<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thuốc</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/thuoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>DOPAMIN &#8211; Thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/dopamin-thu%e1%bb%91c-kich-thich-h%e1%bb%87-th%e1%ba%a7n-kinh-giao-c%e1%ba%a3m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/dopamin-thu%e1%bb%91c-kich-thich-h%e1%bb%87-th%e1%ba%a7n-kinh-giao-c%e1%ba%a3m/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Mar 2012 02:38:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[dopamin]]></category>
		<category><![CDATA[Dopamine]]></category>
		<category><![CDATA[kích thích hệ thần kinh giao cảm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=20087</guid>
		<description><![CDATA[Tên chung quốc tế: Dopamine. Mã ATC: C01C A04. Loại thuốc: Thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm (giải phóng adrenalin). Dạng thuốc và hàm lượng: Ống tiêm 200 mg/5 ml, 400 mg/10 ml, 400 mg/5 ml, 800 mg/5 ml. Tá dược: Natri metabisulfit 1%. Chú ý natri bisulfit có thể gây ra hoặc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Tên chung quốc tế</strong>: Dopamine.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mã ATC</strong>: C01C A04.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loại thuốc</strong>: Thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm (giải phóng adrenalin).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dạng thuốc và hàm lượng</strong>:</p>
<p style="text-align: justify;">Ống tiêm 200 mg/5 ml, 400 mg/10 ml, 400 mg/5 ml, 800 mg/5 ml.</p>
<p style="text-align: justify;">Tá dược: Natri metabisulfit 1%.</p>
<p style="text-align: justify;">Chú ý natri bisulfit có thể gây ra hoặc làm nặng các phản ứng phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược lý và cơ chế tác dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dopamin có tác dụng tăng co bóp cơ tim, nên làm lưu lượng và thể tích nhát bóp tăng. Dopamin dùng bình thường không gây loạn nhịp nhanh. Thuốc thường làm tăng huyết áp tâm thu và hiệu số huyết áp chênh lệch.</p>
<p style="text-align: justify;">Với liều thấp từ 1 &#8211; 5 microgam/kg/phút, huyết áp tâm trương tăng nhẹ vì sức cản ngoại vi toàn thể thường không bị ảnh hưởng ở liều này. Dopamin liều thấp gây giãn mạch thận và mạc treo ruột. Do đó, dopamin làm tăng lưu lượng máu đến thận, tăng lọc cầu thận, nước tiểu và bài tiết natri. Tác dụng này thông qua kích thích trực tiếp đến các thụ thể dopamin ở hệ mạch thận và mạc treo ruột. Tăng lượng nước tiểu không gây bất cứ một sự giảm nào về áp lực thẩm thấu nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Với liều trung bình (5 &#8211; 20 microgam/kg/phút), dopamin có tác dụng kích thích thụ thể beta cùng với tác dụng dopamin. Thuốc làm tăng tính co bóp cơ tim và tần số tim tăng rất nhẹ. Dopamin có tác dụng co cơ dương tính và làm giảm sức cản ngoại vi toàn thể (giãn mao mạch).</p>
<p style="text-align: justify;">Với liều cao (&gt; 20 microgam/kg/phút), dopamin có tác dụng rõ ràng kích thích thụ thể alpha, làm co mạch, tăng cả hai huyết áp tâm thu và tâm trương và làm giảm bài niệu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Dược động học</em></p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng làm tăng huyết áp của dopamin có thể thấy rõ ngay 1 &#8211; 2 phút sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Tác dụng này kéo dài khi tiếp tục tiêm truyền và sẽ giảm trong vòng 10 phút sau khi ngừng truyền. Dopamin chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P<sub>450</sub>, monoaminoxydase (MAO) và catechol &#8211; O &#8211; methyl transferase (COMT). Nửa đời là 1,25 phút (xấp xỉ 2 phút). Dopamin không tác dụng khi uống. Trong thực tế, dopamin không dễ dàng qua hàng rào máu &#8211; não. Bài tiết chủ yếu qua thận. Rất ít dopamin đào thải ở dạng chưa chuyển hóa. Nửa đời pha alpha là 1 &#8211; 2 phút. Nửa đời pha beta là 6 &#8211; 9 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chống sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết và phẫu thuật tim khi cần thuốc tăng co cơ tim. Dopamin đặc biệt hữu ích khi có giảm tưới máu thận hoặc đái ít. Tuy nhiên để dopamin có tác dụng, đầu tiên phải truyền dịch để bù giảm thể tích máu. Dopamin thường được coi là thuốc thông dụng trong liệu pháp hàng đầu điều trị suy tim sung huyết cấp và mạn mất bù.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">U tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung tâm thất. Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận trọng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phải bù trước tình trạng giảm thể tích máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm, lượng nước tiểu từng giờ &#8230;).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp các bệnh tiểu động mạch như bệnh Raynaud, viêm nội mạc động mạch đái tháo đường, bệnh Buerger hoặc bệnh mạch máu khác, phải dùng dopamin liều thấp và sau tăng dần. Trong khi tiêm truyền, bệnh nhân có thể bị co mạch đặc biệt ở liều cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy tim: Dopamin có lợi trong điều trị suy tim cấp do giảm co bóp cơ tim. Tuy nhiên khi dòng chảy ra bị nghẽn (trong hẹp lỗ động mạch chủ hoặc lỗ động mạch phổi, hoặc hẹp dưới chủ do phì đại) lưu lượng tim có thể giảm khi cho dopamin, vì do tăng hậu tải.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhồi máu cơ tim: Vì nguy cơ co mạch có thể xảy ra ngay cả với liều thấp, cần đặc biệt theo dõi. Phải ngừng dopamin hoặc phải giảm liều khi thấy người bệnh đau, có nhịp nhanh xoang trên 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng từng nhóm hoặc thành chuỗi, hoặc nhịp nhanh thất, hoặc trên điện tâm đồ có dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tổn thương.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy gan: Vì dopamin chuyển hóa ở gan, nên người bệnh suy gan có thể cần phải tiêm truyền tốc độ chậm.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời kỳ mang thai</p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng của dopamin trên thai không biết rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích vượt trội tiềm năng nguy hại.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời kỳ cho con bú</p>
<p style="text-align: justify;">Không biết dopamin có phân bố vào sữa hay không. Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng không mong muốn (ADR)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết các phản ứng có hại đều liên quan đến dược lý và liều của thuốc. Các phản ứng có hại bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực nặng lên, thở nông, buồn nôn, nôn,và đau đầu. Co mạch có thể dẫn đến hoại tử, suy thận. Có thể có ngoại tâm thu thất. Nếu tiêm dopamin ra ngoài tĩnh mạch hoặc tiêm vào dưới da thì da hoặc mô có thể bị hoại tử. Do đó, cần tiêm truyền dopamin vào tĩnh mạch lớn qua một ống thông cố định chắc chắn (catheter).</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thường gặp, ADR &gt; 1/100</em></p>
<p style="text-align: justify;">Toàn thân: Ðau đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuần hoàn: Ðau thắt ngực, tăng huyết áp, co mạch, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hô hấp: Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan khác: Hoại tử khi tiêm để thuốc ra ngoài mạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</em></p>
<p style="text-align: justify;">Toàn thân: Phản ứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuần hoàn: Dẫn truyền xung động lạc hướng, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, hạ huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Hiếm gặp, ADR &lt; 1/1000</em></p>
<p style="text-align: justify;">Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thần kinh: Lo hãi.</p>
<p style="text-align: justify;">Da: Dựng chân lông.</p>
<p style="text-align: justify;">Chuyển hóa: Tăng nitơ huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan khác: Xanh tím ngoại biên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn cách xử trí ADR</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì nửa đời dopamin chỉ khoảng 2 phút, nên đa số các phản ứng không mong muốn có thể giải quyết bằng ngừng hoặc giảm tốc độ truyền.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều lượng và cách dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Cách dùng: </em></p>
<p style="text-align: justify;">Phải bù giảm thể tích tuần hoàn trước khi cho dopamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực mao mạch phổi, lượng nước tiểu từng giờ&#8230;).</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng 1 bơm tiêm có lưu lượng hằng định.</p>
<p style="text-align: justify;">Dopamin có thể pha loãng vào dung dịch glucose 5%, 10% hoặc 20%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat. Không được pha vào các dụng dịch kiềm. Dung dịch đã pha có thể bền vững trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Bảng hướng dẫn cách pha dopamin:</p>
<p style="text-align: justify;">
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="36" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td><img src="http://duocthu.com/duocthuvietnam/image/image002-21.jpg" alt="Dopamin" width="269" height="166" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><em>Liều lượng:</em></p>
<p style="text-align: justify;">Liều lượng phụ thuộc vào tác dụng không mong muốn và thay đổi theo mỗi người bệnh. Lúc đầu, nên dùng liều thấp: 2 &#8211; 5 microgam/kg/phút truyền tĩnh mạch và tăng dần tùy theo tiến triển của các thông số giám sát cho tới khi đạt liều 10 hoặc 15 hoặc 20 microgam/kg/phút.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối thời gian điều trị, liều phải giảm dần, cách nửa giờ giảm một lần với sự giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em và người cao tuổi: Giống như liều người lớn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương tác thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì dopamin được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), nên các thuốc ức chế enzym này sẽ làm tăng hiệu lực của dopamin. Cần bắt đầu liều dopamin bằng 1/10 liều thường dùng cho những người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh kết hợp dopamin với phenytoin: có thể dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên dùng thuốc khác thay cho phenytoin.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần điều chỉnh liều dopamin khi kết hợp với các thuốc chẹn alpha, chẹn beta, butyrophenon, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch, epinephrin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng trên tim của dopamin bị các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol đối kháng. Co mạch ngoại vi do dopamin liều cao bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Giãn mạch thận và mạc treo ruột do dopamin không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.</p>
