<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Giảm đau, hạ sốt</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/giam-dau-ha-sot-chong-viem/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Sai lầm khi dùng thuốc giảm đau</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/05/sai-l%e1%ba%a7m-khi-dung-thu%e1%bb%91c-gi%e1%ba%a3m-dau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/05/sai-l%e1%ba%a7m-khi-dung-thu%e1%bb%91c-gi%e1%ba%a3m-dau/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 May 2011 14:32:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Giảm đau]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=7560</guid>
		<description><![CDATA[Trên thị trường có nhiều loại thuốc giảm đau với tên thương mại và biệt dược khác nhau. Thuốc có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc chỉ phát huy tác dụng và không gây phản ứng phụ nếu trong sử dụng không phạm những sai lầm dưới đây. Dùng thuốc quá liều [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Trên thị trường có nhiều loại thuốc  giảm đau với tên thương mại và biệt dược khác nhau. Thuốc có tác dụng  giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc chỉ phát huy tác dụng và không  gây phản ứng phụ nếu trong sử dụng không phạm những sai lầm dưới đây.</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/05/thuoc-giam-dau.bmp"><img class="size-full wp-image-7561 aligncenter" title="thuoc giam dau" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/05/thuoc-giam-dau.bmp" alt="" /></a><br />
</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng thuốc quá liều</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Lạm  dụng các loại thuốc nói chung và thuốc giảm đau nói riêng sẽ khiến bạn  phải gánh chịu những hệ lụy khôn lường. Đặc biệt với thuốc giảm đau bạn  chỉ nên dùng đúng chỉ định của bác sĩ. Không phải cứ dùng càng nhiều  thuốc giảm đau thì sẽ giúp cơn đau một cách biến mất một cách tuyệt đối  và dễ dàng hơn. Trái lại, dùng nhiều thuốc giảm đau sẽ dẫn đến tình  trạng nhờn thuốc, thuốc không phát huy  tác dụng của nó và còn gây hại  đến chức năng gan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Uống thuốc bằng loại thức uống bạn thích</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có những người do sợ  vị đắng mà uống thuốc bằng nước ngọt, đồ uống có chất kích thích, có  chứa caffeine&#8230; Tuy nhiên điều này rất phản khoa học. Đặc biệt việc  dùng những đồ uống có cồn để uống thuốc sẽ khiến bạn dễ bị nhiễm độc cơ  thể, đi ngược lại lợi ích của thuốc. Trên thực tế đã có những trường hợp  dùng những loại đồ uống khác nhau mà không phải là nước lọc uống thuốc  giảm đau ibuprofen gây nên tình trạng chảy máu đường tiêu hóa. Hơn nữa  thói quen uống thuốc sai cách này còn rất có hại cho gan. Các bác sĩ  khuyến cáo chỉ nên uống thuốc nói chung và thuốc giảm đau nói riêng bằng  nước lọc thông thường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Uống thuốc khi lao động, lái xe</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo  nhiều nghiên cứu, thuốc giảm đau có thể gây nên tình trạng ngủ gà, mơ  màng, mặc dù mức độ của nó ở mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, để đảm  bảo an toàn, giữ cho tinh thần được thư giãn thoải mái, không nên sử  dụng thuốc giảm đau khi lao động, lái xe&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Không quan tâm đến tương tác thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo  các chuyên gia thì có khá nhiều loại thuốc có thể gây nên hiện tượng  tương tác thuốc với loại thuốc giảm đau và ngược lại. Ví dụ như thuốc  aspirin có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phát huy tác dụng của thuốc  đái tháo đường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng theo đơn thuốc của người khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc  bác sĩ kê đơn sử dụng loại thuốc giảm đau phụ thuộc vào tình trạng sức  khỏe cũng như mức độ bị đau của mỗi người và tùy theo độ tuổi. Chính  vì vậy, không thể dùng đơn thuốc giảm đau của người này dành cho  người khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bẻ thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Không  nên tự ý bẻ thuốc hay chia nhỏ thuốc thành nhiều phần trước khi dùng  nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ. Việc làm này sẽ khiến thuốc bị mất tác  dụng, không phát huy hiệu quả chữa bệnh mà lại có tác dụng phụ không tốt  cho sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo SKDS</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/05/sai-l%e1%ba%a7m-khi-dung-thu%e1%bb%91c-gi%e1%ba%a3m-dau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ngộ độc thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/10/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-s%e1%bb%91t-gi%e1%ba%a3m-dau-paracetamol/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/10/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-s%e1%bb%91t-gi%e1%ba%a3m-dau-paracetamol/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 17 Oct 2010 01:27:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc  paracetamol]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5543</guid>
		<description><![CDATA[Có rất nhiều thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, tuy nhiên, cho đến nay loại thuốc được sử dụng nhiều nhất là paracetamol (PCM hay còn gọi là acetaminiphen). Trên thị trường hiện nay có đến hơn 300 tên thuốc có PCM. Việc có quá nhiều tên biệt được, lại là thuốc bán [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Có rất nhiều thuốc có tác dụng hạ  sốt, giảm đau, tuy nhiên, cho đến nay loại thuốc được sử dụng nhiều nhất  là paracetamol (PCM hay còn gọi là acetaminiphen). Trên thị trường hiện  nay có đến hơn 300 tên thuốc có PCM. Việc có quá nhiều tên biệt được,  lại là thuốc bán không cần kê đơn (thuôc OTC) cho nên PCM được sử dụng  khá phổ biến trong nhân dân. Nhiều người không biết đã dùng cùng lúc 2-3  loại thuốc mà trong thành phần đều có PCM. Thậm chí, do thuốc được dùng  quá phổ biến, nhiều gia đình còn tồn đọng hàng chục viên PCM chưa sử  dụng đã xảy ra những trường hợp tự tử bằng cách uống PCM với liều rất  cao gây ngộ độc cấp.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">PCM &#8211; loại thuốc có lịch sử lâu đời và có nhiều dạng bào chế</p>
