<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Mắt, tai mũi họng</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/mat-tai-mui-hong/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Codeine &#8211; Trị ho, điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu.</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/codeine-tr%e1%bb%8b-ho-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-ho-khan-gay-kho-ch%e1%bb%8bu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/codeine-tr%e1%bb%8b-ho-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-ho-khan-gay-kho-ch%e1%bb%8bu/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Mar 2012 07:16:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Codeine]]></category>
		<category><![CDATA[trị ho]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị triệu chứng ho khan]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19518</guid>
		<description><![CDATA[Codeine Nhóm Dược lý:           Thuốc tác dụng trên đường hô hấp Dạng bào chế :            Viên nén, ống tiêm, siro, thuốc nước, dung dịch uống Thành phần :               Codeine phosphate Dược lực :       Là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho. Dược động học :        Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Codeine </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm Dược lý:           Thuốc tác dụng trên đường hô hấp</p>
<p style="text-align: justify;">Dạng bào chế :            Viên nén, ống tiêm, siro, thuốc nước, dung dịch uống</p>
<p style="text-align: justify;">Thành phần :               Codeine phosphate</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/CalyptinCodein.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19520" title="CalyptinCodein" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/CalyptinCodein.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược lực :      </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược động học :        </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 &#8211; 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 &#8211; 2 giờ và có thể kéo dài 4 &#8211; 6 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng :      </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Codein là methylmorphin thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dụng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây co thắt mật hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/tag/codeine/"><span style="color: #ff0000;"><strong>Codein</strong></span> </a>có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm táo bón.</p>
<p style="text-align: justify;">Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, codein làm khô dịch đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Codein gây giảm nhu động ruột vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh nhân thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ đinh khi bị ỉa chảy cấp va ỉa chảy do nhiễm khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ định :       </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ho khan.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau nhẹ và vừa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống chỉ định :        </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em dưới 1 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh gan, suy hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận trọng lúc dùng :           </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết với phụ nữ thời kỳ cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương tác thuốc :      </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Codein làm giảm chuyển hoá cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.</p>
<p style="text-align: justify;">Không được kết hợp codein với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobarbital, natri pentobarbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng phụ            </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 &#8211; 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều lượng :   </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đau nhẹ và vừa:</p>
<p style="text-align: justify;">Uống: mỗi lần 30 mg cách 4 giờ nếu cần thiết: liều thông thường dao động từ 15 &#8211; 60 mg, tối đa là 240 mg/ngày. Trẻ em 1 &#8211; 12 tuổi: 3 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ (6 liều).</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêm bắp: mỗi lần 30 &#8211; 60 mg cách 4 giờ nếu cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Ho khan: 10 &#8211; 20 mg 1 lần, 3 &#8211; 4 làn trong ngày (dùng dạng thuốc nước 15 mg/5 ml), không vượt quá 120 mg/ngày. Trẻ em 1 &#8211; 5 tuổi dùng mỗi lần 3 mg, 3 &#8211; 4 lần/ngày (dùng dạng thuốc nước 5 mg/5ml), không vượt quá 12 mg/ngày, 5 &#8211; 12 tuổi dùng mỗi lần 5 &#8211; 10 mg, chia 3 &#8211; 4 lần trong ngày, không vượt quá 60 mg/ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Qúa liều :        </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng: suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne &#8211; Stockes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở , truỵ mạch, ngừng tim và có thể tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Xử trí: phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bảo quản:      </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc gây nghiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín. Bảo quản codein phosphat tiêm tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 40 độ C.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: thuocbietduoc.com.vn</em></p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/codeine-tr%e1%bb%8b-ho-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-ho-khan-gay-kho-ch%e1%bb%8bu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khô mắt &#8211; Dùng thuốc gì?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-m%e1%ba%aft-dung-thu%e1%bb%91c-gi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-m%e1%ba%aft-dung-thu%e1%bb%91c-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Dec 2011 07:51:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[cyclosporin A 0]]></category>
