<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Huyết thanh</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/huyet-thanh-globulin-mien-dich/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Thuốc chữa nhiệt miệng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-chua-nhiet-mieng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-chua-nhiet-mieng/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 25 Mar 2010 04:22:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết thanh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh loét chảy máu đại - trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nhiệt miệng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mạn tính đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Chữa nhiệt miệng]]></category>
		<category><![CDATA[lở mồm]]></category>
		<category><![CDATA[nhiệt miệng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4653</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc chữa nhiệt miệng ==&#62; Chữa nhiệt miệng bằng dưa chuột. Khi tiết trời khô hanh cũng là lúc nhiều người mắc bệnh nhiệt miệng, lở mồm. Tên khoa học là bệnh ap-tơ (aphtes) &#8211; một bệnh của niêm mạc miệng rất hay gặp (khoảng 20% dân số), nhưng căn nguyên bệnh vẫn chưa sáng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;">Thuốc chữa nhiệt miệng</span></h2>
<div style="text-align: justify;">==&gt; <a href="http://suckhoe365.net/2009/07/ch%E1%BB%AFa-nhi%E1%BB%87t-mi%E1%BB%87ng-b%E1%BA%B1ng-d%C6%B0a-chu%E1%BB%99t/">Chữa nhiệt miệng bằng dưa chuột</a>.</div>
<div style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/nhietmieng1.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4654" title="nhietmieng1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/nhietmieng1-300x300.jpg" alt="" width="300" height="300" /></a>Khi tiết trời khô hanh cũng là lúc nhiều người mắc bệnh nhiệt miệng, lở mồm. Tên khoa học là bệnh ap-tơ (aphtes) &#8211; một bệnh của niêm mạc miệng rất hay gặp (khoảng 20% dân số), nhưng căn nguyên bệnh vẫn chưa sáng tỏ.Bệnh có nhiều thể khác nhau, trong đó thể đơn giản nhất cũng là thể gặp nhiều nhất từ trước đến nay là loại ap-tơ thông thường. Ap-tơ thường bắt đầu là một mụn nước nhỏ rất dễ giập vỡ để lại một vết trợt nông ở niêm mạc miệng, hình tròn hoặc bầu dục, đường kính từ 2-10mm, bờ rõ rệt, đáy màu vàng nhạt, xung quanh có một đường viền màu đỏ tươi, rất đau lúc nói hoặc khi ăn uống. Khu trú của ap-tơ thông thường là mặt trong má, ở rãnh môi &#8211; lợi, ở đầu lưỡi, ở bờ bên và nơi hãm lưỡi, đôi khi kèm theo viêm toàn bộ niêm mạc miệng. Bệnh thường không sốt, không gây sưng hạch vùng lân cận và thường tự khỏi trong vòng 10-15 ngày, không để lại sẹo, nhưng rất hay tái phát.</p>
<p>Người ta cũng nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh bệnh như: tình trạng stress, xúc động mạnh, rối loạn nội tiết như hành kinh, các rối loạn về tiêu hóa, các nhiễm khuẩn ở răng miệng, amidan, hoặc chấn thương ở niêm mạc miệng&#8230; có ảnh hưởng tới các đợt tái phát bệnh. Ngoài ra, trường hợp đặc biệt khác, một số bệnh viêm mạn tính đường tiêu hóa như bệnh loét chảy máu đại &#8211; trực tràng cũng có thể gây nên tái phát ap-tơ miệng.</p>
<p>Về điều trị, do chưa biết rõ căn nguyên, cơ chế gây bệnh nên chủ yếu điều trị triệu chứng, làm giảm độ tái phát của bệnh:</p>
<p><strong>Điều trị tại chỗ:</strong></p>
<p>- Declomycin: Là một alcaloid chiết xuất từ cây colchicum speciosum stev, thuốc mỡ 0,5%, ngày bôi 3-4 lần.</p>
<p>- Xylocain 5%: Thuốc gây tê tổng hợp tác dụng nhanh làm giảm đau nhưng chỉ có tác dụng thoáng qua, chấm tại chỗ lên ổ loét trước bữa ăn, 5-6 lần/ngày. Nếu đau quá thì dùng dung dịch dyclone.</p>
<p>- Kamistad-gel: Có tác dụng giảm viêm đau ở niêm mạc miệng và môi, bôi 3-4 lần/ngày.</p>
<p>- Borostyrol cream: Có tác dụng sát khuẩn, giảm đau, tạo sẹo, chấm tại chỗ 2 lần/ngày.</p>
<p><strong>Điều trị toàn thân</strong></p>
<p>- Levamisol: Thuốc có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể. Uống 150mg/ngày x 2-3 ngày, mỗi 15 ngày x 3-4 tháng.</p>
<p>- Colchicin: Có tác dụng điều trị những trường hợp tái phát nhiều lần nhờ khả năng làm giảm mật độ sự xuất hiện thường xuyên của vết viêm. Nếu hay tái phát và tiến triển dai dẳng thì có thể điều trị một đợt: 1-2mg/ngày x 5-7 ngày.</p>