<p style="text-align: justify;">Butyrophenon (như haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạc treo ruột (ở liều thấp của dopamin). Dùng đồng thời với thuốc vasopressin (hormon kháng lợi niệu), thuốc co mạch và oxytocin có thể gây tăng huyết áp nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc mê hydrocarbon halogen có thể làm người bệnh dễ bị loạn nhịp nặng. Dopamin có thể kéo dài thời gian nửa đời của tolazolin.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðộ ổn định và bảo quản</p>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản ở nhiệt độ 15 &#8211; 30<sup>o</sup>C, tránh ánh sáng, tránh để đông lạnh. Chỉ pha loãng dung dịch tiêm ngay trước khi dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi pha loãng trong dung môi thích hợp để tiêm truyền tĩnh mạch, dopamin có thể bền vững trong<br />
24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Không được dùng khi dung dịch dopamin có mầu sẫm hơn màu vàng nhạt hoặc bị biến màu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tương kỵ</p>
<p style="text-align: justify;">Dopamin bị mất hoạt tính khi pha loãng trong dung dịch kiềm (dung dịch trở thành từ hồng đến tím). Vì vậy không được pha trong natri bicarbonat 5% hoặc các dung dịch kiềm khác. Dopamin cũng nhạy cảm với các tác nhân oxy hóa và muối sắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Quá liều và xử trí</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ðộc tính liên quan đến liều như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực được điều trị bằng điều chỉnh tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc. Nếu thuốc tiêm lọt ra ngoài tĩnh mạch, phải tiêm ngấm vùng xung quanh càng sớm càng tốt với 5 &#8211; 10 mg phentolamin pha loãng thành 10 &#8211; 15 ml với dung dịch natri clorid đẳng trương để hạn chế hoại tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu dùng dopamin ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiểu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền dopamin. Trường hợp huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và cần theo dõi người bệnh cẩn thận, kể cả hiện tượng co mạch có thể xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông tin qui chế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dopamin có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ 4 năm 1999.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc độc bảng A.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/dopamin-thu%e1%bb%91c-kich-thich-h%e1%bb%87-th%e1%ba%a7n-kinh-giao-c%e1%ba%a3m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trị chứng chậm tiêu &#8211; Thuốc gì?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-ch%e1%ba%adm-tieu-thu%e1%bb%91c-gi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-ch%e1%ba%adm-tieu-thu%e1%bb%91c-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Mar 2012 02:37:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[chứng chậm tiêu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=20085</guid>
		<description><![CDATA[Biểu hiện của bệnh là cảm giác đau và khó chịu vùng bụng, nhất là vùng thượng vị sau ăn&#8230; Chậm tiêu cơ năng thường gặp khoảng 20 &#8211; 25% dân số, bệnh liên quan đến sự rối loạn của ống tiêu hóa nhưng phần lớn chưa được quan tâm một cách đầy đủ. Biểu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Biểu hiện của bệnh là cảm giác đau và khó chịu vùng bụng, nhất là vùng thượng vị sau ăn&#8230;</strong></em></p>
<div id="attachment_20086" class="wp-caption aligncenter" style="width: 334px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/cham-tieu.jpg"><img class=" wp-image-20086" title="cham tieu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/cham-tieu.jpg" alt="" width="324" height="365" /></a><p class="wp-caption-text">Chậm tiêu thường liên quan đến sự rối loạn của hệ tiêu hóa</p></div>
<p style="text-align: justify;">Chậm tiêu cơ năng thường gặp khoảng 20 &#8211; 25% dân số, bệnh liên quan đến sự rối loạn của ống tiêu hóa nhưng phần lớn chưa được quan tâm một cách đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Biểu hiện của bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh cảnh lâm sàng chính là cảm giác đau và khó chịu vùng bụng, nhất là vùng thượng vị sau ăn, bao gồm rất nhiều mức độ khác nhau từ cảm giác khó chịu, nóng ran, đau tức hoặc cảm giác căng tức, cảm giác mau no, buồn nôn&#8230; các triệu chứng này phải kéo dài trên 3 tháng và xuất hiện ít nhất 3 đợt. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào loại hình của chậm tiêu cơ năng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần hết sức chú ý, trước khi chẩn đoán chắc chắn là chậm tiêu cơ năng cần nội soi dạ dày tá tràng để loại bỏ tổn thương thực thể, ngoài ra cần làm siêu âm để chẩn đoán loại trừ với các bệnh lý khác như cơn đau quặn gan do sỏi mật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chậm tiêu cơ năng được điều trị như thế nào?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Để điều trị có hiệu quả, trước hết cần khai thác được các thông tin hữu ích từ phía bệnh nhân, đặc biệt là các thói quen sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, trà, thuốc lá&#8230;, những thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó, nhất là các thuốc chống viêm steroid hoặc non &#8211; steroid. Bệnh nhân béo phì cần được giảm cân và bệnh nhân có căng thẳng về mặt tâm lý cần được sử dụng tâm lý liệu pháp trong điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra cũng cần chú ý đến thời gian xuất hiện triệu chứng, nếu triệu chứng đã kéo dài nhưng không ảnh hưởng đến đời sống bệnh nhân thì cũng không cần điều trị, hoặc nếu triệu chứng mới xuất hiện thì cũng cần theo dõi một thời gian để xác định chẩn đoán trước khi điều trị. Ngược lại, nếu triệu chứng đã nặng và ảnh hưởng đến đời sống của bệnh nhân thì cần điều trị. Khi đó cần cân nhắc sử dụng các loại thuốc để điều trị có hiệu quả nhất và ít tác dụng phụ nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Có rất nhiều thuốc có thể sử dụng trong điều trị chậm tiêu cơ năng, tuy nhiên liệu trình điều trị tối ưu cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ, tùy theo loại hình chậm tiêu mà có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp các thuốc. Có một số nhóm thuốc hay được sử dụng:</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nhóm thuốc an thần:</strong></em> hay được sử dụng là Sulpirit (Dogmatil). Về cơ bản, đây là thuốc chống rối loạn tâm thần lưỡng cực, tuy nhiên thuốc còn có tác dụng lên vùng thể lưới ở thân não và do đó có tác dụng ức chế tiết dịch vị dạ dày. Vì thế thuốc còn được chỉ định dùng để điều trị trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng hoặc bệnh lý đại tràng chức năng.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gặp các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, ngủ gật ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông, giảm khoái cảm, lãnh cảm, tăng cân, hạ huyết áp tư thế đứng&#8230; Không được sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, người mắc bệnh động kinh, người bị u tủy thượng thận. Không được dùng thuốc cùng với levodopa, rượu, các thuốc hạ huyết áp khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nhóm thuốc đồng vận:</strong></em> hai nhóm thuốc thường được sử dụng trong trường hợp này là thuốc ức chế thụ thể <a href="http://suckhoe365.net/2012/03/dopamin-thu%E1%BB%91c-kich-thich-h%E1%BB%87-th%E1%BA%A7n-kinh-giao-c%E1%BA%A3m/"><span style="color: #008000;"><strong>Dopamin</strong></span></a> và Cisaprid.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Thuốc ức chế acid:</strong></em> phần lớn bệnh nhân chậm tiêu cơ năng có triệu chứng mang tính chất rối loạn acid dạ dày gọi là dạng loét nên thuốc ức chế acid hay được sử dụng, trong đó đáng chú ý là hai nhóm thuốc kháng thụ thể H2 và nhóm thuốc ức chế bơm proton. Ngoài ra thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày như prostaglandin cũng được sử dụng trong điều trị và cho kết quả khá tốt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Điều trị nhằm vào vi khuẩn HP:</strong></em> tùy theo nghiên cứu nhưng tần suất gặp vi khuẩn HP trong chậm tiêu cơ năng khoảng 50%. Hiện nay tùy theo điều kiện có thể sử dụng clarythoromycin, tinidazole hay amoxycilin hoặc metronidazole trong điều trị diệt HP, ngoài ra việc sử dụng bismuth trong điều trị diệt HP cho kết quả khá tốt.<br />
Tóm lại, chậm tiêu cơ năng là một rối loạn thường gặp, tuy nhiên chỉ có một số ít bệnh nhân cần được điều trị, vấn đề chọn bệnh nhân và chọn phác đồ điều trị là một vấn đề hết sức quan trọng, vì vậy tất cả các bệnh nhân khi có biểu hiện như trên đều không nên tự ý dùng thuốc mà phải đến các cơ sở y tế có uy tín để khám, chẩn đoán chính xác, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cần thiết nhất.</p>
<p style="text-align: right;"><em>(Theo Sức khỏe &amp; Đời sống)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/tr%e1%bb%8b-ch%e1%bb%a9ng-ch%e1%ba%adm-tieu-thu%e1%bb%91c-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hệ lụy do uống thuốc dạ dày không đầy đủ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/h%e1%bb%87-l%e1%bb%a5y-do-u%e1%bb%91ng-thu%e1%bb%91c-d%e1%ba%a1-day-khong-d%e1%ba%a7y-d%e1%bb%a7/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/h%e1%bb%87-l%e1%bb%a5y-do-u%e1%bb%91ng-thu%e1%bb%91c-d%e1%ba%a1-day-khong-d%e1%ba%a7y-d%e1%bb%a7/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 15 Mar 2012 03:27:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[viêm loét dạ dày]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=20000</guid>
		<description><![CDATA[Viêm loét dạ dày vẫn là một trong các bệnh có tỷ lệ gặp cao trong cộng đồng. Thế nhưng người bệnh lại thường chữa trị không đến nơi đến chốn để tiền mất mà bệnh vẫn còn, thậm chí dẫn tới những biến chứng nặng nề&#8230; Dùng thuốc tùy tiện Bệnh nhân Đỗ Thị [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm loét dạ dày vẫn là một trong các bệnh có tỷ lệ gặp cao trong cộng đồng. Thế nhưng người bệnh lại thường chữa trị không đến nơi đến chốn để tiền mất mà bệnh vẫn còn, thậm chí dẫn tới những biến chứng nặng nề&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng thuốc tùy tiện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân Đỗ Thị Th., 55 tuổi (Khoái Châu, Hưng Yên) bị bệnh viêm dạ dày cách đây 3 năm. Ban đầu, bà thấy đau bụng lâm râm vùng sát mũi ức. Khám ở bệnh viện đa khoa tỉnh, bà được bác sĩ kê thuốc và hướng dẫn uống thuốc trong 7 ngày, rồi khám lại. Thế nhưng uống được 3 ngày, bà thấy hết đau và tự ý bỏ thuốc. Vài tháng sau, bệnh tái phát. Bà không đi khám nữa mà dùng theo đơn thuốc cũ. Và cũng như lần trước, uống thuốc thấy đỡ tưởng là bệnh đã khỏi nên lại dừng thuốc. Đến lần thứ ba, bệnh lại tái phát, bà lại mang “võ” cũ ra dùng nhưng không ổn. Đi khám và làm các xét nghiệm tại Bệnh viện 103, bác sĩ kết luận bà bị ung thư dạ dày. Bác sĩ còn cho biết đây có thể là hệ lụy từ việc uống thuốc không đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc không tuân thủ trong điều trị, hay dùng thuốc theo đơn cũ này cũng là tình trạng phổ biến ở những người bệnh dạ dày.</p>