<p style="text-align: justify;">Từ  thế kỷ thứ 5 trước công nguyên, một loại bột có vị đắng chiết xuất từ  vỏ cây liễu có tác dụng hạ sốt và giảm đau được sử dụng là salicin, sau  này được điều chế lại thành acid salycilic, tên thông dụng là aspirin.  Trong quá trình tinh chế và phân lập acid salycilic, PCM đã được tạo ra.  Tên hóa học PCM hay acetaminophen xuất phát từ công thức hóa học của  chất này là Nacetyl-paraaminophenol và para-acetyl-aminophenol.</p>
<table style="text-align: justify;" cellspacing="5" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<div>
<div style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/10/ngo-doc-paracetamol.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5544" title="ngo-doc-paracetamol" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/10/ngo-doc-paracetamol.jpg" alt="" width="360" height="295" /></a></div>
</div>
<div style="text-align: center;"><span style="color: #0000ff;">Rất nhiều dạng thuốc chứa hoạt chất paracetamol dễ gây nhầm lẫn cho người bệnh. Ảnh minh họa</span></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">PCM  có công dụng hạ sốt, giảm đau nhưng ít gây cảm giác khó chịu ở đường  ruột, cũng như ít các tác dụng phụ hơn so với aspirin. PCM đã trở thành  một loại thuốc hạ sốt và giảm đau phổ biến nhất trên thế giới hiện nay  và là loại thuốc được bán không cần đơn của bác sĩ. Nó được nhiều công  ty dược sản xuất với nhiều tên thương mại khác nhau và được trình bày  theo nhiều dạng sử dụng khác nhau. Trong đó có 4 dạng thuốc hạ sốt, giảm  đau chứa PCM phổ biến hiện nay đang sử dụng rộng rãi trong cộng đồng  là:</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc viên nén hoặc viên nhộng với nhiều loại, nhiều liều lượng  khác nhau. Có 3 liều lượng phổ biến cho dạng viên là: 100mg, 325mg và  500mg. Một số nhà sản xuất có loại thuốc dạng viên nén sủi bọt, có 2  dạng viên thường gặp là: viên chứa 330mg và 500mg PCM.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thuốc  dạng bột chứa trong gói: thường có vị ngọt thích hợp cho trẻ em. Có 3  liều lượng phổ biến cho dạng thuốc gói này là 80mg, 150mg và 250mg.</p>
<p style="text-align: justify;">-  Dạng sirô: thông thường liều lượng là 120mg cho 5ml dung dịch. Dạng  sirô thường có dụng cụ đong thuốc kèm theo giúp các phụ huynh có thể  lường được liều thuốc từ: 2,5ml, 5ml đến 7,5ml. Trên nhãn chai, các nhà  sản xuất thường in liều lượng uống theo lứa tuổi, nhưng vì liều lượng  thuốc ở trẻ em phụ thuộc vào cân nặng nên có thể liều lượng hướng dẫn  trên nhãn chai thuốc sẽ không phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">- Dạng thuốc viên nhét hậu  môn: phải làm cứng viên thuốc trước khi nhét cho trẻ bằng cách làm đông  lạnh. Dạng thuốc này chỉ nên sử dụng hạn chế khi trẻ không uống được,  nôn ói nhiều, đang co giật hoặc trẻ đang ngủ mà bạn không muốn đánh thức  trẻ dậy. Vì đường hấp thu tự nhiên của cơ thể là đường uống nên các phụ  huynh chuyển sang cho trẻ uống càng sớm càng tốt. Dạng thuốc nhét hậu  môn sẽ không dùng được khi trẻ bị tiêu chảy, bị viêm hoặc có vết thương  vùng hậu môn và dạng thuốc này cũng có thể gây ngứa hậu môn khi dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời  gian tác dụng của đa số thuốc có chứa PCM là khoảng 30 phút sau khi  dùng thuốc. Tuy vậy, thời điểm thuốc có tác dụng nhiều nhất, tốt nhất là  2 giờ sau khi dùng thuốc. Do đó, sau khi uống thuốc, bệnh nhân phải đợi  cho đủ thời gian như trên thì thuốc mới có tác dụng, không nên lo lắng  mà uống thêm thuốc sẽ gây quá liều có thể bị tổn thương gan do PCM rất  độc với gan ở liều cao. Đối với trẻ em, liều dùng PCM được tính theo cân  nặng với mức dao động từ 10 &#8211; 15mg cho mỗi kg thể trọng cho 1 lần uống.  Khoảng cách giữa 2 lần uống được khuyến cáo là từ 4 – 6 giờ nếu trẻ bị  sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngộ độc thuốc PCM và cách xử trí</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc  dù các loại thuốc hạ sốt, giảm đau có PCM được bán không cần theo đơn  nhưng khi sử dụng, liều lượng thuốc cần phải thận trọng. Vì PCM có rất  nhiều tên thương mại khác nhau và được trình bày theo nhiều dạng sử dụng  khác nhau nên đã có nhiều ca ngộ độc PCM do sử dụng quá liều.</p>
<p style="text-align: justify;">PCM  với liều điều trị hầu như không có tác dụng phụ, không gây tổn thương  đường tiêu hóa, không gây mất thăng bằng kiềm toan, không gây rối loạn  đông máu. Tuy nhiên, khi dùng liều cao (&gt;10g) sau thời gian tiềm tàng  24 giờ, xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể tử vong sau 5 &#8211; 6 ngày.  Biểu hiện của ngộ độc PCM là buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra  trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Met-hemoglobin  máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc  trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất para &#8211; aminophenol,  một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có  khuynh hướng tạo met-hemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống PCM. Khi  bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể vật vã, kích thích mê sảng. Sau đó có  thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh,  nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp tụt và suy tuần hoàn, giảm  oxy huyết tương đối và cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên  nhân do PCM bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinonimin. Bình  thường, chuyển hóa này bị khử độc ngay bằng liên hợp các glutathion của  gan. Nhưng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzo quinonimin quá thừa sẽ  gắn vào protein của tế bào gan và gây hoại tử tế bào.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị</p>
<p style="text-align: justify;">- Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.</p>
<p style="text-align: justify;">-  Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác  động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetyl cystein (NAC)  là tiền chất của glutathion có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải  cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống PCM, nếu sau  36 giờ gan đã bị tổn thương thì kết quả điều trị sẽ kém. Dùng NAC uống  để giải độc thuốc PCM. Tuy nhiên, nếu người bệnh không dung nạp với  thuốc NAC dạng uống với biểu hiện nôn ói, nên truyền tĩnh mạch NAC dạng  tiêm mà biệt dược là fluimucil.</p>