<p>- Thalidomid: Chỉ dùng trong các trường hợp ap-tơ khổng lồ, do mức độ đau và độ nghiêm trọng hơn hẳn các thể khác. Thalidomid đặc biệt có hiệu quả với thể bệnh này, tác dụng của thuốc có thể thấy rõ sau 2-3 ngày dùng thuốc và bệnh sẽ khỏi sau 10-12 ngày điều trị. Nó còn có tác dụng tốt để điều trị những trường hợp tái phát nặng không đáp ứng với colchicin. Tuy nhiên, thalidomid có nhiều tác dụng phụ như gây quái thai, làm rối loạn hoạt động của các tế bào thần kinh ngoại biên, nên không được dùng cho phụ nữ có thai; nam giới trong thời gian điều trị bằng thalidomid và 3 tháng sau đó nếu quan hệ tình dục phải mang bao cao su ngừa thai.</p>
<p>Ngoài ra, trong mọi trường hợp, cần tăng cường vệ sinh răng miệng để tránh bội nhiễm, hạn chế diễn biến xấu. Uống corticoid chống viêm giảm đau và kháng sinh để chống nhiễm trùng; dùng vitamin C và các vitamin nhóm B liều cao tăng cường sức đề kháng. Với ap-tơ thông thường thể nhẹ có thể chỉ dùng thuốc bôi tại chỗ. Với thể tái phát nhiều lần liên tiếp, đau nhiều&#8230; thì cần đi khám bệnh, tùy theo từng trường hợp cụ thể (mức độ nặng nhẹ, tình trạng sức khỏe, giới, tuổi tác và tác dụng phụ của thuốc) thầy thuốc sẽ lựa chọn thuốc điều trị thích hợp.</p>
<p><strong>BS. Vũ Hướng Văn</strong></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-chua-nhiet-mieng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>18</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Neutromax</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-neutromax/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-neutromax/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 May 2009 18:42:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết thanh]]></category>
		<category><![CDATA[huyết thanh]]></category>
		<category><![CDATA[miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[Neutromax]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Neutromax]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=442</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Neutromax SĐK: VN-4316-07 Dạng thuốc: Dung dịch tiêm-300mcg/ml Đóng gói: Hộp 1 lọ 1ml Giá kê khai: Nhà sản xuất: Bio Sidus S.A Nhà phân phối: Công ty cổ phần Thương mại Y Dược Sao Đỏ Nhóm Dược lý: Huyết thanh và Globulin miễn dịch Thành phần: Filgrastim Chỉ định: - Làm giảm sự [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h2><span style="color: #ff0000;"><strong>Thuốc Neutromax</strong></span></h2>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/pharmacy.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-434" title="pharmacy" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/pharmacy-300x246.jpg" alt="" width="250" height="205" /></a><strong>SĐK: </strong> VN-4316-07<br />
<strong>Dạng thuốc:</strong> Dung dịch tiêm-300mcg/ml<br />
<strong>Đóng gói: </strong> Hộp 1 lọ 1ml<br />
<strong>Giá kê khai:</strong></p>
<p><strong>Nhà sản xuất:</strong> Bio Sidus S.A<br />
<strong>Nhà phân phối: </strong> Công ty cổ phần Thương mại Y Dược Sao Đỏ</p>
<p><strong>Nhóm Dược lý: </strong> Huyết thanh và Globulin miễn dịch<br />
<strong>Thành phần:</strong> Filgrastim</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong><br />
- Làm giảm sự nhiễm độc tế bào trong hoá trị gây giảm bạch cầu trung tính.<br />
- Thúc đẩy sự phục hồi tủy bào ở bệnh nhân cấy ghép tủy đồng hay dị chủ thể.<br />
- Ðiều trị và dự phòng giảm bạch cầu kết hợp với liệu pháp ngăn chặn tủy bào, trên bệnh nhân suy tủy.</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Quá mẫn với thành phàn thuốc. Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh có sinh bào bất thường. Suy gan, suy thận.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc:</strong><br />
Không dùng trong vòng 24 giờ trước &amp; sau hóa trị độc tế bào. Không pha trong NaCl.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong><br />
Các cơn đau vùng tủy xương, dưới thắt lưng, xương chậu, xương ức, xương sườn.</p>
<p><strong>Chú ý đề phòng:</strong><br />
Phụ nữ có thai. Kiểm tra công thức máu 2 lần/tuần.</p>
<p><strong>Liều lượng:</strong><br />
Tiêm dưới da hay truyền dưới da, tĩnh mạch: 0,5 MIU tiêm 1 lần/ngày.<br />
- Ðang điều trị bằng hóa trị độc tế bào &amp; ghép tủy tự thân khởi đầu: 2 MIU (20 mg/kg/ngày) truyền SC liên tục hoặc 3 MIU truyền IV liên tục. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính.<br />
- Liều tối đa 70 mg/kg/ngày.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/05/thuoc-neutromax/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

