<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Tim mạch</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Mỡ bụng và những điều chưa biết</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/02/m%e1%bb%a1-b%e1%bb%a5ng-va-nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-ch%c6%b0a-bi%e1%ba%bft/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/02/m%e1%bb%a1-b%e1%bb%a5ng-va-nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-ch%c6%b0a-bi%e1%ba%bft/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 07 Feb 2012 02:55:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Mỡ bụng]]></category>
		<category><![CDATA[nguy cơ bệnh cao]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=18102</guid>
		<description><![CDATA[Theo nghiên cứu gần đây, quá nhiều mỡ bụng khiến bạn có nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp, tiểu đường type 2, bệnh tim, đột quỵ, đau nửa đầu, và mất trí nhớ&#8230;  Đánh tan mỡ bụng Trong thực tế, cơ thể bạn cần một số chất béo. Vậy tại sao cơ thể [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Theo nghiên cứu gần đây, quá nhiều mỡ bụng khiến bạn có nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp, tiểu đường type 2, bệnh tim, đột quỵ, đau nửa đầu, và mất trí nhớ&#8230;</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="638">
<h3><a href="http://suckhoe365.net/tag/gi%E1%BA%A3m-m%E1%BB%A1-b%E1%BB%A5ng/"> <strong>Đánh tan mỡ bụng</strong></a></h3>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Trong thực tế, cơ thể bạn cần một số chất béo. Vậy tại sao cơ thể tích trữ mỡ bụng lại có thể nguy hiểm đến vậy?</strong></p>
</div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p>Mỡ quanh bụng quá nhiều sẽ không tốt cho các động mạch hơn là so với mỡ được phân phối trên các phần còn lại của cơ thể. Các nhà khoa học của Đại học Michigan đã nghiên cứu những rủi ro sức khỏe của chất béo ở bụng, còn gọi là mỡ nội tạng.<br />
Các tế bào mỡ nội tạng (hoặc mỡ bụng) giải phóng các chất kháng viêm có thể dẫn đến sự đề kháng insulin và một số bệnh ung thư. Có quá nhiều mỡ bụng khiến bạn có nguy cơ huyết áp cao, bệnh tiểu đường loại 2, bệnh tim, chứng mất trí và ung thư vú, ruột kết, và nội mạc tử cung&#8230;</p>
<p><em>Dưới đây là những gì các nhà khoa học đã học thí nghiệm và kết luận:</em></p>
<p>Mỡ bụng làm cản trở khả năng kháng viêm của cơ thể, do vậy, cơ thể dễ bị viêm hơn.</p>
<p>Mỡ bụng có liên quan nhiều đến xơ cứng động mạch, làm cho cơn đau tim có thể xảy ra thường xuyên và bất ngờ hơn.</p>
<p>Những người có nhiều mỡ ở vùng bụng có xu hướng phát triển huyết áp cao hơn những người có nhiều mỡ ở các bộ phận khác của cơ thể.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><img class="aligncenter" src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/1-2012/images/2012-02-06/1328518115-mo-bung2.jpg" alt="Mỡ bụng và những điều chưa biết, Sức khỏe đời sống, mo bung, suc khoe, benh tim, benh tieu duong, dot quy, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Mỡ bụng làm cản trở khả năng kháng viêm của cơ thể, do vậy, cơ thể dễ bị viêm hơn.</em></span></p>
<p><strong>Làm sao để tránh bị mỡ bụng?</strong></p>
<p><strong><em>1. Tập thể dục</em></strong></p>
<p>Nếu bạn nghiêm túc về việc muốn đốt cháy mỡ bụng, hãy quan tâm đến việc tập thể dục. Các bài tập aerobic và bài tập với bụng sẽ giúp đốt cháy các chất béo lưu trữ ở bụng.</p>
<p>Hoặc là bạn có thể chọn các môn thể thao khác như đi xe đạp, bơi lội hoặc đi bộ với tốc độ nhanh tốt hpn là tốc độ chậm. Ví dụ: nếu bạn đang ở trên máy chạy bộ, sau khi nóng lên, chạy nhanh nhất có thể trong 30 giây, sau đó tiếp tục theo tốc độ bình thường trong 1 phút để cho cơ thể nghỉ ngơi, sau đó lặp lại tốc độ 30 giây với cường độ tối đa một lần nữa.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn nên cắt giảm lượng calo và chất béo hấp thụ vào cơ thể để việc tránh tích tụ thêm mỡ bụng và việc đốt cháy mỡ bụng có hiệu quả hơn hẳn.</p>
<p>Hãy thử tập thể ít nhất 30 phút, 5 lần một tuần.</p>
<p><strong><em>2. Chế độ ăn uống thích hợp</em></strong></p>
<p>Cố gắng ăn một chế độ ăn uống chứa nhiều protein, ít chất béo. Ăn thịt nạc, thịt gà và rất nhiều cá, rau, quả hạch và các loại đậu.</p>
<p>Tránh đồ uống có nhiều đường, đồ uống có ga và rượu quá nhiều&#8230;</p>
<p><strong><em>3. Ngủ đủ giấc</em></strong></p>
<p>Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy là những người không nhận được đủ ngủ có xu hướng tạo mỡ quanh vùng bụng khi họ tăng cân.</p>
<p>Hãy cố gắng để ngủ được 8 giờ một đêm &#8211; và tốt hơn là đi ngủ khi 22h00, vì khi giấc ngủ trước nửa đêm được coi là có lợi nhất.</p>
<p><strong><em>4. Tránh (hoặc ít nhất là quản lý) căng thẳng</em></strong></p>
<p>Quá căng thẳng sẽ làm tăng mức độ cortisol của bạn, góp phần làm tăng lượng chất béo bổ sung vào vòng 2 của bạn.</p>
<p>Tập thể dục giúp giảm mức độ cortisol, và ngay cả việc đi dạo hay dọn nhà, làm những công việc gia đình cũng có tác dụng này. Hãy dành thời gian để ngắm nhìn biển, đọc sách mỗi ngày hoặc nấu ăn hoặc tắm thật lâu cũng có thể sẽ giúp giải tỏa stress bạn.</p>
<p style="text-align: right;">Nguồn: 24h.com.vn</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/02/m%e1%bb%a1-b%e1%bb%a5ng-va-nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-ch%c6%b0a-bi%e1%ba%bft/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vài cách phân biệt đột quỵ và cơn đau tim</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/02/vai-cach-phan-bi%e1%bb%87t-d%e1%bb%99t-qu%e1%bb%b5-va-c%c6%a1n-dau-tim/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/02/vai-cach-phan-bi%e1%bb%87t-d%e1%bb%99t-qu%e1%bb%b5-va-c%c6%a1n-dau-tim/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 05 Feb 2012 12:38:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[đau tim]]></category>
		<category><![CDATA[đột qụy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17997</guid>
