chẩn đoán, điều trị đúng thì có thể chữa khỏi bệnh hoặc khống chế được cơn, đưa bệnh nhân hoà nhập cộng đồng.</strong></p>
</div>
<div style="text-align: justify;">
<p>Mục đích của điều trị động kinh là loại bỏ cơn, đưa bệnh nhân trở về với cuộc sống đời thường.</p>
<p>Tất cả các thuốc kháng động kinh chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, làm giảm hoạt động ức chế của acide gamma- aminobutyrique (GABA) ở vỏ não, giảm hoạt động hưng phấn của glutamate hoặc aspartate, tác dụng trực tiếp thay đổi những dòng ion ở màng nơron, được chia làm 2 loại:</p>
<div>
<table border="0" cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/L%C6%B0u-%C3%BD-khi-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-thu%E1%BB%91c-%C4%91i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-%C4%91%E1%BB%99ng-kinh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14443" title="Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị động kinh" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/L%C6%B0u-%C3%BD-khi-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-thu%E1%BB%91c-%C4%91i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-%C4%91%E1%BB%99ng-kinh.jpg" alt="" width="394" height="277" /></a> <em>Khi dùng thuốc điều trị động kinh cần theo dõi hiệu quả </em></div>
</div>
<div><em>và tác dụng không mong muốn của thuốc.</em></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p><strong>Thuốc kháng động kinh cổ điển</strong></p>
<p>- Valproate de sodium  (depakine): Viên nén loại 200 và 500mg (depakine chrono valproate) có tác dụng trên tất cả các thể động kinh.</p>
<p>- Carbamazepine (tegretol): viên nén 200mg và tegretol Lp 200mg. Thuốc có tác dụng tốt đối với động kinh cục bộ.</p>
<p>- Phenytoine (dihydan: viên nén 100mg; dilantin tiêm tĩnh mạch): phenobarbital (gardenal viên nén 10mg, 50mg, 100mg; alepsal; ortenal).</p>
<p>-  Benzodiazepam (seduxen 10mg; valium 10mg): Thuốc có tác dụng đối với một vài thể động kinh, chỉ được sử dụng trong giai đoạn cấp (trạng thái động kinh, sốt cao co giật ở trẻ em, hội chứng Lennox-Gastaut&#8230; ), sau chuyển sang thuốc kháng động kinh khác tùy thuộc từng loại cơn. Thuốc có thể gây ngừng thở do ức chế trung tâm hô hấp.</p>
<p>- Ethosuximide (zarontin viên nén 250mg; siro 250mg/ 5ml): ethosuximide có tác dụng tốt trên các cơn vắng ý thức điển hình nhưng ít tác dụng đối với những thể khác của ĐK.</p>
<p><em><strong>Tác dụng ngoại ý của các thuốc kháng ĐK cổ điển</strong></em></p>
<p>Rối loạn sự thức tỉnh và tổn thương chức năng nhận thức là những tác dụng ngoại ý hay gặp nhất (trừ valproate và carbamazepine); Tất cả các thuốc đã kể trên đều là những chất cảm ứng men (có thể gây khử hoạt tính của thuốc tránh thai) trừ valproate, ethosuximide và benzodiazepine; Tất cả các thuốc kháng ĐK có thể gây ra các tác động riêng trên từng cá thể như: bệnh da nhiễm độc, viêm gan, thiểu sản tuỷ (tác dụng đặc ứng) không báo trước, không liên quan đến liều, hiếm gặp nhưng thường nặng.</p>
<p><strong>Một số thuốc kháng động kinh thế hệ mới</strong></p>
<p>- Gabapentin (neurontin 100mg; 300mg; 400mg): Thuốc có tác dụng tốt với cơn động kinh cục bộ; không có tác dụng trên cơn toàn thể, cơn vắng ý thức, cơn giật cơ.</p>
<p>- Lamotrigine (viên nén 25mg; 50mg; 100mg; 200mg): Thuốc có tác dụng tốt đối với thể ĐK cục bộ.</p>
<p>- Oxacarbamazepine (trileptal: viên nén 300mg). Thuốc có tác dụng kháng động kinh tương tự như carbamazepine nhưng ít tác dụng phụ hơn.</p>
<p>- Levetiracetam (viên nén 250 ; 500 ; 1.000mg).</p>
<p>Ưu điểm của thuốc kháng động kinh thế hệ mới: Cơ chế tác dụng đa dạng; Dược lực học tốt hơn và ít tương tác thuốc; An toàn và dung nạp tốt; Không có tác dụng phụ nghiêm trọng trên gan và huyết học; Ít hoặc không gây suy giảm nhận thức.</p>
<p><strong>Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng động kinh</strong></p>
<div>Chỉ sử dụng thuốc kháng động kinh khi đã chẩn đoán chắc chắn là ĐK; Chọn thuốc phù hợp cho từng loại cơn (ví dụ ĐK toàn thể cơn lớn có thể chọn phenobarbital, phenitoine hoặc valproat de sodium; ĐK cục bộ chọn carbamazepine); Liều lượng thuốc theo thể trạng của bệnh nhân và theo thể lâm sàng của ĐK; Dùng 1 loại thuốc tăng dần tới liều điều trị (nếu không có hiệu quả sẽ thay dần sang loại thứ 2, không dừng hay thay đổi thuốc đột ngột), khi thất bại đơn trị liệu mới sử dụng đa trị;</div>
