<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Tim mạch</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Bệnh mạch vành: Căn bệnh gây chết người hàng đầu thế giới</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 31 Jan 2012 09:16:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh mạch vành]]></category>
		<category><![CDATA[hẹp động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17819</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh tim mạch do hẹp động mạch đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp đầu danh sách các bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất toàn cầu. Mới đây, WHO tiếp tục đưa ra dự báo năm 2030 căn bệnh này vẫn đứng đầu danh sách, với tỷ lệ tử vong [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tim mạch do hẹp động mạch đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp đầu danh sách các bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất toàn cầu.</h3>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17820" title="Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a></p>
<div style="text-align: justify;">Mới đây, WHO tiếp tục đưa ra dự báo năm 2030 căn bệnh này vẫn đứng đầu danh sách, với tỷ lệ tử vong tăng từ 12,2% lên 14,2%. Một con số thật sự đáng lo ngại!Tim có nhiệm vụ co bóp để cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho mọi tế bào trong cơ thể. Bản thân tim cũng cần nguồn máu nuôi dưỡng từ hệ thống mạch máu, gọi là hệ mạch vành. Nếu động mạch vành bị hẹp hoặc tắc, cơ tim không được cung cấp đủ máu, tim có thể bị tổn thương, không co bóp hiệu quả, làm cơ thể cũng không khoẻ mạnh.</p>
<p><strong>Nhận diện “sát thủ”</strong></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/tag/b%E1%BB%87nh-m%E1%BA%A1ch-vanh/">Bệnh mạch vành</a> xảy ra do lớp nội mạc mạch vành bị tổn thương, thường do những mảng xơ vữa (tình trạng xơ vữa động mạch), gây hẹp lòng mạch máu này. Càng ngày, mảng xơ vữa hình thành nhiều hơn, làm hẹp càng nhiều, khiến cơ tim không nhận đủ máu nuôi dưỡng (tình trạng thiếu máu cơ tim) gây ra triệu chứng đau thắt ngực, khó thở… Nếu một hoặc nhiều nhánh mạch vành hẹp nặng hoặc tắc hoàn toàn (do mảng xơ vữa bị nứt, vỡ, loét hoặc do hình thành cục máu đông) sẽ gây ra nhồi máu cơ tim, có thể đưa tới choáng tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, tử vong…</p>
<p>Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại các nước phát triển, đây là một trong những bệnh thường gặp nhất. Việt Nam chưa có thống kê nhưng số bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ngày càng nhiều, lứa tuổi cũng trẻ hơn. Các nước châu Á một khi phát triển như các nước phương Tây cũng có tần suất bệnh gia tăng, như Singapore hiện có tần suất bệnh mạch vành không kém các nước phương Tây.</p>
<p><strong>Cảnh giác triệu chứng đau ngực</strong></p>
<table width="405" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><strong></strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff6600;"><strong> Khi nào cần kiểm tra mạch vành?</strong></span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">Trả lời những câu hỏi sau giúp bạn biết được khi nào cần nhờ bác sĩ kiểm tra:</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">1. Bạn có hút thuốc lá?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">2. Bạn có bị quá cân? Nếu BMI (chỉ số khối lượng cơ thể) ≥ 25 là có tình trạng quá cân. BMI = CN/CC2 (CN: cân nặng tính bằng ký; CC: chiều cao tính bằng mét).</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">3. Bạn có mắc bệnh tăng huyết áp?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">4. Bạn có mắc bệnh tiểu đường?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">5. Bạn có tình trạng rối loạn chuyển hoá mỡ máu?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">6. Gia đình bạn có ai mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi) không?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">Nếu tất cả các câu trả lời là “không”, bạn nằm trong nhóm nguy cơ thấp bị mắc bệnh mạch vành, cần tiếp tục duy trì lối sống điều độ, lành mạnh, chưa phải can thiệp gì thêm. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, hoặc lớn hơn 65 tuổi và có ít nhất hai câu trả lời là “có”, bạn có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành, cần đến bác sĩ tim mạch để được khám bệnh, tư vấn nhằm giảm nguy cơ bằng chế độ sinh hoạt, lối sống phù hợp, điều trị thuốc khi cần thiết. Nếu không ở trong hai nhóm trên, nguy cơ mắc bệnh mạch vành của bạn ở mức trung bình, bạn cần gặp bác sĩ để được tư vấn thay đổi lối sống, điều trị các yếu tố khiến bạn “bị loại” khỏi nhóm nguy cơ thấp, có thể phải làm các xét nghiệm không xâm lấn để xác định có hay không gợi ý mắc bệnh mạch vành.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bệnh mạch vành thường gặp ở người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi), người hút thuốc lá, người mắc bệnh tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá mỡ, tiểu đường. Béo phì, ít hoạt động thể lực và stress cũng đóng vai trò quan trọng trong sự tiến triển của xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.Triệu chứng thường gặp nhất trong bệnh mạch vành là đau thắt ngực. Người bệnh cảm thấy tim bị đè nén, bóp nghẹt, nặng ngực, khó thở, thường xảy ra khi gắng sức, xúc động, tức giận… Đau lan ra hàm, vai, tay và có thể kèm theo nôn ói, vã mồ hôi, hơi thở ngắn, yếu, mệt, chóng mặt… Đau thắt ngực tăng lên về tần số hoặc xảy ra cả khi nghỉ ngơi được gọi là “không ổn định”. Đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ cao đưa đến nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim cũng gây đau thắt ngực nhưng nặng nề và kéo dài hơn, thường trên 15 phút; người bệnh thấy đau dữ dội đến mức không chịu nổi và có cảm giác sợ hãi, hoảng loạn).</p>
<p>Mọi người, nhất là những người có yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh cần hết sức cảnh giác với triệu chứng đau ngực. Nếu cảm thấy đau ngực và có một trong các tình huống sau thì có khả năng bị nhồi máu cơ tim, cần đến bệnh viện ngay: đau ngực có tính chất tương tự đau thắt ngực, cảm giác đau dữ dội, liên tục (kéo dài trên 15 phút), đau như bóp nghẹt tim, đè ép ngực; cảm giác đau ngực khác lạ, chưa từng xảy ra hoặc đau tăng lên nhiều so với các lần đau ngực trước đây; người trên 40 tuổi và có một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành; trong gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (dưới 55 tuổi)… Để chẩn đoán và đánh giá bệnh, bác sĩ cần dựa vào bệnh sử, làm các xét nghiệm như đo điện tâm đồ, siêu âm tim, điện tâm đồ và siêu âm tim gắng sức, chụp động mạch vành… Trong đó, chụp động mạch vành là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán bệnh mạch vành. Tuỳ trường hợp, bác sĩ sẽ chọn lựa, phối hợp các phương pháp điều trị như: điều chỉnh lối sống, dùng thuốc, can thiệp động mạch vành qua da (nong bằng bóng, đặt giá đỡ), phẫu thuật bắc cầu mạch vành.</p>
<p><strong>Để mạch vành được thông suốt</strong></p>
<p>Dù có hay không mắc bệnh mạch vành, đã điều trị hay chưa thì việc áp dụng lối sống phù hợp sẽ giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến bệnh.</p>
<p>Dù có hay không mắc bệnh mạch vành, đã điều trị hay chưa thì việc áp dụng lối sống phù hợp sẽ giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến bệnh. Trong sinh hoạt hàng ngày, cần: tuyệt đối không hút thuốc lá; theo dõi huyết áp, kiểm soát huyết áp nếu bị tăng; trường hợp mắc bệnh tiểu đường thì cần điều trị và kiểm soát tốt mức đường huyết; kiểm tra và điều trị rối loạn chuyển hoá mỡ máu; thường xuyên vận động và tập thể dục ở mức vừa sức; có chế độ ăn hợp lý, đủ dinh dưỡng (kiêng các thực phẩm có chứa nhiều mỡ như nội tạng động vật, thịt mỡ, bơ, lòng đỏ trứng, da gà, trứng cá… Ăn các loại rau tươi, hoa quả, các loại đậu và chế phẩm từ đậu nành, thịt nạc, cá, tôm… Hạn chế dùng trà đặc, càphê. Ít ăn mặn. Không uống rượu, bia… Tránh thừa cân. Sống điều độ, có giờ giấc nghỉ ngơi, tránh bị stress&#8230;)</p>
<p>Bệnh mạch vành có thể diễn biến tiềm tàng trong nhiều năm. Đa số trường hợp, các triệu chứng không được để ý cho đến khi động mạch vành bị hẹp nhiều đến một mức độ đáng kể. Cũng có trường hợp bệnh chỉ được biết đến khi đã xuất hiện biến chứng, bị nhồi máu cơ tim. Vì thế, dù không có triệu chứng thì mọi người cũng phải hết sức cảnh giác!</p>
<div style="text-align: right;"><em>Theo BS CK1 Ngô Bảo Khoa &#8211; Sài Gòn tiếp thị</em></div>
</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bí quyết cải thiện khả năng tuần hoàn máu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 16 Jan 2012 01:39:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hệ thống tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[tuần hoàn máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17394</guid>
