<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thông tin thuốc</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/thong-tin-thuoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Tác dụng không mong muốn của streptomycin</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Mar 2012 03:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Streptomycin]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị lao]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19849</guid>
		<description><![CDATA[Streptomycin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, bằng cách ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường protein của vi khuẩn. Đây là thuốc rất quen thuộc có trong công thức điều trị lao. Trong điều trị lao, không được dùng đơn độc streptomycin mà phối hợp cùng các thuốc chống lao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/2012/03/streptomycin-thu%E1%BB%91c-tr%E1%BB%8B-ky-sinh-trung-ch%E1%BB%91ng-nhi%E1%BB%85m-khu%E1%BA%A9n/"><span style="color: #008000;">Streptomycin</span></a> là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, bằng cách ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường protein của vi khuẩn. Đây là thuốc rất quen thuộc có trong công thức điều trị lao. Trong điều trị lao, không được dùng đơn độc streptomycin mà phối hợp cùng các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao. Do streptomycin không được hấp thu qua đường ruột nên phải dùng đường tiêm bắp. Thuốc được đóng lọ 1g (bột để pha tiêm). Bột streptomycin hòa tan vào dung môi thích hợp (nước cất pha tiêm, natri clorid đẳng trương) trước khi dùng. Streptomycin thường được tiêm bắp mỗi ngày một lần.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19858" title="Streptomycin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin1.jpg" alt="" width="400" height="283" /></a></div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Cũng như các thuốc kháng sinh khác, streptomycin cũng gây ra những tác dụng không mong muốn, quan trọng nhất là gây độc với tai, do thuốc làm tổn thương dây thần kinh ốc tai và tổn thương dây tiền đình gây chóng mặt, chẹn dẫn truyền thần kinh &#8211; cơ, phản ứng quá mẫn và hiếm khi gây độc cho thận.</p>
<div style="text-align: justify;">Đối với tai, khả năng độc đối với tiền đình ở trẻ em cao hơn người lớn. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, yếu tố chủ yếu liên quan đến độc tính là liều dùng hàng ngày và tổng liều điều trị trong một thời gian nhất định. Liều dùng hàng ngày càng cao và điều trị trong thời gian dài thì tác dụng phụ trên tai (giảm khả năng nghe và tai biến trên tiền đình&#8230;) càng lớn. Ngoài ra, thuốc còn gây rối loạn thị lực (gặp ở 50% trường hợp), dị cảm (thường xảy ra quanh miệng và cũng có ở các vùng khác trên mặt và tay), viêm dây thần kinh ngoại biên.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/03/12/220pxEar.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
</div>
<div style="text-align: center;">Có thể gây ngộ độc cho tai.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Phản ứng dị ứng có thể gặp ngoại ban da (xảy ra ở 5% người bệnh 7 &#8211; 9 ngày sau mũi tiêm đầu tiên), ban đỏ, sốt, mày đay, phù Quincke. Một số người bệnh khi dùng thuốc có thể bị mất khứu giác một phần hoặc toàn bộ (sau điều trị một thời gian dài), viêm rễ thần kinh, viêm tủy và những biến chứng thần kinh khác&#8230;. Khi thấy xuất hiện các phản ứng không mong muốn của thuốc này cần ngừng ngay điều trị bằng streptomycin.</div>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng thuốc cần chú ý: Khởi đầu và định kỳ làm test kích thích nóng lạnh ở tai và kiểm tra thính lực khi điều trị bằng streptomycin dài ngày. Khi có biểu hiện ù tai, đánh trống tai hoặc cảm giác điếc ở tai cần thiết phải kiểm tra thính lực hoặc kết thúc đợt điều trị hoặc cả hai. Cẩn thận với người dùng streptomycin để tránh phản ứng mẫn cảm ở da thường xuất hiện vào tuần thứ 2 và 3. Cũng như mọi chế phẩm tiêm bắp, chỉ tiêm streptomycin vào những cơ lớn và cẩn thận để giảm thiểu khả năng gây thương tổn thần kinh ngoại biên&#8230; Do thuốc có thể gây tổn thương bào thai (gây điếc ở trẻ sau này) nên không dùng thuốc cho người mang thai.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>  Dược sĩ Hoàng Thu thủy</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: Suckhoedoisong.vn</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Kháng sinh vô dụng đối với hầu hết các nhiễm trùng xoang</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/02/khang-sinh-vo-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-h%e1%ba%a7u-h%e1%ba%bft-cac-nhi%e1%bb%85m-trung-xoang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/02/khang-sinh-vo-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-h%e1%ba%a7u-h%e1%ba%bft-cac-nhi%e1%bb%85m-trung-xoang/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Feb 2012 08:50:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[kháng sinh]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=18393</guid>
		<description><![CDATA[Mặc dù bác sĩ thường kê kháng sinh điều trị viêm xoang nhưng nghiên cứu tại Mỹ cho thấy kháng sinh không mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi.   Những người bị viêm xoang cấp tính sẽ có biểu hiện giống như cảm lạnh. Đó là chảy nước mũi, đau quanh mắt, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd">
<div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Mặc dù bác sĩ thường kê kháng sinh điều trị viêm xoang nhưng nghiên cứu tại Mỹ cho thấy kháng sinh không mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"> <a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/nhiem-trung-xoang.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-18422" title="nhiem trung xoang" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/nhiem-trung-xoang.jpg" alt="" width="400" height="296" /></a></p>