<p style="text-align: justify;">- Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối hay nước chè đặc để làm giảm hấp thu PCM.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo SKDS</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/10/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-thu%e1%bb%91c-h%e1%ba%a1-s%e1%bb%91t-gi%e1%ba%a3m-dau-paracetamol/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm: Dùng thế nào để không thêm bệnh?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/06/thuoc-ha-sot-giam-dau-chong-viem-dung-the-nao-de-khong-them-benh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/06/thuoc-ha-sot-giam-dau-chong-viem-dung-the-nao-de-khong-them-benh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jun 2010 00:08:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thuốc hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên tắc sử dụng thuốc chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên tắc sử dụng thuốc hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc hạ sốt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4877</guid>
		<description><![CDATA[Viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể. Nhưng khi phản ứng viêm xảy ra quá mạnh thì phải dùng các thuốc chống viêm, trong số đó có loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm &#8211; được gọi chung là nhóm thuốc Non steroid. Đây nhóm thuốc được sử dụng khá rộng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/thuoc-ha-sot.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4878" title="thuoc-ha-sot" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/thuoc-ha-sot-300x245.jpg" alt="" width="300" height="245" /></a><em><strong><span style="font-weight: bold;">Viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ  thể. Nhưng khi phản ứng viêm xảy ra quá mạnh thì phải dùng các thuốc  chống viêm, trong số đó có loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm &#8211;  được gọi chung là nhóm thuốc Non steroid. </span></strong></em></p>
<p>Đây nhóm thuốc  được sử dụng khá rộng rãi trong điều trị, bên cạnh đó ý thức sử dụng  thuốc của bệnh nhân còn thấp, việc lạm dụng thuốc diễn ra khá phổ biến,  đó là các lý do dẫn tới tình trạng bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ  của thuốc khá nhiều, đặc biệt là các biến chứng nguy hiểm có thể dẫn tới  tử vong như chảy máu tiêu hóa, suy gan cấp, suy thận cấp.</p>
<p><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Tác dụng của  thuốc</span></p>
<p>Các thuốc Non steroid có bản chất là các acid yếu, dễ  qua ống tiêu hoá, được chuyển hoá ở gan, riêng acid salicylic chuyển  hóa ở trong máu, thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính, nhất  là khi dùng với liều cao do vậy dễ có nguy cơ gây tổn thương gan và  thận nếu không dùng đúng theo chỉ định.</p>
<p>Tác dụng hạ sốt: với liều  điều trị, các thuốc Non steroid chỉ làm hạ nhiệt độ trên những bệnh nhân  bị sốt, không có tác dụng hạ nhiệt độ ở người có thân nhiệt bình  thường. Thuốc có tác dụng hạ sốt do bất kỳ nguyên nhân gì. Thuốc chỉ có  tác dụng lên quá trình thải nhiệt (giãn mạch da, tăng tiết mồ hôi) mà  không có tác dụng lên quá trình sinh nhiệt. Chỉ là thuốc điều trị triệu  chứng mà không có tác dụng điều trị nguyên nhân gây sốt, sau khi thuốc  bị thải trừ, sốt sẽ trở lại.</p>
<p>Tác dụng giảm đau: Các thuốc Non  steroid chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ và vừa, đau khu trú (đau  sau mổ, đau răng, đau khớp, viêm khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh&#8230;).  Thuốc không gây ngủ, không gây nghiện do tác dụng của thuốc trên hệ thần  kinh trung ương yếu hoặc không có nên còn gọi là thuốc giảm đau ngoại  vi. Trong một số trường hợp đau sau mổ, các thuốc Non steroid có tác  dụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì làm giảm quá trình viêm do phẫu  thuật gây ra.</p>
<p>Tác dụng chống viêm: các thuốc Non steroid có tác  dụng trên hầu hết các loại viêm do nhiều nguyên nhân. Thuốc có tác dụng  lên cả giai đoạn viêm cấp và giai đoạn viêm mạn.</p>
<p>Tác dụng chống  ngưng kết tiểu cầu: một số thuốc Non steroid có tác dụng chống ngưng kết  tiểu cầu ở liều thấp, như aspirin 10mg/kg/48 giờ. Ngoài ra còn có  indomethacin, oxyphenbutazon, phenylbutazon.</p>
<p><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Chỉ định</span></p>
<p>Với các tác  dụng như trên, các thuốc thuộc nhóm Non steroid thường được chỉ định  trong một số trường hợp sau:</p>
<p>Các triệu chứng đau và sốt thông  thường: các triệu chứng sốt và đau trong cảm cúm, phụ khoa, tiết niệu,  thần kinh, tai mũi họng, sau phẫu thuật&#8230;</p>
<p>Các bệnh viêm cấp và  mạn tính: thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,  viêm khớp cùng chậu&#8230;</p>
<p>Dự phòng huyết khối và tắc mạch trong các  bệnh tăng huyết áp; hẹp van hai lá, viêm tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch&#8230;</p>
<p>Ngoài  ra các thuốc thuộc nhóm này còn đang được nghiên cứu để dự phòng và  điều trị Alzheimer, polyp đại tràng, ung thư đại &#8211; trực tràng, ung thư  tuyến liền liệt&#8230;  nhưng thời gian sử dụng thuốc kéo dài (18 tháng trở  lên)  đã làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ tim mạch.</p>
<p><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Tác dụng không mong  muốn của các thuốc Non steroid</span></p>
<p>Trên lâm sàng, hiện nay nhóm  thuốc này có thể được coi là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến và nhiều  nhất do rất nhiều tác dụng tối ưu của chúng, tuy nhiên bên cạnh các tác  dụng có lợi thì nhóm thuốc này cũng có rất nhiều tác dụng không mong  muốn, thậm chí cả các tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng  bệnh nhân.</p>
<p>Tác dụng không mong muốn trên ống tiêu hoá: Đây là tác  dụng phụ rất hay gặp, với các mức độ khác nhau: cảm giác đầy bụng, nóng  rát vùng thượng vị, viêm loét dạ dày tá tràng; chảy máu, thủng dạ dày,  hành tá tràng. Tác dụng phụ xuất hiện cả khi dùng đường uống hoặc đường  tiêm. Sở dĩ tác dụng phụ này hay gặp nhất do một mặt thuốc gây tổn  thương trực tiếp niêm mạc dạ dày, mặt khác nó làm giảm quá trình sản  xuất chất nhày tạo điều kiện cho acid và pepsin của dịch vị gây tổn  thương niêm mạc.</p>
<p>Tác dụng phụ trên máu và cơ quan tạo máu: thuốc  làm kéo dài thời gian chảy máu; dễ gây chảy máu trên những bệnh nhân có  nguy cơ chảy máu như bệnh nhân sốt xuất huyết, bệnh nhân dùng thuốc  chống đông máu, bệnh ưa chảy máu, bệnh nhân phẫu thuật; giảm hồng cầu,  bạch cầu và tiểu cầu; nếu dùng kéo dài có thể gây suy tủy.</p>
<p>Ngoài  ra còn một số tác dụng không mong muốn khác như độc với tim, thận và  gan, dễ gây quái thai và các ảnh hưởng khác lên thai nhi, gây cơn hen  giả, dị ứng; đau đầu, chóng mặt, có thể rối loạn tâm thần nhẹ.</p>
<p><span style="font-weight: bold; color: #000080;">Nguyên tắc chung sử  dụng thuốc Non steroid</span></p>