		<description><![CDATA[Phong cách sống hiện đại là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho hệ thống tim mạch trong cơ thể. Bệnh về tim mạch đang dẫn đầu danh sách những căn bệnh gây chết người nhiều nhất. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính đến năm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Phong cách sống hiện đại là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho hệ thống tim mạch trong cơ thể. Bệnh về tim mạch đang dẫn đầu danh sách những căn bệnh gây chết người nhiều nhất.</h3>
<div id="divChiTiet" style="text-align: justify;">
<p align="justify">Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính đến năm 2020, bệnh tim mạch chiếm khoảng 40% tỷ lệ người chết vì bệnh trên thế giới. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh tim mạch chính là những rắc rối trong việc tuần hoàn máu. Những trở ngại trong quá trình tuần hoàn máu ở các động mạch và tĩnh mạch sẽ làm cho các cơ quan và tế bào trong cơ thể bị thiếu hụt nguồn cung cấp ô-xy cũng như chất dinh dưỡng.</p>
<p align="justify">Hệ thống tuần hoàn của cơ thể (hay còn gọi là hệ thống tim mạch) bao gồm một máy bơm (tim), một hệ thống mạch có áp suất cao giữ nhiệm vụ phân phối (các động mạch), các mạch trao đổi và tập hợp những mạch có áp suất thấp giữ nhiệm vụ chuyển hồi (các tĩnh mạch). Hệ thống tuần hoàn có chức năng điều chỉnh và hợp nhất các chức năng trong cơ thể thành một khối thống nhất, cung cấp nguồn dinh dưỡng và ô-xy liên tục cho các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Chúng còn đóng góp vào việc loại thải các chất độc (những sản phẩm phụ của hệ tiêu hóa). Chính vì vậy, nếu máu không được lưu thông tốt, tình trạng nhẹ nhất mà chúng ta gặp phải sẽ là cảm giác tê cóng và ngứa ran ở các ngón tay, chân. Ở mức độ nặng nhất, chúng có thể gây đau tim hoặc đột quỵ do thiếu hụt ô-xy trong máu, khiến máu không đến được các cơ quan quan trọng.</p>
<div align="justify">Sự tuần hoàn của máu có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống không có lợi cho sức khỏe, không tập luyện thể dục thể thao, những thói quen và lối sống không lành mạnh. Vì vậy, để hệ tuần hoàn hoạt động tốt, bạn cần thay đổi cách sinh hoạt và ăn uống. Sau đây là một số bí quyết giúp làm tăng khả năng tuần hoàn của máu.</div>
<div align="justify"></div>
<div align="center">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Mát-xa.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-17395" title="Mát-xa" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Mát-xa.jpg" alt="" width="526" height="397" /></a></div>
</div>
<p align="justify"><strong>1. Tập thể dục thường xuyên</strong></p>
<p align="justify">Tập thể dục là một trong những cách hiệu quả nhất để làm tăng sự tuần hoàn máu. Chỉ cần 30 phút tập luyện đều đặn từ 4 đến 5 lần trong một tuần là đủ để hạn chế một cách cơ bản các nguy cơ có liên quan đến tim mạch. Đây cũng là cách làm tăng hoạt động bơm máu của tim và tăng số lượng các mao dẫn. Việc tập luyện chỉ bao gồm các hình thức hoạt động chân tay khá đơn giản như đi bộ, chạy bộ, leo cầu thang, đạp xe đạp hoặc bơi… chứ không nhất thiết phải cần đến các bài tập nặng ở những trung tâm thể dục thể thao. Những hoạt động đơn giản là biện pháp tuyệt vời để cải thiện tỷ lệ tuần hoàn máu. Nếu không có thời gian, bạn có thể tập vài động tác đơn giản tại nhà như xoay cổ chân, cánh tay theo vòng tròn. Đi loanh quanh trong nhà hoặc trong văn phòng cũng giúp máu lưu thông tốt hơn.</p>
<p align="justify"><strong>2. Chế độ ăn lành mạnh</strong></p>
<p align="justify">Để sống khỏe, bạn cần phải xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh. Tránh tiêu thụ quá mức bất kỳ loại thức ăn nào, đặc biệt là những thứ chứa nhiều chất béo bão hòa như các sản phẩm từ sữa, dầu ăn đã được hy-đrô hóa… Thay vào đó, hãy ăn nhiều chất béo có lợi như các a-xít béo ô-mê-ga 3 và các a-xít béo đơn chưa no. Bên cạnh đó, cần ăn thật nhiều các loại rau có màu xanh đậm, trái cây và lương thực thô. Hạn chế tiêu thụ đường, muối, tăng cường thêm chất xơ trong khẩu phần ăn. Chế độ ăn uống không phù hợp có thể gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho mức cholesterol trong máu, là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các mảng bám trong thành động mạch khiến máu không thể chảy thoải mái như bình thường, gây cản trở cho quá trình tuần hoàn máu bình thường của cơ thể.</p>
<p align="justify"><strong>3. Những thức uống có lợi cho sức khỏe</strong></p>
<p align="justify">Lượng huyết thanh chính là yếu tố quyết định huyết áp và chức năng tuần hoàn của máu. Mất nước có thể làm giảm bớt lượng máu do lượng nước của máu suy giảm. Ở mức độ nghiêm trọng, sự mất nước sẽ là nguyên nhân khiến tỷ lệ tuần hoàn của máu giảm sút. Do đó, cần uống thật nhiều nước để cơ thể luôn được cung cấp đủ nước.</p>
<p align="justify"><strong>4. Xây dựng một lối sống năng động</strong></p>
<div align="justify">Lối sống ít vận động của cuộc sống hiện đại đã làm chậm tỷ lệ hoạt động của hệ tuần hoàn và gây ra khá nhiều rắc rối cho sức khỏe. Hãy xây dựng một lối sống lành mạnh và năng động bao gồm nhiều hoạt động ngoài trời như làm vườn, đi dạo cùng chú chó cưng hoặc tập luyện những môn thể thao có tính chất tiêu khiển như đá bóng, chơi golf hoặc tennis… Ngủ đủ giấc và học cách đương đầu với stress cũng là một yêu cầu cần thiết để có thể cải thiện khả năng tuần hoàn máu. Stress &#8211; vốn có thể làm các cơ bị căng thẳng – sẽ dẫn tới các rắc rối khá nghiêm trọng cho hệ thống tuần hoàn và gây ra những căn bệnh về tim mạch. Những bài tập thư giãn như yoga hoặc thiền giúp phục hồi trạng thái cân bằng cho cơ thể. Ngoài ra, yoga và các bài tập thở cũng được đánh giá là có công dụng lọc máu, nhờ vậy sẽ cải thiện hệ tuần hoàn.</div>
<div align="justify"></div>
<div align="center">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/xonghoi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17396" title="xonghoi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/xonghoi.jpg" alt="" width="400" height="329" /></a></div>
</div>
<div align="justify"> <strong>5. Sử dụng phương pháp điều trị bằng thảo dược</strong></div>
<div align="justify"></div>
<div align="justify">Một số loại thảo dược như ớt sừng, gừng, tỏi và bạch quả có tác dụng hỗ trợ cho sự tuần hoàn máu. Cây hương thảo và dâu dại vẫn được cho là có khả năng điều chỉnh và làm ổn định huyết áp. Những thức ăn có nhiều gia vị cũng rất tốt cho hệ tuần hoàn. Khi ăn nhiều thức ăn có chứa gia vị, nhiệt độ trong cơ thể sẽ tăng lên. Nhờ đó, tim sẽ đập nhanh và máu lưu thông tốt hơn.</div>
<p align="justify"><strong>6. Mát-xa</strong></p>
<p align="justify">Mát-xa là một trong những phương pháp giúp cải thiện khả năng tuần hoàn tốt và lâu đời nhất. Đây không chỉ đơn giản là một kỹ thuật giúp thư giãn mà còn mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Cơ thể bị đau nhức là do sự thiếu hụt lượng ô-xy cung cấp đến các cơ khiến cho chúng bị căng, gây ra các cơn co rút. Mát-xa sẽ làm dịu các cơ đang bị căng và giúp vận chuyển ô-xy đến các cơ.</p>
<p align="justify"><strong>7. Tận dụng những lợi ích từ tư thế của cơ thể</strong></p>
<p align="justify">Cơ thể của chúng ta luôn chịu sự tác động của trọng lực. Lực hút của trái đất luôn kéo máu đi xuống dưới, ra xa khỏi tim. Chính vì vậy, thay đổi tư thế của cơ thể là một trong những cách dễ dàng nhất để cải thiện sự tuần hoàn cục bộ. Tận dụng trọng lực để hỗ trợ cho hoạt động của hệ tuần hoàn bằng cách thay đổi vị trí của cơ thể sao cho tim luôn nằm bên dưới vị trí mà bạn muốn tăng hoạt động tuần hoàn của chúng. Một số động tác của môn yoga như đứng bằng vai hoặc bằng đầu… chính là các động tác áp dụng nguyên lý hoạt động của lực hút trái đất đã nêu trên.</p>
<p align="justify"><strong>8. Lựa chọn các biện pháp chữa bệnh bằng nước</strong></p>
<p align="justify">Những biện pháp chữa bệnh bằng nước bao gồm tắm nước ấm, tắm hơi, tắm nóng lạnh (thay đổi giữa nước nóng và nước lạnh)… Liệu pháp chữa bệnh bằng nước (hay còn gọi là thủy liệu pháp) hướng đến mục tiêu giúp cơ thể thư giãn, làm giãn nỡ các mạch máu ngoại biên (động mạch và tĩnh mạch ở chân, tay, vùng bụng dưới, cánh tay, cổ và đầu), giúp máu di chuyển nhanh và nhẹ nhàng hơn. Đây chính là những dấu hiệu của sự tuần hoàn máu đúng cách.</p>
<p align="justify"><strong>9. Bỏ thuốc lá</strong></p>
<p align="justify">Thuốc lá chính là yếu tố đầu tiên chịu trách nhiệm cho những căn bệnh của hệ thống mạch ngoại biên (bệnh về các mạch máu bên ngoài tim và não). Chúng gây ra những thay đổi theo hướng làm thoái hóa phần bên trong các mạch máu, dẫn đến việc làm xơ cứng các động mạch. Hệ quả là máu không thể tuần hoàn tốt.</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>60% người bị mỡ máu thất bại trong việc kiểm soát bệnh</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 05 Jan 2012 07:16:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Hội Tim mạch Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[mỡ máu]]></category>
		<category><![CDATA[tăng cholesterol máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16770</guid>