		<category><![CDATA[dung dịch tra nhỏ mắt]]></category>
		<category><![CDATA[khô mắt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15450</guid>
		<description><![CDATA[Trong những năm gần đây, việc thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính là một trong những nguyên nhân dẫn đến khô mắt. Khô mắt còn xuất hiện ở phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh, những người mắc bệnh tự miễn, thường xuyên đeo kính tiếp xúc, sau phẫu thuật lasik điều trị [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Trong những năm gần đây, việc thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính là một trong những nguyên nhân dẫn đến khô mắt. Khô mắt còn xuất hiện ở phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh, những người mắc bệnh tự miễn, thường xuyên đeo kính tiếp xúc, sau phẫu thuật lasik điều trị tật khúc xạ&#8230; Nhiều thư độc giả gửi SK&amp;ĐS đã đề cập tới vấn đề này.</p>
<div style="text-align: justify;">Theo PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân, Viện Mắt Trung ương thì khô mắt là rối loạn của màng phim nước mắt do giảm sự chế tiết nước mắt hoặc do sự bốc hơi quá mức của nước mắt gây tổn hại bề mặt nhãn cầu và những triệu chứng khó chịu ở mắt kèm theo.</div>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Thuoc-nho-kho-mat.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15454" title="Thuốc nhỏ khô mắt" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Thuoc-nho-kho-mat.jpg" alt="" width="400" height="400" /></a></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Khi mắt bị khô, người bệnh sẽ có những triệu chứng sau: khó chịu trong mắt, cảm giác khô, cảm giác rát bỏng, cảm giác có sạn trong mắt, ngứa mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, đỏ mắt, có dử mắt, nhìn mờ&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Có ba yếu tố chính gây khô mắt đó là: rối loạn nước mắt, quá trình viêm kết mạc và các bệnh ở mi mắt. Vì thế, để điều trị khô mắt cần chú ý đến ba yếu tố này. Để điều trị rối loạn nước mắt, có thể áp dụng liệu pháp thay thế nước mắt bằng tra nhỏ mắt chế phẩm nước mắt nhân tạo như refreshtear, oculotect, systane, lacrynorme&#8230; hoặc có thể dùng phương pháp đóng điểm lệ, thuốc ức chế miễn dịch (dung dịch tra nhỏ mắt cyclosporin A 0,05% ). Ngoài ra, để hạn chế sự bốc hơi của nước mắt có thể đeo kính giữ ẩm. Khi bị viêm nhiễm ở kết mạc, cần điều trị chống viêm và chống nhiễm khuẩn bằng các kháng sinh phù hợp. Một số thuốc thường dùng như clorocid, gentamycin hoặc tobramycin&#8230; Đối với các viêm nhiễm ở bờ mi, cần vệ sinh bờ mi và điều trị viêm bờ mi như nặn tuyến bờ mi, chườm nóng bờ mi, mát-xa bờ mi và bôi bờ mi bằng thuốc mỡ kháng sinh.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>Phương Hà &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-m%e1%ba%aft-dung-thu%e1%bb%91c-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị viêm mũi xoang</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-xoang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-xoang/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 00:57:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[acrivastin]]></category>
		<category><![CDATA[levocetirizine]]></category>
		<category><![CDATA[promethazin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chlorpheniramin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12157</guid>
		<description><![CDATA[Viêm xoang là một bệnh rất phổ biến, đa số trường hợp do nhiễm trùng, nhiễm virut, nhiễm nấm. Viêm xoang được phân loại theo tính chất cấp tính và mạn tính. Viêm xoang cấp tính thường được điều trị nội khoa, còn mạn tính thì phải xét đến vấn đề điều trị ngoại khoa. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm xoang là một bệnh rất phổ biến, đa số trường hợp do nhiễm trùng, nhiễm virut, nhiễm nấm. Viêm xoang được phân loại theo tính chất cấp tính và mạn tính. Viêm xoang cấp tính thường được điều trị nội khoa, còn mạn tính thì phải xét đến vấn đề điều trị ngoại khoa.</strong></em></p>
<div style="text-align: justify;">Viêm mũi xoang do rất nhiều nguyên nhân như: Viêm mũi xoang do dị ứng; Viêm mũi xoang vận mạch; Viêm mũi xoang nhiễm khuẩn; Viêm mũi mạn tính do thuốc xịt mũi;Viêm mũi do nội tiết:Hay gặp ở thai phụ và trong bệnh suy tuyến giáp, biểu hiện như viêm mũi dị ứng. Viêm mũi xoang còn có thể do vi nấm. Ngoài ra, viêm mũi xoang còn do vẹo vách ngăn, do polyp mũi hoặc VA (sùi vòm họng) phì đại thường biểu hiện bằng nghẹt mũi một bên mạn tính. Nên khám chuyên khoa tai mũi họng để xác định nguyên nhân.</div>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/viem-xoang1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19375" title="viem xoang" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/viem-xoang1.jpg" alt="" width="315" height="150" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều trị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tùy theo nguyên nhân gây bệnh bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng sinh nếu là viêm mũi xoang do vi trùng. Với những trường hợp viêm mũi xoang do cảm cúm nên dùng thuốc cảm thông thường như paracetamol, chlorpheniramine, giảm đau, thuốc chống dị ứng; phun khí dung hoặc thủ thuật Proezt (súc rửa xoang) để đưa dung dịch thuốc vào xoang sàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi điều trị nội khoa bằng thuốc không bớt, bác sĩ sẽ chọc xoang hàm để rút mủ hoặc phẫu thuật để cắt polyp mũi, chỉnh hình vách ngăn, nạo xoang&#8230; Trường hợp viêm mũi xoang do răng, cần phải nhổ răng gây bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại, phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang chính xác và an toàn hơn mổ hở. Tuy nhiên sau phẫu thuật, đối với những bệnh nhân viêm mũi xoang do dị ứng (nhiệt độ, thời tiết, bụi nhà, phấn hoa, lông thú&#8230;) nếu vẫn tiếp tục tiếp xúc với các dị ứng nguyên nói trên, nguy cơ tái phát sẽ rất cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó sau phẫu thuật, bệnh nhân vẫn phải dùng thuốc kháng dị ứng và cần tránh tiếp xúc với nguyên nhân gây bệnh. Bụi nhà là nguyên nhân chính gây viêm mũi xoang dị ứng. Với những loại viêm mũi xoang khác, khả năng tái phát ít hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần lưu ý là trẻ em cũng bị viêm mũi xoang. Nguyên nhân thường do trẻ bị viêm VA không được điều trị kịp thời hoặc để bệnh tái phát nhiều lần.</p>