<p>Để phát huy tốt nhất tác dụng của  thuốc và hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc, cần tuân thủ  một số nguyên tắc sau:</p>
<p>- Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để tránh  kích thích niêm mạc dạ dày.</p>
<p>- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử  loét dạ dày, hành tá tràng. Trong trường hợp thật cần thiết, phải dùng  cùng với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.</p>
<p>- Thận trọng với bệnh nhân  bị viêm thận, suy gan, người có cơ địa dị ứng, tăng huyết áp.</p>
<p>-  Trong bất cứ trường hợp nào, cần tuân thủ nghiêm túc chỉ định của nhân  viên y tế đưa ra, không được tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả đáng  tiếc có thể xảy ra.</p>
<p align="right"><span style="font-weight: bold;">ThS. Nguyễn Bạch Đằng &#8211; SKDS<br />
</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/06/thuoc-ha-sot-giam-dau-chong-viem-dung-the-nao-de-khong-them-benh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Aspirin</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-aspirin/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-aspirin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 02 Mar 2010 15:14:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Aspirin]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Kawasaki]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm không steroid]]></category>
		<category><![CDATA[Nhóm chống viêm không Steroid]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng thuốc aspirin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Aspirin]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc giảm đau salicylat]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc điều trị Gút]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4588</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Aspirin Nhóm Dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp Tên khác: Acid acetylsalicylic, Lysine acetylsalicylate Tên Biệt dược: Aspirin 0,5g; Banegene 500mg, Aspegic, Aspan pH8 Dạng bào chế: Viên bao phim; Bột pha hỗn dịch uống; Viên sủi; Viên bao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1>Thuốc Aspirin</h1>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/thue1bb91c-aspirin.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4589" title="thue1bb91c-aspirin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/thue1bb91c-aspirin-300x257.jpg" alt="" width="337" height="287" /></a><strong>Nhóm Dược lý:</strong> <a href="http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-giam-dau/">Thuốc giảm đau</a>, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
<strong>Tên khác:</strong> Acid acetylsalicylic, Lysine acetylsalicylate<br />
<strong>Tên Biệt dược:</strong> Aspirin 0,5g; Banegene 500mg, Aspegic, Aspan pH8<br />
<strong>Dạng bào chế: </strong> Viên bao phim; Bột pha hỗn dịch uống; Viên sủi; Viên bao phim tan trong ruột<br />
<strong>Thành phần:</strong> Acid acetylsalicylic</p>
<p><em><strong>+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +</strong></em></p>
<p><strong>Dược lực :</strong></p>
<p>Thuốc giảm đau salicylat.</p>
<p>Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.</p>
<p>Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.</p>
<p><strong>Dược động học :</strong></p>
<p>- Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic.</p>
<p>- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 &#8211; 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg.</p>
<p>- Chuyển hoá: chủ yếu qua gan.</p>
<p>- Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h</p>
<p><strong>Tác dụng :</strong></p>
<p>Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau:</p>
<p>- Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt. Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt.</p>
<p>- Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp.</p>
<p>Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin&#8230;</p>
<p>- Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24h: aspirin ức chế enzym cyclooxygenase(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm.</p>
<p>Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm.</p>
<p>Liều thấp(70-320mg/ngày) aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2(chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.</p>
<p>Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào liều:</p>
<p>+ Liều 1-2g/ngày hoặc thất hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận.</p>
<p>+ Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận.</p>
<p>Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đăc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời.</p>
<p><strong>Chỉ định :</strong></p>
<p>- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim &amp; đột quỵ.</p>
<p>- Giảm đau: các cơn đau nhẹ &amp; vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh.</p>
<p>- Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác).</p>
<p>- Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân&#8230;</p>
<p><strong>Chống chỉ định :</strong></p>
<p>Mẫn cảm với thuốc.</p>
<p>Loét dạ dày &#8211; tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá.</p>
<p>Rối loạn đông máu.</p>
<p>Thiếu men G6DP.</p>
<p>Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết).</p>
<p>Hen phế quản.</p>
<p>Bệnh gan thận nặng.</p>
<p>Phụ nữ có thai.</p>
<p><em><strong>Thận trọng lúc dùng :</strong></em></p>
<p>Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em. Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.</p>
<p>Thời kỳ mang thai</p>
<p>Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.</p>
<p>Thời kỳ cho con bú</p>
<p>Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc :</strong></p>
<p>- Dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoproxen.</p>
<p>- Dùng aspirin với Warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.</p>
<p>- Với thuốc metroxetrate, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valprroic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính khi dùng đồng thời với aspirin.</p>
<p>- Tương tác khác của aspirin gồm: sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicillin từ dịch não tuỷ vào máu.</p>
<p>- Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc điều trị bệnh gout như: probenecid và sulphynpyrazol.</p>
<p>Tương kỵ: Trong dung dịch nước hoặc nước ethanol, aspirin thủy phân thành acid salicylic và acetic, tốc độ thủy phân tăng lên ở nhiệt độ cao và phụ thuộc vào pH.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ</strong></p>