		<description><![CDATA[Tăng cholesterol máu (hay rối loạn lipid máu) gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng. Thế nhưng thực tế tại Việt Nam, nghiên cứu gần 850 bệnh nhân thì chỉ có 40% là được điều trị đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu. Trong khi đó, tỷ lệ đạt mục tiêu ở các nước châu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Tăng cholesterol máu (hay rối loạn lipid máu) gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng. Thế nhưng thực tế tại Việt Nam, nghiên cứu gần 850 bệnh nhân thì chỉ có 40% là được điều trị đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu.</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, tỷ lệ đạt mục tiêu ở các nước châu Á trung bình là 49%. Đây là kết quả nghiên cứu Cepheus khu vực châu Á công bố tháng 3/2011. Điều tra được thực hiện tại 8 nước khu vực, trong đó nhánh tại Việt Nam do giáo sư Phạm Gia Khải, Chủ tịch Hội Tim mạch học chủ trì. Những người tham gia nghiên cứu là các bệnh nhân tăng cholesterol máu, có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên và đang được điều trị bằng thuốc hạ lipid máu ít nhất 3 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông tin được đưa ra tại hội thảo về các bệnh tim mạch tổ chức ngày 4/1, tại Hà Nội.</strong></p>
<div id="attachment_16771" class="wp-caption aligncenter" style="width: 490px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/mỡ-máu.jpg"><img class="size-full wp-image-16771" title="mỡ máu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/mỡ-máu.jpg" alt="" width="480" height="349" /></a><p class="wp-caption-text">Bất cứ ai cũng đều có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ảnh: P.N.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Tiến sĩ Phạm Mạnh Hùng, Tổng thư ký Hội Tim mạch Việt Nam cho biết, tăng cholesterol máu là một trong những nguy cơ hàng đầu của các bệnh tim mạch. Có hai loại cholesterol chính là loại “tốt” và loại “xấu”. Nếu loại xấu tăng nhiều quá sẽ dẫn đến nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, việc điều trị bệnh là một quá trình liên tục, suốt đời với mục tiêu ngăn ngừa tối đa các biến cố tim mạch. Thay đổi lối sống chính là nền tảng quan trọng của toàn bộ chiến lược điều trị, như giảm cân nếu bị béo phì, ăn hạn chế mỡ động vật, trứng, sữa, các phủ tạng động vật, bỏ thuốc lá&#8230; và tập luyện thể dục thể thao đều đặn. Nếu áp dụng các biện pháp trên mà vẫn không có tác dụng thì người bệnh cần dùng đến thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8220;Khuyến cáo điều trị không thiếu và không phải quá phức tạp để vận dụng. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng tuân thủ thực hiện. Vẫn còn một tỷ lệ cao bệnh nhân tăng cholesterol máu đang điều trị bằng thuốc hạ lipid máu chưa đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu như khuyến cáo&#8221;, tiến sĩ Hùng nói.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo tiến sĩ Hùng, điều này thực sự đáng lo ngại vì nguy cơ tim mạch nền tảng của bệnh nhân càng cao thì tỷ lệ điều trị đạt mục tiêu càng thấp. Không những thế, đa số người bệnh bị tăng cholesterol đều không có triệu chứng rõ ràng mà bệnh tiến triển thầm lặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng vì thế, việc xét nghiệm máu là rất cần thiết để đánh giá rối loạn lipid máu. Tất cả những người trên 20 tuổi nên được xét nghiệm 5 năm một lần các thành phần cơ bản của lipid máu gồm: cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và tryglycerides. Các xét nghiệm nên được làm khi đói (cách bữa ăn trước ít nhất 12 giờ, bao gồm cả đồ uống có năng lượng).</p>
<p style="text-align: justify;">Các chuyên gia khuyến cáo, bất kỳ ai cũng đều có thể mắc bệnh tim mạch, đặc biệt khi ở độ tuổi trên 40. Việc đánh giá nguy cơ mắc bệnh như thế nào là rất quan trọng. Tuy nhiên, thực tế nhận thức của người dân về các bệnh này vẫn còn chưa đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì thế, nhằm nâng cao kiến thức của cộng đồng về các bệnh lý tim mạch, Hội tim mạch học Việt Nam ra mắt trang web chuyên về giáo dục sức khỏe cộng đồng. Trong đó, có 100 câu hỏi thường gặp về các bệnh tim mạch cùng các tài liệu liên quan như: các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch, kiểm soát tăng huyết áp&#8230; Đặc biệt chương trình phần mềm Thang điểm Framingham &#8211; 2011 do Hội thực hiện sẽ giúp bạn dự đoán nguy cơ bị bệnh mạch vành trong 10 năm tới, bằng cách nhập các thông tin về tuổi, giới, cholesterol toàn phần, cholesterol HDL, huyết áp tâm thu, tình trạng hút thuốc lá…</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nam Phương</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: Vnexpress.vn</em></p>
<p style="text-align: justify;">
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Dec 2011 07:41:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hormone sinh dục nữ]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15444</guid>
		<description><![CDATA[Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen). Phụ nữ bị mắc các bệnh tim mạch muộn hơn nam giới. Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen).</h3>
<div style="text-align: justify;">
<p>Phụ nữ bị mắc các bệnh tim mạch muộn hơn nam giới. Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen), các hormone sinh dục này có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol của cơ thể, bảo vệ thành mạch và tim. Phụ nữ qua sinh đẻ thì hệ thống tim mạch càng được bảo vệ tốt hơn.</p>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/C%C3%A1ch-ph%C3%B2ng-ng%E1%BB%ABa-b%E1%BB%87nh-tim-m%E1%BA%A1ch-%E1%BB%9F-ph%E1%BB%A5-n%E1%BB%AF.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15446" title="Cách phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/C%C3%A1ch-ph%C3%B2ng-ng%E1%BB%ABa-b%E1%BB%87nh-tim-m%E1%BA%A1ch-%E1%BB%9F-ph%E1%BB%A5-n%E1%BB%AF.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a></p>
<p align="center">Ảnh minh họa</p>
<div>Khi đến tuổi tiền mãn kinh, lượng hormon sinh dục bị giảm đáng kể và bắt đầu giai đoạn bùng nổ các bệnh tim mạch (huyết áp cao, bệnh mạch vành&#8230;) ở phái nữ với diễn biến rất phức tạp.</div>
<div></div>
<div> Tuy nhiên, qua nghiên cứu người ta thấy rằng, liệu pháp hormone thay thế không thể giúp được phụ nữ ở tuổi mãn kinh phòng ngừa được sự phát triển của xơ vữa động mạch vì ở độ tuổi này, trong cơ thể phụ nữ không những lượng hormone sinh dục bị giảm mà còn bị giảm cả tính nhạy cảm với các hormone này</div>
<div>.</div>
<div>Liệu pháp hormone thay thế chỉ được dùng với liều ngắn ngày nhằm loại bỏ các triệu chứng rầm rộ của tiền mãn kinh.</div>
<div></div>
<div>Ngoài ra, ở độ tuổi này, phụ nữ thường có tỷ lệ bị tiểu đường type 2 cao hơn so với nam và đây là một trong các yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành.</div>
<p>Phụ nữ thường hay bị các rối loạn tuyến giáp hơn so với đàn ông và các rối loạn tuyến giáp gây ra những ảnh hưởng xấu với chức năng tim mạch ví dụ gây tăng nhịp tim.</p>
<p>Phụ nữ thường có nhiều vấn đề (áp lực) trong gia đình và công việc hơn so với đàn ông. Phái nữ ngày càng bị tác động bởi các stress do sự thay đổi vị trí xã hội của họ trong thời gian gần đây, và điều đó dẫn đến sự phá vỡ các cơ chế bảo vệ sức khỏe, đặc biệt gây nên các rối loạn tim mạch.</p>
<div>Trong sự phát triển bệnh lý tim mạch, stress có vai trò cực kỳ quan trọng. Trong trạng thái stress, huyết áp và nhịp tim tăng cao. Điều này tạo nên gánh nặng cho tim, tim phải làm việc căng thẳng hơn và tăng nguy cơ phát triển các quá trình bệnh lý.</div>
<div></div>
<div> Trong trạng thái stress, huyết áp động mạch tăng, những người thường xuyên bị tác động của các yếu tố stress sẽ có nguy cơ cao bị mắc bệnh huyết áp cao. Stress có ảnh hưởng lên thành phần hóa học của máu, làm tăng hàm lượng cholesterol thúc đẩy phát triển xơ vữa động mạch.</div>
<div></div>
<div> Khi đó các động mạch vành tim bị hẹp lại, sự cung cấp máu cho cơ tim bị hạn chế, phát triển bệnh thiếu máu cơ tim.</div>
<p>Hệ thống tim mạch ở phụ nữ dễ bị tổn thương hơn khi có tác động của các tác nhân độc hại, ví dụ thuốc lá, rượu bia&#8230; Các nghiên cứu cho thấy, 10 điếu thuốc lá sẽ gây ra tác hại với phụ nữ như 15 điếu thuốc với đàn ông.</p>
<div>Các nghiên cứu ở các nước phát triển cho thấy, tỷ lệ người bị bệnh tim mạch ở phụ nữ cao hơn ở nam giới, mà một trong các lý do chính là do tuổi thọ ở phụ nữ cao hơn nam.</div>
<div></div>
<div> Và một điều không may mắn là, các phương pháp can thiệp mạch vành hiện đại như thông mạch vành bằng cách đặt stent, phương pháp nong mạch và nối mạch thông đạt hiệu quả thấp ở phụ nữ.</div>
<p>Như vậy ngoài các nguy cơ mắc bệnh tim mạch như ở đàn ông, ở phụ nữ còn có các nguy cơ bổ sung. Hơn nữa, bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành ở phụ nữ diễn biến phức tạp hơn, hiệu quả chữa trị kém hơn so với đàn ông nên vấn đề phòng bệnh, phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh này là quan trọng hàng đầu.</p>
<p>Những biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ</p>