<div style="text-align: center;">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/khang-thuoc.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-20001" title="khang thuoc" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/khang-thuoc.jpg" alt="" width="400" height="260" /></a></div>
</div>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đến hệ lụy</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các loại vitamin, uống vài ba ngày rồi dừng có thể sẽ không gây ra những tác hại đáng kể nào,  nhưng với thuốc điều trị viêm loét dạ dày thì lại khác. Việc uống thuốc tùy tiện thực sự tai hại với khả năng điều trị khỏi của bệnh. Chúng tôi muốn đề cập tới ở đây 3 khía cạnh của việc uống thuốc tùy tiện, đó là tự uống thuốc, tự dừng thuốc và tự ý thay đổi thuốc. Những hành động không đúng này có thể đưa bạn vào ba tình huống nguy hiểm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Biến dễ khỏi thành khó khỏi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sự cố đầu tiên đó là biến bệnh của bạn từ một ca bệnh dễ điều trị thành một ca bệnh khó điều trị. Thường thì ban đầu chúng ta không bị loét dạ dày mà có thể sẽ bị viêm dạ dày trước. Cần phải hiểu rằng, viêm dạ dày không đồng nhất với loét dạ dày. Viêm dạ dày thì nhẹ hơn, điều trị đơn giản và nhanh trong khi đó loét dạ dày thì nặng hơn, điều trị phức tạp và lâu hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi bị viêm dạ dày nếu chịu khó dùng thuốc đúng theo bác sĩ chỉ định có thể khỏi hoàn toàn. Nhưng nếu không tuân thủ điều trị, uống thuốc nhát ngừng có thể tự chúng ta biến viêm thành loét dạ dày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tăng độ kháng thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của viêm loét dạ dày là có nhiều. Tổ hợp các yếu tố được cho là có vai trò gây bệnh là rượu bia, thuốc lá, dùng thuốc nhiều tác dụng phụ, dạ dày tăng toan (tiết nhiều axit), nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, dạ dày giảm tiết nhày… Nhưng có một yếu tố cố định và gần như bao giờ cũng được nhắc tới là axit (đây cũng là một yếu tố đáng kể nhất gây ra chứng bệnh này). Người ta vẫn hay nói vui với nhau rằng, không có axit thì không có loét. Việc không uống thuốc quy chuẩn sẽ gây ra tăng tiết axit.</p>
<p style="text-align: justify;">Đó là vì trong phác đồ điều trị bao giờ người ta cũng dùng một loại thuốc giảm tiết axit, được gọi tắt là thuốc giảm tiết như cimetidin, quamatel, omeprazol, lanzoprazol… Dùng đúng thì chúng ức chế tiết axit rất hiệu quả. Nhưng dùng nửa vời thì chúng lại gây ra một phản xạ ngược: tăng tiết axit. Nghĩa là nếu đang dùng theo đà khỏi bệnh mà đột ngột dừng lại thì đồng loạt các tế bào tiết axit sẽ tăng tiết chất này. Hậu quả là axit được tiết ra nhiều hơn. Bệnh đi vào con đường nặng hơn, khó đáp ứng với điều trị hơn. Bệnh có nguy cơ kháng thuốc đang sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ung thư dạ dày</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những hệ lụy trên cũng đủ để người bệnh phải đi tới đi lui tới bệnh viện và phòng khám. Chán ngán là thế nhưng xem ra nó vẫn còn may mắn vì họ vẫn còn cơ hội để sửa sai và tiếp tục sống. Còn với biến chứng thứ ba này thì thực sự không may mắn. Họ sẽ rơi vào cảnh khốn cùng của bệnh tật, đó là ung thư. Người bệnh không những không được điều trị khỏi mà còn bị kết thúc cuộc sống của mình sớm hơn so với tuổi “trời đã định”.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây không phải là thông tin phóng đại cho việc dùng thuốc tùy tiện, song người ta thấy rằng có một tỷ lệ đáng kể số người bị biến chứng sang ung thư dạ dày từ loét, giới y học vẫn gọi đó là loét ung thư hóa. Người ta khảo cứu và thấy rằng, nếu một người bị loét dạ dày mà do nhiễm vi khuẩn HP thì họ có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn gấp từ 3-6 lần so với người khác. Và nếu như họ điều trị không đúng thì họ có thể bị nguy cơ ung thư cao từ 6-12 lần so với người điều trị khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc loét ung thư hóa là do loét dạ dày không được điều trị bài bản. Chúng cứ gần khỏi rồi lại tái phát. Lâu dần, chúng bị viêm mạn tính và trở thành những tế bào biến dị dạng ung thư. Điều này rất dễ xảy ra với người già, người loét tái phát, người điều trị muộn và người điều trị tự do.</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vậy, người bệnh cần uống đúng thuốc, uống đủ thuốc, tuân thủ liệu trình điều trị (đủ ngày) và có sự kiêng khem cẩn thận theo hướng dẫn của thầy thuốc.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>BS.Yên Lâm Phúc</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: Suckhoedoisong.vn</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/h%e1%bb%87-l%e1%bb%a5y-do-u%e1%bb%91ng-thu%e1%bb%91c-d%e1%ba%a1-day-khong-d%e1%ba%a7y-d%e1%bb%a7/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc điều trị vẩy nến</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Mar 2012 04:27:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều trị bệnh da liễu]]></category>
		<category><![CDATA[Vảy nến]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị vẩy nến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19927</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc điều trị vẩy nến có tác dụng giảm viêm, giảm quá trình chuyển hoá của tế bào da và ức chế hệ miễn dịch, khống chế tốc độ sừng hoá của da trong bệnh vảy nến 1. Thuốc điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến   Corticosteroids (diproson, diprosalic, betnovate, dermovate&#8230;): Thuốc có tác [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Thuốc điều trị vẩy nến có tác dụng giảm viêm, giảm quá trình chuyển hoá của tế bào da và ức chế hệ miễn dịch, khống chế tốc độ sừng hoá của da trong bệnh vảy nến</strong></em></p>
<p><strong>1. Thuốc điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến  </strong></p>
<div style="text-align: justify;">
<p>Corticosteroids (diproson, diprosalic, betnovate, dermovate&#8230;): Thuốc có tác dụng giảm viêm, giảm quá trình chuyển hoá của tế bào da và ức chế hệ miễn dịch nhưng không được dùng kéo dài vì dễ gây biến chứng như teo da, rạn da&#8230;</p>
<p><strong><span style="color: #008000;"><a href="http://suckhoe365.net/2012/03/calcipotriol-di%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-v%E1%BA%A9y-n%E1%BA%BFn/"><span style="color: #008000;">Calcipotrience</span></a></span></strong> (daivonex): Thuốc dạng tổng hợp của vitamin D3 có tác dụng khống chế tốc độ sừng hoá của da trong bệnh vảy nến. Không bôi thuốc lên mặt và bộ phận sinh dục, thuốc có thể gây kích ứng da.</p>
<p>Retinoid (tazorax) dạng gel hoặc cream là dạng tổng hợp của vitamin A, bôi tại chỗ tác dụng không nhanh như  corticosteroids nhưng không có biến chứng như corticosteroids. Tuy nhiên thuốc có thể gây kích  ứng da. Dùng phối hợp với corticosteroids hiệu quả sẽ tốt hơn. Lưu ý thuốc có nguy cơ gây quái thai  nên phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nhất thiết phải tránh thai khi dùng thuốc này.</p>
<p>Coaltar (dầu than đá): một số xà phòng, dầu gội đầu có chứa coaltar (polytar liquid). Sử dụng dầu gội đầu, tắm có tác dụng bong vảy, sạch da nhưng kém hiệu quả hơn corticosteroids. Thuốc có mùi hôi, làm bẩn da và quần áo nên không phổ biến với các bệnh nhân.</p>
<p>Salisylic acid dạng mỡ, kem, gel 2%, 5% có tác dụng bạt sừng mạnh thường được dùng phối hợp với corticosteroids, coaltar hiệu quả điều trị sẽ cao hơn.</p>
<p><strong>2. Thuốc điều trị toàn thân </strong></p>
<p>Được chỉ định cho những trường hợp vảy nến thể nặng (đỏ da toàn thân, thể khớp, thể mủ) và phải có sự theo dõi  chặt chẽ của thầy thuốc tại bệnh viện như:</p>
<p>Methotrexate: ức chế hệ miễn dịch làm chậm quá trình phân bào. Thuốc có 2 dạng uống và tiêm, không dùng cho người bị bệnh gan, phụ nữ có thai vì thuốc có hại cho tế bào gan và máu, có thể gây quái thai.</p>
<p>Retinoid (soriantane, tigason) là một dạng của  vitamin A acid được chỉ định cho các trường hợp vảy nến nặng.</p>
<p>Cyclosporine là thuốc ức chế miễn dịch làm chậm quá trình phân bào của tế bào da do vậy nhanh chóng làm sạch vảy, được chỉ định cho các trường hợp nặng, kháng lại các phương pháp điều trị khác. Thuốc gây độc cho thận và gây tăng huyết áp, do vậy bệnh nhân phải được theo dõi điều trị tại bệnh viện.</p>
<p>Alefacept (amevie) và etanercept (enbrel) là chế phẩm sinh học cũng có tác dụng rất tốt với bệnh vảy nến.</p>
<p><strong>3. Quang hoá trị liệu gồm các liệu pháp sau:</strong></p>
<p>Tắm nắng: Trong ánh nắng có tia cực tím (UV), khi hấp thụ vào da có tác dụng ngăn chặn tiến triển của bệnh, làm giảm viêm, chậm quá trình sừng hoá.</p>
<p>UVB (tia cực tím nhóm B): Liệu pháp này có hiệu quả tốt cho vảy nến  thể nhẹ và thể trung bình và những thương tổn kháng lại liệu pháp tại chỗ. Hiện nay ứng dụng UVB với bước sóng hẹp hiệu quả điều trị sẽ cao hơn.</p>
<p>PUVA (phối hợp thuốc uống proralen và tia cực tím nhóm A): UVA (tia cực tím nhóm A) có bước sóng dài được hấp thu sâu hơn UVB còn proralen làm cho da tăng nhạy cảm với ánh nắng.</p>
<p>Hiệu quả của  PUVA cao hơn UVB, tuy nhiên liệu pháp này có một số tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, nóng rát và ngứa. Bệnh nhân sau khi uống proralen nên đeo kính râm và tránh ánh nắng trong 2 ngày. Tuy nhiên nếu điều trị PUVA kéo dài sẽ có nguy cơ ung thư tế bào gai và u hắc sắc tố da. Phối hợp PUVA với uống retinoid hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn.</p>
<p style="text-align: right;"><em>BS. Đỗ Xuân Khoát</em></p>
</div>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Benh.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Calcipotriol &#8211; Điều trị vẩy nến</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/calcipotriol-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/calcipotriol-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Mar 2012 04:25:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều trị bệnh da liễu]]></category>
		<category><![CDATA[Calcipotriol]]></category>
		<category><![CDATA[Vảy nến]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị vẩy nến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19932</guid>
		<description><![CDATA[Calcipotriol Nhóm Dược lý: Thuốc điều trị bệnh da liễu Tên Biệt dược: Daivonex Dạng bào chế: Thuốc mỡ Thành phần:Calcipotriol Dược lực: Calcipotriol tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Vì vậy, ở vùng da bị vẩy nến, Calcipotriol làm cho sự tăng sinh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Calcipotriol</strong></p>