<p>Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.</p>
<p>Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có tác dụng không mong muốn là trên 50% tổng số người được điều trị.</p>
<p>Thường gặp:</p>
<p>Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày &#8211; ruột.</p>
<p>Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.</p>
<p>Da: Ban, mày đay.</p>
<p>Huyết học: Thiếu máu tan máu.</p>
<p>Thần kinh &#8211; cơ và xương: Yếu cơ.</p>
<p>Hô hấp: Khó thở.</p>
<p>Khác: Sốc phản vệ.</p>
<p>Ít gặp:</p>
<p>Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.</p>
<p>Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.</p>
<p>Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.</p>
<p>Gan: Ðộc hại gan.</p>
<p>Thận: Suy giảm chức năng thận.</p>
<p>Hô hấp: Co thắt phế quản.</p>
<p><em><strong>Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:</strong></em></p>
<p>Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 &#8211; 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Ðiều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.</p>
<p><strong>Liều lượng :</strong></p>
<p>Người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).</p>
<p>Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.</p>
<p>Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 &#8211; 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.</p>
<p>Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat.</p>
<p>Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 &#8211; 150 mg/ngày.</p>
<p>Trẻ em:</p>
<p>Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 &#8211; 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 &#8211; 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày. Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.</p>
<p>Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 &#8211; 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 &#8211; 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần.</p>
<p>Bệnh Kawasaki:</p>
<p>Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 &#8211; 120 mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần điều chỉnh liều để đạt và duy trì nồng độ salicylat từ 20 đến 30 mg/100 ml huyết tương.</p>
<p>Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 &#8211; 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần). Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm, kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Trái lại nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.</p>
<p><strong>Quá liều :</strong></p>
<p><em><strong>Ðiều trị quá liều salicylat gồm:</strong></em></p>
<p>Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống. Ðiều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid &#8211; bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.</p>
<p>Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc. Khi đã uống một liều lớn dạng thuốc giải phóng nhanh, nồng độ salicylat 500 microgam/ml (50 mg trong 100 ml).</p>
<p>2 giờ sau khi uống cho thấy ngộ độc nghiêm trọng, nồng độ salicylat trên 800 microgam/ml (80 mg trong 100 ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy có thể gây chết. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.</p>
<p>Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).</p>
<p>Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.</p>
<p>Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.</p>
<p>Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.</p>
<p><strong>Bảo quản:</strong></p>
<p>Cần bảo quản aspirin ở nơi khô và mát. Trong không khí ẩm, thuốc thủy phân dần dần thành acid salicylic và acetic và có mùi giống như giấm; nhiệt làm tăng tốc độ thủy phân. Bảo quản thuốc đạn trong tủ lạnh, không để đóng băng. Không dùng nếu thuốc có mùi</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-aspirin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>2</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Golsamin caps</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-golsamin-caps/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-golsamin-caps/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Oct 2009 03:42:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[Golsamin caps]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Golsamin caps]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3663</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Golsamin caps SĐK:    VN-3057-07 Dạng thuốc:    Viên nang cứng-250mg Đóng gói:    Hộp 9 vỉ x 10 viên Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Sinil Pharm Co., Ltd Nhà đăng ký:     Kolon International Corp Nhà phân phối:     CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VNP Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/golsamin.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-3664" title="golsamin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/golsamin-300x226.jpg" alt="" width="300" height="226" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Golsamin caps</span></h1>
<p>SĐK:    VN-3057-07<br />
Dạng thuốc:    Viên nang cứng-250mg<br />
Đóng gói:    Hộp 9 vỉ x 10 viên<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Sinil Pharm Co., Ltd<br />
Nhà đăng ký:     Kolon International Corp<br />
Nhà phân phối:     CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VNP<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Glucosamine sulfate kết tinh 312.5 mg( tương ứng 250 mg Glucosamine sulfate)<br />
Tá dược: tinh bột ngô;, lactose, magnesi stearate, bột talc.<br />
Hàm lượng:    250mg<br />
<em><strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ</strong></em><br />
<strong>Chỉ định:</strong><br />
CƠ CHẾ TÁC DỤNG Glucosamine là thành phần chính của GOLSAMIN. Glucosamine có những tác dụng sau đây: Hoạt tính chuyển hoá dinh dưỡng khớp do kích thích đồng hoá các mô xương sụn nhờ cơ chế:<br />
- Kích thích sinh tổng hợp các mucopolysachadrid (là thành phần thiết yếu của nền sụn)<br />
- Cải thiện sự thu nhận calci vào xương.<br />
Hoạt tính làm trơn nhờ:<br />
- Cải thiện độ nhớt của hoạt dịch.<br />
- Làm tăng sản xuất hoạt dịch.<br />
Đặc biệt Golsamin có hiệu lực trong mọi thể của bệnh thoái hoá xương-khớp, như hư khớp và viêm xương-khớp, cả cấp tính và mãn tính với các tác dụng điều trị sau đây:<br />
- Ức chế và làm giảm quá trình thoái hoá khớp &#8211; Cải thiện chức năng của khớp<br />
- Làm giảm hoặc mất hẳn cơn đau khớp (Có thể dùng lâu dài mà không gây rối loạn dạ dày)<br />