<p>- Giảm cân nếu bị thừa cân, luôn duy trì cân nặng ở mức hợp lý (phụ nữ ngoài 40 tuổi cân nặng hợp lý có thể tính bằng cách lấy chiều cao (cm) trừ đi 100 hoặc 105).</p>
<p>- Phụ nữ không nên uống rượu bia, hút thuốc lá.</p>
<p>- Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao: đi bộ nhanh 40-60 phút/buổi, tốt nhất là hằng ngày, hoặc không dưới 5 buổi/tuần.</p>
<p>- Chế độ ăn uống phải hợp lý: đủ no, đủ chất, thức ăn đa dạng và bảo đảm vệ sinh.</p>
<p>- Hạn chế sử dụng muối ăn: không quá 5-6g/ngày.</p>
<div>- Tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều vitamin E, C, A, B6, B 12, acid folic và axít béo không no Omega-3 để bảo vệ thành mạch máu trước nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa. Axít béo không no Omega-3 có trong cá, đặc biệt là các loại cá biển (cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích, cá mòi&#8230;).</div>
<div></div>
<div>Tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều các nguyên tố vi lượng như kẽm, kali, magiê, selen. Cùng với các vitamin C, E và A, selen được coi là các chất chống oxy hóa (antioxydant), selen có nhiều trong tỏi ta, tôm đồng, cải bắp, nước chè xanh.</div>
<p>- Không ăn thịt mỡ, da động vật và hạn chế các đồ ăn có chứa nhiều cholesterol như trứng gia cầm, tim, gan động vật, bơ, kem, sôcôla. Tăng số ngày ăn cá, đậu trong tuần, dùng dầu thực vật để chế biến thức ăn&#8230;</p>
<p>- Luôn kiểm soát hàm lượng cholesterol, glucoza máu và các chỉ số huyết áp ở mức độ cho phép (không vượt quá 140/90mmHg, người bị tiểu đường &#8211; không vượt quá 130/90mmHg).</p>
<p>- Học cách điều hòa cuộc sống (trong gia đình, tại công sở, ngoài xã hội) để giảm nguy cơ bị tác động của stress.</p>
<div>Và điều lưu ý cuối cùng là do các bệnh tim mạch thường hay xuất hiện ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc tiền mãn kinh, nếu có tiền sử gia đình về bệnh tim mạch (bố, mẹ, ông bà, anh chị em ruột).</div>
<div></div>
<div>Những người này phải luôn chú ý kiểm tra theo huyết áp trong suốt quá trình mang thai để phòng ngừa và điều chỉnh kịp thời phòng ngừa bệnh huyết áp cao.</div>
<p align="right">Theo TS Đặng Quốc Nam &#8211; Gia đình &amp; Xã hội</p>
</div>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Stress và bệnh lý tim mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Dec 2011 04:07:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lý]]></category>
		<category><![CDATA[stress]]></category>
		<category><![CDATA[vữa xơ động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15262</guid>
		<description><![CDATA[Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọng. Căng thẳng tâm lý thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọngNhững người hiểu biết về stress, có sức [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọng.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<p><strong>Căng thẳng tâm lý thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch</strong></p>
<div>Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọngNhững người hiểu biết về stress, có sức khỏe và tâm lý vững vàng sẽ dễ dàng vượt qua được những tác động của stress và vui tươi trong cuộc sống.</div>
<div></div>
<div>Ngược lại, những người có cơ thể ốm yếu, suy sụp, không vượt qua và thích ứng nổi thì dễ phát sinh bệnh tật và có thể bị ảnh hưởng lớn bởi stress, dẫn đến đột tử khi gặp những cú sốc quá lớn trong cuộc đời.</div>
<div></div>
<div>Bên cạnh 3 yếu tố nguy cơ chủ yếu gây vữa xơ động mạch là tăng cholesterol máu, tăng huyết áp và hút thuốc lá, căng thẳng tâm lý cũng được xác định là một yếu tố nguy cơ quan trọng.</div>
<div></div>
<div>Căng thẳng về tâm lý gây tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và do vậy gây ảnh hưởng xấu đến thành mạch, làm rối loạn tuần hoàn và tăng nguy cơ gây tổn thương các tế bào nội mạc, làm tăng tính thấm của tế bào nội mạc và do vậy làm tăng nguy cơ lắng đọng LDL-C gây hình thành và phát triển vữa xơ động mạch.</div>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Stress-v%C3%A0-b%E1%BB%87nh-l%C3%BD-tim-m%E1%BA%A1ch.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15263" title="Stress và bệnh lý tim mạch" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Stress-v%C3%A0-b%E1%BB%87nh-l%C3%BD-tim-m%E1%BA%A1ch.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a> Khi bị căng thẳng về tâm lý cấp tính có thể gây rung thất dẫn đến đột tử.</p>
<p><strong>Có thể đột tử vì stress</strong></p>
<div>Đột tử là nguyên nhân gây tử vong phổ biến của các bệnh nhân bị vữa xơ động mạch, đặc biệt là vữa xơ động mạch vành. Do vậy tác động tích cực lên quá trình vữa xơ động mạch sẽ làm giảm nguy cơ đột tử.</div>
<div></div>
<div>Có giả thuyết cho rằng, khi bị căng thẳng về tâm lý cấp tính có thể gây rung thất và đột tử, do kích hoạt hệ thống bảo vệ dẫn đến làm giảm đột ngột trương lực phó giao cảm. Thông qua cơ chế thần kinh phó giao cảm trung ương làm mất sự ổn định về điện học của tim.</div>
<div></div>
<div>Trong khi đồng thời làm tăng trương lực thần kinh giao cảm ở tim dẫn đến làm tăng tần số tim, tăng co bóp cơ tim, tăng huyết áp tâm thu và gây thiếu máu cơ tim ở các bệnh nhân có vữa xơ động mạch vành, làm tăng nguy cơ bị rung thất và đột tử.</div>
<div>Cần sắp xếp, bố trí công việc và cuộc sống một cách hợp lý để giảm thiểu stress.</div>
<div></div>
<div><strong>Thức ăn có lợi cho sức khỏe</strong></div>
<p>Sức khỏe sẽ giảm sút khi bạn ngày càng phải chịu nhiều áp lực công việc. Vì vậy, ăn uống điều độ 3 bữa một ngày là rất cần thiết.</p>
<p>Những thực phẩm không thể thiếu trong chế độ ăn:</p>
<p>- Ăn nhiều thức ăn thô, đặc biệt là gạo và ngũ cốc.</p>
<p>- Ăn nhiều hoa quả và rau xanh.</p>
<p>- Một lượng nhỏ vừa phải chất béo, dầu và protein như thịt lợn, thịt gà, cá&#8230;</p>
<p>- Uống nhiều nước (ít nhất 8 cốc nước một ngày).</p>
<p><strong>Vận động</strong></p>
<p>Thể dục thường xuyên, điều độ, 30 &#8211; 45 phút mỗi ngày sẽ làm giảm căng thẳng và giúp bạn ngủ ngon hơn.</p>
<p>Bất cứ bài tập thể dục nào cũng đều tốt cho cơ thể, miễn là phải tập đều đặn. Hai nguyên tắc cơ bản của sự điều độ đó là:</p>
<p>- Không để mồ hôi ra quá nhiều.</p>
<p>- Hãy trò chuyện với người khác trong khi tập vì nó giúp bạn biết mình đang tập quá sức khi thấy khó nói chuyện.</p>
<p><strong>Hít thở</strong></p>
<p>Học cách thở đều và sâu để giúp lồng ngực mở rộng hoàn toàn. Đây là một trong những cách giảm stress tốt nhất. Thở sâu sẽ giúp bạn tránh được khả năng bị stress. Nếu bạn muốn học cách thở đúng, tốt nhất là nhờ bác sĩ hướng dẫn. Cách này rất tốt cho những người phiền muộn, hay lo lắng.</p>
<p><strong>Nghỉ ngơi hợp lý</strong></p>
<p>Bất kỳ ai từng bị stress đều hiểu rằng ngủ đẫy giấc là việc đầu tiên cần phải làm. Người trưởng thành cần ngủ 8 tiếng mỗi ngày. Cơ thể cần ngủ để tái tạo và hồi phục vì thế, tránh uống chất cồn, ăn nhiều vào buổi tối và ngủ trưa vừa phải. Khi ngủ sâu, hơi thở, nhịp tim và cả huyết áp đều sẽ ở mức thấp nhất.</p>
<p>Tạm dừng công việc và thả lỏng cả tâm hồn và cơ thể trong không gian yên tĩnh. Hãy tuân theo đòi hỏi nghỉ ngơi của cơ thể để tinh thần sảng khoái thay vì phải kiềm chế, làm tăng thêm sự căng thẳng hay thất vọng về công việc.</p>
<p><strong>Tránh những thói quen xấu</strong></p>
<p>Tránh dùng chất cồn quá nhiều</p>
<p>Nhiều người coi chất cồn là một công cụ giảm stress và thường thì ly đầu tiên mang lại sự thư thái dễ chịu nhưng cảm giác đó sẽ qua “nhanh như gió thoảng”.</p>
<p>Chất cồn là một chất giảm đau tác động tới hệ thần kinh nhưng nếu dùng kéo dài sẽ gây ra suy nhược, trầm cảm. Vì thế, khi bị stress, tốt nhất là tránh xa chất cồn vì thường nó sẽ dẫn dụ bạn uống nhiều hơn 1 ly như dự kiến.</p>
<p><strong>Giảm lượng muối trong thức ăn</strong></p>
<p>Khi ăn mặn, lượng muối hấp thụ vào cơ thể lâu dài sẽ gây rối loạn sự vận chuyển các chất dinh dưỡng vào từng tế bào trong cơ thể.</p>
<p>Ăn quá nhiều muối và trong một thời gian dài sẽ làm tăng huyết áp và gây nguy hiểm cho tim. Nếu huyết áp quá cao có thể dẫn tới cảm giác mệt mỏi. Và nếu thường xuyên như vậy thì cơ thể sẽ không đủ sức chống chọi với stress.</p>
<p><strong>Bỏ thuốc lá</strong></p>
<p>Chất nicotin trong thuốc lá sẽ khiến nồng độ serotonin trong não tăng nhẹ. Khi tình trạng này kéo dài sẽ gây ra stress. Hơn thế, nó còn có thể dẫn tới ung thư, mất ngủ, rối loạn cương dương, mụn, bệnh tim, nếp nhăn, ung thư phổi&#8230;</p>
<p>Khói thuốc gây hại cho từng tế bào trong cơ thể bởi nó cướp mất dưỡng khí từ đó làm phản ứng với stress trở nên chậm chạp.</p>
<p><strong>Bố trí công việc</strong></p>
<p>Dành thời gian, đặc biệt là buổi sáng để suy ngẫm và tập thể dục sẽ làm giảm stress.</p>
<p>Sắp xếp công việc hợp lý để có thời gian nghỉ ngơi giữa giờ.</p>
<p>Không nên làm việc căng thẳng quá sức nếu muốn có một ngày làm việc thoải mái.</p>
<p>Tóm lại, nếu tinh thần bạn không căng thẳng thì hãy cố tập trung hơn vào công việc hằng ngày của mình và làm chúng tốt hơn.</p>
<p>Một cách mà người Nhật Bản thường áp dụng là trau dồi tinh thần và giá trị cảm xúc để có được tinh thần thoải mái, yêu đời.</p>