<div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/03/xoangmui.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một số thuốc thường dùng trong bệnh viêm mũi xoang</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc kháng histamin như chlorpheniramin, promethazin, acrivastin, levocetirizine, loratadine&#8230; Các loại thuốc này rất hiệu quả đối với ngứa và sổ mũi do dị ứng nhưng không có tác dụng chữa nghẹt mũi. Do vậy cần phối hợp với các thuốc điều trị nghẹt mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc thông mũi, điều trị nghẹt mũi: Các dược chất thường dùng là phenylpropanolamin, pseudoephedrin. Thuốc khá hiệu quả trong việc làm thông mũi nhưng cũng có tác dụng phụ. Loại thuốc này dùng dưới dạng uống hay xịt, chỉ nên dùng trong vòng 7 ngày do hiện tượng nhờn thuốc tạo nên vòng bệnh lý luẩn quẩn (vicious circle) dẫn tới viêm mũi mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc corticoid uống hoặc xịt: Thuốc xịt mũi có corticoid là hiệu quả nhất trong việc điều trị tất cả các thể viêm mũi xoang mạn tính. Thuốc làm giảm tất cả các triệu chứng như ngứa niêm mạc mũi xoang, do đó làm thông mũi và giải quyết ứ tắc xoang. Thuốc này tương đối an toàn khi sử dụng lâu dài do ít bị hấp thu vào máu.</p>
<p style="text-align: justify;">- Corticosteroid uống hiệu quả nhưng ít được sử dụng vì có nhiều tác dụng phụ độc hại như gây loãng xương, suy thượng thận (Cushing do thuốc), viêm loét dạ dày tá tràng&#8230; chỉ nên dùng trong trường hợp viêm mũi xoang nặng với thời gian ngắn khoảng từ 3-7 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc súc rửa mũi: Dùng dung dịch nước muối loãng hoặc NaCl 0,9% cho vào lọ nhựa sạch (neti pot) rồi nhỏ vài giọt vào hốc mũi sau đó cúi xuống và xì sạch dịch mũi, thực hiện như vậy vài lần vào các buổi sáng, chiều, tối.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thủ thuật Proetz (súc rửa xoang): Đây là cách rửa xoang, lấy mủ từ xoang ra bằng áp lực âm không gây đau hoặc chảy máu, không cần dụng cụ y khoa như kìm, kéo&#8230; phù hợp với những trường hợp viêm mũi xoang nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thuốc kháng sinh: Việc dùng thuốc đúng, đủ và đều đặn có thể diệt được vi khuẩn. Ngược lại, nếu dùng thuốc không đúng chỉ định, vi khuẩn sẽ nhờn thuốc, gây bùng phát bệnh trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;">- Phẫu thuật: Đây là chọn lựa sau cùng khi các phương pháp trên đều thất bại. Hiệu quả phẫu thuật xoang ít khi trọn vẹn, khả năng phục hồi trên 80% được xem là khá tốt. Thời gian phẫu thuật khoảng 15-30 phút. Với những ca phức tạp, phải can thiệp nhiều xoang như xoang hàm, sàng, trán, bướm, thời gian phẫu thuật kéo dài khoảng 2 giờ.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>BS. Ngọc Hà &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-xoang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm họng đỏ dùng thuốc gì?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/10/viem-ho%cc%a3ng-do%cc%89-du%cc%80ng-thuo%cc%81c-gi%cc%80/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/10/viem-ho%cc%a3ng-do%cc%89-du%cc%80ng-thuo%cc%81c-gi%cc%80/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Oct 2011 09:02:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Aspirin]]></category>
		<category><![CDATA[Paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amiđan cấp tính]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[viêm niêm mạc họng cấp tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=11617</guid>
		<description><![CDATA[Viêm họng đỏ thực chất là viêm niêm mạc họng cấp tính hoặc viêm amiđan cấp tính hay gặp vào mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi. Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện riêng biệt, nhưng thường gặp xuất hiện với các bệnh: viêm VA, viêm amiđan, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Viêm họng đỏ thực chất là viêm niêm mạc họng cấp tính hoặc viêm amiđan cấp tính hay gặp vào mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<div>Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện riêng biệt, nhưng thường gặp xuất hiện với các bệnh: viêm VA, viêm amiđan, bệnh phát ban, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà, vincent hoặc một số bệnh máu.</div>
<div>
Nguyên nhân có thể do virut (cúm, sởi) hay vi khuẩn (phế cầu, liên cầu hoặc các vi khuẩn khác sẵn có ở họng).</div>
<p>Khi bị viêm họng đỏ người bệnh thường có các triệu chứng như: sốt cao 39°C- 40°C, nhức đầu, đau mình, đau họng, ngạt tắc mũi hoặc chảy nước mũi nhày, ăn ngủ kém&#8230;</p>
<p>Bệnh diễn biến trong 3 &#8211; 4 ngày, nếu sức đề kháng tốt bệnh sẽ lui dần các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh. Nhưng nếu có bội nhiễm do liên cầu, tụ cầu, phế cầu dễ dẫn đến các biến chứng như viêm tai, viêm mũi hay viêm phế quản.</p>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/10/viem-hong-do.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-11620" title="viêm họng đỏ" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/10/viem-hong-do.jpg" alt="" width="447" height="336" /></a><br />
Hình ảnh viêm họng đỏ. Ảnh: TL</p>