Chỉ định: Trong mọi thể của bệnh thoái hoá xương khớp. Hư xương khớp nguyên phát và thứ phát như: Hư đốt sống cổ, hư khớp háng, viêm khớp bán cấp và mãn tính, loãng xương.<br />
<strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Quá mẫn cảm với thành pphần Glucosamin sulfate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.<br />
<strong>Chú ý đề phòng:</strong><br />
Thận trọng dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.<br />
<strong>Liều lượng:</strong><br />
Uống 2 viên x 2 lần/ngày. Nên uốc trước bữa ăn 15 phút.<br />
Trường hợp hư khớp nghiêm trọng: Dùng 2 viên x 3 lần/ngày, duy trì điều trị 3-4 tháng.<br />
<strong><em>Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. </em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/thuoc-golsamin-caps/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Diclofenac Tablets</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-diclofenac-tablets/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-diclofenac-tablets/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2009 03:11:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[Diclofenac Tablets]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Diclofenac Tablets]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=2471</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Diclofenac Tablets SĐK:    VNA-1968-04 Dạng thuốc:    Viên bao tan trong ruột Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/diclo_0.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-2472" title="diclo_0" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/diclo_0.jpg" alt="" width="210" height="168" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Diclofenac Tablets</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-1968-04<br />
Dạng thuốc:    Viên bao tan trong ruột<br />
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Diclofenac sodium<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ<br />
<em>Chỉ định: </em></strong><em> </em><br />
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:<br />
Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-leroy-reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.<br />
Bệnh cứng khớp gây đau và mất khả năng làm việc.<br />
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của:<br />
Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.<br />
Viêm khớp vi tinh thể<br />
Bệnh khớp<br />
Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng<br />
Thuốc còn được chỉ định dùng giảm đau do phẫu thuật nhỏ, phẫu thuật miệng, cắt amydan, chấn thương, đau bụng kinh. Là thuốc hỗ trợ trong bệnh viêm nhiễm tai, mũi, họng.<br />
<strong>Chống chỉ định: </strong><br />
Quá mẫn với kháng viêm không steroid<br />
Loét dạ dày tiến triển.<br />
Suy gan hay suy thận tiến triển.<br />
Phụ nữ có thai và cho con bú.<br />
<strong>Tương tác thuốc: </strong><br />
Không nên phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác do tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.<br />
Thuốc chống đông đường uống, heparin dùng đường tiêm và ticlopidine: tăng nguy cơ xuất huyết.<br />
Diclofenac có thể làm tăng nồng độ của lithium và digoxine.<br />
Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali đôi khi gây tăng kali huyết.<br />
Thận trọng khi dùng thuốc kháng viêm không steroid dưới 24giờ trước hoặc sau khi điều trị bằng Methotrexat do nồng độ trong máu và độc tính của Methotrexat có thể tăng.<br />
Độc tính trên thận của cyclosporin tăng khi dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid.<br />
<strong>Tác dụng phụ: </strong><br />
Rối loạn đường tiêu hóa thường gặp như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi gây loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài)<br />
Rối loạn máu: hiếm khi gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, suy tủy.<br />
Phản ứng quá mẫn: phát ban, nổi mày đay, ngứa, chàm, hiếm khi bị ban đỏ đa dạng. Phù quincke, suyễn, hiếm khi bị phản ứng phản vệ nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirin.<br />
Hệ thần kinh: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng, giảm thị lực, song thị, giảm thính lực, ù tai, rối loạn vị giác.<br />
Rối loạn tiết niệu: suy thận cấp, viêm thận kẽ, tiểu ra máu, protein niệu.<br />
Gan: tăng transaminase trong huyết thanh, hiếm khi viêm gan có vàng da hay không.<br />
<strong>Chú ý đề phòng: </strong><br />
Cẩn thận khi dùng và phải theo dõi đặc biệt các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (loét dạ dày, thoát vị hoành, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tiền sử rối loạn máu hay đông máu, bệnh nhân rối loạn chức năng gan.<br />
Thận trọng sử dụng thuốc ở người già, bệnh nhân bị suy tim, xơ gan, thận hư mạn tính, bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân bị mất máu nhiều sau khi phẫu thuật.<br />
Nên kiểm tra chức năng gan, công thức máu khi sử dụng thuốc kéo dài.<br />
Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có rối loạn thần kinh trung ương, không được lái xe hay điều khiển máy móc.<br />
<strong>Liều lượng: </strong><br />
Người lớn:<br />
Uống thuốc trong các bữa ăn<br />
Bệnh thấp khớp:<br />
Liều tấn công: 150mg/ngày, chia làm 3 lần<br />
Liều duy trì: 75-100mg/ngày, chia làm 1-3lần<br />
Đau bụng kinh: 100mg/ngày, chia làm 2 lần.<br />
<strong>Bảo quản: </strong><br />
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-diclofenac-tablets/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Coldflu D</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-coldflu-d/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-coldflu-d/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2009 03:08:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[Coldflu D]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Coldflu D]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=2468</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Coldflu D SĐK:    VNA-2617-04 Dạng thuốc:    Viên nén bao phim Đóng gói:    Hộp 25 vỉ x 4 viên nén bao phim Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/coldflud_3_0.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-2469" title="coldflud_3_0" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/coldflud_3_0.jpg" alt="" width="150" height="150" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Coldflu D</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-2617-04<br />
Dạng thuốc:    Viên nén bao phim<br />
Đóng gói:    Hộp 25 vỉ x 4 viên nén bao phim<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Acetaminophen, Dextromethorphan hydrobromide, Pseudoephedrine hydrochloride<br />