<p>“Những người thành công là những người có nhiều phương án để giải tỏa stress. Nếu cứ khư khư một cách thì có thể bạn sẽ gặp rắc rối nếu nó không còn hiệu quả nữa”.</p>
<p align="right">Theo  ThS. Phạm Trần Linh &#8211; Sức khỏe &amp; Đời sống</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguy hiểm do viêm tắc động mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 02 Dec 2011 03:11:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[cảm giác lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[tắc động mạch]]></category>
		<category><![CDATA[tê mỏi tay chân]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tắc động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15135</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tắc động mạch (VTĐM) có triệu chứng nổi bật là hoại tử vùng tổ chức do động mạch đó nuôi dưỡng. Bệnh thường gặp ở nam giới, chi dưới mắc bệnh nhiều nhất, nhưng cũng gặp ở chi trên, ruột, động mạch vành, động mạch não&#8230; Các yếu tố nguy cơ gây VTĐM Người [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm tắc động mạch (VTĐM) có triệu chứng nổi bật là hoại tử vùng tổ chức do động mạch đó nuôi dưỡng. Bệnh thường gặp ở nam giới, chi dưới mắc bệnh nhiều nhất, nhưng cũng gặp ở chi trên, ruột, động mạch vành, động mạch não&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các yếu tố nguy cơ gây VTĐM</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta cho rằng có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh, đó là: nghiện thuốc lá, khí hậu lạnh và ẩm kéo dài, ăn uống thiếu các vitamin, căng thẳng về tâm sinh lý kéo dài&#8230; tác động lên thần kinh trung ương và hệ thần kinh giao cảm, gây ra các phản ứng co thắt ở động mạch. Do co thắt động mạch lâu ngày dẫn đến thiếu máu cục bộ và đau đớn vùng tổ chức do động mạch nuôi dưỡng. Các yếu tố này trở thành kích thích nội sinh tác động trở lại hệ thần kinh làm cho tình trạng co thắt động mạch càng nặng. Cuối cùng dẫn tới tắc hoàn toàn động mạch, vùng tổ chức liên quan thiếu máu nuôi dưỡng bị hoại tử gây đau đớn và nhiễm khuẩn, nhiễm độc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu phát hiện bệnh</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Một người bị VTĐM có thể thấy một hay nhiều dấu hiệu sau đây: cảm giác lạnh và dị cảm như tê bì, kiến bò&#8230; ở chi bị tổn thương. Khi hoạt động chóng mỏi và giảm khả năng vận động của chi. Đối với chi dưới bị tổn thương sẽ có dấu hiệu “đi cách hồi”: bệnh nhân đi được một đoạn đường, xuất hiện đau dữ dội và co rút cơ ở bắp chân nên phải dừng lại để nghỉ; nghỉ vài phút hết đau lại có thể đi tiếp; nhưng chỉ đi tiếp được một quãng đường ngắn hơn đoạn trước thì lại xuất hiện các triệu chứng trên và bệnh nhân lại phải dừng lại để nghỉ; quãng đường đi được giữa các lần nghỉ ngày càng ngắn lại, còn thời gian phải nghỉ để đỡ đau ngày càng dài ra. Khám thấy da của chi bị tổn thương màu tái nhợt hoặc xen kẽ các chỗ tái nhợt với da bình thường.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nguy-hi%E1%BB%83m-do-vi%C3%AAm-t%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BB%99ng-m%E1%BA%A1ch.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15136" title="Nguy hiểm do viêm tắc động mạch" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nguy-hi%E1%BB%83m-do-vi%C3%AAm-t%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BB%99ng-m%E1%BA%A1ch.jpg" alt="" width="350" height="303" /></a> Tổn thương viêm tắc động mạch chân.</div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Nếu bệnh nhân để thõng chân xuống (để máu dồn xuống chân nhiều hơn) thì thấy da đỡ tái nhợt và hồng lên. Làm nghiệm pháp gẫp duỗi cổ chân: bệnh nhân nằm sấp, gấp duỗi khớp cổ chân vài lần thì sẽ thấy chỉ trong vài giây bàn chân của bệnh nhân sẽ trở nên tái nhợt; khi bệnh nhân đứng dậy nếu trong 10 giây màu da bàn chân không trở lại bình thường thì chứng tỏ có tổn thương VTĐM chi dưới. Nếu bệnh nhân ngồi trên giường hay trên ghế buông thõng chân xuống, theo dõi thời gian các tĩnh mạch mu chân đầy trở lại: bình thường các tĩnh mạch này đầy trở lại trong vòng 7 giây, nếu thời gian dài hơn chứng tỏ có thể có VTĐM. Bắt mạch chày sau và mạch mu chân, so sánh mạch ở hai chân thấy mạch yếu hoặc mất. Rối loạn tiết mồ hôi: da ở chi bị viêm tắc động mạch thường khô, teo. Lông chân thưa, rụng. Các cơ bị teo, nhẽo. Xương chi bị xốp do loãng xương. Loét và hoại tử đầu chi thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh, cảm giác đau ở chi tăng lên và liên tục, xuất hiện các vết loét ở đầu ngón chân và mu bàn chân, toàn trạng bệnh nhân suy sụp do nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm: đo dao động động mạch xác định được mức độ giảm biên độ dao động của động mạch bị viêm tắc ở chi tổn thương. Soi mao mạch: thấy giảm số lượng và đường kính các mao mạch ở vùng tổn thương, tốc độ di chuyển của hồng cầu trong mao mạch cũng bị giảm. Đo nhiệt độ da: thấy nhiệt độ da của chi bị tổn thương bị giảm đi rõ rệt so với bên lành. Siêu âm: thấy thành động mạch dày lên, có các cục nghẽn mạch&#8230; Chụp động mạch cản quang xác định được hình dạng và mức độ co thắt của các động mạch bị viêm tắc, hình các cục nghẽn mạch… Chụp cắt lớp và cộng hưởng từ xác định được các tổn thương VTĐM.</p>
<p style="text-align: justify;">VTĐM cần phân biệt với một số bệnh: hoại tử đầu chi trong bệnh đái tháo đường: không có dấu hiệu “đi cách hồi”, vị trí bị hoại tử thường ở gan bàn chân, gót chân, xét nghiệm thấy đường máu tăng, có đường trong nước tiểu. Bệnh xơ vữa động mạch: tổn thương động mạch của toàn thân chứ không riêng chi dưới như bệnh VTĐM, có hoại tử vùng chi do xơ vữa động mạch nhưng thường xuất hiện ở người già, có tăng huyết áp, cholesterol máu cao&#8230; Bệnh Raynaud: hay gặp ở nữ giới, trẻ tuổi, tiến triển thành từng đợt, tổn thương chủ yếu là ở đầu chi và đối xứng cả hai bên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý trong điều trị và phòng bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị VTĐM cần  dùng các thuốc chống co thắt mạch máu, thuốc giảm đau kết hợp sử dụng vật lý trị liệu: chiếu sóng ngắn, xoa bóp&#8230; Cắt cụt chi bị VTĐM là biện pháp điều trị cuối cùng để  chấm dứt đau đớn cho bệnh nhân do hoại tử chi.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh cần thực hiện các biện pháp sau đây: tránh ở nơi lạnh, ẩm trong thời gian dài. Bỏ hút thuốc lào, thuốc lá. Tránh các căng thẳng về tâm sinh lý. Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ các chất và vitamin. Năng vận động để cho khí huyết lưu thông như tập thể dục, đi bộ, chơi các môn thể thao vừa sức.</p>
<p style="text-align: right;" align="right">ThS. Trần Quốc An &#8211; Theo suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh: “Hậu trường” một ca can thiệp nội mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-thi%e1%ba%bfu-mau-nao-do-h%e1%ba%b9p-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-c%e1%ba%a3nh-%e2%80%9ch%e1%ba%adu-tr%c6%b0%e1%bb%9dng%e2%80%9d-m%e1%bb%99t-ca-can-thi%e1%bb%87p-n%e1%bb%99i-m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-thi%e1%ba%bfu-mau-nao-do-h%e1%ba%b9p-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-c%e1%ba%a3nh-%e2%80%9ch%e1%ba%adu-tr%c6%b0%e1%bb%9dng%e2%80%9d-m%e1%bb%99t-ca-can-thi%e1%bb%87p-n%e1%bb%99i-m/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2011 08:41:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hẹp động mạch]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu mãu não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14975</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh nhân nữ 74 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và vữa xơ động mạch. Khoảng 1 tháng trước khi vào viện, bệnh nhân có biểu hiện cơn thiếu máu não thoáng qua: đột ngột khuỵu chân phải khi đang đi, hoa mắt chóng mặt, nói khó. Bệnh nhân được đưa vào bệnh viện, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Bệnh nhân nữ 74 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và vữa xơ động mạch. Khoảng 1 tháng trước khi vào viện, bệnh nhân có biểu hiện cơn thiếu máu não thoáng qua: đột ngột khuỵu chân phải khi đang đi, hoa mắt chóng mặt, nói khó.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">Bệnh nhân được đưa vào bệnh viện, khu vực cấp cứu và sau 1 ngày các triệu chứng trên hết hoàn toàn. Chụp cắt lớp sọ não bằng máy CT 64 dãy cho thấy, bệnh nhân chưa bị nhồi máu não. Các hình ảnh tái tạo mạch máu thể hiện tình trạng vữa xơ và hẹp nặng động mạch cảnh gốc và cảnh trong 2 bên.</div>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%90i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-thi%E1%BA%BFu-m%C3%A1u-n%C3%A3o-do-h%E1%BA%B9p-%C4%91%E1%BB%99ng-m%E1%BA%A1ch-c%E1%BA%A3nh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14976" title="Điều trị thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%90i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-thi%E1%BA%BFu-m%C3%A1u-n%C3%A3o-do-h%E1%BA%B9p-%C4%91%E1%BB%99ng-m%E1%BA%A1ch-c%E1%BA%A3nh.jpg" alt="" width="400" height="189" /></a></div>