<div>Để điều trị bệnh viêm họng đỏ có thể dùng các thuốc sau:</div>
<div></div>
<div>Dùng thuốc hạ sốt, giảm đau như: paracetamol, aspirin&#8230; Cần chú ý đối với những người có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng không nên dùng thuốc hạ sốt aspirrin (vì một trong những tác dụng phụ của aspirin là gây viêm loét dạ dày tá tràng).</div>
<div></div>
<div>Chống đau họng bằng cách súc họng hàng ngày bằng các dung dịch: nước muối, dung dịch clorat kali 1% hoặc BBM; trẻ em bôi họng bằng glyxerin borat 5%.</div>
<div></div>
<div>Dùng thuốc nhỏ mũi argyron 1% để chống xuất tiết mũi (nếu có) nhưng chỉ dùng tối đa 3 ngày. Có thể điều trị khí dung họng bằng kháng sinh phối hợp với corticoid.  Trường hợp có bội nhiễm hoặc nguyên nhân do vi khuẩn dùng kháng sinh đường uống (toàn thân). Người bệnh cần được nghỉ ngơi, giữ ấm.</div>
<p>Để phòng bệnh không dùng chung khăn mặt, bát đĩa cốc chén với người bệnh. Nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước tỏi pha loãng khi xung quanh có nhiều người viêm họng cấp tính. Cắt amiđan khi bị viêm tái phát nhiều lần.</p>
<p align="right">  Theo BS Nguyễn Bích Ngọc &#8211; Sức khỏe &amp; Đời sống</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/10/viem-ho%cc%a3ng-do%cc%89-du%cc%80ng-thuo%cc%81c-gi%cc%80/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm mũi dị ứng &#8211; Dùng thuốc như thế nào?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/07/viem-mui-di-ung-dung-thuoc-nhu-the-nao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/07/viem-mui-di-ung-dung-thuoc-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 08 Jul 2010 09:40:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[chảy nước mắt]]></category>
		<category><![CDATA[chảy nước mũi]]></category>
		<category><![CDATA[corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[Kháng histamin]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa mũi]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Naphazolin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Natrichlorid]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Phenylephrin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Xyclomethazolin]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm mũi dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4952</guid>
		<description><![CDATA[Viêm mũi dị ứng (VMDU) xuất hiện theo mùa (vào dịp đông xuân do bụi phấn hoa cây cỏ) hoặc quanh năm (do lông súc vật, bụi từ quần áo, chăn, gường chiếu hay các loại khói bụi khác). VMDU thường gặp ở người có cơ địa dễ nhạy cảm với dị nguyên. Biểu hiện [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/viemmuidiung.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4953" title="viemmuidiung" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/viemmuidiung-300x235.jpg" alt="" width="300" height="235" /></a><em><span style="font-weight: bold;">Viêm mũi dị ứng (VMDU) xuất hiện  theo mùa (vào dịp đông xuân do bụi phấn hoa cây cỏ) hoặc quanh năm (do  lông súc vật, bụi từ quần áo, chăn, gường chiếu hay các loại khói bụi  khác). VMDU thường gặp ở người có cơ địa dễ nhạy cảm với dị nguyên. Biểu  hiện cụ thể: ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, phù niêm mạc,  ngạt mũi. Rất nhiều người chữa kém hiệu quả, nhưng nếu biết dùng đúng  thuốc, đúng kỹ thuật tuy không khỏi hẳn nhưng cũng ổn định trong thời  gian khá dài, giảm rõ triệu chứng, dễ hơn rất nhiều.</span></em></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc  dùng trong VMDU gồm các thuốc cũ: <span style="font-style: italic;">nhóm  kháng histamin, nhóm chống nghẹt mũi</span>, các thuốc mới: <span style="font-style: italic;">nhóm corticoid hít.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic;"><span style="color: #000080;">Nhóm kháng histamin</span></span></span></p>
<p style="text-align: justify;">Chống  ngứa mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt nhưng không làm co mạch nên  không chống được nghẹt mũi. Dùng thế hệ cũ (chlopheniramin) gây buồn  ngủ, không dùng được cho người lái xe, vận hành máy, cần tập trung. Dùng  thế hệ mới (claritin, acrivastin) không gây buồn ngủ, tiện lợi hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic; color: #000080;">Nhóm chống nghẹt mũi</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Natrichlorid: </span>dung dịch natriclorid  đẳng trương (0,9%) làm co mạch nên chống được nghẹt mũi. Không độc. Dùng  cho người lớn, trẻ em, kể cả sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Naphazolin: </span>làm cường giao cảm gây co mạch tại chỗ ở mũi  nên chống nghẹt mũi. Dùng dạng nhỏ mũi 0,05 &#8211; 0,1% cho người lớn. Với  trẻ em: cũng gây cường giao cảm nhưng mạnh hơn, trước hết tác dụng tại  chỗ gây co mạch mạnh, làm cho máu không đến niêm mạc mũi, gây hoại tử;  sau đó hấp thu vào bên trong, gây nhức đầu, chóng mặt, tăng huyết áp,  tim nhanh, kích động, lo âu; đặc biệt là gây co mạch ở não, tim, da đầu  có thể dẫn đến tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Xyclomethazolin: </span>do làm co mạch nên  chống nghẹt mũi. Dùng cho người lớn hay trẻ em nhưng không quá 3 ngày.  Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Phenylephrin: </span>làm tăng tiết adrenalin gây hiện tượng adrenegic làm co mạch,  giảm xung huyết, chống nghẹt mũi. Tuy nhiên, cũng do hiện tượng này mà  làm tăng huyết áp, tăng nhãn áp, không dùng được cho người bị bệnh tăng  huyết áp người đang dùng thuốc trầm cảm IMAO. Trẻ em rất nhạy cảm với  phenylephrin, nhất là khi trẻ tự dùng mà không kiểm soát được liều, sẽ  gây độc tại chỗ cũng như toàn thân. Tuy nhiều tài liệu chỉ cấm dùng cho  trẻ em dưới 3 tuổi, cho phép dùng cho trẻ lớn tuổi với nồng độ thấp hơn,  nhưng đa số thầy thuốc lâm sàng đều khuyên không nên dùng cho trẻ em.  