<div></div>
<div>Thuốc phải được uống hàng ngày, số lần uống phụ thuộc vào thời gian bán huỷ của thuốc, dùng đủ liều và đủ thời gian; Theo dõi hiệu quả và tác dụng không mong muốn của thuốc; Không kết hợp 2 loại thuốc trong cùng một nhóm (phenobarbital và primidon); Có kế hoạch định kỳ kiểm tra công thức máu, chức năng gan thận và khám lâm sàng; Bệnh nhân cần có chế độ ăn uống, làm việc và sinh hoạt hợp lý; Mỗi bệnh nhân cần phải có một quyển sổ ghi chép diễn biến bệnh và diễn biến liên quan đến điều trị.</div>
<p>Cán bộ y tế cần phổ biến kiến thức về động kinh giúp người nhà bệnh nhân và bệnh nhân nhận thức được tầm quan trọng của việc theo dõi và điều trị, đưa bệnh nhân trở về với cuộc sống đời thường.</p>
<p style="text-align: right;">
<strong>Nguồn: suckhoedoisong</strong></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%99ng-kinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thận trọng khi dùng kháng sinh quinolon</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-khang-sinh-quinolon/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-khang-sinh-quinolon/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 14 Nov 2011 07:34:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm vi khuẩn hiếu khí gram]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc kháng sinh quinolon]]></category>
		<category><![CDATA[trẻ em]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13283</guid>
		<description><![CDATA[Tâm lý người sử dụng thuốc thường hướng tới những thuốc thế hệ mới, nhất là các thuốc kháng sinh (KS). Quinolon là những KS quan trọng có phổ tác dụng rộng trong điều trị nhiễm vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương. Việc ra đời nhóm KS này đã đem lại hy [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tâm lý người sử dụng thuốc thường hướng tới những thuốc thế hệ mới, nhất là các thuốc kháng sinh (KS). Quinolon là những KS quan trọng có phổ tác dụng rộng trong điều trị nhiễm vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương. Việc ra đời nhóm KS này đã đem lại hy vọng lớn lao để chiến đấu với các vi khuẩn nguy hiểm đang có xu hướng ngày càng đề kháng với các KS quen thuộc.</strong></em></p>
<div style="text-align: justify;">Người ta phân loại quinolon dựa vào đặc tính dược lý và theo thời gian phát hiện.</div>
<p style="text-align: justify;">Các quinolon thế hệ 1:bao gồm các dẫn chất không gắn fluor, điển hình là acid nalidixic và cinoxacin có phổ kháng khuẩn hẹp chỉ được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu &#8211; sinh dục không biến chứng. Acid nalidixic (negram) được phát hiện một cách tình cờ vào năm 1962 trong quá trình điều chế thuốc sốt rét cloroquin. Sau đó, người ta cũng đưa vào sử dụng một số thuốc tương tự như puram, purin, eracine&#8230; Hiện nay, việc sử dụng những thuốc này bị hạn chế do vi khuẩn kháng thuốc cao.</p>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Th%E1%BA%ADn-tr%E1%BB%8Dng-khi-d%C3%B9ng-kh%C3%A1ng-sinh-quinolon1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13285" title="Thận trọng khi dùng kháng sinh quinolon" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Th%E1%BA%ADn-tr%E1%BB%8Dng-khi-d%C3%B9ng-kh%C3%A1ng-sinh-quinolon1.jpg" alt="" width="350" height="216" /></a> Không dùng kháng sinh quinolon cho trẻ em dưới 16 tuổi.</div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Các quinolon thế hệ 2:hay còn gọi là fluoroquinolon (FQ), đặc trưng bởi việc thêm nguyên tử fluor vào cấu trúc quinolon, được đưa ra thị trường từ nǎm 1985. Các thuốc thế hệ 2 bao gồm ciprofloxacin, enoxacin, grepafloxacin, lomefloxacin, norfloxacin và ofloxacin có dược lực học tiến bộ hơn thuốc thế hệ đầu và có tác dụng chống nhiều loại vi sinh vật gây nhiễm khuẩn gram âm và tác dụng toàn thân.