</div>
<div> H1. Động mạch cảnh gốc phải; H2. Động mạch cảnh gốc trái (hẹp 70%) và cảnh trong trái (hẹp &gt;95%) trước can thiệp. H3. ĐM cảnh gốc trái và cảnh trong trái sau can thiệp nong và đặt stent;</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân được điều trị nội khoa bằng các thuốc chống kết tập tiểu cầu (plavix 75mg/ngày, aspegic 100mg/ngày), thuốc hạ lipid máu (crestor 10mg/ngày) và các thuốc tăng cường tuần hoàn não (duxil, tanakan). Hình ảnh chụp mạch DSA thể hiện rõ nét mức độ nặng nề của tổn thương: vữa xơ lan tỏa gây hẹp nặng động mạch cảnh gốc (70%) và đoạn đầu động mạch cảnh trong (&gt;95%) cả hai bên (hình 1,2). Khu vực nền sọ và trong sọ bình thường. Tuần hoàn bàng hệ qua nhánh thông trước tốt.</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/29/hau-truongt-mot-ca-can-thiep-noi-mach1.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
<div> H4. Bóng stent trong lòng động mạch cảnh gốc và cảnh trong trái</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Vì bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu não thoáng qua bán cầu trái, nên được chỉ định can thiệp tái tưới máu động mạch cảnh trái (bên phải sẽ được thực hiện thì 2). Để tránh tai biến nhồi máu não trong quá trình can thiệp do các mảng vữa xơ bong ra và di chuyển lên não, các bác sĩ đã sử dụng một lưới chắn đặt trong lòng động mạch cảnh trong trái gần nền sọ. Trước khi đặt stent, tổn thương hẹp được nong rộng ra bằng bóng. Hai stent (loại tự giãn nở bằng nitinol) được đặt lần lượt từ động mạch cảnh trong về động mạch cảnh gốc, mở rộng hoàn toàn lòng động mạch. Chụp kiểm tra dòng chảy động mạch đoạn cổ và trong sọ tốt, không có tai biến tắc mạch não hoặc chảy máu não. Kiểm tra lưới chắn, phát hiện nhiều cục và mảnh vữa xơ được giữ lại, chứng tỏ hiệu quả dự phòng tai biến tắc mạch do di chuyển rất tốt và khẳng định sự bắt buộc phải sử dụng phương tiện này khi can thiệp stent động mạch ngoài sọ.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau can thiệp, bệnh nhân được duy trì huyết áp tối đa ở mức 120mmHg bằng loxen truyền tĩnh mạch. Các thuốc chống kết tập tiểu cầu, hạ lipid máu tiếp tục được duy trì. Bệnh nhân được ra viện sau 3 ngày, không có tai biến biến chứng.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>TS.BS. Lê Văn Trường  &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-thi%e1%ba%bfu-mau-nao-do-h%e1%ba%b9p-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-c%e1%ba%a3nh-%e2%80%9ch%e1%ba%adu-tr%c6%b0%e1%bb%9dng%e2%80%9d-m%e1%bb%99t-ca-can-thi%e1%bb%87p-n%e1%bb%99i-m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh dị dạng động tĩnh mạch não và cách trị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2011 07:06:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[chảy máu não]]></category>
		<category><![CDATA[Dị dạng động tĩnh mạch não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14805</guid>
		<description><![CDATA[Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống. Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là bệnh bẩm sinh, hình thành một đám rối mạch máu bất thường trong não, nối thông động mạch và [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;">Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống.</h4>
<div style="text-align: justify;">
<p>Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là bệnh bẩm sinh, hình thành một đám rối mạch máu bất thường trong não, nối thông động mạch và tĩnh mạch não, không đi qua hệ mao mạch bình thường của não, không cấp máu cho nhu mô não, khi vỡ gây đột qụy chảy máu não.</p>
<p><strong>Biểu hiện của DDĐTMN</strong></p>
<p>Khi chưa vỡ: Bệnh nhân có biểu hiện đau đầu mạn tính, điều trị nội khoa không khỏi, có những cơn co giật kiểu động kinh. Những trường hợp kích thước tổn thương dị dạng lớn có thể gây chèn ép não và thiếu máu não gây bại liệt tay chân… Cũng có thể không có triệu chứng gì, được phát hiện tình cờ khi chụp cắt lớp, cộng hưởng từ hoặc chụp mạch não vì lý do khác.</p>
<p>Khi bị vỡ: gây đột quỵ chảy máu não, thường chảy máu trong nhu mô não, có thể chảy máu não thất hoặc kết hợp, rất hiếm khi chảy máu dưới nhện. Triệu chứng đột ngột, cấp tính với mức độ nặng nhẹ khác nhau với các biểu hiện: đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, tăng huyết áp, ý thức có thể bình thường, hoặc lơ mơ, thậm chí hôn mê, bại liệt nửa người, khó nói hoặc không nói được…</p>
<p>Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng trong nhiều năm và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống trong 3 tình huống: chảy máu não (50-60%), đau đầu, động kinh (40-45%), hoặc tình cờ (5-10%). Một số bệnh nhân được phát hiện bệnh khá muộn (60-70 tuổi).</p>
<div>Bệnh nhân dị dạng động tĩnh mạch não có nguy cơ bị vỡ hằng năm khoảng 2-4% (kể cả trẻ em) bị do vỡ khối dị dạng. Ðây là biến chứng nặng nề nhất của bệnh.</div>
<div>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%87nh-d%E1%BB%8B-d%E1%BA%A1ng-%C4%91%E1%BB%99ng-t%C4%A9nh-m%E1%BA%A1ch-n%C3%A3o-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tr%E1%BB%8B.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14806" title="Bệnh dị dạng động tĩnh mạch não và cách trị" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%87nh-d%E1%BB%8B-d%E1%BA%A1ng-%C4%91%E1%BB%99ng-t%C4%A9nh-m%E1%BA%A1ch-n%C3%A3o-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tr%E1%BB%8B.jpg" alt="" width="350" height="265" /></a></p>
<p><strong>Chẩn đoán DDĐTMN khi chưa bị chảy máu não</strong></div>
<p>Nếu nghi ngờ bị DDĐTMN, bệnh nhân cần được chụp cộng hưởng từ não và mạch máu não (MRI và MRA) hoặc cắt lớp vi tính (CT) (đặc biệt nếu có CT đa lớp cắt MSCT là tốt nhất) để phát hiện tổn thương. Chụp mạch não số hóa xóa nền (DSA) là cần thiết để đánh giá chi tiết hình thái cấu trúc dị dạng mạch máu não.</p>
<p><strong>Cần làm gì khi bệnh nhân bị đột quỵ não và phát hiện vỡ DDĐTMN?</strong></p>
<p>Mỗi dạng đột quỵ não được chẩn đoán và điều trị theo một quy trình khác nhau. Bệnh nhân có biểu hiện bị đột quỵ não cần được đưa ngay đến bệnh viện tỉnh, thành phố gần nhất để được khám xét, xử trí cấp cứu rối loạn hô hấp, tim mạch và chụp CT não cấp cứu.</p>
<p>Nếu có chảy máu não, các bác sĩ sẽ xác định loại chảy máu não, dự đoán nguyên nhân để có hướng xử trí đúng. Nếu chảy máu nhu mô não do vỡ các mạch nhỏ trên bệnh nhân tăng huyết áp, vữa xơ động mạch thì không cần chụp mạch máu não. Ngược lại, nếu nghĩ đến chảy máu do bệnh của mạch máu não (phồng động mạch não, DDĐTMN) thì cần chuyển bệnh nhân lên tuyến trên càng sớm càng tốt để chụp mạch não (DSA) và can thiệp điều trị cấp cứu.</p>
<p><strong>Phương pháp điều trị DDĐTMN</strong></p>
<p>Phẫu thuật mở: mở hộp sọ, kẹp và cắt các mạch máu dị dạng.</p>
<p>Phẫu thuật tia xạ: dùng chùm tia xạ chiếu từ ngoài làm tổn thương các tế bào thành mạch bệnh lý, làm hẹp dần và tắc các mạch dị dạng.</p>
<p>Can thiệp nội mạch: dùng ống thông nhỏ đi qua động mạch đùi lên não, sử dụng chất gây tắc là keo (glue) hoặc onyx để bơm tắc dị dạng động tĩnh mạch qua ống thông (nút mạch).</p>
<p><strong>Can thiệp nút mạch điều trị DDĐTMN</strong></p>
<div>Kỹ thuật được thực hiện bởi bác sĩ can thiệp mạch thần kinh trên máy chụp mạch DSA. Bệnh nhân thường được gây mê. Một ống thông dẫn đường kích thước 2mm được đưa vào động mạch đùi, ngược dòng máu lên cổ.</div>
<div></div>
<div>Một ống thông nhỏ được đưa qua ống dẫn đường để lên não, theo dòng máu của nhánh động mạch cấp máu đến sát khối dị dạng. Chất gây tắc được bơm qua ống thông để làm tắc ổ mạch dị dạng. Sau khi chụp kiểm tra đánh giá kết quả, ống thông được rút ra khỏi động mạch đùi và băng ép vị trí chọc động mạch.</div>
<p><strong>Sau nút mạch điều trị DDĐTMN</strong></p>
<p>- Nếu là DDĐTMN chưa vỡ thì cần nằm viện 3 &#8211; 5 ngày sau điều trị nút mạch. Ngược lại, nếu là DDĐTMN đã vỡ cần nằm viện 7 &#8211; 14 ngày, thậm chí lâu hơn để điều trị và theo dõi các rối loạn do chảy máu gây ra.</p>
<p>- Cần điều trị nội khoa và phục hồi chức năng tích cực cho bệnh nhân nếu có di chứng.</p>
<p>- Bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống lao động và học tập bình thường sau khi đã hồi phục tốt.</p>
<p>- Cần kiểm tra lại kết quả điều trị sau 6 tháng và 2 năm bằng chụp mạch não DSA, hoặc chụp cộng hưởng từ để khẳng định DDĐTMNđã được nút kín hoàn toàn.</p>
<div>- Một số trường hợp phải nút DDĐTMN nhiều lần do kích thước lớn và cấu trúc phức tạp, bệnh nhân cần tuân thủ quy trình điều trị của bác sĩ, vì khi tổn thương chưa được điều trị triệt để thì bệnh nhân vẫn còn nguy cơ bị chảy máu não.</div>
<div align="right">
Theo TS. Lê Văn Trường<br />
(BV Trung ương Quân đội 108)</div>
<div align="right">- Sức khỏe &amp; Đời sống</div>
</div>
<div style="text-align: justify;">