<em><strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ<br />
</strong></em><strong>Chỉ định: </strong><br />
Làm giảm các triệu chứng trong cảm cúm như đau đầu, nhức mỏi, sốt, đau, sung huyết mũi,nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ho.<br />
<strong>Chống chỉ định: </strong><br />
Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc, bệnh nhân suy gan nặng<br />
Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO<br />
Bệnh nhân bị glocom góc đóng, bí tiểu trong các rối loạn tiền liệt tuyến-niệu đạo<br />
Trẻ em dưới 6 tuổi.<br />
<strong>Tương tác thuốc: </strong><br />
Thuốc ức chế thần kinh trung ương: thuốc ngủ, diazepam, thuốc chống trầm cảm… làm tăng tác dụng ức chế.<br />
Rượu làm tăng độc tính của thuốc trên gan và tác dụng ức chế thần kinh trung ương.<br />
Với thuốc IMAO làm tăng phóng thích epinephrin gây tăng huyết áp.<br />
Pseudoephedrine làm đảo ngược một phần tác động của các thuốc can thiệp vào hoạt động giao cảm (bretylium, bethanidine. guanethidine, debrisoquine, methyldopa và thuốc ức chế α và β -adrenergic….).<br />
<strong>Tác dụng phụ: </strong><br />
Các tác dụng phụ có thể xảy ra như phát ban, ban đỏ, bồn chồn, mất ngủ, chóng mặt buồn nôn hoặc nôn.<br />
Khi xảy ra các tác dụng phụ của thuốc nên ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ.<br />
<strong>Chú ý đề phòng: </strong><br />
Thận trọng sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú<br />
Nếu ho kéo dài hơn một tuần hay đau họng kéo dài hơn hai ngày, và kèm theo sốt, đau đầu, nổi mẩn, nôn… cần ngưng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc<br />
Trong các trường hợp ho mãn tính và ho kéo dài, ho do hút thuốc, ho có nhiều đàm dãi… , không được dùng thuốc nếu không có ý kiến của thầy thuốc<br />
Không dùng chung với các sản phẩm có chứa paracetamol, pseudoephedrine và dextromethophan khác.<br />
<strong>Liều lượng: </strong><br />
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:1-2 viên/6 giờ. Không dùng quá 6viên/24giờ hoặc dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.<br />
Trẻ em từ 6-11 tuổi: uống 1/2 viên cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 3viên/24giờ<br />
Trẻ em dưới 6 tuổi: không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi<br />
<strong>Bảo quản: </strong><br />
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-coldflu-d/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tatanol Extra</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-tatanol-extra/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-tatanol-extra/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Aug 2009 03:05:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Tatanol Extra]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Tatanol Extra]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=2465</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Tatanol Extra SĐK:    VNA-1971-04 Dạng thuốc:    Viên nén Đóng gói:    Hộp 20 vỉ x 4 viên nén Giá kê khai: Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp Thành phần:    Acetaminophen, Ibuprofen Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/tatanolextra_0.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-2466" title="tatanolextra_0" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/tatanolextra_0.jpg" alt="" width="220" height="183" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Tatanol Extra</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-1971-04<br />
Dạng thuốc:    Viên nén<br />
Đóng gói:    Hộp 20 vỉ x 4 viên nén<br />
Giá kê khai:<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Acetaminophen, Ibuprofen<br />
<em><strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ<br />
</strong></em><strong>Chỉ định: </strong><em><strong> </strong></em><br />
Giảm các cơn đau nhức ở cơ và xương như đau cổ, đau răng, đau vùng thắt lưng, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, thấp khớp, đau cơ, bong gân; các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau phẫu thuật.<br />
<strong>Chống chỉ định:</strong><br />
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, suy gan, suy thận nặng<br />
Mẫn cảm với thuốc, trẻ em dưới 15 tuổi.<br />
<strong>Tương tác thuốc: </strong><br />
Dùng đồng thời với thuốc chống đông lọai coumarin có nguy cơ gây chảy máu<br />
Dùng phối hợp với aspirin có nguy cơ gây giảm nồng độ ibuprofen trong máu<br />
Dùng phối hợp với NSAIDs làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày.<br />
<strong>Tác dụng phụ: </strong><br />
Ibuprofen: nôn, đau bụng thượng vị ợ chua. Một vài trường hợp có thể thấy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, phát ban, mẫn ngứa, phù.<br />
Acetaminophen: dùng liều điều trị không gây tác dụng phụ đáng kể. Hiếm khi xảy ra các trường hợp dị ứng da.<br />
<strong>Chú ý đề phòng: </strong><br />
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (Clcr &lt;10ml/phút)<br />
Người già, trẻ em<br />
Phụ nữ có thai và cho con bú<br />
Không phối hợp với NSAIDs.<br />
Không phối hợp với thuốc kháng đông đường uống heparin, sulfamid hạ đường huyết.<br />
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người hen suyễn, bệnh về dạ dày, gan, suy thận, bệnh tim mất bù và người có rối loạn chức năng đông máu.<br />
<strong>Liều lượng: </strong><br />
Người lớn: liều trung bình 1 &#8211; 2 viên x 3 lần/ngày<br />
Trong các trường hợp mãn tính: 1viên x 3 lần/ngày<br />
Uống thuốc với nhiều nước, không nhai, nên uống trong bữa ăn.<br />
<strong>Bảo quản:</strong><br />
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-tatanol-extra/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ibuprofen 400mg</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-ibuprofen-400mg/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-ibuprofen-400mg/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 20 Aug 2009 04:00:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Ibuprofen]]></category>
		<category><![CDATA[Ibuprofen 400mg]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Ibuprofen 400mg]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=2391</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Ibuprofen 400mg SĐK:    VNA-1141-03 Dạng thuốc:    Viên nén bao phim Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/ibuprofen_3_0.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-2392" title="ibuprofen_3_0" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/08/ibuprofen_3_0.jpg" alt="" width="150" height="113" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Ibuprofen 400mg</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-1141-03<br />