Người lớn mỗi lần chỉ dùng một bên mũi, mỗi ngày không dùng quá 5 lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc  điểm chung của nhóm thuốc cũ chỉ giảm được một số triệu chứng, gây  “quen” thuốc, thậm chí gây phản ứng “dội ngược” thuốc, làm cho bệnh nặng  thêm. Tuy nhiên, vì thuốc rẻ tiền, thấy hiệu quả ngay tuy tạm thời, nên  hiện vẫn dùng khá phổ biến.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic; color: #000080;">Nhóm corticoid hít</span></span></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng  corticoid uống kéo dài, liên tục có thể đỡ bệnh, nhưng corticoid ngoại  lai này sẽ ức chế tuyến yên, không cho tuyến yến tiết ra hormone hướng  thượng thận. Tuyến thượng thận lâu ngày không hoạt động sẽ bị teo, không  còn chức năng tiết ra corticoid nội sinh. Khi ngừng dùng corticoid  ngoại lai, cơ thể bị thiếu corticoid nội sinh đột ngột sẽ bị suy thượng  thận cấp, nếu nặng không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Vì thế  không thể dùng corticoid uống kéo dài liên tục để chữa VMDU.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng  các corticoid tổng hợp fluticason, beclomethason, budesonid dưới dạng  hít hay dạng khí dung (gọi chung là corticoid hít<span style="font-weight: bold;">) </span>thì thuốc sẽ có tác dụng tại chỗ rất  mạnh, làm giảm các chất trung gian gây viêm, nên làm giảm ngứa, hắt  hơi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, phù niêm mạc, ngạt mũi. Một phần rất  nhỏ thuốc (khoảng 10%) có thể từ đường mũi đi vào bên trong cơ thể nhưng  vì các corticoid này chuyển hóa rất nhanh tại gan thành các chất không  có hoặc có tác dụng sinh học rất thấp nên sinh khả dụng toàn thân thấp,  không gây độc toàn thân như khi uống. Như vậy, các <span style="font-style: italic;">corticoid hít này có sự cân bằng độc đáo  giữa hiệu lực chữa bệnh và độ an toàn.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng dạng hít hay  dạng khí dung (phủ hạt nhỏ như sương) vào niêm mạc mũi. Corticoid hít  thường có hiệu lực ngay trong vòng 24 &#8211; 48 giờ. Tuy nhiên để có hiệu lực  đầy đủ cần một khoảng thời gian cần thiết (chẳng hạn như 2 – 4 ngày với  fluticason, 3 &#8211; 7 ngày với bude sonid). Cần điều trị đều đặn theo  khoảng cách giữa các lần dùng thích hợp mới có hiệu quả. Chẳng hạn như  với fluticason dùng mỗi ngày 2 lần (8 giờ sáng và 8 giờ tối, sau đó có  thể duy trì liều thấp hơn mỗi ngày 1 lần).</p>
<p style="text-align: justify;">Để thuốc sớm có hiệu  quả lúc khởi đầu, có thể dùng corticoid hít phối hợp với các thuốc kháng  histamin, giãn phế quản, coricoid uống; sau đó có thể ngừng các thuốc  phối hợp này, chỉ duy trì bằng corticoid hít.</p>
<p style="text-align: justify;">Corticoid hít không  độc nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau  đầu, viêm họng, kích ứng mũi, hắt hơi, ho, buồn nôn, nôn, chảy máu cam,  phát ban da, ngứa, sưng mặt, sốc phản vệ, nhưng ít gặp.</p>
<p style="text-align: justify;">Dạng thuốc  hít nếu dùng kéo dài kèm theo corticoid uống cũng có thể bị ngộ độc  toàn thân, biểu hiện: cường vỏ thượng thận, nếu ngừng ngay thuốc uống  lại có thể gây suy thượng thận. Cần cẩn thận khi phối hợp với corticoid  uống trong trị viêm mũi hay với người viêm mũi có kèm thêm hen (như nói  trên).</p>
<p style="text-align: justify;">Với người mang thai cho con bú: corticoid gây hại thai,  tiết vào sữa gây hại trẻ bú. Tuy nhiên, với corticoid hít chưa thấy hiện  tượng này nên vẫn có thể dùng cho người có thai cho con bú. Không dùng  corticoid hít chữa VMDU cho trẻ em dưới 12 tuổi, riêng beclomethason  không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi. Corticoid hít hầu như không độc, có thể  dùng lâu dài ổn định bệnh, được coi là thuốc chủ lực trong điều trị  VMDU.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic; color: #000080;">Về kỹ thuật dùng thuốc</span></span></p>
<p style="text-align: justify;">Dạng  hít tính liều theo nhát xịt (như corticoid hít). Không đưa đầu ống xịt  vào sâu trong mũi mà chỉ đặt đầu ống xịt ngay đầu mũi để xịt thuốc (dạng  giọt, hay phun sương) vào đúng niêm mạc mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">Dạng dung dịch nhỏ  giọt, tính liều theo giọt (như các dung dịch nhỏ mũi). Dùng hai ngón tay  kẹp nhẹ, cho thuốc chảy ra theo giọt, chứ không dùng cả tay hay nhiều  ngón bóp mạnh làm thuốc chảy thành dòng, không đếm được, sẽ dẫn đến quá  liều. Cần giúp trẻ dùng, vì trẻ dưới 12 tuổi khó thực hiện đúng kỹ thuật  nói trên dù rất đơn giản. Dùng không đúng kỹ thuật sẽ không đảm bảo  được liều dùng hoặc quá liều, khó đạt hiệu quả, dễ bị ngộ độc.</p>
<p align="right"><span style="font-weight: bold;">DS.CKII. BÙI VĂN UY &#8211; SKDS<br />
</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/07/viem-mui-di-ung-dung-thuoc-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các thuốc chữa viêm mũi họng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/cac-thuoc-chua-viem-mui-hong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/cac-thuoc-chua-viem-mui-hong/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 21 Oct 2009 03:57:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Alpha chymotrypsin]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Các thuốc chữa viêm mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[chảy nước mũi]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau bằng paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[ngạt tắc mũi]]></category>
		<category><![CDATA[nuốt đau]]></category>
		<category><![CDATA[Paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc  paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Alpha chymotrypsin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa viêm mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amidan]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[vướng như mắc cái gì đó ở họng]]></category>
		<category><![CDATA[đau rát  họng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3550</guid>