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xông hơi có lợi cho bệnh nhân suy tim</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/xong-h%c6%a1i-co-l%e1%bb%a3i-cho-b%e1%bb%87nh-nhan-suy-tim/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/xong-h%c6%a1i-co-l%e1%bb%a3i-cho-b%e1%bb%87nh-nhan-suy-tim/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2011 00:55:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[suy tim]]></category>
		<category><![CDATA[tốt cho tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[xông hơi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14729</guid>
		<description><![CDATA[Thường xuyên đến phòng xông hơi rất hữu ích cho bệnh nhân suy tim. Kết luận này được một nhóm các nhà khoa học của Đại học Toyama (Nhật Bản) công bố trên tạp chí American Journal of Cardiology. Nhóm trưởng Takashi Ohori và các đồng nghiệp đã nghiên cứu tác động của nhiệt độ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Thường xuyên đến phòng xông hơi rất hữu ích cho bệnh nhân suy tim. Kết luận này được một nhóm các nhà khoa học của Đại học Toyama (Nhật Bản) công bố trên tạp chí American Journal of Cardiology.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">
<a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/X%C3%B4ng-h%C6%A1i-c%C3%B3-l%E1%BB%A3i-cho-b%E1%BB%87nh-nh%C3%A2n-suy-tim.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14730" title="Xông hơi có lợi cho bệnh nhân suy tim" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/X%C3%B4ng-h%C6%A1i-c%C3%B3-l%E1%BB%A3i-cho-b%E1%BB%87nh-nh%C3%A2n-suy-tim.jpg" alt="" width="384" height="266" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm trưởng Takashi Ohori và các đồng nghiệp đã nghiên cứu tác động của nhiệt độ cao đối với hệ thống tim mạch. Nghiên cứu được tiến hành với 40 tình nguyện viên là những bệnh nhân trung niên bị suy tim mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Năm lần một tuần, các tình nguyện viên dành 15 phút trong phòng xông hơi, sau đó quấn chăn quanh người khoảng 30 phút để duy trì nhiệt độ cơ thể cao trên mức bình thường. Ba tuần sau khi tiến hành thử nghiệm, chức năng bơm máu của tim những người tình nguyện được cải thiện đáng kể. Nhiệt độ cao của phòng xông hơi đã tác động tích cực đến các mạch máu trong cơ thể, làm tăng khả năng điều chỉnh huyết áp, đồng thời số lượng các tế bào gốc trong máu cũng được tăng cường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, theo khuyến nghị hiện hành của các chuyên gia tim mạch Mỹ, bệnh nhân suy tim không nên chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao. Vì vậy, nhóm nghiên cứu khuyên các bệnh nhân suy tim chỉ nên xông hơi dưới sự giám sát của các chuyên gia y tế.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>Cao Hà &#8211; Theo medportal</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/xong-h%c6%a1i-co-l%e1%bb%a3i-cho-b%e1%bb%87nh-nhan-suy-tim/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm động mạch tế bào khổng lồ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-t%e1%ba%bf-bao-kh%e1%bb%95ng-l%e1%bb%93/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-t%e1%ba%bf-bao-kh%e1%bb%95ng-l%e1%bb%93/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 26 Nov 2011 02:03:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[giảm thị lực]]></category>
		<category><![CDATA[Sốt]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm động mạch tế bào khổng lồ]]></category>
		<category><![CDATA[đau đầu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14492</guid>
		<description><![CDATA[Viêm động mạch tế bào khổng lồ! Viêm động mạch tế bào khổng lồ thường xuyên gây ra nhức đầu, đau hàm và bị mờ hoặc nhìn đôi. Mù ít thường xuyên, đột quỵ là những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ. Định nghĩa Viêm động mạch [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="ctl04_Detail" style="text-align: justify;">
<p><em><strong>Viêm động mạch tế bào khổng lồ! Viêm động mạch tế bào khổng lồ thường xuyên gây ra nhức đầu, đau hàm và bị mờ hoặc nhìn đôi. Mù ít thường xuyên, đột quỵ là những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ.</strong></em></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong></p>
<div>
<p>Viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA) là tình trạng viêm niêm mạc của các động mạch  &#8211; các mạch máu mang máu giàu oxy từ tim với phần còn lại của cơ thể. Thông thường, nó ảnh hưởng đến các động mạch trong đầu. Vì lý do này, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ đôi khi được gọi là bệnh viêm động mạch thái dương hoặc viêm động mạch sọ.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-14493" title="Viêm động mạch tế bào khổng lồ" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-%C4%91%E1%BB%99ng-m%E1%BA%A1ch-t%E1%BA%BF-b%C3%A0o-kh%E1%BB%95ng-l%E1%BB%93.jpg" alt="" width="400" height="318" /></p>
<p>Viêm động mạch tế bào khổng lồ thường xuyên gây ra nhức đầu, đau hàm và bị mờ hoặc nhìn đôi. Mù ít thường xuyên, đột quỵ là những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ.</p>
<p>Điều trị bằng thuốc corticosteroid thường làm giảm triệu chứng của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ và có thể ngăn chặn mất tầm nhìn. Có thể sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn trong ngày bắt đầu điều trị.</p>
<h2>I. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm động mạch tế bào khổng lồ là đau đầu và đau thường nghiêm trọng. Một số người, tuy nhiên, có đau chỉ có một thái dương hoặc ở mặt trước của đầu.</p>
<p>Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ có thể khác nhau. Đối với một số người, sự khởi đầu của tình trạng này cảm thấy như bị cúm, với đau nhức bắp thịt khắp cơ thể (đau cơ), sốt và mệt mỏi cũng như đau đầu.</p>
<p>Nói chung, dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Dai dẳng nặng đầu và đau, thường là trong khu vực thái dương.</li>
<li>Giảm thị lực hoặc nhìn đôi.</li>
<li>Da đầu nhạy cảm, nó có thể làm tổn thương để chải tóc hoặc thậm chí đặt đầu trên gối, đặc biệt là nơi mà các động mạch bị viêm.</li>
<li>Hàm đau (claudication) khi  nhai.</li>
<li>Đột ngột, thường xuyên mất thị giác ở một mắt.</li>
<li>Sốt.</li>
<li>Ngoài ý muốn giảm cân.</li>
</ul>
<p>Đau và tê cứng ở cổ, cánh tay hay hông là triệu chứng phổ biến của rối loạn liên quan, viêm đau nhiều cơ khớp (rheumatica polymyalgia). Khoảng một nửa số người có GCA cũng có rheumatica polymyalgia.</p>
<p><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p>Nếu bị nhức đầu, mới liên tục hoặc bất kỳ các vấn đề được liệt kê ở trên, gặp bác sĩ không chậm trễ. Nếu được chẩn đoán với GCA, bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt thường có thể giúp ngăn ngừa mù lòa.</p>
<h2>II. NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Động mạch là những ống mềm dẻo, dày, đàn hồi. Oxy máu từ tim thông qua động mạch chính của cơ thể, các động mạch chủ. Động mạch chủ này sau đó phân chia thành các động mạch nhỏ hơn mà cung cấp máu cho tất cả các phần của cơ thể, bao gồm cả bộ não và cơ quan nội tạng.</p>
<p>Với bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, một số trong những động mạch bị viêm, làm cho chúng bị sưng. Những gì gây ra các động mạch bị viêm không được biết.</p>
<p>Mặc dù hầu hết các động mạch lớn và vừa có thể bị ảnh hưởng, sưng thường xảy ra ở các động mạch thái dương trong đầu, nằm ngay trước tai và tiếp tục lên da đầu. Trong một số trường hợp, sưng ảnh hưởng đến chỉ là một phần của động mạch.</p>
<h2>III. YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ là không biết đến, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ, bao gồm:</p>
<p><strong>Tuổi.</strong> Viêm động mạch tế bào khổng lồ ảnh hưởng đến hầu như chỉ những người lớn tuổi, độ tuổi trung bình lúc bắt đầu của bệnh là 70, và nó hiếm khi xảy ra ở người trẻ tuổi hơn 50.</p>
<p><strong>Giới tính.</strong> Phụ nữ là khoảng hai lần khả năng phát triển bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ hơn đàn ông.</p>
<p><strong>Địa lý.</strong> Mặc dù viêm động mạch tế bào khổng lồ có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai, người sinh ra ở các nước Bắc Âu xuất hiện để có mức cao hơn của bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ. Người gốc Bắc Âu đặc biệt có nguy cơ.</p>
<p><strong>Polymyalgia rheumatica.</strong> Những người có tình trạng viêm khớp rheumatica polymyalgia (PMR), gây tê cứng và đau ở cổ, vai và hông, có tăng nguy cơ viêm động mạch tế bào khổng lồ. Khoảng 10 đến 15 phần trăm của những người có rheumatica polymyalgia cũng có bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ.</p>
<h2>IV. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Viêm động mạch tế bào khổng lồ có thể gây ra các biến chứng sau đây:</p>
<p><strong>Mù lòa.</strong> Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất của GCA. Sưng xảy ra với bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ thu hẹp mạch máu, làm giảm lượng máu và do đó oxy và chất dinh dưỡng quan trọng đến các mô của cơ thể giảm. Giảm lưu lượng máu đến mắt  có thể gây ra đột ngột mất thị lực không đau ở một mắt, trong trường hợp hiếm gặp cả hai mắt. Thật không may, mù thường vĩnh viễn.</p>