<p>Những người bị viêm xoang cấp tính sẽ có biểu hiện giống như cảm lạnh. Đó là chảy nước mũi, đau quanh mắt, mũi hoặc trán</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thuốc kháng sinh đang dần trở thành nguồn nhiên liệu nuôi dưỡng sự tiến hóa của vi khuẩn kháng thuốc thuốc và các chuyên gia ngày càng lo ngại về tình trạng lạm dụng kháng sinh. Đặc biệt là đối với chứng viêm xoang, bởi vì các bác sĩ không thể nói liệu rằng bệnh này là do vi khuẩn hay vi-rút và trong những trường hợp do vi-rút, kháng sinh là vô giá trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Hiệp hội Y khoa Mỹ, cho thấy thuốc kháng sinh không làm giảm triệu chứng của bệnh nhân hoặc làm cho bệnh tái phát nhanh hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">TS. Garbutt và các đồng nghiệp đã sử dụng hướng dẫn chính thức của nhà nước để theo dõi bệnh nhân viêm xoang. Họ đã chọn ngẫu nhiên 166 người trưởng thành, chia thành 2 nhóm: uống giả dược hoặc amoxicillin trong 10 ngày. Kết quả cho thấy có rất ít sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân. Sau 7 ngày dùng thuốc, mới có chút ít sự tiến triển theo hướng tích cực từ nhóm dùng kháng sinh và rồi lại biến mất ở 3 ngày tiếp theo. Sau 10 ngày, 78% của người dân dùng thuốc kháng sinh và 80% những người được điều trị bằng giả dược cho biết họ cảm thấy tốt hơn rất nhiều hoặc không còn có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">TS. Anthony Chow, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm tại ĐH British Columbia ở Vancouver, Canada, cho biết chưa đến 2% các bệnh nhiễm trùng xoang là do vi khuẩn. Hầu hết các trường hợp là do vi-rút và phần lớn không cần tới thuốc kháng sinh. TS Chow cho rằng: “Thuốc kháng sinh đã bị lạm dụng, do đó cần phải thận trọng hơn trong việc điều trị và cần phải sửa khuyến nghị”.</p>
<p style="text-align: justify;">“Không nên sử dụng kháng sinh như một cứu tinh. Thay vì kê đơn kháng sinh với hy vọng là diệt khuẩn, chúng ta cần thận trọng chờ đợi, đó là luôn theo dõi bệnh nhân xem liệu họ có khá lên không. Nhưng cũng thật khó đối với các bác sĩ vì nếu không kê kháng sinh cho bệnh nhân thì chẳng có gì khác để hỗ trợ, trong khi người bệnh thì thường trông rất khổ sở”, TS Jane Garbutt, ĐH Y khoa Washington ở St Louis (Mỹ), trưởng nhóm nghiên cứu, cho biết.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo Dân Trí</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/02/khang-sinh-vo-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-h%e1%ba%a7u-h%e1%ba%bft-cac-nhi%e1%bb%85m-trung-xoang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thận trọng khi dùng retinol chữa mụn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:22:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[làm đẹp]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Retinol]]></category>
		<category><![CDATA[trị mụn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17639</guid>
		<description><![CDATA[Quá trình tạo ra mụn là một vòng xoắn bệnh lý: nhiễm khuẩn tạo ra viêm, tăng tiết bã nhờn, tăng tiết bã tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh thúc đẩy trở lại sự viêm và tăng tiết bã. Tác dụng của retinol chống lại có hiệu quả vòng xoắn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Quá trình tạo ra mụn là một vòng xoắn bệnh lý: nhiễm khuẩn tạo ra viêm, tăng tiết bã nhờn, tăng tiết bã tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh thúc đẩy trở lại sự viêm và tăng tiết bã. Tác dụng của retinol chống lại có hiệu quả vòng xoắn bệnh lý đó: làm khỏi mụn, giảm bớt các tổn thương do mụn. Trong điều trị mụn, retinol có tính đặc hiệu cao, hiệu lực mạnh, thường dùng cho thể mụn nặng. Retinol có hai dạng: ở dạng bôi retinoid hay dạng uống isotretionin.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify; padding-left: 30px;"><a href="http://suckhoe365.net/2011/11/vai-tro-c%E1%BB%A7a-thu%E1%BB%91c-retinol-trong-di%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-m%E1%BB%A5n/"><strong>Vai trò của thuốc Retinol trong điều trị mụn</strong></a></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/01/17/img12.JPG" alt="" width="350" /></div>
<div style="text-align: center;"><em> Ảnh minh họa (Nguồn Internet)</em></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dạng thuốc bôi retinoid</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Nếu chỉ cần làm tan còi mụn, chỉ cần bôi retinoid. Bôi thuốc thành lớp mỏng trên vùng da bị mụn, không dây sang vùng da lành, tránh làm dây thuốc vào các vùng da nhạy cảm như mắt, niêm mạc mũi (trường hợp lỡ để dây ra cần rửa ngay nhiều lần bằng nước sạch cho hết). Chỉ bôi đúng số lần quy định. Nếu bôi dày, tăng số lần bôi sẽ làm tăng tính kích ứng, có thể ngấm sâu vào da, gây tác hại khác. Khi mụn đã đỡ thì nên giảm số lần bôi. Trong khi dùng, không được dùng thêm thuốc chứa vitamin A để tránh dùng thừa.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Thông thường, dùng retinoid phối hợp với kháng sinh nhưng chỉ giới hạn trong 12 tuần, sau đó cắt kháng sinh (để tránh phơi nhiễm), dùng retinoid đơn thuần vẫn có hiệu lực. Lúc mới dùng có thể làm mụn phát triển nhẹ, thậm chí có các biểu hiện tồi tệ hơn. Chỉ sau khi dùng 8-12 ngày, mụn mới cải thiện. Nhiều người không biết rõ điều này nên cảm thấy mụn nặng nên lo lắng, tự ngừng thuốc. Thực ra, chỉ cần làm ẩm da sẽ giải quyết được tính kích ứng và dùng tiếp thì thuốc sẽ phát huy hiệu lực.</div>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: gây kích ứng da (làm da ban đỏ, tróc vẩy), làm khô da (nên không dùng chung thuốc này với các mỹ phẩm làm khô da khác như các sulfua, resorcinol, benzoylperoxid, acid salicylic&#8230;), làm tăng tính nhạy cảm da với ánh nắng, theo đó, khi dùng retinoid không được phơi da ra nắng.</p>
<div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/01/17/co-che-gay-mun-trung-ca.jpg" alt="" width="400" /></div>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng dạng thuốc uống</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>isotretionin</em></p>