<div id="attachment_19933" class="wp-caption alignleft" style="width: 330px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/CalcipotriolCalcipotriene.jpg"><img class=" wp-image-19933" title="Calcipotriol(Calcipotriene)" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/CalcipotriolCalcipotriene.jpg" alt="" width="320" height="232" /></a><p class="wp-caption-text">Calcipotriol</p></div>
<p><strong>Nhóm Dược lý:</strong> Thuốc điều trị bệnh da liễu<br />
<strong><strong>Tên Biệt dược:</strong></strong> Daivonex<br />
<strong>Dạng bào chế:</strong> Thuốc mỡ<br />
<strong>Thành phần:</strong>Calcipotriol<br />
<strong>Dược lực:</strong></p>
<p>Calcipotriol tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Vì vậy, ở vùng da bị vẩy nến, Calcipotriol làm cho sự tăng sinh và biệt hóa tế bào trở về bình thường.</p>
<p><strong>Dược động học:</strong></p>
<p>Calcipotriol rất ít được hấp thu qua da.<br />
Kết quả thu được ở hơn 3000 bệnh nhân vẩy nến đã chứng minh rằng calcipotriol có hiệu quả cao và được dung nạp tốt.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong>Tác dụng:</strong></p>
<p>Calcipotriol là dạng dùng tại chỗ của dẫn xuất vitamin D, calcipotriol, chất này tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Vì vậy, ở vùng da bị vẩy nến, Calcipotriol làm cho sự tăng sinh và biệt hóa tế bào trở về bình thường.<br />
Calcipotriol không làm vấy bẩn, không có mùi, được dung nạp tốt đối với da bình thường và tránh được các tác dụng phụ của steroids.</p>
<p><strong>Chỉ định:</strong></p>
<p>Vẩy nến thông thường.</p>
<p><strong>Chống chỉ định:</strong></p>
<p>Tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc mỡ Calcipotriol.</p>
<p><strong>Thận trọng lúc dùng:</strong></p>
<p>Không nên thoa thuốc mỡ lên mặt vì thuốc có thể gây kích thích da mặt. Phải rửa tay cẩn thận sau khi dùng thuốc.<br />
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ<br />
Dù các nghiên cứu ở súc vật thực nghiệm không cho thấy có bất kỳ tác dụng gây quái thai nào, nhưng sự an toàn của thuốc mỡ Calcipotriol khi dùng cho phụ nữ có thai không được bảo đảm.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc:</strong></p>
<p>Thuốc mỡ Calcipotriol là một thuốc chế biến sẵn để dùng ngay, do đó không nên trộn lẫn với các thành phần của thuốc khác.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ:</strong></p>
<p>Tác dụng phụ: nhẹ như kích thích da tại chỗ tạm thời và hiếm khi viêm da vùng mặt xảy ra.</p>
<p><strong>Liều lượng:</strong></p>
<p>Chỉ nên thoa thuốc mỡ Calcipotriol lên vùng da có sang thương 2 lần/ngày. Ðối với một số bệnh nhân khi điều trị duy trì chỉ cần thoa ít lần hơn. Liều dùng hàng tuần không vượt quá 100g.</p>
<p><strong>Quá liều:</strong></p>
<p>Dùng quá nhiều (hơn 100g thuốc mỡ Calcipotriol/tuần) có thể làm tăng calci huyết. Tác dụng này nhanh chóng giảm đi khi ngưng điều trị.</p>
<p><strong>Bảo quản:</strong></p>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 độ C &#8211; 25 độ C.</p>
<div style="text-align: right;"><em>Nguồn: Duocphamvn.</em></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/calcipotriol-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-v%e1%ba%a9y-n%e1%ba%bfn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Desmopressin &#8211; Chống lợi niệu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/desmopressin-ch%e1%bb%91ng-l%e1%bb%a3i-ni%e1%bb%87u/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/desmopressin-ch%e1%bb%91ng-l%e1%bb%a3i-ni%e1%bb%87u/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Mar 2012 03:48:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Chống lợi niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Chống xuất huyết]]></category>
		<category><![CDATA[Desmopressin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19914</guid>
		<description><![CDATA[Tên chung quốc tế: Desmopressin. Loại thuốc: Chống lợi niệu (tương tự vasopressin). Chống xuất huyết. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén 0,1 mg và 0,2 mg desmopressin acetat. Ống tiêm 4 microgam desmopressin acetat trong 1 ml dung dịch natri clorid 0,9%. Lọ nhỏ giọt 2,5 ml chứa 100 microgam desmopressin acetat trong [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_19917" class="wp-caption alignleft" style="width: 269px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Desmopressin.jpg"><img class=" wp-image-19917" title="Desmopressin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Desmopressin.jpg" alt="" width="259" height="311" /></a><p class="wp-caption-text">Nguồn internet</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tên chung quốc tế</strong>: Desmopressin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loại thuốc</strong>: Chống lợi niệu (tương tự vasopressin). Chống xuất huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dạng thuốc và hàm lượng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Viên nén 0,1 mg và 0,2 mg desmopressin acetat.</p>
<p style="text-align: justify;">Ống tiêm 4 microgam desmopressin acetat trong 1 ml dung dịch natri clorid 0,9%.</p>
<p style="text-align: justify;">Lọ nhỏ giọt 2,5 ml chứa 100 microgam desmopressin acetat trong 1 ml dùng qua đường mũi. Dung dịch chứa chất bảo quản clorbutol 0,5%.</p>
<p style="text-align: justify;">Lọ 5 ml chia liều, chứa 500 microgam desmopressin acetat có bơm phun chia thành 50 liều, mỗi liều 10 microgam cho mỗi lần phun. Dung dịch chứa chất bảo quản clorbutol 0,5%.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cơ chế tác dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin là thuốc tổng hợp tương tự vasopressin có tác dụng chống lợi niệu kéo dài. Thuốc làm tăng tái hấp thu nước ở thận do tăng tính thấm tế bào của ống góp gây tăng độ thẩm thấu nước tiểu đồng thời làm giảm bài niệu.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin còn có tác dụng chống xuất huyết. Thuốc gây tăng hoạt tính của yếu tố đông máu VIII (yếu tố chống ưa chảy máu) và yếu tố Willebrand trong huyết tương và có thể còn có một tác dụng trực tiếp trên thành mạch. Desmopressin gây tăng huyết áp ít hơn nhiều so với vasopressin và ít tác dụng trên cơ trơn phủ tạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Dược động học </em></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi uống, desmopressin bị phân hủy nhiều trong ống tiêu hóa và khả dụng sinh học chỉ dưới 0,5%, song lượng thuốc hấp thu vẫn đủ để có tác dụng điều trị khi dùng liều cao. Thuốc được hấp thu qua niêm mạc mũi với khả dụng sinh học lớn hơn: 10 &#8211; 20%. Desmopressin tiêm tĩnh mạch có hoạt tính chống lợi niệu gấp 10 lần so với cùng liều qua đường mũi. Theo dõi sử dụng thuốc bằng đường mũi ở những người bệnh bị bệnh đái tháo nhạt do thuỳ sau tuyến yên cho thấy tác dụng chống lợi niệu xuất hiện trong vòng 15 &#8211; 60 phút, cao nhất trong khoảng 1 &#8211; 5 giờ, kéo dài được 5 &#8211; 21 giờ và cuối cùng hết tác dụng đột ngột trong vòng<br />
60 &#8211; 90 phút nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi truyền tĩnh mạch, desmopressin làm tăng hoạt tính của yếu tố VIII trong vòng 15 &#8211; 30 phút và đạt tác dụng tối đa trong khoảng 90 phút đến 3 giờ sau truyền, tác dụng kéo dài 4 &#8211; 24 giờ ở những người bệnh bị bệnh hemophilia A nhẹ và kéo dài khoảng 3 giờ ở những người bệnh bị bệnh von Willebrand. Sự tăng hoạt tính của yếu tố VIII tùy thuộc vào liều, có thể tới tối đa 300 &#8211; 400% sau khi truyền tĩnh mạch liều 0,4 microgam/kg. Hoạt tính kháng nguyên liên quan đến yếu tố VIII trong huyết tương cũng đạt tối đa trong vòng 3 giờ sau khi truyền thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự phân bố của desmopressin chưa được xác định đầy đủ. Người ta chưa biết thuốc có qua nhau thai hay không. Desmopressin được phân bố vào sữa. Sự chuyển hóa của thuốc còn chưa biết rõ. Khác với vasopressin, desmopressin không bị thoái giáng bởi các aminopeptidase hay các peptidase khác cắt oxytocin và vasopressin nội sinh trong huyết tương ở cuối thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi tiêm tĩnh mạch 2 &#8211; 3 microgam desmopressin cho những người bệnh đái tháo nhạt do thùy sau tuyến yên, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống theo 2 pha với trung bình nửa đời đầu trong huyết tương là 7,8 phút và trung bình nửa đời kết thúc trong huyết tương là 75,5 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong đái nhiều và uống nhiều:</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin được dùng để dự phòng hay kiểm soát hiện tượng đái nhiều, uống nhiều, và mất nước đi kèm với bệnh đái tháo nhạt do thiếu vasopressin (hormon chống lợi niệu) của thùy sau tuyến yên (bệnh đái tháo nhạt do thùy sau tuyến yên); đồng thời được dùng để điều trị hiện tượng đái nhiều và uống nhiều nhất thời do chấn thương hay phẫu thuật vùng tuyến yên. Do hiệu quả của nó, với ưu điểm dễ dùng, thời gian tác dụng dài và tương đối ít tác dụng phụ, desmopressin là thuốc được chọn dùng trong bệnh đái tháo nhạt do trung ương. Ðể chỉ định cho trẻ em, người ta ưa dùng desmopressin hơn dùng vasopressin tiêm và các thuốc chống lợi niệu uống do hay gặp tác dụng không mong muốn của các thuốc này ở trẻ em. Trẻ em thường đáp ứng tốt với điều trị bằng desmopressin.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin không có tác dụng trong điều trị đái tháo nhạt do thận hay trường hợp đái nhiều do đái tháo nhạt tâm thần, bệnh thận, hạ kali huyết, tăng calci huyết, hoặc trường hợp dùng demeclocyclin hay lithi.</p>
<p style="text-align: justify;">Chứng đái dầm ban đêm tiên phát</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng desmopressin bằng đường mũi để điều trị chứng đái dầm tiên phát. Có thể dùng riêng hoặc kết hợp với biện pháp điều chỉnh hành vi và/ hoặc các biện pháp khác không dùng thuốc, thuốc tỏ ra có hiệu lực trong một số trường hợp kháng trị với các cách chữa thông thường (imipramin, báo thức đái dầm).</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bệnh hemophilia A và bệnh von Willebrand typ I</em></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng desmopressin tiêm cho những người bệnh bị hemophilia A nhẹ hoặc bệnh von Willebrand kinh điển từ nhẹ đến trung bình (typ I) có nồng độ yếu tố VIII lớn hơn 5%. Dùng thuốc 15 &#8211; 30 phút trước khi phẫu thuật có tác dụng duy trì cầm máu. Thuốc thường làm ngừng chảy máu ở những người có tràn máu khớp tự nhiên hoặc do chấn thương, ổ tụ máu trong cơ hoặc chảy máu niêm mạc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những người quá mẫn với desmopressin acetat hay bất kỳ một thành phần nào của chế phẩm. Không dùng thuốc trong các trường hợp suy tim và những trường hợp khác cần điều trị bằng các thuốc lợi niệu. Vì có nguy cơ gây kết dính và giảm tiểu cầu, không nên dùng thuốc ở người mắc bệnh von Willebrand typ II B hay typ tiểu cầu (bệnh von Willebrand giả).</p>