		<description><![CDATA[Thời tiết thay đổi, nóng lạnh thất thường là điều kiện thuận lợi bùng phát các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi họng, đặc biệt là ở trẻ em. Nguyên nhân làm gia tăng bệnh viêm mũi họng không chỉ do thay đổi thời tiết  mà còn do ô nhiễm môi trường: ô [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/thuoc2.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-3551" title="thuoc2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/thuoc2.jpg" alt="" width="195" height="132" /></a><em><strong>Thời tiết thay đổi, nóng lạnh thất thường là điều kiện thuận lợi bùng phát các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi họng, đặc biệt là ở trẻ em.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân làm gia tăng bệnh viêm mũi họng không chỉ do thay đổi thời tiết  mà còn do ô nhiễm môi trường: ô nhiễm từ khói xăng, bụi đường, rác thải công nghiệp&#8230; Loại virut gây viêm mũi họng hay gặp nhất là Adenoidal pharyngeal Conjuntival virut, virut hợp bào hô hấp và vi khuẩn H.influenzae, phế cầu khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi bị viêm mũi họng, bệnh nhân thường có các triệu chứng: đau rát  họng, nuốt đau, vướng như mắc cái gì đó ở họng, chảy nước mũi, ngạt tắc mũi (một bên hoặc cả hai bên), đau đầu, ù tai&#8230; Sau đó xuất hiện ho. Người bệnh có thể sốt 38-40oC.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh như thế nào?</p>
<p style="text-align: justify;">- Vệ sinh mũi họng: đánh răng trước khi đi ngủ, súc miệng, họng bằng nước muối sinh lý 0,9%, hoặc các dung dịch kiềm nhẹ, rửa mũi bằng nước muối sinh lý.</p>
<p style="text-align: justify;">- Điều trị triệt để các viêm mũi, viêm họng, viêm amidan.</p>
<p style="text-align: justify;">- Phòng tránh loại bỏ các yếu tố nguy cơ, độc hại dễ lây nhiễm như: bụi than, bụi bẩn, gió lùa khí lạnh&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc điều trị</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu là viêm mũi họng do virut thì điều trị triệu chứng là chính: hạ sốt, giảm đau bằng paracetamol, có thể ngậm men kháng viêm chống phù nề như alpha chymotrypsin. Cần tăng cường ăn hoa quả, uống nhiều nước, không nên ăn những thức ăn khó tiêu.  Nếu không bị bội nhiễm bệnh sẽ tự khỏi trong vòng từ 5 &#8211; 10 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp viêm mũi họng do vi khuẩn cần dùng thêm kháng sinh như amoxicilin, cloxacilin, cáccephalosporin (cephlexin)&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, có thể dùng các viên ngậm trị ho, viêm họng như viên ngậm bổ phế, trepsin&#8230; Ngậm lá xạ can tươi hoặc chè mạn ủ nóng trong 15 phút rồi ngậm họng cũng có tác dụng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm mũi họng người bệnh cần tới cơ sở y tế để được khám và điều trị thích hợp. Nếu không được điều trị đúng, kịp thời, viêm mũi họng có thể gây ra nhiều biến chứng:  viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa cấp. Nguy hiểm hơn, viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A làm tổn thương viêm khớp, viêm cầu thận, thấp tim&#8230;  Đối với loại viêm mũi họng do vi khuẩn nếu lựa chọn đúng kháng sinh bệnh sẽ thuyên giảm nhanh. Trường hợp dùng thuốc mãi không khỏi bệnh nhân cần phải khám và đánh giá lại tình trạng bệnh, tránh tình trạng để bệnh kéo dài gây biến chứng.</p>
<p style="text-align: right;"><em>BS. Đinh Ngọc San-SKDS</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/cac-thuoc-chua-viem-mui-hong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc chữa viêm xoang</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-chua-viem-xoan/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-chua-viem-xoan/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 20 Oct 2009 04:43:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[acetylcysteine]]></category>
		<category><![CDATA[ambroxol]]></category>
		<category><![CDATA[arbocisteine]]></category>
		<category><![CDATA[các loại thuốc chữa viêm xoang]]></category>
		<category><![CDATA[celestene]]></category>
		<category><![CDATA[chữa viêm xoang]]></category>
		<category><![CDATA[klion]]></category>
		<category><![CDATA[mắt]]></category>
		<category><![CDATA[medexa]]></category>
		<category><![CDATA[medrol]]></category>
		<category><![CDATA[metronidazol]]></category>
		<category><![CDATA[prednisolone 5mg]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc chữa viêm xoang]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang]]></category>
		<category><![CDATA[xoang]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị viêm mũi xoang]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3482</guid>
		<description><![CDATA[Viêm mũi xoang là bệnh phổ biến ở Việt Nam và có xu hướng ngày càng tăng.. Xoang là những hốc rỗng nằm trong khối xương sọ, bao vây xung quanh hốc mũi và có những lỗ dẫn lưu đổ vào mũi. Xoang đảm nhận hai chức năng chính là thông khí và dẫn lưu. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Viêm mũi xoang là bệnh phổ biến ở Việt Nam và có xu hướng ngày càng tăng..</strong></em></p>
<p>Xoang là những hốc rỗng nằm trong khối xương sọ, bao vây xung quanh hốc mũi và có những lỗ dẫn lưu đổ vào mũi. Xoang đảm nhận hai chức năng chính là thông khí và dẫn lưu. Niêm mạc của xoang liên tục với niêm mạc của hốc mũi, chúng đều được cấu tạo là những biểu mô trụ, có lông chuyển và có các tuyến chế tiết.</p>
<div class="fl op news-content">
<div style="text-align: justify;">
<div style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/viem-xoang.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-3483" title="viem-xoang" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/viem-xoang-242x300.jpg" alt="" width="242" height="300" /></a></div>
<p>Viêm xoang là hiện tượng bít tắc các lỗ thông từ xoang đổ ra mũi gây ra hiện tượng ứ trệ dịch trong xoang, làm vi khuẩn phát triển và gây nên quá trình viêm. Sự bít tắc các lỗ thông của xoang có thể gây ra do rất nhiều nguyên nhân như hiện tượng viêm nhiễm (hay gặp nhất, chiếm khoảng 65-70%), chấn thương làm vỡ xương xung quanh các lỗ thông, do khối u bít tắc, do dị vật, do dị tật bẩm sinh của hốc mũi làm cản trở quá trình dẫn lưu.</p>