<div style="text-align: justify;">Chỉ dùng isotretionin dạng uống khi dùng dạng bôi hay các thuốc khác không đáp ứng. Khi dùng thuốc cần tuân thủ những chỉ dẫn đề phòng tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra. Nếu phát hiện có bất thường trong quá trình dùng thuốc cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ biết để có cách xử lý phù hợp. Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như gây quái thai (do dùng thuốc kéo dài, thuốc có thể tích lũy gây quái thai.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Theo đó cần tránh bằng cách, chỉ dùng isotretionin sau khi đã thử chắc chắn là không có thai. Một tháng  trước khi dùng, trong  thời gian dùng và một tháng sau khi ngừng dùng isotretionin phải có các biện pháp tránh thai chắc chắn), gây hại xương (do isotretionin hủy chất khoáng xương, giảm độ dày xương, đóng sớm đầu xương. Các tác dụng này không thể hết sau khi ngừng dùng thuốc. Với trẻ vị thành niên có khoảng 16% còn  gây đau cơ và khớp. Tránh dùng thuốc cho trẻ đang tuổi  trưởng thành), gây trầm cảm hay các phản ứng trên da như viêm da mặt, ngứa&#8230;</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<table width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Tác dụng phụ của Retinol:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Gây kích ứng da:</em> thế hệ 1 (retinin A, retinova) làm da ban đỏ, tróc vảy; thế hệ 3 (adapalen, tarazolen) có gây kích ứng song nhẹ hơn nhiều. Lúc mới dùng có thể làm mụn phát triển nhẹ, thậm chí có các biểu hiện tồi tệ hơn. Chỉ sau khi dùng 8 &#8211; 12 ngày, mụn mới cải thiện. Nhiều người không biết rõ điều này nên cảm thấy mụn nặng lên lo lắng, tự ngừng thuốc. Thực ra, chỉ cần làm ẩm da sẽ giải quyết được tính kích ứng và dùng tiếp RTN sẽ phát huy hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Làm khô da:</em> theo đó, không được dùng chung với các mỹ phẩm làm khô da khác (các sulfua, resorcinol, benzoylperoxid, acid salicylic).</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tăng tính nhạy cảm da với ánh nắng:</em> theo đó, khi dùng không được phơi da ra nắng.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><em>DS.Bùi  Văn Uy</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-retinol-ch%e1%bb%afa-m%e1%bb%a5n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thận trọng khi dùng diclofenac</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 16 Jan 2012 09:53:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ có thai]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc diclofenac]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17503</guid>
		<description><![CDATA[Diclofenac được chỉ định điều trị đau cơ xương như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút và điều trị đau trong các trường hợp sỏi thận, sỏi mật, đau đầu migraine&#8230; Diclofenac còn được dùng để điều trị đau [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Diclofenac được chỉ định điều trị đau cơ xương như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút và điều trị đau trong các trường hợp sỏi thận, sỏi mật, đau đầu migraine&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/2009/08/thu%E1%BB%91c-diclofenac-tablets/">Diclofenac</a></strong> còn được dùng để điều trị đau sau phẫu thuật, đau sau chấn thương, điều trị các chứng viêm, điều trị đau bụng kinh. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị viêm mô mềm như viêm gân và viêm bao hoạt dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Diclofenac (các tên thương mại là mobidic, flector, voltaren, voltarol, diclon&#8230;) là một thuốc chống viêm non-steroid, có tác dụng chống viêm và giảm đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Loại thuốc dạng viên nén bao không tan trong dạ dày (giải phóng chậm) có tên là voltaren. Viên nén giải phóng ngay (50mg) là cataflam. Viên nén giải phóng kéo dài voltaren &#8211; xr.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên uống thuốc cùng đồ ǎn. Tùy vào bệnh chứng khác nhau mà tăng hay giảm liều cho thích hợp theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh dùng <a href="http://suckhoe365.net/2009/07/thu%E1%BB%91c-diclofenac-stada-50mg/"><strong>diclofenac</strong></a> cho bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác với aspirin hoặc các NSAID khác. Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng hiếm gặp nhưng nặng ở những người này. Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét tiêu hóa hoặc chức nǎng thận kém, vì thuốc có thể làm nặng thêm cả hai chứng bệnh này. Thận trọng khi dùng diclofenac ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông như warfarin (coumadin), vì tǎng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân đang uống lithi có thể có nồng độ lithi cao trong máu gây độc. Chưa rõ độ an toàn ở trẻ em. Diclofenac không gây quen thuốc. Cần ngừng dùng diclofenac trước mổ có chuẩn bị vì thuốc thường cản trở nhẹ đông máu. Tốt nhất nên ngừng diclofenac ít nhất 2 ngày trước thủ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân uống trên ba cốc rượu mỗi ngày tǎng nguy cơ bị loét tiêu hóa khi dùng diclofenac hoặc các NSAID khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/dung-thuoc-khi-mang-thai.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-17504" title="dung-thuoc-khi-mang-thai" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/dung-thuoc-khi-mang-thai.jpg" alt="" width="499" height="333" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh dùng diclofenac khi có thai.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn bệnh nhân điều trị có kết quả bằng diclofenac và các NSAID khác với ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, tác dụng phụ nặng có thể xảy ra và nói chung thường có liên quan với liều. Do đó, người ta thường dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu tác dụng phụ. Những tác dụng phụ hay gặp nhất của diclofenac là ở hệ tiêu hóa. Thuốc có thể gây loét, nóng rát, đau, co cứng bụng, buồn nôn, viêm dạ dày, thậm chí xuất huyết tiêu hóa nặng và nhiễm độc gan. Đôi khi, loét và xuất huyết dạ dày có thể xảy ra mà không có đau bụng; đi ngoài phân đen, yếu xỉu và chóng mặt khi đứng có thể là những dấu hiệu duy nhất của chảy máu trong; phát ban, suy thận, ù tai và kém minh mẫn cũng có thể xảy ra khi dùng diclofenac.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>BS. Thanh Sơn</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: suckoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/th%e1%ba%adn-tr%e1%bb%8dng-khi-dung-diclofenac/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tác hại của corticoid trên xương</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 11 Jan 2012 02:55:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[sự dụng corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17192</guid>