<p><strong>Phình động mạch chủ.</strong> Có bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ làm tăng nguy cơ phình mạch. Phình mạch là một phình hình thành trong mạch máu bị suy yếu, thường là trong các động mạch chủ, động mạch lớn chạy xuống trung tâm của ngực và bụng. Phình động mạch chủ là một tình trạng nghiêm trọng bởi vì nó có thể vỡ, gây chảy máu đe dọa tính mạng. Bởi vì nó có thể xảy ra ngay sau khi chẩn đoán ban đầu của GCA, bác sĩ có thể theo dõi sức khỏe của động mạch chủ ngực hàng năm với X &#8211; quang hoặc kiểm tra hình ảnh khác như siêu âm, CT scan hoặc MRI.</p>
<p><strong>Đột quỵ.</strong> Trong một số trường hợp, một cục máu đông có thể hình thành trong một động mạch bị ảnh hưởng, gây cản trở dòng máu hoàn toàn, lấy đi một phần oxy và chất dinh dưỡng cần thiết của bộ não và gây ra đột quỵ. Tình trạng nghiêm trọng này là một biến chứng hiếm gặp của GCA.</p>
<h2>V. XÉT NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Viêm động mạch tế bào khổng lồ có thể khó chẩn đoán vì triệu chứng ban đầu của nó giống với những điều kiện phổ biến. Vì lý do này, bác sĩ sẽ cố gắng để loại trừ các nguyên nhân khác có thể có của vấn đề.</p>
<p>Để giúp chẩn đoán bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, có thể có một số hoặc tất cả các xét nghiệm sau đây:</p>
<p><strong>Khám nghiệm lâm sàng.</strong> Ngoài ra để hỏi về các triệu chứng và lịch sử y tế, bác sĩ có thể thực hiện một bài kiểm tra toàn diện về thể chất, đặc biệt chú ý đến các động mạch thái dương. Thông thường, một hoặc cả hai động mạch.</p>
<p><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Nếu bác sĩ nghi ngờ viêm động mạch tế bào khổng lồ, có thể có một xét nghiệm máu để kiểm tra tốc độ lắng hồng cầu &#8211; thường được gọi là tỷ lệ sed.</p>
<p>Thử nghiệm này đo lường mức độ tế bào máu đỏ nhanh chóng giảm xuống dưới đáy của một ống máu. Tế bào máu đỏ giảm nhanh chóng có thể chỉ ra viêm nhiễm trong cơ thể. Cũng có thể có một bài kiểm tra các biện pháp protein phản ứng C (CRP), một chất gan sản xuất khi viêm. Các xét nghiệm tương tự có thể được sử dụng để theo dõi sự tiến bộ trong khi điều trị.</p>
<p><strong>Sinh thiết.</strong> Cách tốt nhất để xác định chẩn đoán GCA là bằng cách lấy một mẫu nhỏ (sinh thiết) của động mạch thái dương. Bởi vì viêm có thể xảy ra trong tất cả các bộ phận của động mạch, mẫu nhiều hơn một có thể là cần thiết.</p>
<p>Thủ tục này được thực hiện trên cơ sở bệnh nhân ngoại trú gây tê tại chỗ, thường là với sự khó chịu ít hoặc sẹo. Mẫu sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi trong phòng thí nghiệm. Nếu có GCA, các động mạch thường sẽ hiển thị tình trạng viêm bao gồm các tế bào bất thường lớn, gọi là tế bào khổng lồ, trong đó cung cấp cho các bệnh tên của nó.</p>
<p>Thật không may, sinh thiết là không đơn giản. Có thể có GCA và vẫn có kết quả sinh thiết âm. Nếu kết quả không rõ ràng, bác sĩ có thể tư vấn cho một sinh thiết động mạch thái dương ở phía bên kia đầu.</p>
<p>Mặc dù là một sinh thiết thử nghiệm tiêu chuẩn động mạch thái dương để chẩn đoán GCA, kiểm tra hình ảnh cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán GCA và theo dõi điều trị. kiểm tra có thể bao gồm:</p>
<p><strong>MRI / chụp động mạch.</strong> Thử nghiệm này kết hợp việc sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) với việc sử dụng một vật liệu tương phản tạo ra hình ảnh chi tiết của các mạch máu. Hãy cho bác sĩ biết trước thời hạn nếu không thoải mái được giới hạn trong một không gian nhỏ, bởi vì thử nghiệm được tiến hành trong một máy dạng ống.</p>
<p><strong>Siêu âm.</strong> Những máy này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của máu chảy qua các mạch máu.</p>
<p><strong>Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).</strong> Sử dụng một giải pháp tracer tĩnh mạch có chứa một lượng nhỏ chất phóng xạ, PET scan có thể tạo ra hình ảnh chi tiết của các mạch máu và làm nổi bật các khu vực của viêm.</p>
<h2>VI. ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ</h2>
<p>Điều trị cho GCA bao gồm liều lượng cao của một loại thuốc corticosteroid như prednisone. Bởi vì ngay lập tức điều trị là cần thiết để ngăn ngừa mất thị lực, bác sĩ có thể bắt đầu dùng thuốc ngay cả trước khi khẳng định chẩn đoán bằng sinh thiết.</p>
<p>nên bắt đầu cảm thấy tốt hơn chỉ trong vòng vài ngày, nhưng có thể cần phải tiếp tục dùng thuốc cho một đến hai năm hoặc lâu hơn. Sau tháng đầu tiên, bác sĩ dần dần có thể bắt đầu giảm liều lượng cho đến khi đạt đến liều thấp nhất của corticosteroid cần thiết để kiểm soát tình trạng viêm được đo bằng tỷ lệ CRP sed và thử nghiệm. Một số triệu chứng có thể trở lại trong thời gian này giảm dần.</p>
<p><strong>Corticosteroid là gì?</strong></p>
<p>Corticosteroids là thuốc chống viêm mạnh mẽ bắt chước những tác động của hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Các loại thuốc hiệu quả có thể làm giảm đau, nhưng sử dụng lâu dài, đặc biệt là ở liều lượng cao có thể dẫn đến một số tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>
<p>Những người lớn tuổi, những người có nhiều khả năng được điều trị bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đặc biệt có nguy cơ bị tác dụng phụ vì chúng dễ bị các điều kiện nhất định mà cũng có thể được gây ra bởi corticosteroids. Chúng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Loãng xương.</li>
<li>Cao huyết áp.</li>
<li>Cơ yếu.</li>
<li>Bệnh tăng nhãn áp.</li>
<li>Đục thủy tinh thể.</li>
<li>Các tác dụng phụ của liệu pháp corticosteroid bao gồm:</li>
<li>Tăng cân.</li>
<li>Tăng lượng đường trong máu, đôi khi dẫn đến bệnh tiểu đường.</li>
<li>Thu hẹp thâm tím da.</li>
<li>Giảm chức năng của hệ thống miễn dịch, dẫn đến chữa bệnh chậm.</li>
</ul>
<p>Để truy cập các tác dụng phụ tiềm năng của điều trị corticosteroid, bác sĩ có thể theo dõi mật độ xương và có thể quy định bổ sung canxi và vitamin D hoặc các thuốc khác để giúp ngăn ngừa mất xương. Bác sĩ cũng có khả năng để theo dõi huyết áp và có thể đề nghị một chương trình tập thể dục, thay đổi chế độ ăn uống và thuốc men để giữ cho huyết áp trong một phạm vi bình thường. Hầu hết các tác dụng phụ mất đi khi điều trị corticosteroid được dừng lại.</p>
<p><strong>Phương pháp điều trị mới</strong></p>
<p>Các nhà nghiên cứu đang cố gắng tìm phương pháp điều trị mà công việc cũng như corticosteroid gây ra tác dụng phụ hơn.</p>
<p>Một loại thuốc đang được điều tra là methotrexate, thường được dùng để điều trị bệnh ung thư nhất định và một số điều kiện viêm nhiễm như viêm khớp dạng thấp. Hy vọng là bằng cách sử dụng cả hai methotrexate và prednisone để điều trị những người có GCA, nó sẽ có thể sử dụng prednisone ít hơn. kết quả nghiên cứu sơ bộ là mâu thuẫn nhau, vì vậy cần nghiên cứu thêm.</p>
<p>Hỏi bác sĩ về việc dùng giữa 81 và 100 mg aspirin mỗi ngày (chống tiểu cầu). Đưa vào hàng ngày, aspirin có thể làm giảm nguy cơ mù lòa và đột quỵ.</p>
<p><strong>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</strong></p>
<p>Khi bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ được chẩn đoán và điều trị sớm, tiên lượng thường là tuyệt vời. Triệu chứng sẽ được cải thiện nhanh chóng sau khi bắt đầu điều trị corticosteroid, và tầm nhìn không có khả năng bị ảnh hưởng. Thách thức lớn nhất trong trường hợp này có thể đối phó với bất kỳ tác dụng phụ của thuốc. Những gợi ý sau đây có thể giúp:</p>
<p><strong>Ăn một chế độ ăn uống khỏe mạnh.</strong> Ăn uống tốt có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề tiềm năng, chẳng hạn như xương mỏng, huyết áp cao và tiểu đường. Nhấn mạnh trái cây và rau quả, ngũ cốc, thịt nạc và cá, trong khi hạn chế muối, đường và rượu. Hãy chắc chắn để có đủ lượng canxi và vitamin D. Các chuyên gia khuyên nên từ 1.000 và 1.500 mg canxi và 800 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D mỗi ngày. Kiểm tra với bác sĩ để xem liều phù hợp.</p>
<p><strong>Tập thể dục thường xuyên.</strong> Thường xuyên tập thể dục aerobic, chẳng hạn như đi bộ, có thể giúp ngăn ngừa mất xương, huyết áp cao và tiểu đường. Cũng lợi ích tim và phổi. Ngoài ra, nhiều người tìm thấy tập thể dục để cải thiện tâm trạng của họ và ý nghĩa tổng thể được tốt. Nếu không sử dụng tập thể dục, bắt đầu từ từ và xây dựng từng bước, với mục tiêu ít nhất 30 phút trên hầu hết các ngày. Bác sĩ có thể giúp lập kế hoạch một chương trình tập luyện thích hợp.</p>
<p><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p>Học tất cả mọi thứ có thể về bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ và điều trị của nó có thể giúp cảm thấy kiểm soát được tình trạng. Nhóm chăm sóc sức khỏe có thể trả lời câu hỏi và các nhóm hỗ trợ trực tuyến cũng có thể được giúp đỡ. Biết tác dụng phụ có thể có của bất kỳ loại thuốc, và báo cáo bất kỳ sự thay đổi trong sức khỏe với bác sĩ.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo camnangbenh</strong></p>
</div>
</div>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch-t%e1%ba%bf-bao-kh%e1%bb%95ng-l%e1%bb%93/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