<p>Điều trị viêm mũi xoang đặc biệt là viêm mũi xoang mạn tính gặp rất nhiều khó khăn vì cấu tạo của hệ thống mũi xoang rất phức tạp nên bệnh hay tái phát, đồng thời quan niệm chưa đúng đắn của bệnh nhân trong quá trình điều trị làm giảm tỷ lệ thành công khi chữa viêm mũi xoang.</p>
<p>Thuốc chữa viêm mũi xoang là những thuốc có thể can thiệp để giải phóng tình trạng tắc nghẽn của lỗ thông mũi xoang. Các thuốc này phải được phối hợp đồng bộ dưới sự theo dõi chặt chẽ của các thầy thuốc tai mũi họng.</p>
<p>Tùy theo giai đoạn của viêm mũi xoang, loại viêm mũi xoang (viêm mũi xoang mủ, viêm mũi xoang dị ứng, viêm xoang do nấm&#8230;) mà thầy thuốc sẽ chỉ định cho bệnh nhân.</p>
<p><strong>Thuốc toàn thân</strong></p>
<p>- Kháng sinh uống hoặc tiêm thường phối hợp hai nhóm là beta lactam và nhóm chống vi khuẩn kỵ khí (metronidazol, klion&#8230;), kháng sinh chống nấm (viêm xoang do nấm).</p>
<p>- Thuốc chống viêm, giảm phù nề để giải phóng lỗ thông mũi xoang. Thuốc hay sử dụng là kháng viêm nhóm steroid như prednisolone 5mg, medrol, medexa, celestene&#8230; Nhóm thuốc này có rất nhiều tác dụng phụ như loét, thủng dạ dày, loãng xương, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tăng đường huyết, suy tuyến thượng thận&#8230; chính vì thế chỉ dùng nhóm thuốc này trong thời gian ngắn (dưới 1 tuần ở giai đoạn cấp) dưới sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.</p>
<p>Nhóm thuốc chống viêm do các men đảm nhận để chống phù nề như alphachymotrypsine choay uống hoặc ngậm từ 4 &#8211; 6 viên/ngày.</p>
<p>- Thuốc giảm đau như paracetamol.</p>
<p>- Thuốc long đờm: acetylcysteine (mucomyst, acemuc&#8230;), ambroxol (mucosolvan&#8230;), carbocisteine (solmux broncho, mucusan, rhinathiol&#8230;).</p>
<p>- Thuốc chống dị ứng: telfast, clarytin&#8230;</p>
<p><strong>Thuốc tại chỗ</strong></p>
<p><em>Thuốc chống viêm, chống sung huyết mũi, thuốc co mạch&#8230;</em></p>
<p>Nhóm thuốc nhỏ mũi thường phải phối hợp giữa kháng sinh với một số thành phần chống viêm, giảm phù nề, giảm xung huyết mới có hiệu quả.</p>
<p>Kháng sinh nhóm aminoside, moxifloxacin hydrochloride, tobramycin thường được sử dụng để bào chế làm thành phần của thuốc nhỏ mũi. Lý do chính là qua nghiên cứu người ta nhận thấy khả năng thấm qua máu thấp dưới 2%, đồng thời thuốc lại không bị hấp thu qua đường tiêu hóa nên khá an toàn khi sử dụng. Khi dùng kéo dài thuốc nhỏ mũi chứa kháng sinh thì khả năng tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm có thể xảy ra. Nếu bội nhiễm xuất hiện phải ngưng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị khác thích hợp.</p>
<p>Thuốc co mạch &#8211; chống ngạt- là loại thuốc hiện nay đang được sử dụng rộng rãi với nhiều tên thuốc khác nhau trong đó có naphazolin. Thuốc có tác dụng thu nhỏ tổ chức cương ở cuốn mũi dưới, chống xung huyết niêm mạc. Thuốc tác dụng nhanh trong vài phút và duy trì trong nhiều giờ sau đó.</p>
<p>Thuốc nhỏ mũi có khả năng gây các phản ứng dị ứng: tại chỗ như cảm giác ngứa mũi, sưng mũi, đỏ cánh mũi, đau nhức dọc theo sống mũi&#8230; tuy không xảy ra tới 3% các trường hợp.</p>
<p>Một số bệnh nhân gặp phản ứng không dung nạp thuốc. Tại niêm mạc hốc mũi biểu hiện có cảm giác như kim châm, hiếm gặp phản ứng dị ứng toàn thân như phù da, niêm mạc vùng mặt, ngoại lệ có thể gây phù Quincke. Trong trường hợp này phải ngưng dùng thuốc ngay và trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị.</p>
<p><strong><em>Thuốc nên sử dụng trong 7 &#8211; 10 ngày.</em></strong></p>
<p>Không nên điều trị kéo dài nếu không có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc chuyên khoa tai mũi họng.</p>
<p>Các thuốc chống viêm có steroid dạng nhỏ như polydexa, collydexa&#8230; dạng xịt phun sương (budenase). Thuốc steroid tác dụng tại chỗ tuy chỉ có khoảng 2% hấp thu vào máu nhưng nếu không được điều trị đúng cách cũng sẽ gây một số biến chứng của steroid nói chung, nhất là trẻ em dưới 2 tuổi như không kích thích vỏ thượng thận tiết hormon làm tuyến vỏ thượng thận bị teo.</p>
<p>Gây hội chứng biến dưỡng hậu quả từ việc tăng giữ muối, nước gây hiện tượng béo giả, ứ đọng mỡ ở một số bộ phận như mặt, gây tăng đường huyết &#8211; nguy cơ của đái tháo đường. Bên cạnh đó làm tăng huyết áp, giảm kali máu kết hợp rối loạn cân bằng muối &#8211; nước gây nhiều bất lợi cho người bị bệnh tim mạch, người glaucoma&#8230; Rối loạn quá trình tái tạo xương, biến dưỡng cơ dẫn đến loãng xương và teo cơ. Giảm sức đề kháng chung của cơ thể nên rất dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, đặc biệt là ở hệ thống mũi xoang. Một số trường hợp xuất hiện rối loạn kinh nguyệt hoặc chảy máu mũi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Theo Sức khỏe &amp; Đời sống</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-chua-viem-xoan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Doczen 10</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-doczen-10/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-doczen-10/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Jul 2009 14:08:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Doczen 10]]></category>
		<category><![CDATA[mắt]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Doczen 10]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1419</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Doczen 10 SĐK:    VNB-0789-03 Dạng thuốc:    Viên bao phim tan trong ruột Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 chai x 100 viên bao phim tan trong ruột Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/doczen-5-10.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1420" title="doczen-5-10" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/doczen-5-10.jpg" alt="" width="200" height="138" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Doczen 10</span></h1>