		<description><![CDATA[Con tôi bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, đã điều trị 3 tháng nay, trong đó có thuốc chứa prednisolon liều cao. Tôi tìm hiểu thì biết đây chính là loại corticoid có rất nhiều tác dụng phụ, trong đó thuốc gây lùn, loãng xương, giòn xương… Xin quý báo giúp tôi hiểu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Con tôi bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, đã điều trị 3 tháng nay, trong đó có thuốc chứa prednisolon liều cao. Tôi tìm hiểu thì biết đây chính là loại corticoid có rất nhiều tác dụng phụ, trong đó thuốc gây lùn, loãng xương, giòn xương… Xin quý báo giúp tôi hiểu rõ hơn về tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là tác dụng phụ trên xương. Tôi xin cảm ơn!</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Corticoid là một nội tiết tố do hai tuyến thượng thận bài tiết vào trong máu. Corticoid có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, do đó nó được sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh, trong đó có bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn như trường hợp của con chị.</p>
<p><center><img src="http://image2.chaobuoisang.net/cs/2012/01/10/tac-hai-cua-corticoid-tren-xuong-0.jpg" alt="Tác hại của corticoid trên xương" /></center><center>Ảnh minh họa (nguồn Internet)</center></p>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng corticoid lâu dài, thuốc gây suy tuyến thượng thận; tăng cân do giữ muối nước, mặt to, chân tay teo lại, da mỏng; tăng huyết áp; đái tháo đường; hạ kali trong máu; loét dạ dày tá tràng; làm giảm sức đề kháng của cơ thể; mọc nhiều trứng cá, rậm lông; teo cơ; đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp; ảnh hưởng đến thần kinh; loãng xương, làm trẻ chậm phát triển chiều cao…</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Về tác dụng phụ trên xương:</em> do sử dụng corticoid liều cao trong thời gian dài sẽ ức chế sự phát triển xương và sụn, do đó làm chậm phát triển chiều cao, gây lùn ở trẻ. Đối với người trưởng thành, ở liều sinh lý corticoid có tác dụng tích cực trên chuyển hóa calci và xương, nhưng ở liều điều trị và dùng kéo dài sẽ gây mất xương. Có đến 30-50% bệnh nhân bị gãy xương không có chấn thương khi sử dụng corticoid liều cao và kéo dài. Đó là do corticoid làm tăng tiêu xương (tăng chức năng hủy cốt bào) là tác dụng phức tạp và có liên quan đến liều dùng. Sự hoại tử xương không do nhiễm khuẩn và teo cơ là tác dụng phụ nguy hiểm nhất của corticoid, thường xảy ra ở đầu xương cánh tay hay đầu xương đùi, gây đau dữ dội và giảm cử động.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy corticoid có nhiều tác dụng phụ gây hại như vậy, nhưng vì tác dụng có lợi trong điều trị cao hơn nên thuốc vẫn được chỉ định điều trị trong nhiều bệnh. Do đó, chị hãy yên tâm cho con dùng thuốc, quan trọng là phải dùng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ. Khi chỉ định cho con chị uống thuốc này, bác sĩ đã cân nhắc lợi &#8211; hại của thuốc và có những thuốc hỗ trợ làm giảm thiểu các tác dụng phụ của corticoid. Chị chớ nên thấy các tác hại của thuốc mà không cho cháu dùng, sẽ gây cản trở trong điều trị bệnh.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/tac-h%e1%ba%a1i-c%e1%bb%a7a-corticoid-tren-x%c6%b0%c6%a1ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Statin &#8211; Thuốc hạ cholesterol có tác dụng đối với bệnh cúm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 04 Jan 2012 00:55:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh cúm virut]]></category>
		<category><![CDATA[hạ cholesterol]]></category>
		<category><![CDATA[Thuôc statin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16649</guid>
		<description><![CDATA[Trung tâm y tế Meredeth Vandermeer trực thuộc Phân ban Y học cộng đồng Oregon (Mỹ) vừa công bố trên tạp chí Bệnh viêm nhiễm số 12/2011 cho biết, các loại thuốc giảm cholesterol có tên gọi là statin còn có tác dụng giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong ở nhóm người mắc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Trung tâm y tế Meredeth Vandermeer trực thuộc Phân ban Y học cộng đồng Oregon (Mỹ) vừa công bố trên tạp chí Bệnh viêm nhiễm số 12/2011 cho biết, các loại thuốc giảm cholesterol có tên gọi là statin còn có tác dụng giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong ở nhóm người mắc bệnh cúm.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Cụ thể hơn, những người mắc bệnh cúm virut nếu dùng kết hợp giữa các loại thuốc kháng virut với statin sẽ phục hồi nhanh hơn, ít gặp biến chứng. Kết luận này được dựa vào nghiên cứu ở 3.043 bệnh nhân cúm điều trị trong các bệnh viện từ năm 2007-2008 tại Mỹ.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/31/32dcholesterol.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
<div style="text-align: justify;">Trong nhóm này, có 33% dùng statin trước hoặc sau khi nhập viện. Kết quả thật bất ngờ, những người không được kê đơn dùng statin có tỷ lệ tử vong cao gấp 2 lần so với nhóm người dùng thuốc giảm cholesterol (statin). Mặc dù chưa hiểu hết bí ẩn có liên quan, song có thể khẳng định, statin có tác dụng rất tích cực ở những người mắc bệnh cúm virut, tuy nhiên nếu tiêm phòng vaccin cúm thì kết quả lại càng cao hơn. Theo số liệu của Cơ quan kiểm soát phòng chống dịch bệnh Mỹ (CDC) thì hàng năm, tại Mỹ có từ 5-20% dân số bị bệnh nhiễm cúm do virut.</div>