		<description><![CDATA[Đột quỵ và cơn đau tim là hai căn bệnh nguy hiểm có liên quan đến sự hình thành các cục máu đông trong thành mạch, gây tắc nghẽn động mạch. Tuy nhiên hai căn bệnh này đôi khi dễ bị nhầm mặc dù có nhiều điểm khác nhau. Đau tim (heart attack) và đột [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đột quỵ và cơn đau tim là hai căn bệnh nguy hiểm có liên quan đến sự hình thành các cục máu đông trong thành mạch, gây tắc nghẽn động mạch. Tuy nhiên hai căn bệnh này đôi khi dễ bị nhầm mặc dù có nhiều điểm khác nhau.</strong></em></p>
<div style="text-align: justify;">Đau tim (<a title="Heart Attack" href="http://www.health32.com/category/diseases/heart-disease-diseases/">heart attack</a>) và đột quỵ (strokes) tuy có nhiều điểm giống nhau nhưng lại là những căn bệnh có nguyên nhân giống nhau. Cơn đau tim như tên gọi của nó đề cập đến tim, còn tai biến mạch máu não hay đột quỵ liên quan đến não. Đó là sự khác biệt lớn nhưng cả hai đều có thể dẫn đến tử vong và nguyên nhân chính là do lối sống tạo nên. Ngoài ra, về cơ bản, cả hai căn bệnh này đều gây nên bởi sự tắc nghẽn của động mạch cấp máu tới cho 2 bộ phận quan trọng của cơ thể.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/dot_quy.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17998" title="dot_quy" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/02/dot_quy.jpg" alt="" width="402" height="250" /></a></div>
<div style="text-align: justify;">Hai thuật ngữ nói trên đôi khi cũng bị nhầm với các cơn co giật (seizures) và chứng thắt ngực (anginas). Trong khi co giật lại liên quan đến đột quỵ, còn đau thắt ngực lại liên quan đến cơn đau tim. Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến một bên của cơ thể, trong khi đau tim ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Đột quỵ ảnh hưởng đến não, và tùy thuộc vào bán cầu não bị ảnh hưởng mà bên cơ thể đối xứng với bán cầu não đó bị ảnh hưởng theo. Ví dụ, đột quỵ xảy ra ở bán cầu não trái, thì nửa bên phải của cơ thể bị ảnh hưởng và ngược lại. Ngược lại, cơn đau tim lại không ảnh hưởng đến bán cầu hoặc bất kỳ bộ phận đặc biệt nào của não hoặc cơ thể. Dưới đây là một số điểm khác nhau giữa cơn đau tim và con đột quỵ.</div>
<p><strong>Đột qụy</strong></p>
<div style="text-align: justify;">- Về cơ bản đột qụy liên quan đến não.</div>
<div style="text-align: justify;">- Phần lớn trong các trường hợp đột quỵ, cơn đau là không đáng kể hoặc thậm chí không đau nhưng lại rất nguy hiểm đến tính mạng.</div>
<div style="text-align: justify;">- Đối với bệnh đột quỵ, các động mạch mang máu đến não khi xuất hiện cục máu đông hoặc bị vỡ làm cho máu cấp não bị gián đoạn hoặc gây chảy máu trong não.</div>
<div style="text-align: justify;">- Đột quỵ được phân loại thành hai loại là đột quỵ xuất huyết và đột quỵ thiếu máu cục bộ , tương ứng với hai dạng sự cố vỡ động mạch hoặc có cục máu đông của động mạch.</div>
<div style="text-align: justify;">- Tùy thuộc vào mức độ động mạch bị ảnh hưởng mà não bị ảnh hưởng nhiều hay ít nhưng nhìn chung toàn bộ não không bị ngừng hoạt động trong cùng một lúc.</div>
<div style="text-align: justify;">- Cơn đột quỵ có thể gây ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ thể nhưng không phải là toàn bộ cơ thể. Tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng mà phần cơ thể đối ứng bị ảnh hưởng teho, nghĩa là phần cơ thể được điều khiển bởi phần của não bị tổn thương.</div>
<div style="text-align: justify;">- Đột quỵ có thể dẫn đến tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.</div>
<div style="text-align: justify;">- Các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh đột quỵ dễ thấy như nói ngọng, lộn sộn trí nhớ, không phân biệt được những gì đang xảy ra xung quanh ( nhất là lời nói), không thể tạo ra những câu nói hoàn chỉnh; Mắt mờ cả hai hoặc một bên, thị lực giảm, đau đầu đột ngột hoặc đau nửa đầu; Mất khả năng điều phối các hoạt động thể chất, chóng mặt hoặc đi lại khó khắn ; Đau cơ bắp, mất cảm giác, tê ở nhiều bộ phận, đặc biệt là ở một bên của cơ thể ngược lại với phía não bị ảnh hưởng</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;"><strong>Đau tim</strong></div>
<div style="text-align: justify;" align="center"></div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Những cơn đau phần lớn liên quan đến tim.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Trường hợp đau tim, yếu tố đau thể hiện rõ nét, đặc biệt là đau ngực.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Trong cơn đau tim, động mạch lại không bị vỡ, mà là do cục máu đông, làm ngưng việc cung cấp máu, bóp nghẹt trái tim và giết chết các cơ bắp của tim.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Các cớn đau tim thường không được phân loại cụ thể và toàn bộ tim bị ảnh hưởng.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Trong cơn cơn đau tim, không có bộ phận cụ thể nào của cơ thể bị chừa bởi tim làm nhiệm vụ cung cấp máu tới cho tất cả các bộ phận này.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Khi đau tim xảy ra, các cơ tim bị suy yếu trước tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất, dễ bị tái phát do cơ tim đã bị yếu nghiêm trọng.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left">- Các triệu chứng phổ biến nhất của cơn đau tim thường thấy như đau ngực, đau hàm, thậm chí cả cổ nữa; Khó thở hoặc cảm giác co thắt, ép tim, hoặc tức ngực như có ai đè lên; Đau tay, đặc biệt là ở cánh tay trái, bả vai; Toát mồ hôi, bồn chồn lo lắng, khó thở hoặc thở dốc .</div>
<div style="text-align: justify;" align="left"></div>
<div style="text-align: justify;" align="left"><strong>Làm gì khi bị đau tim, đột quỵ</strong></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">- Đỡ bệnh nhân để khỏi bị té ngã, chấn thương.</div>
<div style="text-align: justify;">- Cho bệnh nhân nằm, nghiêng qua một bên, nếu nôn ói thì móc hết đàm nhớt cho dễ thở.</div>