<p style="text-align: justify;">Không chỉ định desmopressin cho những người bệnh có nồng độ yếu tố VIII bằng hoặc nhỏ hơn 5% (trừ một số trường hợp có sự theo dõi cẩn thận) hoặc cho những người bệnh có kháng thể kháng yếu tố VIII. Thuốc không được chỉ định để điều trị bệnh von Willebrand kinh điển nặng (typ III) và khi có dạng phân tử bất thường của kháng nguyên von Willebrand. Ở những người mắc bệnh von Willebrand typ II B, desmopressin có thể gây kết dính tiểu cầu và giảm tiểu cầu, vì vậy không nên dùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thận trọng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi kê đơn dùng desmopressin, cần loại trừ các trường hợp chẩn đoán uống nhiều do tâm thần và nghiện rượu. Không nên dùng cho người bệnh trên 65 tuổi và những người bị tăng huyết áp hay bị bệnh tim mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh dùng quá nhiều dịch trong những trường hợp đã xác định là có mất cân bằng về nước và/ hoặc chất điện giải cũng như ở những người có nguy cơ tăng áp lực nội sọ. Cần thận trọng đối với người có chức năng thận bị suy giảm và/hoặc bị mắc bệnh tim mạch hay bệnh xơ nang tụy.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên báo trước cho những người bệnh đang điều trị bằng desmopressin cần ngừng thuốc khi đang nôn và/hoặc bị ỉa chảy cho tới khi cân bằng nước trở lại bình thường. Ðịnh kỳ cần đo huyết áp và thể trọng để theo dõi khả năng giữ quá nhiều nước. Không nên ép người bệnh uống, mà để họ uống vừa đủ lượng nước cho hết khát. Có thể dễ dàng theo dõi hiện tượng tích lũy nước bằng cách theo dõi cân nặng của người bệnh hoặc xác định lượng natri hay độ thẩm thấu của huyết tương. Nếu thấy tăng dần trọng lượng cơ thể, giảm lượng natri huyết thanh xuống dưới 130 mmol/lít hay độ thẩm thấu huyết tương xuống dưới 270 mOsm/kg, cần phải giảm ngay mức nước đưa vào và ngừng ngay desmopressin.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên thận trọng khi làm xét nghiệm về khả năng cô đặc của thận. Ðối với trẻ em dưới 1 tuổi, chỉ nên tiến hành xét nghiệm này trong điều kiện được giám sát cẩn thận tại bệnh viện.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời kỳ mang thai</em></p>
<p style="text-align: justify;">Chưa có công trình nghiên cứu kiểm tra ở người. Trên lâm sàng, khi dùng desmopressin ở người mang thai không thấy có những phản ứng không mong muốn trên bào thai. Nghiên cứu về sinh sản ở chuột cống và thỏ khi dùng desmopressin ở liều gấp 12,5 lần liều gây cầm máu thông thường ở người hoặc gấp 125 lần liều chống lợi niệu thông thường ở người đều không phát hiện thấy dấu hiệu có hại đối với bào thai. Mặc dù thuốc không có tác dụng co bóp tử cung ở liều chống lợi niệu thông thường song người thầy thuốc vẫn phải cân nhắc lợi hại giữa khả năng điều trị với những nguy cơ có thể xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời kỳ cho con bú</em></p>
<p style="text-align: justify;">Chưa có những nghiên cứu được kiểm định ở người đang cho con bú. Người ta chưa biết thuốc có bài tiết ra sữa hay không, song vẫn nên dùng thận trọng desmopressin khi đang cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng không mong muốn (ADR) </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ít gặp và hiếm gặp, ADR &lt;1/1000</p>
<p style="text-align: justify;">Tim mạch (khi tiêm tĩnh mạch): Huyết áp có thể hạ khi tiêm tĩnh mạch với tốc độ nhanh, bốc hỏa ở mặt kèm tăng nhịp tim có bù trừ; chứng huyết khối (huyết khối mạch não cấp, nhồi máu cơ tim cấp); tăng huyết áp; đau đầu tạm thời.</p>
<p style="text-align: justify;">Thần kinh trung ương: Co giật sau khi phun vào mũi hay tiêm tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Buồn nôn, co cứng bụng nhẹ, rối loạn tiêu hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện khác: Nổi mẩn đỏ từng vùng, sưng và đau như bỏng ở vị trí tiêm; đau âm hộ. Viêm kết mạc, phù mắt, chảy nước mắt (rối loạn tuyến lệ), chóng mặt, suy nhược, ớn lạnh, sung huyết mũi, đau lỗ mũi, viêm mũi, chảy máu cam, đau họng, ho, nhiễm khuẩn hô hấp trên sau khi bơm thuốc vào mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm natri huyết hay nhiễm độc nước (hôn mê, lú lẫn, lơ mơ, giảm bài niệu, co giật, lên cân nhanh).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn cách xử trí ADR</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những tác dụng không mong muốn khi dùng desmopressin thường mất đi khi giảm liều hay giảm số lần điều trị nhưng rất ít khi cần thiết phải ngừng hẳn thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều lượng và cách dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dung dịch desmopressin dùng qua đường mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðái tháo nhạt do trung ương:</p>
<p style="text-align: justify;">Liều thường dùng ở người lớn: Liều khởi đầu 10 microgam, dùng buổi tối trước khi đi ngủ. Có thể tăng thêm các liều 2,5 microgam vào ban đêm cho tới khi ngủ yên giấc. Nếu lượng nước tiểu vẫn nhiều, có thể cho thêm một liều buổi sáng 10 microgam và bổ sung thêm liều để thu được tác dụng mong muốn. Ðể duy trì, cho dùng 10 &#8211; 40 microgam/ngày, liều duy nhất hay chia thành 2 hoặc 3 liều trong một ngày. Thường 1/4 đến 1/3 số người bệnh dùng liều duy nhất trong một ngày để duy trì là thích hợp nhưng cũng có một số người bệnh cần phải dùng 3 liều trong một ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Liều thường dùng ở trẻ em: Chưa xác định được liều dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: Cho liều khởi đầu 5 microgam vào buổi tối trước khi đi ngủ, có thể tăng thêm các liều 2,5 microgam vào ban đêm cho tới khi ngủ yên giấc. Nếu lượng nước tiểu vẫn nhiều, có thể cho thêm một liều buổi sáng 5 microgam và điều chỉnh để có đáp ứng mong muốn. Ðể duy trì, cho dùng 2 &#8211; 4 microgam/kg/ngày hoặc 5 &#8211; 30 microgam/ngày với liều duy nhất hay chia thành 2 liều trong một ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ðái dầm ban đêm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Khởi đầu bơm vào mỗi lỗ mũi 10 microgam vào buổi tối trước khi đi ngủ (tổng liều trong một ngày là 20 microgam). Liều duy trì tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể thay đổi từ 10 &#8211; 40 microgam trong một ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em dưới 6 tuổi: chưa xác định được liều dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin acetat tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Chống lợi niệu: Người lớn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (trực tiếp) hoặc dưới da 2 &#8211; 4 microgam/ngày, thường chia thành 2 liều tiêm vào buổi sáng và buổi tối.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chống xuất huyết:</em> Người lớn và trẻ em 3 tháng tuổi trở lên, cân nặng trên 10 kg, truyền tĩnh mạch 0,3 microgam/kg pha loãng trong 50 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, truyền chậm 15 &#8211; 30 phút; liều có thể nhắc lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở trẻ em 3 tháng tuổi trở lên, cân nặng 10 kg hoặc ít hơn: Truyền tĩnh mạch 0,3 microgam/kg pha loãng trong 10 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% và truyền chậm 15 &#8211; 30phút; liều có thể nhắc lại tùy theo kết quả xét nghiệm và tình trạng của người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin acetat viên.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðái tháo nhạt do trung ương: Ở người lớn và trẻ em, liều khởi đầu uống 0,1 mg, 3 lần/ngày. Tổng liều bình thường 0,2 &#8211; 1,2 mg/ngày. Liều duy trì là 0,1 &#8211; 0,2 mg, 3 lần/ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ðái dầm ban đêm:</strong> Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, uống 0,2 mg vào buổi tối trước khi đi ngủ, chỉ khi cần mới tăng liều tới 0,4 mg. Cần đánh giá lại nhu cầu tiếp tục điều trị sau ba tháng bằng cách không dùng desmopressin trong một thời gian ít nhất một tuần.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tương tác thuốc</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ít có tương tác thuốc đặc biệt. Cần thận trọng khi dùng desmopressin ở những người bệnh đang điều trị bằng lithi, epinephrin liều cao, demeclocyclin, heparin hay rượu vì những chất này có thể làm giảm tác dụng chống lợi niệu của desmopressin.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc như clopropamid, urê hay fludrocortison có thể làm tăng đáp ứng chống lợi niệu. Nếu dùng clofibrat đồng thời với desmopressin sẽ gây tăng cường và kéo dài tác dụng chống lợi niệu của desmopressin. Các chất có tác dụng giải phóng ra hormon chống lợi niệu như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, clorpromazin và carbamazepin có thể gây tác dụng hiệp đồng chống lợi niệu và có nguy cơ giữ nước trong cơ thể. Indomethacin có thể gây tăng mức độ đáp ứng với desmopressin nhưng không kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Ðộ ổn định và bảo quản</em></p>
<p style="text-align: justify;">Dung dịch desmopressin acetat dùng đường mũi có sẵn trên thị trường được bảo quản ở 2 &#8211; 8oC, tránh làm đông lạnh và tránh ánh sáng. Hạn dùng 1 năm kể từ ngày sản xuất. Mặc dù dung dịch dùng đường mũi luôn cần được để lạnh, song thuốc cũng bền vững ở nhiệt độ phòng (22oC) trong 3 tuần, trong lọ kín và tiệt trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin acetat tiêm được bảo quản ở 2 &#8211; 8oC, tránh để đông lạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin acetat viên được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong khoảng 15 &#8211; 30oC, tránh tiếp xúc với nhiệt độ hay ánh sáng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Quá liều và xử trí</em></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng quá liều desmopressin có thể dẫn đến giảm natri huyết và co giật. Thuốc làm tăng nguy cơ bị giữ nước. Nếu natri huyết giảm, ngừng dùng desmopressin ngay và hạn chế việc nhập nước cho tới khi natri huyết thanh trở về bình thường. Nếu bị giữ nước nặng, cho dùng furosemid.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Benh.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/desmopressin-ch%e1%bb%91ng-l%e1%bb%a3i-ni%e1%bb%87u/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc có chữa được đái dầm?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-co-ch%e1%bb%afa-d%c6%b0%e1%bb%a3c-dai-d%e1%ba%a7m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-co-ch%e1%bb%afa-d%c6%b0%e1%bb%a3c-dai-d%e1%ba%a7m/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Mar 2012 03:39:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa đái dầm]]></category>
		<category><![CDATA[trẻ đái dầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19908</guid>