<p style="text-align: right;"><em>KHẮC NAM</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/statin-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-cholesterol-co-tac-d%e1%bb%a5ng-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-b%e1%bb%87nh-cum/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc trị chứng khó tiêu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 02 Jan 2012 08:31:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[ăng bụng do chậm tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[làm kích thích tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[than hoạt tính]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Panthicon-F]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Simethicon]]></category>
		<category><![CDATA[trị chứng khó tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng khó tiêu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16565</guid>
		<description><![CDATA[Triệu chứng khó tiêu thường gặp bao gồm các cảm giác: đầy, nặng anh ách, nóng, đau. Có thể do một bữa ăn quá no nê, vượt quá khả năng làm việc, hay do một số bệnh cấp làm biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, cũng có thể là biểu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Thuoc-tri-chung-kho-tieu.jpg"><img class="alignleft  wp-image-16568" title="Thuốc trị chứng khó tiêu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Thuoc-tri-chung-kho-tieu.jpg" alt="" width="294" height="214" /></a>Triệu chứng khó tiêu thường gặp bao gồm các cảm giác: đầy, nặng anh ách, nóng, đau. Có thể do một bữa ăn quá no nê, vượt quá khả năng làm việc, hay do một số bệnh cấp làm biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, cũng có thể là biểu hiện của loét dạ dày – tá tràng.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp vượt quá khả năng làm việc hay biến đổi chức năng tạm thời của bộ máy tiêu hóa, triệu chứng không kéo dài, chỉ hết sau khi cải thiện chế độ ăn, sau khi bệnh hồi phục, nếu cần thì dùng thuốc chữa triệu chứng hỗ trợ.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chữa triệu chứng khó tiêu gồm: các thuốc hấp phụ hơi, chống sủi bọt, chống thừa acid, một số men tiêu hóa được dùng phối hợp hay riêng lẻ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một vài thuốc hay dùng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Than hoạt tính</strong> <strong>(Carbophos, Pháp) hay viên than hoạt (Việt</strong> <strong>Nam</strong><strong>)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chống đầy hơi bằng cơ chế hấp phụ. Dùng trị chứng đầy hơi trong ruột, hoặc phụ trị trong các biểu hiện chức năng bất thường của ruột như trướng bụng, tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Thuốc có tính hấp phụ cao và làm giảm tính hấp thụ của một số thuốc khác, vì thế cần phải uống cách xa các thuốc này trong khoảng 2-4 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguy cơ gây sỏi thận khi dùng thuốc này song song với liều calci mạnh và kéo dài. Với người tiểu đường hay ăn theo chế độ giảm glucid cần chú ý lượng đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng thuốc cho trẻ em nhỏ tuổi (vì khó uống do trẻ không biết nhai và không có lợi cho tiêu hóa của trẻ).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Simethicon</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chống đầy hơi bằng cách chống nổi bọt, làm giảm sức căng mặt ngoài của các bong bóng hơi làm cho chúng kết tụ lại, thoát ra ngoài dễ dàng (bằng trung tiện hay ợ).</p>
<p style="text-align: justify;">Được dùng trị các chứng đau do đầy hơi trong đường tiêu hóa, phụ trị khi ứ hơi, khó chịu như nuốt khí, khó tiêu chức năng, căng hơi sau phẫu thuật, loét tiêu hóa kết tràng cơ cùng hay kích thích viêm ruột thừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biệt dược chỉ dành cho người lớn gồm: simethicon 40-80-125mg; mylanta gas tables liều 80mg hay loại liều mạnh 125mg hoặc loại gel liều mạnh 250mg; pazyme 125mg. Thường dùng các loại viên này sau bữa ăn hay trước lúc đi ngủ tối, mỗi lần dùng một viên và một ngày không quá 500mg.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biệt dược thường dùng cho trẻ em gồm: simethicon dạng giọt hoặc pazyme infant oral drop 1ml có 40mg. Liều dùng tùy theo tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Panthicon-F</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng trị chứng khó tiêu, chán ăn bội thực, căng bụng do chậm tiêu, làm kích thích tiêu hóa. Không dùng cho trẻ dưới 7 tuổi. Thận trọng khi đang dùng các thuốc khác. Nếu dùng trong hai tuần mà các triệu chứng không cải thiện thì ngừng và xin ý kiến xử lý của thầy thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp chứng khó tiêu là biểu hiện của một bệnh lý thực thể lâu dài như viêm loét dạ dày – tá tràng thì vẫn có thể tạm thời dùng các thuốc chữa triệu chứng như các thuốc trung hòa trực tiếp acid (ví dụ như sagastrol) hay dùng các thuốc ngăn việc tiết acid (ví dụ như omeprazol).</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên nên khám (kể cả xét nghiệm) để xác định và dùng thuốc chữa nguyên nhân, Việc dùng kéo dài các thuốc chữa triệu chứng tạm thời không có lợi, làm che mất bệnh chính nên khi điều trị bệnh chính chậm trễ thường khó khăn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi dùng thuốc trị chứng khó tiêu cần lưu ý đến những điều thận trọng (riêng với từng thuốc) và đặc biệt với trẻ em cần lưu ý chọn những thuốc thích hợp.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>DS. Hà Thủy Phước</strong></p>
<p style="text-align: right;">Theo <em>Sức khoẻ &amp; Đời sống</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-kho-tieu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ðiểm mặt thuốc dễ gây dị ứng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Dec 2011 01:29:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng thuốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15587</guid>