<div style="text-align: justify;">- Đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất, không nên chuyển tới bệnh viện xa, càng chuyển xa càng có thể làm bệnh nặng hơn.</div>
<div style="text-align: justify;">- Không tự ý cho bệnh nhân uống hoặc nhỏ thuốc hạ huyết áp hoặc bất kỳ thuốc nào khác.</div>
<div style="text-align: justify;">- Không nên để người bệnh nằm với hy vọng khỏe lại.</div>
<div style="text-align: justify;">- Không cạo gió, cắt lễ, cúng vái hoặc nhờ thay lang chữa trị.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: right;"><em>Theo Dân Trí</em></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/02/vai-cach-phan-bi%e1%bb%87t-d%e1%bb%99t-qu%e1%bb%b5-va-c%c6%a1n-dau-tim/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh mạch vành: Căn bệnh gây chết người hàng đầu thế giới</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 31 Jan 2012 09:16:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh mạch vành]]></category>
		<category><![CDATA[hẹp động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17819</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh tim mạch do hẹp động mạch đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp đầu danh sách các bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất toàn cầu. Mới đây, WHO tiếp tục đưa ra dự báo năm 2030 căn bệnh này vẫn đứng đầu danh sách, với tỷ lệ tử vong [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tim mạch do hẹp động mạch đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp đầu danh sách các bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất toàn cầu.</h3>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17820" title="Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Can-benh-gay-chet-nguoi-hang-dau-the-gioi.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a></p>
<div style="text-align: justify;">Mới đây, WHO tiếp tục đưa ra dự báo năm 2030 căn bệnh này vẫn đứng đầu danh sách, với tỷ lệ tử vong tăng từ 12,2% lên 14,2%. Một con số thật sự đáng lo ngại!Tim có nhiệm vụ co bóp để cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho mọi tế bào trong cơ thể. Bản thân tim cũng cần nguồn máu nuôi dưỡng từ hệ thống mạch máu, gọi là hệ mạch vành. Nếu động mạch vành bị hẹp hoặc tắc, cơ tim không được cung cấp đủ máu, tim có thể bị tổn thương, không co bóp hiệu quả, làm cơ thể cũng không khoẻ mạnh.</p>
<p><strong>Nhận diện “sát thủ”</strong></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/tag/b%E1%BB%87nh-m%E1%BA%A1ch-vanh/">Bệnh mạch vành</a> xảy ra do lớp nội mạc mạch vành bị tổn thương, thường do những mảng xơ vữa (tình trạng xơ vữa động mạch), gây hẹp lòng mạch máu này. Càng ngày, mảng xơ vữa hình thành nhiều hơn, làm hẹp càng nhiều, khiến cơ tim không nhận đủ máu nuôi dưỡng (tình trạng thiếu máu cơ tim) gây ra triệu chứng đau thắt ngực, khó thở… Nếu một hoặc nhiều nhánh mạch vành hẹp nặng hoặc tắc hoàn toàn (do mảng xơ vữa bị nứt, vỡ, loét hoặc do hình thành cục máu đông) sẽ gây ra nhồi máu cơ tim, có thể đưa tới choáng tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, tử vong…</p>
<p>Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại các nước phát triển, đây là một trong những bệnh thường gặp nhất. Việt Nam chưa có thống kê nhưng số bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ngày càng nhiều, lứa tuổi cũng trẻ hơn. Các nước châu Á một khi phát triển như các nước phương Tây cũng có tần suất bệnh gia tăng, như Singapore hiện có tần suất bệnh mạch vành không kém các nước phương Tây.</p>
<p><strong>Cảnh giác triệu chứng đau ngực</strong></p>
<table width="405" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><strong></strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff6600;"><strong> Khi nào cần kiểm tra mạch vành?</strong></span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">Trả lời những câu hỏi sau giúp bạn biết được khi nào cần nhờ bác sĩ kiểm tra:</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">1. Bạn có hút thuốc lá?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">2. Bạn có bị quá cân? Nếu BMI (chỉ số khối lượng cơ thể) ≥ 25 là có tình trạng quá cân. BMI = CN/CC2 (CN: cân nặng tính bằng ký; CC: chiều cao tính bằng mét).</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">3. Bạn có mắc bệnh tăng huyết áp?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">4. Bạn có mắc bệnh tiểu đường?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">5. Bạn có tình trạng rối loạn chuyển hoá mỡ máu?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">6. Gia đình bạn có ai mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi) không?</span></p>
<p><span style="color: #ff6600;">Nếu tất cả các câu trả lời là “không”, bạn nằm trong nhóm nguy cơ thấp bị mắc bệnh mạch vành, cần tiếp tục duy trì lối sống điều độ, lành mạnh, chưa phải can thiệp gì thêm. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, hoặc lớn hơn 65 tuổi và có ít nhất hai câu trả lời là “có”, bạn có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành, cần đến bác sĩ tim mạch để được khám bệnh, tư vấn nhằm giảm nguy cơ bằng chế độ sinh hoạt, lối sống phù hợp, điều trị thuốc khi cần thiết. Nếu không ở trong hai nhóm trên, nguy cơ mắc bệnh mạch vành của bạn ở mức trung bình, bạn cần gặp bác sĩ để được tư vấn thay đổi lối sống, điều trị các yếu tố khiến bạn “bị loại” khỏi nhóm nguy cơ thấp, có thể phải làm các xét nghiệm không xâm lấn để xác định có hay không gợi ý mắc bệnh mạch vành.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bệnh mạch vành thường gặp ở người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi), người hút thuốc lá, người mắc bệnh tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá mỡ, tiểu đường. Béo phì, ít hoạt động thể lực và stress cũng đóng vai trò quan trọng trong sự tiến triển của xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.Triệu chứng thường gặp nhất trong bệnh mạch vành là đau thắt ngực. Người bệnh cảm thấy tim bị đè nén, bóp nghẹt, nặng ngực, khó thở, thường xảy ra khi gắng sức, xúc động, tức giận… Đau lan ra hàm, vai, tay và có thể kèm theo nôn ói, vã mồ hôi, hơi thở ngắn, yếu, mệt, chóng mặt… Đau thắt ngực tăng lên về tần số hoặc xảy ra cả khi nghỉ ngơi được gọi là “không ổn định”. Đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ cao đưa đến nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim cũng gây đau thắt ngực nhưng nặng nề và kéo dài hơn, thường trên 15 phút; người bệnh thấy đau dữ dội đến mức không chịu nổi và có cảm giác sợ hãi, hoảng loạn).</p>