		<description><![CDATA[Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đái dầm như do cách uống nước và đi tiểu không phù hợp, do bị bệnh táo bón đường ruột hay các bệnh liên quan (tình trạng cột sống không đóng kín, giảm trương lực cơ, giảm nhạy cảm của chi dưới liên quan đến chứng bàng quang thần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đái dầm như do cách uống nước và đi tiểu không phù hợp, do bị bệnh táo bón đường ruột hay các bệnh liên quan (tình trạng cột sống không đóng kín, giảm trương lực cơ, giảm nhạy cảm của chi dưới liên quan đến chứng bàng quang thần kinh&#8230;).</strong></em></div>
<p style="text-align: justify;">Từ những nguyên nhân này, người ta đề ra ba biện pháp điều trị đái dầm bao gồm: liệu pháp hành vi, liệu pháp báo thức và liệu pháp dùng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>- Liệu pháp báo thức:</em> Thức trẻ em dậy đúng ngay vào lúc đái dầm. Làm như vậy là ức chế phản xạ tiểu tiện lúc thức giấc, sau cùng là ức chế phản xạ tiểu tiện và sẽ biến đái dầm thành một lần đi tiểu đêm chủ động. Tuy cách làm này không làm thay đổi được dung tích bàng quang nhưng có tới hơn 30% trẻ thành công trong việc chuyển đái dầm thành đi tiểu đêm.</p>
<div style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/thuoc-dai-dam.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19909" title="thuoc dai dam" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/thuoc-dai-dam.jpg" alt="" width="300" height="277" /></a><em>Nguồn Internet)</em></div>
<p style="text-align: justify;"><em>- Liệu pháp thay đổi hành vi:</em> Thường bao gồm thay đổi thói quen uống nước để điều hòa việc tiểu suốt cả ngày, cải thiện chế độ ăn nhằm chống táo bón (dùng loại thức ăn làm mềm phân). Động viên trẻ khi giảm được số lần đái dầm (kể cả thưởng phù hợp với lứa tuổi). Kinh nghiệm cho thấy, liệu pháp này thu được thành công khoảng 30-50%.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy hai liệu pháp này có thành công đáng kể, nhưng thầy thuốc khuyên chỉ nên coi là liệu pháp kết hợp và vẫn cần thiết dùng liệu pháp dùng thuốc. Các thuốc thường dùng trong điều trị đái dầm như:</p>
<p style="text-align: justify;"><em><a href="http://suckhoe365.net/2012/03/desmopressin-ch%E1%BB%91ng-l%E1%BB%A3i-ni%E1%BB%87u/"><strong><span style="color: #008000;">Desmopressin</span></strong></a>:</em> Được sử dụng trong điều trị đái dầm. So sánh với dùng giả dược thì dùng desmopressin làm giảm được số lần đái dầm hơn 75%, nhưng thuốc lại có tác dụng phụ nghiêm trọng là làm giảm Na(+) huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Kháng cholinergic (oxybutynin):</em> Có tác dụng chống co thắt bàng quang, tăng dung tích chức năng bàng quang, điều chỉnh rối loạn tiểu. Thuốc có thể làm khô miệng, rối loạn thị giác, làm chức năng vận chuyển của ruột suy giảm gây ảo giác, ảo thính, làm tim đập nhanh và gây ban da. Có thể dùng cho trẻ  5 tuổi trở lên với mục đích cải thiện dung tích bàng quang và chức năng điều chỉnh rối loạn tiểu. Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, trẻ có đái dầm ban đêm, trương lực ruột kém, nhược cơ năng, viêm phế quản mạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chống trầm cảm (<a href="http://suckhoe365.net/tag/thu%E1%BB%91c-imipramin/"><strong><span style="color: #008000;">imipramin</span></strong></a>): Có tác dụng kháng tiết cholin ở trung ương và ngoại vi. Khi dùng thuốc này sẽ giảm đái dầm khoảng 50-75% và có 20% hết hẳn đái dầm. Tuy nhiên, vì đây là thuốc chống trầm cảm nên có tác dụng phụ là làm thay đổi khí sắc, rối loạn giấc ngủ, khi dùng quá liều có thể tử vong. Do vậy chỉ dùng trong đái dầm sau  khi dùng các liệu pháp các thuốc khác không đáp ứng. Không dùng trong trường hợp bị glaucoma góc đóng, khi đang dùng hay nghỉ dùng IMAO chưa đủ 14 ngày, khi có nguy cơ ứ nước tiểu do rối loạn tiết niệu, khi có bệnh tim mạch. Tùy theo nguyên nhân gây đái dầm mà thầy thuốc chọn loại thích hợp. Cần có ý kiến của thầy thuốc, không tự ý mua dùng, vì các thuốc này đều có tác dụng phụ trong đó có loại có tác dụng  phụ nguy hiểm.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>DS.Bùi Văn Uy</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: suckhoedoisong.vn</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/thu%e1%bb%91c-co-ch%e1%bb%afa-d%c6%b0%e1%bb%a3c-dai-d%e1%ba%a7m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tác dụng không mong muốn của streptomycin</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Mar 2012 03:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Streptomycin]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị lao]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19849</guid>
		<description><![CDATA[Streptomycin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, bằng cách ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường protein của vi khuẩn. Đây là thuốc rất quen thuộc có trong công thức điều trị lao. Trong điều trị lao, không được dùng đơn độc streptomycin mà phối hợp cùng các thuốc chống lao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/2012/03/streptomycin-thu%E1%BB%91c-tr%E1%BB%8B-ky-sinh-trung-ch%E1%BB%91ng-nhi%E1%BB%85m-khu%E1%BA%A9n/"><span style="color: #008000;">Streptomycin</span></a> là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, bằng cách ngăn cản quá trình tổng hợp bình thường protein của vi khuẩn. Đây là thuốc rất quen thuộc có trong công thức điều trị lao. Trong điều trị lao, không được dùng đơn độc streptomycin mà phối hợp cùng các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao. Do streptomycin không được hấp thu qua đường ruột nên phải dùng đường tiêm bắp. Thuốc được đóng lọ 1g (bột để pha tiêm). Bột streptomycin hòa tan vào dung môi thích hợp (nước cất pha tiêm, natri clorid đẳng trương) trước khi dùng. Streptomycin thường được tiêm bắp mỗi ngày một lần.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19858" title="Streptomycin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin1.jpg" alt="" width="400" height="283" /></a></div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Cũng như các thuốc kháng sinh khác, streptomycin cũng gây ra những tác dụng không mong muốn, quan trọng nhất là gây độc với tai, do thuốc làm tổn thương dây thần kinh ốc tai và tổn thương dây tiền đình gây chóng mặt, chẹn dẫn truyền thần kinh &#8211; cơ, phản ứng quá mẫn và hiếm khi gây độc cho thận.</p>
<div style="text-align: justify;">Đối với tai, khả năng độc đối với tiền đình ở trẻ em cao hơn người lớn. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, yếu tố chủ yếu liên quan đến độc tính là liều dùng hàng ngày và tổng liều điều trị trong một thời gian nhất định. Liều dùng hàng ngày càng cao và điều trị trong thời gian dài thì tác dụng phụ trên tai (giảm khả năng nghe và tai biến trên tiền đình&#8230;) càng lớn. Ngoài ra, thuốc còn gây rối loạn thị lực (gặp ở 50% trường hợp), dị cảm (thường xảy ra quanh miệng và cũng có ở các vùng khác trên mặt và tay), viêm dây thần kinh ngoại biên.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: center;">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2012/03/12/220pxEar.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
</div>
<div style="text-align: center;">Có thể gây ngộ độc cho tai.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Phản ứng dị ứng có thể gặp ngoại ban da (xảy ra ở 5% người bệnh 7 &#8211; 9 ngày sau mũi tiêm đầu tiên), ban đỏ, sốt, mày đay, phù Quincke. Một số người bệnh khi dùng thuốc có thể bị mất khứu giác một phần hoặc toàn bộ (sau điều trị một thời gian dài), viêm rễ thần kinh, viêm tủy và những biến chứng thần kinh khác&#8230;. Khi thấy xuất hiện các phản ứng không mong muốn của thuốc này cần ngừng ngay điều trị bằng streptomycin.</div>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng thuốc cần chú ý: Khởi đầu và định kỳ làm test kích thích nóng lạnh ở tai và kiểm tra thính lực khi điều trị bằng streptomycin dài ngày. Khi có biểu hiện ù tai, đánh trống tai hoặc cảm giác điếc ở tai cần thiết phải kiểm tra thính lực hoặc kết thúc đợt điều trị hoặc cả hai. Cẩn thận với người dùng streptomycin để tránh phản ứng mẫn cảm ở da thường xuất hiện vào tuần thứ 2 và 3. Cũng như mọi chế phẩm tiêm bắp, chỉ tiêm streptomycin vào những cơ lớn và cẩn thận để giảm thiểu khả năng gây thương tổn thần kinh ngoại biên&#8230; Do thuốc có thể gây tổn thương bào thai (gây điếc ở trẻ sau này) nên không dùng thuốc cho người mang thai.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>  Dược sĩ Hoàng Thu thủy</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: Suckhoedoisong.vn</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/tac-d%e1%bb%a5ng-khong-mong-mu%e1%bb%91n-c%e1%bb%a7a-streptomycin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Streptomycin &#8211; Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/streptomycin-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ky-sinh-trung-ch%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/streptomycin-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ky-sinh-trung-ch%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Mar 2012 03:27:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[chống nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[Streptomycin]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị ký sinh trùng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc trị lao phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19854</guid>
		<description><![CDATA[Streptomycin Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn Tên Biệt dược : Mebienterocin Dạng bào chế : Bột pha tiêm Thành phần : Streptomycin sulfate. + Phần thông tin tham khảo + +++ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + Dược lực :      Streptomycin được phân lập từ môi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div align="center">
<table width="100%" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center"><strong>Streptomycin</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<table width="715" border="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="180">Nhóm Dược lý:</td>
<td>Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn</td>
</tr>
<tr>
<td>Tên Biệt dược :</td>
<td>Mebienterocin</td>
</tr>
<tr>
<td>Dạng bào chế :</td>
<td>Bột pha tiêm</td>
</tr>
<tr>
<td>Thành phần :</td>
<td>Streptomycin sulfate.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p align="center"><em>+ Phần thông tin tham khảo + +++ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +</em></p>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-19855" title="Streptomycin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Streptomycin.jpg" alt="" width="320" height="320" /></a></p>
<p><strong><em>Dược lực :      </em></strong></p>
<p>Streptomycin được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces griseus. Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có hoạt phổ rộng.</p>
<p><strong><em>Dược động học :</em></strong></p>
<p><em>- Hấp thu:</em> Streptomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá, nhưng không bị phá huỷ bởi acid dịch vị và bền vững với penicillinase. Thuốc chủ yếu dùng đường tiêm bắp, ngoài ra còn có thể dùng đường uống để diệt khuẩn tại đường tiêu hoá.</p>