		<description><![CDATA[Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là dị nguyên “gây dị ứng”. Các thuốc gây dị ứng Tất cả các thuốc đều có khả [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là dị nguyên “gây dị ứng”.</strong></em></p>
<p><strong>Các thuốc gây dị ứng</strong></p>
<p>Tất cả các thuốc đều có khả năng gây ra phản ứng có hại. Trong số các loại thuốc gây dị ứng, kháng sinh là nhóm thuốc xếp &#8220;đầu bảng&#8221; chiếm tới hơn 50%. Các thuốc kháng sinh có tỷ lệ gây dị ứng cao là penicilin, ampicillin, streptomicine, sulfonamide. Kế đến là các thuốc điều trị động kinh, thuốc giảm đau, kháng viêm, giảm sốt, vitamin, các thuốc có nguồn gốc từ chất đạm (protein, peptid) như các hormon… Một số thuốc ảnh hưởng trên hệ tim mạch như thuốc tê novocain, lidocain hoặc thuốc tiêm vitamin C, vitamin B<sub>1</sub>&#8230; có thể gây choáng phản vệ. Ngay cả aspirin uống cũng có thể gây choáng phản vệ. Có thuốc gây dị ứng sau nhiều lần trước đó sử dụng an toàn.</p>
<p>Đặc biệt lưu ý có hiện tượng gọi là phản ứng chéo giữa thuốc gây dị ứng với thuốc khác cùng nhóm. Thí dụ, người đã bị dị ứng với kháng sinh amoxicillin thì có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm cùng nhóm beta-lactam (gọi là nhóm penicilin, nhóm cephalosporin). Người đã dị ứng với aspirin cũng có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).</p>
<p>Dị ứng thuốc do đường uống nhiều nhất (hơn 70%), thường gây ra các hội chứng loại hình dị ứng muộn, tiếp đó là đường tiêm chích (gần 20%). Các loại thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bôi ngoài da, tẩy &#8211; nhuộm lông, tóc… cũng đều có khả năng gây ra các dị ứng tại chỗ và toàn thân như dùng đường uống, đường tiêm chích.</p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/iem-mat-thuoc-de-gay-di-ung.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15588" title="Ðiểm mặt thuốc dễ gây dị ứng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/iem-mat-thuoc-de-gay-di-ung.jpg" alt="" width="350" height="251" /></a></center><strong>Bất kỳ thuốc nào cũng có thể gây dị ứng.</strong></p>
<p>Trong các trường hợp dị ứng với kháng sinh thường xảy ra, đáng lo ngại nhất là penicilin và nhóm beta-lactam vì có thể gây sốc phản vệ.</p>
<p>Thuốc đông y đứng thứ ba trong số các nhóm thuốc gây dị ứng. Đây thực sự là điều rất đáng báo động vì người dân vẫn thường quan niệm không độc mà còn mát, bổ và hợp với tạng người Việt. Vì vậy, mọi người cứ sử dụng mà không đề cao cảnh giác.</p>
<p>Theo các chuyên gia y tế, việc lạm dụng, chữa bệnh theo kiểu mách bảo, xem nhẹ tác dụng phụ của thuốc đông y là vấn đề hết sức nguy hiểm. Thực ra, thuốc đông y không đơn giản là lành, mát, bổ như nhiều người lầm tưởng. Thuốc tân dược cũng như thuốc đông dược về bản chất đều như nhau, chỉ khác chăng là phương thức trích ly hoạt chất để sử dụng. Cách sử dụng thuốc đông y là đun để chiết suất ra thuốc với hàm lượng thấp, còn tân dược là được “hoá liệu” để tổng hợp tinh chất và hàm lượng cao hơn. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc đông y cũng phức tạp hơn thuốc tây vì không những có dược chất chính mà còn rất nhiều chất khác nữa.</p>
<p>Thông thường, trong mỗi thang thuốc có hàng chục vị, mà mỗi vị lại có nhiều chất khác nhau mà cho đến giờ, kể cả người bốc thuốc cũng chưa hiểu hết tác dụng của các vị thuốc. Bên cạnh đó, người sử dụng thuốc đông y cũng có nguy cơ nhiễm độc với các loại hoá chất bảo quản như: lưu huỳnh, phospho, thuốc chống ẩm, mốc… Tình trạng dị ứng thuốc đông y thường chậm, nhiều bệnh nhân khi đến cơ sở y tế cũng không biết mình bị dị ứng thuốc đông y.</p>
<p><strong>Nguyên nhân dẫn đến dị ứng thuốc</strong></p>
<p>Sốc phản vệ là tai họa khủng khiếp, là trường hợp nặng nhất của dị ứng thuốc dẫn đến khó thở, hạ huyết áp, trụy mạch và tử vong có thể xảy ra trong vài phút nếu không cấp cứu đúng và kịp thời. Vì thế có kiến thức về tình trạng dị ứng thuốc và sốc thuốc là điều rất cần thiết cho tất cả mọi người.</p>
<p>Tùy theo cơ địa mà người dùng thuốc có thể bị dị ứng với bất cứ thuốc nào kể cả những thuốc bổ, thuốc nam. Ở những người có cơ địa dị ứng, việc dùng thuốc gặp rất nhiều khó khăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ di truyền giữa cha mẹ và con cái. Nếu cha mẹ bị dị ứng thì xác suất sinh con có 50% bị dị ứng và có liên hệ với cùng một nguyên nhân dị ứng. Trường hợp cha mẹ không bị dị ứng thì tỉ lệ con mắc bệnh dị ứng chỉ là 10%. Ngoài ra, ở một số trường hợp là nhân viên y &#8211; dược bệnh viện, qua nghiên cứu người ta cũng thấy họ có nguy cơ bị dị ứng thuốc cao gấp 2,5 lần người khác.Có người xuất hiện các triệu chứng dị ứng thuốc ngay sau khi uống một vài giờ, nhưng cũng có khi sau một vài ngày, thậm chí hằng tuần. Đáng lưu ý là trong rất nhiều trường hợp thấy bị sốt, ngứa, nổi mày đay, bệnh nhân lại nghĩ rằng mình bị một bệnh khác và dùng thêm vài loại thuốc nữa, càng làm cho tình trạng dị ứng thuốc trầm trọng hơn.</p>
<p>Thuốc đã quá thời gian sử dụng hoặc quá trình bảo quản, vận chuyển không đảm bảo khi đó, chúng không chỉ hết tác dụng mà có thể biến thành chất khác, gây ngộ độc, dị ứng cho người sử dụng.</p>
<p>Một nguyên nhân khác là do tình trạng tự điều trị và sử dụng thuốc bừa bãi. Không ít trường hợp tự kê đơn cho mình hoặc nhờ người bán thuốc kê đơn.</p>
<p>Người bệnh trước khi uống thuốc cần phải làm thử phản ứng cơ thể với loại thuốc đó như đặt vào lưỡi, hốc mũi (thuốc uống) hoặc thử test đối với các loại thuốc tiêm, bôi thử một lượng nhỏ thuốc vào da vùng sau tai&#8230;</p>
<p>Ngoài ra, có quá nhiều loại thuốc được đưa vào thị trường nhưng lại thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng an toàn hợp lý và chúng ta chưa quản lý được các nguồn thuốc sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu này, cũng là những nguyên nhân gây dị ứng thuốc.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo Sức khỏe đời sống</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/di%e1%bb%83m-m%e1%ba%b7t-thu%e1%bb%91c-d%e1%bb%85-gay-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm ra thuốc chữa khỏi viêm gan C trong vòng 1 tháng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Dec 2011 01:33:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[alpha-fetoprotein]]></category>