<p>Mọi người, nhất là những người có yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh cần hết sức cảnh giác với triệu chứng đau ngực. Nếu cảm thấy đau ngực và có một trong các tình huống sau thì có khả năng bị nhồi máu cơ tim, cần đến bệnh viện ngay: đau ngực có tính chất tương tự đau thắt ngực, cảm giác đau dữ dội, liên tục (kéo dài trên 15 phút), đau như bóp nghẹt tim, đè ép ngực; cảm giác đau ngực khác lạ, chưa từng xảy ra hoặc đau tăng lên nhiều so với các lần đau ngực trước đây; người trên 40 tuổi và có một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành; trong gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (dưới 55 tuổi)… Để chẩn đoán và đánh giá bệnh, bác sĩ cần dựa vào bệnh sử, làm các xét nghiệm như đo điện tâm đồ, siêu âm tim, điện tâm đồ và siêu âm tim gắng sức, chụp động mạch vành… Trong đó, chụp động mạch vành là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán bệnh mạch vành. Tuỳ trường hợp, bác sĩ sẽ chọn lựa, phối hợp các phương pháp điều trị như: điều chỉnh lối sống, dùng thuốc, can thiệp động mạch vành qua da (nong bằng bóng, đặt giá đỡ), phẫu thuật bắc cầu mạch vành.</p>
<p><strong>Để mạch vành được thông suốt</strong></p>
<p>Dù có hay không mắc bệnh mạch vành, đã điều trị hay chưa thì việc áp dụng lối sống phù hợp sẽ giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến bệnh.</p>
<p>Dù có hay không mắc bệnh mạch vành, đã điều trị hay chưa thì việc áp dụng lối sống phù hợp sẽ giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến bệnh. Trong sinh hoạt hàng ngày, cần: tuyệt đối không hút thuốc lá; theo dõi huyết áp, kiểm soát huyết áp nếu bị tăng; trường hợp mắc bệnh tiểu đường thì cần điều trị và kiểm soát tốt mức đường huyết; kiểm tra và điều trị rối loạn chuyển hoá mỡ máu; thường xuyên vận động và tập thể dục ở mức vừa sức; có chế độ ăn hợp lý, đủ dinh dưỡng (kiêng các thực phẩm có chứa nhiều mỡ như nội tạng động vật, thịt mỡ, bơ, lòng đỏ trứng, da gà, trứng cá… Ăn các loại rau tươi, hoa quả, các loại đậu và chế phẩm từ đậu nành, thịt nạc, cá, tôm… Hạn chế dùng trà đặc, càphê. Ít ăn mặn. Không uống rượu, bia… Tránh thừa cân. Sống điều độ, có giờ giấc nghỉ ngơi, tránh bị stress&#8230;)</p>
<p>Bệnh mạch vành có thể diễn biến tiềm tàng trong nhiều năm. Đa số trường hợp, các triệu chứng không được để ý cho đến khi động mạch vành bị hẹp nhiều đến một mức độ đáng kể. Cũng có trường hợp bệnh chỉ được biết đến khi đã xuất hiện biến chứng, bị nhồi máu cơ tim. Vì thế, dù không có triệu chứng thì mọi người cũng phải hết sức cảnh giác!</p>
<div style="text-align: right;"><em>Theo BS CK1 Ngô Bảo Khoa &#8211; Sài Gòn tiếp thị</em></div>
</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/can-b%e1%bb%87nh-gay-ch%e1%ba%bft-ng%c6%b0%e1%bb%9di-hang-d%e1%ba%a7u-th%e1%ba%bf-gi%e1%bb%9bi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bí quyết cải thiện khả năng tuần hoàn máu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 16 Jan 2012 01:39:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hệ thống tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[tuần hoàn máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17394</guid>
		<description><![CDATA[Phong cách sống hiện đại là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho hệ thống tim mạch trong cơ thể. Bệnh về tim mạch đang dẫn đầu danh sách những căn bệnh gây chết người nhiều nhất. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính đến năm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Phong cách sống hiện đại là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho hệ thống tim mạch trong cơ thể. Bệnh về tim mạch đang dẫn đầu danh sách những căn bệnh gây chết người nhiều nhất.</h3>
<div id="divChiTiet" style="text-align: justify;">
<p align="justify">Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính đến năm 2020, bệnh tim mạch chiếm khoảng 40% tỷ lệ người chết vì bệnh trên thế giới. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh tim mạch chính là những rắc rối trong việc tuần hoàn máu. Những trở ngại trong quá trình tuần hoàn máu ở các động mạch và tĩnh mạch sẽ làm cho các cơ quan và tế bào trong cơ thể bị thiếu hụt nguồn cung cấp ô-xy cũng như chất dinh dưỡng.</p>
<p align="justify">Hệ thống tuần hoàn của cơ thể (hay còn gọi là hệ thống tim mạch) bao gồm một máy bơm (tim), một hệ thống mạch có áp suất cao giữ nhiệm vụ phân phối (các động mạch), các mạch trao đổi và tập hợp những mạch có áp suất thấp giữ nhiệm vụ chuyển hồi (các tĩnh mạch). Hệ thống tuần hoàn có chức năng điều chỉnh và hợp nhất các chức năng trong cơ thể thành một khối thống nhất, cung cấp nguồn dinh dưỡng và ô-xy liên tục cho các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Chúng còn đóng góp vào việc loại thải các chất độc (những sản phẩm phụ của hệ tiêu hóa). Chính vì vậy, nếu máu không được lưu thông tốt, tình trạng nhẹ nhất mà chúng ta gặp phải sẽ là cảm giác tê cóng và ngứa ran ở các ngón tay, chân. Ở mức độ nặng nhất, chúng có thể gây đau tim hoặc đột quỵ do thiếu hụt ô-xy trong máu, khiến máu không đến được các cơ quan quan trọng.</p>
<div align="justify">Sự tuần hoàn của máu có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống không có lợi cho sức khỏe, không tập luyện thể dục thể thao, những thói quen và lối sống không lành mạnh. Vì vậy, để hệ tuần hoàn hoạt động tốt, bạn cần thay đổi cách sinh hoạt và ăn uống. Sau đây là một số bí quyết giúp làm tăng khả năng tuần hoàn của máu.</div>