<p><em>- Phân bố: </em>thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuếch tác chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ, ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm.</p>
<p><em>- Chuyển hoá:</em> Streptomycin ít chuyển hoá trong cơ thể.</p>
<p><em>- Thải trừ:</em> Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 2-4 giờ.</p>
<p><strong><em>Tác dụng :      </em></strong></p>
<p>Streptomycin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, còn trên vi khuẩn gram dương tác dụng kém penicillin.</p>
<p>Streptomycin có tác dụng tốt trên trực khuẩn lao, nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sản nhanh. Ngoài ra còn có tác dụng cả trên trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và trực khuẩn đường ruột.</p>
<p><strong><em>Chỉ định :       </em></strong></p>
<p>Bệnh lao BK(+) (phối hợp đa hoá trị). Bệnh Brucella, Tularemia, dịch hạch. Phối hợp với kháng sinh khác trong một số nhiễm trùng nhạy cảm: nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.</p>
<p><strong><em>Chống chỉ định :        </em></strong></p>
<p>Quá mẫn với nhóm aminoglycoside. Nhược cơ.</p>
<p><strong><em>Thận trọng lúc dùng :            </em></strong></p>
<p><em>Suy thận:</em> chỉnh liều theo Clcr. Rối loạn tiền đình ốc tai. Người cao tuổi. Có thai &amp; cho con bú.</p>
<p><strong><em>Tương tác thuốc :      </em></strong></p>
<p>Curare, thuốc giãn cơ, một vài thuốc mê. Thuốc có cùng độc tính trên thận &amp; tai.</p>
<p><strong><em>Tác dụng phụ:            </em></strong></p>
<p>Streptomycin gây độc với thính giác mạnh nhất trong nhóm, như rối loạn tiềnđình, ốc tai, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục.</p>
<p>Thuốc cũng gây độc với thận( mức độ nhẹ hơn gentamicin ).</p>
<p><em>Dị ứng:</em> mày đay, ban da, viêm da tróc vảy, viêm miệng, shock phản vệ.</p>
<p>Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.</p>
<p><strong><em>Liều lượng :   </em></strong></p>
<p>Tiêm bắp. Người lớn: 0,5-1,5g/24 giờ. Trẻ em &amp; nhũ nhi: 30-50mg/kg/24 giờ.</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/streptomycin-thu%e1%bb%91c-tr%e1%bb%8b-ky-sinh-trung-ch%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ticlopidin &#8211; Thuốc kháng tiểu cầu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Mar 2012 09:57:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuốc tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[giảm nguy cơ đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[kháng tiểu cầu]]></category>
		<category><![CDATA[Ticlopidin]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19740</guid>
		<description><![CDATA[Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu. Tên chung quốc tế: Ticlopidine. Mã ATC: B01A C05. Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu. Dạng thuốc và hàm lượng Viên bao phim 250 mg (ticlopidin [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_19742" class="wp-caption alignleft" style="width: 358px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Ticlopidin1.jpg"><img class=" wp-image-19742" title="Ticlopidin" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/Ticlopidin1.jpg" alt="" width="348" height="260" /></a><p class="wp-caption-text">Ticlopidin</p></div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Tên chung quốc tế: Ticlopidine.</p>
<p style="text-align: justify;">Mã ATC: B01A C05.</p>
<p style="text-align: justify;">Loại thuốc: Thuốc kháng tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Dạng thuốc và hàm lượng</p>
<p style="text-align: justify;">Viên bao phim 250 mg (ticlopidin hydroclorid).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược lý và cơ chế tác dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin, dẫn chất thienopyridin, là thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm suy giảm chức năng tiểu cầu bằng cách gây trạng thái giống như nhược tiểu cầu. Thuốc tương tác với glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu để ức chế fibrinogen liên kết với tiểu cầu hoạt hóa. Glycoprotein IIb/IIIa là thụ thể của fibrinogen liên kết tiểu cầu bằng fibrinogen để tạo nên nút kết tụ; tác dụng này làm co cục máu đông. Như vậy, ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu và co cục đông máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin kéo dài thời gian chảy máu, có tác dụng tối đa sau một số ngày điều trị; chức năng bất thường của tiểu cầu còn kéo dài trong một số ngày sau khi ngừng điều trị. Có thể một chất chuyển hóa nào đó của ticlopidin là chất có hoạt tính chống huyết khối, vì thuốc tương đối không có hiệu quả ức chế ngưng tập tiểu cầu khi cho vào tiểu cầu in vitro, so với tác dụng trên tiểu cầu lấy từ người bệnh đã uống thuốc này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người khoẻ mạnh trên 50 tuổi, đã phát hiện có ức chế ngưng tập tiểu cầu đáng kể (trên 50%) do adenosin diphosphat trong vòng 4 ngày sau khi dùng ticlopidin hydroclorid 250 mg, ngày 2 lần, và đạt tối đa (60 &#8211; 70%) sau 8 đến 11 ngày. Liều thấp hơn gây ức chế ngưng tập tiểu cầu ít hơn và chậm hơn, còn những liều trên 250 mg, ngày 2 lần làm tăng tác dụng thêm chút ít, nhưng lại tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi ngừng ticlopidin, thời gian chảy máu và những thử nghiệm khác về chức năng tiểu cầu trở về bình thường trong vòng 2 tuần ở phần lớn người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thử nghiệm lâm sàng ở những người có các dấu hiệu báo trước của đột quỵ, ticlopidin làm giảm nguy cơ đột qụy gây hoặc không gây tử vong trong thời gian nghiên cứu ít nhất 2 đến 5 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thử nghiệm lâm sàng ở những người đã có đột quỵ trước do vữa động mạch &#8211; huyết khối, ticlopidin làm giảm có ý nghĩa nguy cơ toàn thể của đột quỵ trong thời gian nghiên cứu 3 năm. Hiện nay, ticlopidin được dùng để dự phòng huyết khối trong những bệnh về mạch máu não và động mạch vành.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin là thuốc gây nhiều rủi ro và rất độc. Thầy thuốc đa khoa không được dùng thuốc này, mà phải do thầy thuốc chuyên khoa. Phải đánh giá đầy đủ tình trạng máu gồm cả đếm tiểu cầu và công thức bạch cầu, trước khi bắt đầu điều trị, rồi sau đó cứ 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu, từ khi bắt đầu điều trị với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải ngừng ticlopidin ngay trong trường hợp có giảm bạch cầu trung tính (dưới 1.500 bạch cầu trung tính/mm3) hoặc giảm tiểu cầu (dưới 100.000/mm3). Cũng phải làm xét nghiệm máu trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải ngừng ticlopidin ngay trong trường hợp viêm họng, loét miệng, xu hướng chảy máu bất thường, chảy máu da nhẹ hoặc phân đen. Phải ngừng điều trị khi có vàng da. Không được tiếp tục điều trị cho tới khi loại trừ được chứng giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi có ban xuất huyết do giảm tiểu cầu huyết khối thì nên điều trị cho người bệnh bằng huyết tương tươi giàu tiểu cầu. Không được dùng đồng thời ticlopidin với những thuốc khác có tác động đến đông máu (heparin, thuốc chống đông máu uống hoặc thuốc chống viêm không steroid).</p>
<p style="text-align: justify;">Ðã có báo cáo chảy máu gây tử vong là biến chứng của liệu pháp phối hợp. Phải ngừng điều trị ticlopidin ít nhất một tuần trước khi phẫu thuật. Nếu cần phải mổ khẩn cấp, có thể hạn chế nguy cơ chảy máu bằng methylprednisolon 0,5 &#8211; 1 mg/kg, tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm lặp lại), desmopressin 0,2 &#8211; 0,4 microgam/kg tiêm tĩnh mạch hoặc bằng truyền tiểu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dược động học</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi uống một liều duy nhất 250 mg, ticlopidin được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống và được chuyển hóa mạnh. Hấp thu lớn hơn 80%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm tăng 20% diện tích dưới đường cong của ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người cao tuổi, nửa đời của ticlopidin, sau liều duy nhất 250 mg, khoảng 12,6 giờ; dùng thuốc lặp lại ở liều 250 mg, ngày 2 lần, thì nửa đời thải trừ cuối cùng tăng lên tới 4 đến 5 ngày và nồng độ ticlopidin trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau khoảng 14 đến 21 ngày. 98% ticlopidin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và lipoprotein huyết thanh. Sự liên kết với albumin và lipoprotein không bão hòa xảy ra trên một phạm vi nồng độ rộng. Ticlopidin còn liên kết với alpha1 glycoprotein acid. Ở nồng độ đạt được với liều khuyên dùng, chỉ có 15%, hoặc ít hơn, ticlopidin trong huyết tương liên kết với protein này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin chuyển hóa mạnh ở gan, chỉ phát hiện số lượng rất nhỏ thuốc dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Sau khi uống ticlopidin, 60% liều thuốc có trong nước tiểu và 23% trong phân. Khoảng 1/3 liều thuốc bài tiết trong phân là ticlopidin còn nguyên vẹn, có thể là được bài tiết trong mật. Khoảng 40 &#8211; 50% chất chuyển hóa lưu thông trong huyết tương liên kết đồng hóa trị với protein huyết tương, có thể do acyl &#8211; hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðộ thanh thải của ticlopidin giảm theo tuổi. Nồng độ đáy đạt trạng thái ổn định ở người cao tuổi (tuổi trung bình 70) bằng khoảng gấp đôi so với người trẻ tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được chỉ định để làm giảm nguy cơ đột quỵ huyết khối ở người bệnh đã có đột quỵ huyết khối xảy ra trước đó và ở người có những dấu hiệu báo trước (ví dụ, cơn thiếu máu cục bộ nhất thời, thoáng mù một mắt hoặc mù thoáng qua [amaurosis fugax], rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ thần kinh có thể phục hồi, đột quỵ nhỏ).