		<category><![CDATA[khoa học Nga]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa viêm gan C]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Profetal]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan C]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15490</guid>
		<description><![CDATA[Các nhà khoa học Nga tuyên bố họ đã tìm ra loại thuốc có thể chữa khỏi bệnh viêm gan C một cách hiệu quả trong vòng 1 tháng. Theo tờ Voice of Russia, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu loại thuốc này từ hơn 20 năm trước. Hiện tại họ đã [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Các nhà khoa học Nga tuyên bố họ đã tìm ra loại thuốc có thể chữa khỏi bệnh viêm gan C một cách hiệu quả trong vòng 1 tháng.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<div id="attachment_20324" class="wp-caption aligncenter" style="width: 443px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/thuoc-Profetal.jpg"><img class=" wp-image-20324" title="thuoc Profetal" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/thuoc-Profetal.jpg" alt="" width="433" height="324" /></a><p class="wp-caption-text">Loại thuốc do các nhà khoa học Nga phát triển có khả năng chữa khỏi bệnh viêm gan C trong vòng 1 tháng.Ảnh: Voice of Russia.</p></div>
</div>
<div align="center"></div>
<div>Theo tờ Voice of Russia, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu loại thuốc này từ hơn 20 năm trước. Hiện tại họ đã được cấp bằng sáng chế cho sản phẩm của mình và sẽ bán ra thị trường trong năm tới.</div>
<p>Loại thuốc mới có tên Profetal do các nhà khoa học Nga phát triển có thành phần chính là chất alpha-fetoprotein có trong cơ thể người.</p>
<p>“Loại thuốc được phát triển dựa trên một loại protein được tạo ra trong cơ thể người phụ nữ trong một giai đoạn nhất định. Trong những tình huống thông thường, nó không hề tồn tại trong máu”, Alexander Petrov, người đứng đầu viện Ural Pharmaceutics Cluster nơi đang thực hiện dự án nêu trên nói với Voice of Rusia.</p>
<p>Điểm đặc biệt của alpha-fetoprotein là nó xâm nhập vào bên trong các tế bào nơi virus trú ẩn và kéo chúng vào máu. Sau đó, các loại thuốc kháng virus sẽ thực hiện phần việc còn lại, phá hủy hoàn toàn các tác nhân gây bệnh viêm gan C. Kết quả là các bệnh nhân mắc căn bệnh này có thể được chữa khỏi chỉ trong vòng 1 tháng.</p>
<p>Ông Petrov cho rằng, mặc dù chất alpha-fetoprotein đã được biết đến từ rất lâu và đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, tuy nhiên chưa ai thực hiện cách kết hợp như dự án ông đang thực hiện.</p>
<p>Thử nghiệm cho thấy, hiệu quả của loại thuốc do các nhà khoa học Nga tạo ra cao hơn nhiều so với những loại thuốc chữa trị viêm gan C truyền thống. Quá trình điều trị viêm gan C bằng các loại thuốc truyền thống kéo dài hàng năm với những khoản chi phí lên tới hàng triệu rúp.</p>
<p>Ngoài ra, trong thực tế, các loại thuốc truyền thống chỉ có thể loại bỏ các triệu chứng chứ không điều trị dứt điểm được căn bệnh này.</p>
<p>Theo các chuyên gia của Urals, việc sử dụng chất profetal sẽ giúp lượng kháng thể trong máu tăng lên đến mười lần và bệnh nhân có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Điều quan trọng là, loại thuốc kỳ diệu này rẻ hơn 10 lần so với các loại thuốc truyền thống.</p>
<p>Hiện nay, một nhà máy ở Novouralsk, Sverdlovsk Oblast, Nga đang được xây dựng lại để sản xuất Profetal. Hơn 960 triệu rúp đã được đầu tư để mua thiết bị công nghệ cao và xây dựng các tòa nhà. Profetal sẽ được bán ra thị trường trong năm 2012 tới đây.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table width="559" cellspacing="5" cellpadding="5" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #008000;"><strong>Về bệnh viêm gan C</strong></span></p>
<p><span style="color: #008000;">Siêu vi viêm gan C (HCV) là một siêu vi truyền nhiễm qua máu mà trước đây thường được gọi là siêu vi Viêm Gan không phải A hoặc B (non-A/non-B hepatitis). HCV có 6 loại (genotypes) thường thấy nhất: 1a, 1b, 2a, 2b, 3, 4, 5, và 6. Trong đó loại 1a và 1b rất phổ biến tại Hoa Kỳ và khó chữa trị hơn.</span></p>
<p><span style="color: #008000;">HCV xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu; rồi tấn công tế bào gan và sinh sôi nẩy nở tại đây. HCV làm cho tế bào gan sưng lên và đồng thời giết các tế bào gan. Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) &#8211; có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết.</span></p>
<p><span style="color: #008000;">Ða số những người bị HCV kinh niên không thấy có triệu chứng nào và vẫn có cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, trong số 10 &#8211; 25% người có HCV kinh niên, bệnh sẽ âm thầm tiến triển trong khoảng 10 &#8211; 40 năm, và có thể làm hư gan trầm trọng, xơ gan (cirrhosis), hoặc ung thư gan. Hiện nay bệnh viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu đưa đến việc thay ghép gan tại Hoa Kỳ.</span></p>
<div><span style="color: #008000;">Cho đến nay chưa có thuốc chích ngừa hoặc thuốc để chữa lành hẳn bệnh HCV. Tuy nhiên nhiều phương pháp trị liệu được áp dụng có thể tiêu diệt và/hoặc làm chậm lại hay chận đứng sự phát triển của HCV cho một số người.</span></div>
<div></div>
<div align="right"><span style="color: #008000;">hcvadvocate.org</span></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"> Theo Nam Phong &#8211; VietNamNet</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/tim-ra-thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-kh%e1%bb%8fi-viem-gan-c-trong-vong-1-thang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Siêu mầm bệnh đề kháng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Dec 2011 01:12:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[heo]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc kháng sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15480</guid>