<div align="justify"></div>
<div align="center">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Mat-xa.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-17395" title="Mát-xa" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/Mat-xa.jpg" alt="" width="526" height="397" /></a></div>
</div>
<p align="justify"><strong>1. Tập thể dục thường xuyên</strong></p>
<p align="justify">Tập thể dục là một trong những cách hiệu quả nhất để làm tăng sự tuần hoàn máu. Chỉ cần 30 phút tập luyện đều đặn từ 4 đến 5 lần trong một tuần là đủ để hạn chế một cách cơ bản các nguy cơ có liên quan đến tim mạch. Đây cũng là cách làm tăng hoạt động bơm máu của tim và tăng số lượng các mao dẫn. Việc tập luyện chỉ bao gồm các hình thức hoạt động chân tay khá đơn giản như đi bộ, chạy bộ, leo cầu thang, đạp xe đạp hoặc bơi… chứ không nhất thiết phải cần đến các bài tập nặng ở những trung tâm thể dục thể thao. Những hoạt động đơn giản là biện pháp tuyệt vời để cải thiện tỷ lệ tuần hoàn máu. Nếu không có thời gian, bạn có thể tập vài động tác đơn giản tại nhà như xoay cổ chân, cánh tay theo vòng tròn. Đi loanh quanh trong nhà hoặc trong văn phòng cũng giúp máu lưu thông tốt hơn.</p>
<p align="justify"><strong>2. Chế độ ăn lành mạnh</strong></p>
<p align="justify">Để sống khỏe, bạn cần phải xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh. Tránh tiêu thụ quá mức bất kỳ loại thức ăn nào, đặc biệt là những thứ chứa nhiều chất béo bão hòa như các sản phẩm từ sữa, dầu ăn đã được hy-đrô hóa… Thay vào đó, hãy ăn nhiều chất béo có lợi như các a-xít béo ô-mê-ga 3 và các a-xít béo đơn chưa no. Bên cạnh đó, cần ăn thật nhiều các loại rau có màu xanh đậm, trái cây và lương thực thô. Hạn chế tiêu thụ đường, muối, tăng cường thêm chất xơ trong khẩu phần ăn. Chế độ ăn uống không phù hợp có thể gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho mức cholesterol trong máu, là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các mảng bám trong thành động mạch khiến máu không thể chảy thoải mái như bình thường, gây cản trở cho quá trình tuần hoàn máu bình thường của cơ thể.</p>
<p align="justify"><strong>3. Những thức uống có lợi cho sức khỏe</strong></p>
<p align="justify">Lượng huyết thanh chính là yếu tố quyết định huyết áp và chức năng tuần hoàn của máu. Mất nước có thể làm giảm bớt lượng máu do lượng nước của máu suy giảm. Ở mức độ nghiêm trọng, sự mất nước sẽ là nguyên nhân khiến tỷ lệ tuần hoàn của máu giảm sút. Do đó, cần uống thật nhiều nước để cơ thể luôn được cung cấp đủ nước.</p>
<p align="justify"><strong>4. Xây dựng một lối sống năng động</strong></p>
<div align="justify">Lối sống ít vận động của cuộc sống hiện đại đã làm chậm tỷ lệ hoạt động của hệ tuần hoàn và gây ra khá nhiều rắc rối cho sức khỏe. Hãy xây dựng một lối sống lành mạnh và năng động bao gồm nhiều hoạt động ngoài trời như làm vườn, đi dạo cùng chú chó cưng hoặc tập luyện những môn thể thao có tính chất tiêu khiển như đá bóng, chơi golf hoặc tennis… Ngủ đủ giấc và học cách đương đầu với stress cũng là một yêu cầu cần thiết để có thể cải thiện khả năng tuần hoàn máu. Stress &#8211; vốn có thể làm các cơ bị căng thẳng – sẽ dẫn tới các rắc rối khá nghiêm trọng cho hệ thống tuần hoàn và gây ra những căn bệnh về tim mạch. Những bài tập thư giãn như yoga hoặc thiền giúp phục hồi trạng thái cân bằng cho cơ thể. Ngoài ra, yoga và các bài tập thở cũng được đánh giá là có công dụng lọc máu, nhờ vậy sẽ cải thiện hệ tuần hoàn.</div>
<div align="justify"></div>
<div align="center">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/xonghoi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17396" title="xonghoi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/xonghoi.jpg" alt="" width="400" height="329" /></a></div>
</div>
<div align="justify"> <strong>5. Sử dụng phương pháp điều trị bằng thảo dược</strong></div>
<div align="justify"></div>
<div align="justify">Một số loại thảo dược như ớt sừng, gừng, tỏi và bạch quả có tác dụng hỗ trợ cho sự tuần hoàn máu. Cây hương thảo và dâu dại vẫn được cho là có khả năng điều chỉnh và làm ổn định huyết áp. Những thức ăn có nhiều gia vị cũng rất tốt cho hệ tuần hoàn. Khi ăn nhiều thức ăn có chứa gia vị, nhiệt độ trong cơ thể sẽ tăng lên. Nhờ đó, tim sẽ đập nhanh và máu lưu thông tốt hơn.</div>
<p align="justify"><strong>6. Mát-xa</strong></p>
<p align="justify">Mát-xa là một trong những phương pháp giúp cải thiện khả năng tuần hoàn tốt và lâu đời nhất. Đây không chỉ đơn giản là một kỹ thuật giúp thư giãn mà còn mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Cơ thể bị đau nhức là do sự thiếu hụt lượng ô-xy cung cấp đến các cơ khiến cho chúng bị căng, gây ra các cơn co rút. Mát-xa sẽ làm dịu các cơ đang bị căng và giúp vận chuyển ô-xy đến các cơ.</p>
<p align="justify"><strong>7. Tận dụng những lợi ích từ tư thế của cơ thể</strong></p>
<p align="justify">Cơ thể của chúng ta luôn chịu sự tác động của trọng lực. Lực hút của trái đất luôn kéo máu đi xuống dưới, ra xa khỏi tim. Chính vì vậy, thay đổi tư thế của cơ thể là một trong những cách dễ dàng nhất để cải thiện sự tuần hoàn cục bộ. Tận dụng trọng lực để hỗ trợ cho hoạt động của hệ tuần hoàn bằng cách thay đổi vị trí của cơ thể sao cho tim luôn nằm bên dưới vị trí mà bạn muốn tăng hoạt động tuần hoàn của chúng. Một số động tác của môn yoga như đứng bằng vai hoặc bằng đầu… chính là các động tác áp dụng nguyên lý hoạt động của lực hút trái đất đã nêu trên.</p>
<p align="justify"><strong>8. Lựa chọn các biện pháp chữa bệnh bằng nước</strong></p>
<p align="justify">Những biện pháp chữa bệnh bằng nước bao gồm tắm nước ấm, tắm hơi, tắm nóng lạnh (thay đổi giữa nước nóng và nước lạnh)… Liệu pháp chữa bệnh bằng nước (hay còn gọi là thủy liệu pháp) hướng đến mục tiêu giúp cơ thể thư giãn, làm giãn nỡ các mạch máu ngoại biên (động mạch và tĩnh mạch ở chân, tay, vùng bụng dưới, cánh tay, cổ và đầu), giúp máu di chuyển nhanh và nhẹ nhàng hơn. Đây chính là những dấu hiệu của sự tuần hoàn máu đúng cách.</p>