<p>SĐK:    VNB-0789-03<br />
Dạng thuốc:    Viên bao phim tan trong ruột<br />
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 chai x 100 viên bao phim tan trong ruột<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật<strong><br />
Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
- Viêm nhiễm sau phẩu thuật hay sau chấn thương.<br />
- Ngoại khoa: trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn.<br />
- Tai, mũi, họng : viêm xoang, polyp mũi, viêm tai giữa, viêm họng.<br />
- Nội khoa: phối hợp với kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng, long đàm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao.<br />
- Nha khoa: viêm nha chu, áp xe ổ răng, viêm túi lợi răng khôn, sau khi nhổ răng và sau phẩu thuật răng hàm mặt.<br />
- Nhãn khoa: xuất huyết mắt, đục thủy dịch.<br />
- Sản phụ khoa: căng tuyến vú, rách hoặc khâu tầng sinh môn.<br />
- Tiết niệu: viêm bàng quang và viêm mào tinh.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc.<br />
<em><strong>Tương tác thuốc: </strong></em><br />
Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông khi dùng chung.<br />
<em><strong>Tác dụng phụ: </strong></em><br />
Dị ứng ngoài da, mày đay, tiêu chảy, biếng ăn, khó chịu &amp; buồn nôn.<br />
<em><strong>Chú ý đề phòng:</strong></em><br />
Bệnh nhân rối loạn đông máu, suy gan, suy thận nặng cần thận trọng khi dùng thuốc.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
Uống: 5 &#8211; 10 mg/lần x 3 lần/24 giờ. Không bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc. Uống sau mỗi bữa ăn.<br />
<em><strong>Bảo quản: </strong></em><br />
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-doczen-10/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tintin Lido Orange</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tintin-lido-orange/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tintin-lido-orange/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Jul 2009 13:13:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[mắt]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Tintin Lido Orange]]></category>
		<category><![CDATA[Tintin Lido Orange]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1377</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Tintin Lido Orange SĐK:    VN-3192-07 Dạng thuốc:    Viên ngậm Đóng gói:    Hộp 5 vỉ x 4 viên Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Lekar Pharm., Ltd Nhà đăng ký:     S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd Nhóm Dược lý:    Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng Thành phần:    2,4 Dichlorobenzyl Alcohol, Amylmetacresol, Lidocaine hydrochloride [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tin-tin-lido.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1378" title="tin-tin-lido" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tin-tin-lido.jpg" alt="" width="200" height="150" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Tintin Lido Orange</span></h1>
<p>SĐK:    VN-3192-07<br />
Dạng thuốc:    Viên ngậm<br />
Đóng gói:    Hộp 5 vỉ x 4 viên<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Lekar Pharm., Ltd<br />
Nhà đăng ký:     S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng<br />
Thành phần:    2,4 Dichlorobenzyl Alcohol, Amylmetacresol, Lidocaine hydrochloride<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
Ðiều trị nhiễm khuẩn nhẹ &amp; tại chỗ vùng miệng &amp; hầu họng.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn cảm với bầt kỳ thành phần nào của thuốc.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
Ngậm 1 viên, mỗi lần dùng cách 2 &#8211; 3 giờ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tintin-lido-orange/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tyrotab</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tyrotab/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tyrotab/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Jul 2009 14:04:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt, tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[mắt]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Tyrotab]]></category>
		<category><![CDATA[Tyrotab]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1345</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Tyrotab SĐK:    VNB-0845-01 Dạng thuốc:    Viên ngậm Đóng gói:    Hộp 10 vỉ X 8; hộp 24 viên ngậm Giá kê khai: - Bán buôn:    chờ cập nhật - Bán lẻ:    chờ cập nhật Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic                 Nhóm Dược lý:    Thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tyrotab.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1346" title="tyrotab" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tyrotab.jpg" alt="" width="183" height="200" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Tyrotab</span></h1>
<p>SĐK:    VNB-0845-01<br />
Dạng thuốc:    Viên ngậm<br />
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ X 8; hộp 24 viên ngậm<br />
Giá kê khai:<br />
- Bán buôn:    chờ cập nhật<br />
- Bán lẻ:    chờ cập nhật<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic                 Nhóm Dược lý:    Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng<br />
Thành phần:    Tyrothricin, Tetracaine hydrochloride<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong><br />
<em><strong>Chỉ định: </strong></em><br />
Ðiều trị tại chỗ các nhiễm trùng miệng và họng, trước và sau phẫu thuật: viêm họng, viêm amiđan, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm lợi, viêm quanh răng.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ &lt; 3 tuổi.<em><strong><br />
Chú ý đề phòng: </strong></em><br />
Không dùng quá 10 ngày.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
Ngậm 8 &#8211; 10 viên/ngày.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tyrotab/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