		<description><![CDATA[Lạm dụng, dùng bừa bãi kháng sinh không chỉ làm gia tăng đề kháng kháng sinh, mà còn làm gia tăng độc lực của kháng sinh. Chỉ mấy tháng sau khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức Ngày sức khỏe thế giới với khẩu hiệu chống kháng thuốc, nhiễm khuẩn Escherichia coli [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Lạm dụng, dùng bừa bãi kháng sinh không chỉ làm gia tăng đề kháng kháng sinh, mà còn làm gia tăng độc lực của kháng sinh.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p>Chỉ mấy tháng sau khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức Ngày sức khỏe thế giới với khẩu hiệu chống kháng thuốc, nhiễm khuẩn Escherichia coli (E.coli) trở thành vấn đề y tế gây khủng hoảng nhiều nước châu Âu và gây lo lắng cho cả thế giới.</p>
<p><strong>Vì sao kháng sinh tăng độc lực khi kháng kháng sinh?</strong></p>
<p>Vi khuẩn có thể đề kháng kháng sinh bằng nhiều cơ chế khác nhau.</p>
<p>- Thứ nhất, chúng có thể tự sản xuất ra các enzym phá hủy cấu trúc và làm mất tác dụng của kháng sinh. Thí dụ, chúng tiết ra enzym có tên beta-lactamase phá hủy các thuốc thuộc nhóm penicillin và hiện nay vi khuẩn tiết ra NDM-1 đang gây khủng hoảng vì kháng lại kháng sinh thuộc nhóm carbamenem (gồm imipenem, meropenem&#8230;).</p>
<p>- Thứ hai, nhiều kháng sinh chỉ cho tác dụng khi thấm qua lớp vỏ của tế bào vi khuẩn, vi khuẩn đề kháng lại bằng cách tự tổng hợp lớp vỏ của tế bào khác đi để kháng sinh không thấm qua được.</p>
<p>- Thứ ba, một số vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh nhóm tetracyclin bằng cách tự chế tạo một loại “bơm” đặc biệt để tống kháng sinh ra khỏi cơ thể của chúng.</p>
<p>- Thứ tư, thường kháng sinh chỉ tấn công vào một nơi nhất định trên cơ thể của vi khuẩn gọi là đích tác dụng thì vi khuẩn đề kháng lại bằng cách biến đổi đích tác dụng này, thế là xem như kháng sinh bị vô hiệu hóa.</p>
<p>Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng cách, không đủ liều sẽ làm vi khuẩn không bị tiêu diệt hết, một số có khả năng thích ứng, đặc biệt có sự đột biến gen trên nhiễm sắc thể kiểm soát sự nhạy cảm đối với kháng sinh. Số này tồn tại, phát triển thành “chủng” vi khuẩn mới mà kháng sinh đã sử dụng sẽ không còn tác dụng.</p>
<p>Khoảng 10% trường hợp vi khuẩn thoát khỏi sự tấn công của kháng sinh theo một trong bốn cơ chế đề kháng đã kể và bắt nguồn từ đột biến gen trên nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn (đề kháng loại này gọi đề kháng nhiễm sắc thể) nên có tính chất di truyền, tức vi khuẩn bố mẹ truyền tính đề kháng này lại cho con cháu và cứ thế phát triển. Nhưng nguy hại hơn là 90% trường hợp còn lại tính đề kháng không chỉ truyền từ vi khuẩn bố mẹ sang vi khuẩn con, mà còn từ vi khuẩn loại này sang vi khuẩn loại khác.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-12-06/1323143360-uong-thuoc-khang-sinh2.jpg" alt="“Siêu mầm bệnh đề kháng”, Sức khỏe đời sống, thuoc khang sinh, suc khoe, thuoc, nhiem khuan, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Uống thuốc kháng sinh không đúng chỉ định sẽ rất nguy hiểm.</em></span></p>
<p><strong>Làm gì cải thiện?</strong></p>
<p>1. Nên dành quyền chỉ định kháng sinh cho thầy thuốc. Không tự ý sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng lúc, không đủ liều.</p>
<p>2. Khi được bác sĩ ghi đơn chỉ định dùng kháng sinh, nên dùng thuốc đúng liều lượng, đủ thời gian như chỉ định, không ngưng, bỏ thuốc nửa chừng.</p>
<p>3. Có một số kháng sinh chống chỉ định, tức là không được dùng ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ con. Sử dụng kháng sinh bừa bãi ở các đối tượng này có khi nguy hiểm.</p>
<p>4. Một số bệnh nhiễm khuẩn thường có triệu chứng sốt nhưng không phải tất cả trường hợp bị nóng sốt đều là do nhiễm khuẩn. Hơn nữa, nếu thật sự bị nhiễm khuẩn, việc dùng kháng sinh đủ liều thường kéo dài trong nhiều ngày (5-7 ngày). Vì vậy, hoàn toàn không nên mới thấy cảm sốt sơ sơ là vội uống vài viên kháng sinh rồi thôi.</p>
<p>5. Trên nguyên tắc, nếu vi khuẩn còn nhạy cảm với kháng sinh cổ điển, thông dụng thì sử dụng kháng sinh loại này và tránh dùng kháng sinh loại mới. Hiện có tình trạng đáng lo là một số người bệnh nhưng không đến bác sĩ khám mà lại mua các loại kháng sinh mới nhất (fluoroquinolon, cephalosporin thế hệ thứ ba, thứ tư) để tự chữa bệnh và dùng sai. Làm thế không chỉ hại cho bản thân vì dùng thuốc không đúng bệnh sẽ nặng thêm mà vô tình có thể hại cho cộng đồng. Những kháng sinh mới thường được khuyến cáo chỉ dùng trong bệnh viện hoặc khi có sự chỉ định cân nhắc của bác sĩ điều trị. Đó là thuốc quý có tính dự trữ. Như carbapenem là loại kháng sinh dự trữ rất quý (ở ta ngay các bệnh viện lớn cũng rất ít khi dùng, xem như để dành), thế mà nay đã bị đề kháng!</p>
<p>6. Riêng đối với E.coli thường lây lan qua đường tiêu hóa. Do đó, nên rửa tay bằng xà bông trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, nên nấu chín thức ăn, tránh ăn rau sống chưa được rửa kỹ, tránh ăn thức ăn còn lại từ hôm trước mà không nấu lại ở nhiệt độ sôi thích hợp&#8230;</p>
<table width="500" border="0" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Ngày mai không có thuốc chữa, nếu&#8230;</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngày sức khỏe thế giới năm nay (7-4), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo tình trạng đề kháng kháng sinh đang là mối quan ngại toàn cầu và việc khẩn thiết nâng cao nhận thức về việc xuất hiện các loại “siêu mầm bệnh” độc hại, thông qua khẩu hiệu: “Chống kháng thuốc, không hành động hôm nay ngày mai không có thuốc chữa”. Khẩu hiệu đã được chọn như thế bởi vì trước đó đã xảy ra khủng hoảng toàn cầu với sự xuất hiện loại “siêu mầm bệnh” (thực chất là “vi khuẩn siêu đề kháng”) có khả năng đề kháng nhiều loại kháng sinh, kể cả các loại dự trữ dùng trong cấp cứu sau cùng.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<div style="text-align: right;"><strong>Theo 24h.com</strong></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/sieu-m%e1%ba%a7m-b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%81-khang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