<p align="justify"><strong>9. Bỏ thuốc lá</strong></p>
<p align="justify">Thuốc lá chính là yếu tố đầu tiên chịu trách nhiệm cho những căn bệnh của hệ thống mạch ngoại biên (bệnh về các mạch máu bên ngoài tim và não). Chúng gây ra những thay đổi theo hướng làm thoái hóa phần bên trong các mạch máu, dẫn đến việc làm xơ cứng các động mạch. Hệ quả là máu không thể tuần hoàn tốt.</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/bi-quy%e1%ba%bft-c%e1%ba%a3i-thi%e1%bb%87n-kh%e1%ba%a3-nang-tu%e1%ba%a7n-hoan-mau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>60% người bị mỡ máu thất bại trong việc kiểm soát bệnh</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 05 Jan 2012 07:16:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Hội Tim mạch Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[mỡ máu]]></category>
		<category><![CDATA[tăng cholesterol máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16770</guid>
		<description><![CDATA[Tăng cholesterol máu (hay rối loạn lipid máu) gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng. Thế nhưng thực tế tại Việt Nam, nghiên cứu gần 850 bệnh nhân thì chỉ có 40% là được điều trị đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu. Trong khi đó, tỷ lệ đạt mục tiêu ở các nước châu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Tăng cholesterol máu (hay rối loạn lipid máu) gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng. Thế nhưng thực tế tại Việt Nam, nghiên cứu gần 850 bệnh nhân thì chỉ có 40% là được điều trị đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu.</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, tỷ lệ đạt mục tiêu ở các nước châu Á trung bình là 49%. Đây là kết quả nghiên cứu Cepheus khu vực châu Á công bố tháng 3/2011. Điều tra được thực hiện tại 8 nước khu vực, trong đó nhánh tại Việt Nam do giáo sư Phạm Gia Khải, Chủ tịch Hội Tim mạch học chủ trì. Những người tham gia nghiên cứu là các bệnh nhân tăng cholesterol máu, có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên và đang được điều trị bằng thuốc hạ lipid máu ít nhất 3 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông tin được đưa ra tại hội thảo về các bệnh tim mạch tổ chức ngày 4/1, tại Hà Nội.</strong></p>
<div id="attachment_16771" class="wp-caption aligncenter" style="width: 490px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/mo-mau.jpg"><img class="size-full wp-image-16771" title="mỡ máu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/mo-mau.jpg" alt="" width="480" height="349" /></a><p class="wp-caption-text">Bất cứ ai cũng đều có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ảnh: P.N.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Tiến sĩ Phạm Mạnh Hùng, Tổng thư ký Hội Tim mạch Việt Nam cho biết, tăng cholesterol máu là một trong những nguy cơ hàng đầu của các bệnh tim mạch. Có hai loại cholesterol chính là loại “tốt” và loại “xấu”. Nếu loại xấu tăng nhiều quá sẽ dẫn đến nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, việc điều trị bệnh là một quá trình liên tục, suốt đời với mục tiêu ngăn ngừa tối đa các biến cố tim mạch. Thay đổi lối sống chính là nền tảng quan trọng của toàn bộ chiến lược điều trị, như giảm cân nếu bị béo phì, ăn hạn chế mỡ động vật, trứng, sữa, các phủ tạng động vật, bỏ thuốc lá&#8230; và tập luyện thể dục thể thao đều đặn. Nếu áp dụng các biện pháp trên mà vẫn không có tác dụng thì người bệnh cần dùng đến thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8220;Khuyến cáo điều trị không thiếu và không phải quá phức tạp để vận dụng. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng tuân thủ thực hiện. Vẫn còn một tỷ lệ cao bệnh nhân tăng cholesterol máu đang điều trị bằng thuốc hạ lipid máu chưa đạt mục tiêu giảm cholesterol xấu như khuyến cáo&#8221;, tiến sĩ Hùng nói.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo tiến sĩ Hùng, điều này thực sự đáng lo ngại vì nguy cơ tim mạch nền tảng của bệnh nhân càng cao thì tỷ lệ điều trị đạt mục tiêu càng thấp. Không những thế, đa số người bệnh bị tăng cholesterol đều không có triệu chứng rõ ràng mà bệnh tiến triển thầm lặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng vì thế, việc xét nghiệm máu là rất cần thiết để đánh giá rối loạn lipid máu. Tất cả những người trên 20 tuổi nên được xét nghiệm 5 năm một lần các thành phần cơ bản của lipid máu gồm: cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và tryglycerides. Các xét nghiệm nên được làm khi đói (cách bữa ăn trước ít nhất 12 giờ, bao gồm cả đồ uống có năng lượng).</p>
<p style="text-align: justify;">Các chuyên gia khuyến cáo, bất kỳ ai cũng đều có thể mắc bệnh tim mạch, đặc biệt khi ở độ tuổi trên 40. Việc đánh giá nguy cơ mắc bệnh như thế nào là rất quan trọng. Tuy nhiên, thực tế nhận thức của người dân về các bệnh này vẫn còn chưa đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì thế, nhằm nâng cao kiến thức của cộng đồng về các bệnh lý tim mạch, Hội tim mạch học Việt Nam ra mắt trang web chuyên về giáo dục sức khỏe cộng đồng. Trong đó, có 100 câu hỏi thường gặp về các bệnh tim mạch cùng các tài liệu liên quan như: các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch, kiểm soát tăng huyết áp&#8230; Đặc biệt chương trình phần mềm Thang điểm Framingham &#8211; 2011 do Hội thực hiện sẽ giúp bạn dự đoán nguy cơ bị bệnh mạch vành trong 10 năm tới, bằng cách nhập các thông tin về tuổi, giới, cholesterol toàn phần, cholesterol HDL, huyết áp tâm thu, tình trạng hút thuốc lá…</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nam Phương</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Nguồn: Vnexpress.vn</em></p>
<p style="text-align: justify;">