Dạng thuốc:    Viên nén bao phim<br />
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Ibuprofen<br />
Hàm lượng:    400mg<br />
<em><strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ </strong></em><br />
<strong>Chỉ định: </strong><br />
Liều thấp:<br />
Điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau như : đau đầu, đau răng, đau của hệ thống cơ quan vận động, thống kinh.<br />
Liều cao: (trên 1200 mg/ ngày)<br />
Điều trị triệu chứng trong một thời gian dài các trường hợp thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm dính khớp cột sống và các hội chứng tương tự như hội chứng Friessinger – Leroy – Reiter và thấp khớp do vảy nến, một số bệnh lý hư khớp gây đau và tàn phế.<br />
Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp của các bệnh lý quanh khớp (đau vai cấp, viêm gân cơ,…), đau thắt lưng và đau rễ thần kinh nặng. Chấn thương.<br />
<strong>Chống chỉ định: </strong><br />
Tuyệt đối:<br />
Mẫn cảm với ibuprofen và các chất tương tự.<br />
Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.<br />
Suy tế bào gan, suy thận nặng.<br />
Trẻ em dưới 15 tuổi.<br />
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ cho con bú.<br />
Tương đối:<br />
Không được phối hợp với NSAIDs khác.<br />
Không nên kết hợp với thuốc kháng đông đường uống, heparine, các sulfamid hạ đường huyết, muối lithium, ticlopidine.<br />
<strong>Tương tác thuốc: </strong><br />
NSAIDs khác và salicylate liều cao: tăng khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hoá.<br />
Kháng đông đường uống, héparine tiêm và ticopidine: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày &#8211; tá tràng.<br />
Lithium: tăng lithium trong máu.<br />
Methotrexate: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexate với liều &gt;15 mg/tuần.<br />
Các sulfamide hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết.<br />
Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.<br />
Thuốc điều tri cao huyết áp (chẹn β ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãn mạch.<br />
<strong>Tác dụng phụ: </strong><br />
Các triệu chứng rối loạn về dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, rối loạn nhu động ruột.<br />
Rất ít khi bị đau đầu, chóng mặt, ban đỏ, ngứa, sần, phù<br />
Thông báo cho bác sĩ khi xảy ra tác dụng không mong muốn của thuốc.<br />
<strong>Liều lượng: </strong><br />
Giảm đau và hạ sốt<br />
Liều khởi đầu 200 – 400 mg, sau đó nếu cần có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ, nhưng không được vượt quá 1200 mg/ngày.<br />
Thấp khớp<br />
Điều trị tấn công : 2 viên/lần x 3 lần/ngày<br />
Điều trị duy trì : 3 – 4 viên/ngày (chia 3-4 lần)<br />
Đau bụng kinh<br />
1 viên/lần x 3 lần/ngày<br />
Uống thuốc với nhiều nước, không được nhai, nên uống trong bữa ăn.<br />
<strong>Bảo quản: </strong><br />
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/08/thu%e1%bb%91c-ibuprofen-400mg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tatanol Plus</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tatanol-plus/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tatanol-plus/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 22 Jul 2009 04:44:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giảm đau, hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[chống viêm]]></category>
		<category><![CDATA[giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[hạ sốt]]></category>
		<category><![CDATA[Tatanol Plus]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Tatanol Plus]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1912</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc Tatanol Plus SĐK:    VNA-1147-03 Dạng thuốc:    Viên nén Đóng gói:    Hộp 20 vỉ x 4 viên nén Giá kê khai: Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp Thành phần:    Acetaminophen, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h1><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tatanol-plus.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1913" title="tatanol-plus" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/tatanol-plus.jpg" alt="" width="150" height="113" /></a><span style="color: #ff0000;">Thuốc Tatanol Plus</span></h1>
<p>SĐK:    VNA-1147-03<br />
Dạng thuốc:    Viên nén<br />
Đóng gói:    Hộp 20 vỉ x 4 viên nén<br />
Giá kê khai:<br />
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Pymepharco<br />
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp<br />
Thành phần:    Acetaminophen, Caffeine<br />
<strong>Phần thông tin tham khảo &#8211; Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ<br />
<em>Chỉ định: </em></strong><br />
TATANOL PLUS có tác dụng giảm đau, hạ sốt do:<br />
Cảm cúm, cảm lạnh, viêm nhiễm.<br />
Nhức đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau cơ, đau xương khớp.<br />
<em><strong>Chống chỉ định: </strong></em><br />
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.<br />
Bệnh nhân suy chức năng gan, viêm gan siêu vi.<br />
<em><strong>Tương tác thuốc: </strong></em><br />
Phối hợp với các thuốc có độc tính trên gan làm tăng nguy cơ độc trên gan.<br />
Thuốc chống đông: liều cao acetaminophen gây tăng hiệu quả chống đông.<br />
<em><strong>Tác dụng phụ: </strong></em><br />
Như hầu hết các thuốc khá, các tác dụng phụ có thể xảy ra nhưbuồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, ngứa.<br />
Thông báo cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc.<br />
<em><strong>Chú ý đề phòng: </strong></em><br />
Các bệnh nhân suy thận nặng (Clcr&lt;10ml/phút), suy gan<br />
Khônng dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.<br />
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài trên 10 ngày.<br />
Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy thuốc không gây bất kỳ nguy cơ nào cho phụ nữ mang thai và sự phát triển của thai nhi, cũng không tác hại cho phụ nữ cho con bú, trẻ em đang bú.<br />
<em><strong>Liều lượng: </strong></em><br />
Người lớn: 1viênx4lần/ngày. Không dùng quá 8 viên/ngày<br />
Trẻ em 6 đến 12 tuổi: 1/2 viênx4lần/ngày. Không dùng quá 4viên/ngày.<br />
Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ.<br />
<em><strong>Bảo quản: </strong></em><br />
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/thu%e1%bb%91c-tatanol-plus/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