</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây giảm bạch cầu trung tính và/hoặc mất bạch cầu hạt, có thể đe dọa tính mạng, nên phải dành ticlopidin để điều trị cho những người không thể dung nạp liệu pháp với aspirin trong trường hợp chỉ định để dự phòng đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chống chỉ định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chống chỉ định ticlopidin trong những trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Tạng chảy máu, loét dạ dày tá tràng, chảy máu trong sọ, bệnh về máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc mất bạch cầu hạt trong bệnh sử của người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Dị ứng với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổn thương gan nặng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thận trọng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây những tác dụng không mong muốn đe dọa tính mạng, nên phải cân nhắc lợi ích điều trị có trội hơn nguy cơ có thể xảy ra, và phải báo cho người bệnh biết về những nguy cơ đó. Phải dành ticlopidin cho người không dung nạp được aspirin trong chỉ định dự phòng đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin có thể gây giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng và/hoặc mất bạch cầu hạt, và cả những sự bất thường về huyết học khác có thể đe dọa tính mạng, cần phải xét nghiệm tế bào máu (gồm cả đếm tiểu cầu) và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và cứ 2 tuần một lần cho tới cuối tháng thứ ba của đợt điều trị. Nếu số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối luôn luôn giảm hoặc thấp hơn 30% so với ban đầu, cần phải theo dõi thường xuyên hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau ba tháng đầu điều trị, chỉ xét nghiệm tế bào máu ở những người có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý có nhiễm khuẩn hoặc chắc chắn là nhiễm khuẩn. Vì có một số trường hợp giảm tiểu cầu miễn dịch và ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối ở những người dùng ticlopidin đã gây tử vong, nên cần chú ý cẩn thận đến chẩn đoán để hướng dẫn điều trị. Vì ticlopidin có nửa đời huyết tương dài, nên phải xét nghiệm tế bào máu (gồm cả đếm tiểu cầu) và làm công thức bạch cầu trong ít nhất hai tuần sau khi ngừng ticlopidin ở bất cứ người bệnh nào ngừng thuốc do bất cứ lý do gì trong vòng 3 tháng đầu điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin làm tăng nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid huyết thanh, nên phải thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh mà những tác dụng này có thể có tầm quan trọng về lâm sàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Chưa xác định được khả năng dung nạp và sự an toàn của liệu pháp dùng ticlopidin đồng thời với heparin, những thuốc chống đông máu uống, hoặc những thuốc tiêu fibrin. Nếu người nào đang dùng bất cứ thuốc nào trong số đó mà chuyển sang điều trị với ticlopidin thì phải ngừng những thuốc này trước khi dùng ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải dùng ticlopidin thận trọng ở người có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc những bệnh khác. Nếu dự kiến tiến hành phẫu thuật cho người bệnh đang dùng ticlopidin mà muốn tránh tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của thuốc, thì phải ngừng ticlopidin 10 &#8211; 14 ngày trước khi phẫu thuật để giảm thiểu sự chảy máu quá mức do phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì ticlopidin làm kéo dài thời gian chảy máu, phải dùng thận trọng thuốc này ở người có những thương tổn dễ chảy máu. Ngoài ra, phải dùng cẩn thận những thuốc có thể gây những thương tổn như vậy ở những người đang điều trị với ticlopidin. Không được dùng đồng thời ticlopidin và aspirin.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì điều trị với ticlopidin có thể làm tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan, bao gồm phosphatase kiềm và transaminase trong huyết thanh, và hiếm khi tăng bilirubin huyết thanh, cần theo dõi chức năng gan bằng xét nghiệm ALT (SGPT) và gamma &#8211; glutamyltransferase khi nghi ngờ có rối loạn chức năng gan, đặc biệt trong 4 tháng đầu điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Phải dùng thận trọng ticlopidin ở người có suy thận vừa hoặc nặng, vì có thể giảm độ thanh thải huyết tương, tăng trị số diện tích dưới đường cong và kéo dài thời gian chảy máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời kỳ mang thai</em></p>
<p style="text-align: justify;">Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra tốt về sử dụng ticlopidin ở người mang thai, do đó chỉ nên dùng ticlopidin cho người mang thai khi thật cần.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời kỳ cho con bú</p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được phân bố trong sữa chuột cống trắng. Chưa rõ ticlopidin có được phân bố trong sữa người hay không. Vì ticlopidin có thể có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng không mong muốn (ADR)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng không mong muốn xảy ra tương đối thường xuyên. Phần lớn có liên quan đến đường tiêu hóa. Phần lớn tác dụng không mong muốn là nhẹ, nhưng trên 20% người bệnh đã ngừng thuốc vì một tác dụng không mong muốn, chủ yếu là ỉa chảy, ban, buồn nôn, nôn, đau dạ dày &#8211; ruột và giảm bạch cầu trung tính. Phần lớn tác dụng không mong muốn xảy ra trong tiến trình điều trị, nhưng có thể lại xảy ra sau nhiều tháng. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất của ticlopidin có liên quan đến hệ máu, chủ yếu là giảm bạch cầu trung tính, có thể đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường gặp, ADR &gt;1/100</p>
<p style="text-align: justify;">Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (3%), ban xuất huyết, chảy máu mũi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày &#8211; ruột, nôn, đầy hơi, chán ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Da: Ban, mày đay, ngứa, ban dát sần.</p>
<p style="text-align: justify;">Thần kinh trung ương: Chóng mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Chuyển hóa: Tăng cholesterol huyết thanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</p>
<p style="text-align: justify;">Máu: Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (dưới 450/mm3) và giảm tiểu cầu, chảy máu cam.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu hóa: Ðầy bụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Da: Mày đay.</p>
<p style="text-align: justify;">Tai: Ù tai.</p>
<p style="text-align: justify;">Toàn thân: Suy nhược, đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiếm gặp, ADR</p>
<p style="text-align: justify;">Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn cách xử trí ADR</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu lâm sàng và xét nghiệm xác nhận có giảm bạch cầu trung tính (dưới 1500 tế bào/mm3) hoặc giảm tiểu cầu (dưới 100.000 tiểu cầu/mm3), thì phải ngừng dùng ticlopidin. Ngừng ngay ticlopidin sau khi phát hiện giảm bạch cầu trung tính, thì lượng bạch cầu trung tính thường trở về bình thường trong vòng 1 &#8211; 3 tuần, nhưng cũng thấy có một số rất ít trường hợp tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người bệnh có thời gian chảy máu kéo dài do điều trị ticlopidin, trước khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon (20 mg) có thể làm thời gian chảy máu trở lại bình thường trong vòng 2 giờ sau khi tiêm để dự phòng chảy máu. Cũng có thể truyền tiểu cầu để hủy tác dụng của ticlopidin đối với chảy máu, nhưng thường không chỉ định truyền tiểu cầu cho người ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối thứ phát do điều trị ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể giảm liều lượng ticlopidin hoặc ngừng thuốc ở người có suy thận, nếu xảy ra biến chứng chảy máu hoặc biến chứng về tạo máu, dặn người bệnh phải báo cáo với thầy thuốc về bất cứ sự chảy máu không bình thường nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Dặn người bệnh phải lưu ý đến những biểu hiện nhiễm khuẩn và gặp thầy thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu nào của nhiễm khuẩn xuất hiện hoặc xấu đi trong khi điều trị ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liều lượng và cách dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Cách dùng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ticlopidin được dùng uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng mức tối đa hấp thu ở dạ dày &#8211; ruột và dung nạp thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Liều lượng</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ðể giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn, liều thường dùng của ticlopidin là 250 mg, ngày 2 lần. Sự an toàn và hiệu lực của liều này ở người cao tuổi giống như ở người lớn trẻ hơn; tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng có một số người cao tuổi có thể biểu hiện tăng nhạy cảm với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tương tác thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Antipyrin: Ticlopidin ức chế cytochrom P450 2C19. Liều điều trị của ticlopidin gây tăng 30% nửa đời huyết tương của antipyrin và có thể gây tác dụng tương tự trên những thuốc chuyển hóa tương tự. Do đó, liều lượng những thuốc được chuyển hóa bởi enzym ở microsom gan có những tỷ số điều trị thấp hoặc đang dùng cho người suy gan có thể cần phải điều chỉnh để duy trì nồng độ điều trị tối ưu trong máu khi bắt đầu hoặc ngừng liệu pháp đồng thời với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Aspirin và thuốc chống viêm không steroid khác: Ticlopidin làm tăng tác dụng ngưng tập tiểu cầu của aspirin và những thuốc chống viêm không steroid khác. Chưa xác định được tính an toàn khi dùng đồng thời ticlopidin với aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác. Aspirin không làm thay đổi sự ức chế do ticlopidin đối với ngưng tập tiểu cầu gây bởi adenosin diphosphat, nhưng ticlopidin làm tăng tác dụng ngưng tập tiểu cầu do colagen của aspirin. Không nên dùng đồng thời aspirin và ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc kháng acid: Nồng độ ticlopidin trong huyết tương sau khi dùng thuốc kháng acid giảm 18%.</p>
<p style="text-align: justify;">Cimetidin: Cimetidin dùng dài ngày làm giảm 50% độ thanh thải của một liều duy nhất ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Digoxin: Dùng đồng thời ticlopidin với digoxin làm giảm nhẹ (khoảng 15%) nồng độ huyết tương của digoxin. Tác dụng điều trị của digoxin ít hoặc không thay đổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theophylin: Dùng đồng thời với ticlopidin làm tăng có ý nghĩa nửa đời thải trừ của theophylin từ 8,6 đến 12,2 giờ và làm giảm độ thanh thải huyết tương toàn phần của theophylin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phenobarbital: Dùng phenobarbital dài ngày không làm thay đổi tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;">Phenytoin: Có một số trường hợp tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương kết hợp với ngủ gà và ngủ lịm sau khi dùng kết hợp với ticlopidin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ðộ ổn định và bảo quản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bảo quản viên nén ticlopidin ở nhiệt độ phòng từ 15OC đến 30OC.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá liều và xử trí</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng quá liều gồm mất điều hòa, co giật, nôn, đau bụng, bất thường về huyết học. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu. Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông tin qui chế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc độc bảng B.</p>
<p style="text-align: justify;">Người đăng: Dr Fool</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/ticlopidin-thu%e1%bb%91c-khang-ti%e1%bb%83u-c%e1%ba%a7u/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