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/60-ng%c6%b0%e1%bb%9di-b%e1%bb%8b-m%e1%bb%a1-mau-th%e1%ba%a5t-b%e1%ba%a1i-trong-vi%e1%bb%87c-ki%e1%bb%83m-soat-b%e1%bb%87nh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Dec 2011 07:41:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hormone sinh dục nữ]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15444</guid>
		<description><![CDATA[Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen). Phụ nữ bị mắc các bệnh tim mạch muộn hơn nam giới. Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen).</h3>
<div style="text-align: justify;">
<p>Phụ nữ bị mắc các bệnh tim mạch muộn hơn nam giới. Khoa học đã chứng minh rằng ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormone sinh dục nữ (estrogen), các hormone sinh dục này có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol của cơ thể, bảo vệ thành mạch và tim. Phụ nữ qua sinh đẻ thì hệ thống tim mạch càng được bảo vệ tốt hơn.</p>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Cach-phong-ngua-benh-tim-mach-o-phu-nu.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15446" title="Cách phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Cach-phong-ngua-benh-tim-mach-o-phu-nu.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a></p>
<p align="center">Ảnh minh họa</p>
<div>Khi đến tuổi tiền mãn kinh, lượng hormon sinh dục bị giảm đáng kể và bắt đầu giai đoạn bùng nổ các bệnh tim mạch (huyết áp cao, bệnh mạch vành&#8230;) ở phái nữ với diễn biến rất phức tạp.</div>
<div></div>
<div> Tuy nhiên, qua nghiên cứu người ta thấy rằng, liệu pháp hormone thay thế không thể giúp được phụ nữ ở tuổi mãn kinh phòng ngừa được sự phát triển của xơ vữa động mạch vì ở độ tuổi này, trong cơ thể phụ nữ không những lượng hormone sinh dục bị giảm mà còn bị giảm cả tính nhạy cảm với các hormone này</div>
<div>.</div>
<div>Liệu pháp hormone thay thế chỉ được dùng với liều ngắn ngày nhằm loại bỏ các triệu chứng rầm rộ của tiền mãn kinh.</div>
<div></div>
<div>Ngoài ra, ở độ tuổi này, phụ nữ thường có tỷ lệ bị tiểu đường type 2 cao hơn so với nam và đây là một trong các yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành.</div>
<p>Phụ nữ thường hay bị các rối loạn tuyến giáp hơn so với đàn ông và các rối loạn tuyến giáp gây ra những ảnh hưởng xấu với chức năng tim mạch ví dụ gây tăng nhịp tim.</p>
<p>Phụ nữ thường có nhiều vấn đề (áp lực) trong gia đình và công việc hơn so với đàn ông. Phái nữ ngày càng bị tác động bởi các stress do sự thay đổi vị trí xã hội của họ trong thời gian gần đây, và điều đó dẫn đến sự phá vỡ các cơ chế bảo vệ sức khỏe, đặc biệt gây nên các rối loạn tim mạch.</p>
<div>Trong sự phát triển bệnh lý tim mạch, stress có vai trò cực kỳ quan trọng. Trong trạng thái stress, huyết áp và nhịp tim tăng cao. Điều này tạo nên gánh nặng cho tim, tim phải làm việc căng thẳng hơn và tăng nguy cơ phát triển các quá trình bệnh lý.</div>
<div></div>
<div> Trong trạng thái stress, huyết áp động mạch tăng, những người thường xuyên bị tác động của các yếu tố stress sẽ có nguy cơ cao bị mắc bệnh huyết áp cao. Stress có ảnh hưởng lên thành phần hóa học của máu, làm tăng hàm lượng cholesterol thúc đẩy phát triển xơ vữa động mạch.</div>
<div></div>
<div> Khi đó các động mạch vành tim bị hẹp lại, sự cung cấp máu cho cơ tim bị hạn chế, phát triển bệnh thiếu máu cơ tim.</div>
<p>Hệ thống tim mạch ở phụ nữ dễ bị tổn thương hơn khi có tác động của các tác nhân độc hại, ví dụ thuốc lá, rượu bia&#8230; Các nghiên cứu cho thấy, 10 điếu thuốc lá sẽ gây ra tác hại với phụ nữ như 15 điếu thuốc với đàn ông.</p>
<div>Các nghiên cứu ở các nước phát triển cho thấy, tỷ lệ người bị bệnh tim mạch ở phụ nữ cao hơn ở nam giới, mà một trong các lý do chính là do tuổi thọ ở phụ nữ cao hơn nam.</div>
<div></div>
<div> Và một điều không may mắn là, các phương pháp can thiệp mạch vành hiện đại như thông mạch vành bằng cách đặt stent, phương pháp nong mạch và nối mạch thông đạt hiệu quả thấp ở phụ nữ.</div>
<p>Như vậy ngoài các nguy cơ mắc bệnh tim mạch như ở đàn ông, ở phụ nữ còn có các nguy cơ bổ sung. Hơn nữa, bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành ở phụ nữ diễn biến phức tạp hơn, hiệu quả chữa trị kém hơn so với đàn ông nên vấn đề phòng bệnh, phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh này là quan trọng hàng đầu.</p>
<p>Những biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ</p>
<p>- Giảm cân nếu bị thừa cân, luôn duy trì cân nặng ở mức hợp lý (phụ nữ ngoài 40 tuổi cân nặng hợp lý có thể tính bằng cách lấy chiều cao (cm) trừ đi 100 hoặc 105).</p>
<p>- Phụ nữ không nên uống rượu bia, hút thuốc lá.</p>
<p>- Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao: đi bộ nhanh 40-60 phút/buổi, tốt nhất là hằng ngày, hoặc không dưới 5 buổi/tuần.</p>
<p>- Chế độ ăn uống phải hợp lý: đủ no, đủ chất, thức ăn đa dạng và bảo đảm vệ sinh.</p>
<p>- Hạn chế sử dụng muối ăn: không quá 5-6g/ngày.</p>
<div>- Tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều vitamin E, C, A, B6, B 12, acid folic và axít béo không no Omega-3 để bảo vệ thành mạch máu trước nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa. Axít béo không no Omega-3 có trong cá, đặc biệt là các loại cá biển (cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích, cá mòi&#8230;).</div>
<div></div>
<div>Tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều các nguyên tố vi lượng như kẽm, kali, magiê, selen. Cùng với các vitamin C, E và A, selen được coi là các chất chống oxy hóa (antioxydant), selen có nhiều trong tỏi ta, tôm đồng, cải bắp, nước chè xanh.</div>
<p>- Không ăn thịt mỡ, da động vật và hạn chế các đồ ăn có chứa nhiều cholesterol như trứng gia cầm, tim, gan động vật, bơ, kem, sôcôla. Tăng số ngày ăn cá, đậu trong tuần, dùng dầu thực vật để chế biến thức ăn&#8230;</p>
<p>- Luôn kiểm soát hàm lượng cholesterol, glucoza máu và các chỉ số huyết áp ở mức độ cho phép (không vượt quá 140/90mmHg, người bị tiểu đường &#8211; không vượt quá 130/90mmHg).</p>
<p>- Học cách điều hòa cuộc sống (trong gia đình, tại công sở, ngoài xã hội) để giảm nguy cơ bị tác động của stress.</p>