</p></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">So với các quinolon thế hệ 1, các FQ có ít tác dụng phụ hơn và khắc phục được tình trạng vi khuẩn nhanh chóng kháng thuốc. Việc sử dụng trên lâm sàng bao gồm nhiễm khuẩn tiết niệu và viêm đài bể thận không biến chứng và có biến chứng, bệnh lây qua đường tình dục, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da và mô mềm.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Một số thuốc điển hình như norfloxacin là thuốc đầu tiên thuộc nhóm này được đưa ra thị trường nǎm 1986 và có thời gian bán thải ngắn nhất trong số các FQ hiện có. Nói chung, thuốc được dành để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu vì thuốc có sinh khả dụng đường uống kém. Ciprofloxacin là FQ có hiệu lực mạnh và xâm nhập tốt vào xương, do đó thuốc có thể thay thế cho các kháng sinh không dùng đường uống để điều trị viêm xương tủy do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Ofloxacin là thuốc được bài xuất nguyên vẹn qua thận nhiều nhất. Ciprofloxacin và ofloxacin cũng là FQ thế hệ 2 có chỉ định rộng và có ở cả dạng uống, tiêm tĩnh mạch, tra mắt, nhỏ tai để điều trị viêm tai ngoài và viêm tai giữa. Hiện nay, ciprofloxacin và ofloxacin thường được dùng trong điều trị nhiễm lao phức tạp ở bệnh nhân AIDS và phối hợp với các thuốc khác trong điều trị lao kháng thuốc. Enoxacin tác động mạnh nhất đến chuyển hóa gan của các thuốc khác.</div>
<p style="text-align: justify;">Các quinolon thế hệ 3: bao gồm gatifloxacin, levofloxacin, moxifloxacin và sparfloxacin. Levofloxacin là đồng phân levo và là thành phần hoạt động hơn của hỗn dược ofloxacin triệt quang (raxem). Các FQ thế hệ 3 có hoạt phổ rộng chống vi khuẩn gram dương, được chỉ định trong viêm phổi cộng đồng, viêm xoang cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn. Gatifloxacin cũng được cấp phép dùng điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu và lậu. Cả gatifloxacin và levofloxacin đều có ở dạng uống và tiêm tĩnh mạch. Levofloxacin còn có ở dạng nhỏ mắt để điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các quinolon thế hệ 4: bao gồm trovafloxacin, alatrofloxacin. Trovafloxacin là hoạt chất dùng đường uống, còn alatrofloxacin là tiền chất của trovafloxacin được dùng đường tĩnh mạch. Trovafloxacin có tác dụng rõ rệt chống vi khuẩn kị khí trong khi vẫn giữ được hoạt tính chống gram âm và gram dương của các FQ thế hệ 3. Chúng cũng có tác dụng tương đương ciprofloxacin. Trovafloxacin là kháng sinh uống đầu tiên dùng điều trị dự phòng cho bệnh nhân mổ vì nồng độ trong máu khi uống gần bằng khi tiêm. Nó được giới hạn sử dụng trong các nhiễm khuẩn nặng nguy hiểm tính mạng hoặc đe dọa phải cắt chi, do thuốc có thể gây những tác dụng phụ nặng trên gan.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần chú ý không kết hợp kháng sinh nhóm FQ với dùng kháng sinh tetracyclin. Các chất chống acid (trong bệnh loét dạ dày &#8211; tá tràng), sắt bổ sung và ngay cả các vitamin cùng với muối khoáng như kẽm và calci có thể gắn và làm giảm tới 90% sinh khả dụng đường uống của kháng sinh quinolon. Những thuốc có chứa cation hóa trị 2 và hóa trị 3 như sucralfat có chứa ion nhôm, viên didanosin chứa những chất đệm có ion nhôm và magiê đều làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin và norfloxacin.</p>
<p style="text-align: justify;">Các FQ có khá ít tác dụng phụ và độc tính. Tuy nhiên, do đã thấy những dị dạng sụn ở động vật non khi dùng quinolon ở liều lớn gấp nhiều lần liều dùng cho người, nên người ta khuyên không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi vì sợ ảnh hưởng có hại của thuốc đến sự phát triển của trẻ. Nói chung, không nên dùng thuốc KS nhóm quinolon cho trẻ em nếu không thật sự cần thiết. Chỉ sử dụng KS này cho trẻ nếu không còn sự lựa chọn nào khác để thay thế. Người ta cũng chú ý tới tình trạng đứt gân có liên quan tới những liệu trình FQ ngắn ngày. Bệnh nhân dùng quinolon nên tránh tập nặng trong khi điều trị và một vài tuần sau khi ngừng thuốc để phòng tránh tác dụng có hại này.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>ThS.Lê Quốc Anh</strong> &#8211; Theo suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-khang-sinh-quinolon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