<div>Và điều lưu ý cuối cùng là do các bệnh tim mạch thường hay xuất hiện ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc tiền mãn kinh, nếu có tiền sử gia đình về bệnh tim mạch (bố, mẹ, ông bà, anh chị em ruột).</div>
<div></div>
<div>Những người này phải luôn chú ý kiểm tra theo huyết áp trong suốt quá trình mang thai để phòng ngừa và điều chỉnh kịp thời phòng ngừa bệnh huyết áp cao.</div>
<p align="right">Theo TS Đặng Quốc Nam &#8211; Gia đình &amp; Xã hội</p>
</div>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/cach-phong-ng%e1%bb%aba-b%e1%bb%87nh-tim-m%e1%ba%a1ch-%e1%bb%9f-ph%e1%bb%a5-n%e1%bb%af/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Stress và bệnh lý tim mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Dec 2011 04:07:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lý]]></category>
		<category><![CDATA[stress]]></category>
		<category><![CDATA[vữa xơ động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15262</guid>
		<description><![CDATA[Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọng. Căng thẳng tâm lý thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọngNhững người hiểu biết về stress, có sức [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọng.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<p><strong>Căng thẳng tâm lý thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch</strong></p>
<div>Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quan trọngNhững người hiểu biết về stress, có sức khỏe và tâm lý vững vàng sẽ dễ dàng vượt qua được những tác động của stress và vui tươi trong cuộc sống.</div>
<div></div>
<div>Ngược lại, những người có cơ thể ốm yếu, suy sụp, không vượt qua và thích ứng nổi thì dễ phát sinh bệnh tật và có thể bị ảnh hưởng lớn bởi stress, dẫn đến đột tử khi gặp những cú sốc quá lớn trong cuộc đời.</div>
<div></div>
<div>Bên cạnh 3 yếu tố nguy cơ chủ yếu gây vữa xơ động mạch là tăng cholesterol máu, tăng huyết áp và hút thuốc lá, căng thẳng tâm lý cũng được xác định là một yếu tố nguy cơ quan trọng.</div>
<div></div>
<div>Căng thẳng về tâm lý gây tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và do vậy gây ảnh hưởng xấu đến thành mạch, làm rối loạn tuần hoàn và tăng nguy cơ gây tổn thương các tế bào nội mạc, làm tăng tính thấm của tế bào nội mạc và do vậy làm tăng nguy cơ lắng đọng LDL-C gây hình thành và phát triển vữa xơ động mạch.</div>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Stress-va-benh-ly-tim-mach.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15263" title="Stress và bệnh lý tim mạch" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Stress-va-benh-ly-tim-mach.jpg" alt="" width="448" height="336" /></a> Khi bị căng thẳng về tâm lý cấp tính có thể gây rung thất dẫn đến đột tử.</p>
<p><strong>Có thể đột tử vì stress</strong></p>
<div>Đột tử là nguyên nhân gây tử vong phổ biến của các bệnh nhân bị vữa xơ động mạch, đặc biệt là vữa xơ động mạch vành. Do vậy tác động tích cực lên quá trình vữa xơ động mạch sẽ làm giảm nguy cơ đột tử.</div>
<div></div>
<div>Có giả thuyết cho rằng, khi bị căng thẳng về tâm lý cấp tính có thể gây rung thất và đột tử, do kích hoạt hệ thống bảo vệ dẫn đến làm giảm đột ngột trương lực phó giao cảm. Thông qua cơ chế thần kinh phó giao cảm trung ương làm mất sự ổn định về điện học của tim.</div>
<div></div>
<div>Trong khi đồng thời làm tăng trương lực thần kinh giao cảm ở tim dẫn đến làm tăng tần số tim, tăng co bóp cơ tim, tăng huyết áp tâm thu và gây thiếu máu cơ tim ở các bệnh nhân có vữa xơ động mạch vành, làm tăng nguy cơ bị rung thất và đột tử.</div>
<div>Cần sắp xếp, bố trí công việc và cuộc sống một cách hợp lý để giảm thiểu stress.</div>
<div></div>
<div><strong>Thức ăn có lợi cho sức khỏe</strong></div>
<p>Sức khỏe sẽ giảm sút khi bạn ngày càng phải chịu nhiều áp lực công việc. Vì vậy, ăn uống điều độ 3 bữa một ngày là rất cần thiết.</p>
<p>Những thực phẩm không thể thiếu trong chế độ ăn:</p>
<p>- Ăn nhiều thức ăn thô, đặc biệt là gạo và ngũ cốc.</p>
<p>- Ăn nhiều hoa quả và rau xanh.</p>
<p>- Một lượng nhỏ vừa phải chất béo, dầu và protein như thịt lợn, thịt gà, cá&#8230;</p>
<p>- Uống nhiều nước (ít nhất 8 cốc nước một ngày).</p>
<p><strong>Vận động</strong></p>
<p>Thể dục thường xuyên, điều độ, 30 &#8211; 45 phút mỗi ngày sẽ làm giảm căng thẳng và giúp bạn ngủ ngon hơn.</p>
<p>Bất cứ bài tập thể dục nào cũng đều tốt cho cơ thể, miễn là phải tập đều đặn. Hai nguyên tắc cơ bản của sự điều độ đó là:</p>
<p>- Không để mồ hôi ra quá nhiều.</p>
<p>- Hãy trò chuyện với người khác trong khi tập vì nó giúp bạn biết mình đang tập quá sức khi thấy khó nói chuyện.</p>
<p><strong>Hít thở</strong></p>
<p>Học cách thở đều và sâu để giúp lồng ngực mở rộng hoàn toàn. Đây là một trong những cách giảm stress tốt nhất. Thở sâu sẽ giúp bạn tránh được khả năng bị stress. Nếu bạn muốn học cách thở đúng, tốt nhất là nhờ bác sĩ hướng dẫn. Cách này rất tốt cho những người phiền muộn, hay lo lắng.</p>
<p><strong>Nghỉ ngơi hợp lý</strong></p>
<p>Bất kỳ ai từng bị stress đều hiểu rằng ngủ đẫy giấc là việc đầu tiên cần phải làm. Người trưởng thành cần ngủ 8 tiếng mỗi ngày. Cơ thể cần ngủ để tái tạo và hồi phục vì thế, tránh uống chất cồn, ăn nhiều vào buổi tối và ngủ trưa vừa phải. Khi ngủ sâu, hơi thở, nhịp tim và cả huyết áp đều sẽ ở mức thấp nhất.</p>
<p>Tạm dừng công việc và thả lỏng cả tâm hồn và cơ thể trong không gian yên tĩnh. Hãy tuân theo đòi hỏi nghỉ ngơi của cơ thể để tinh thần sảng khoái thay vì phải kiềm chế, làm tăng thêm sự căng thẳng hay thất vọng về công việc.</p>
<p><strong>Tránh những thói quen xấu</strong></p>
<p>Tránh dùng chất cồn quá nhiều</p>
<p>Nhiều người coi chất cồn là một công cụ giảm stress và thường thì ly đầu tiên mang lại sự thư thái dễ chịu nhưng cảm giác đó sẽ qua “nhanh như gió thoảng”.</p>
<p>Chất cồn là một chất giảm đau tác động tới hệ thần kinh nhưng nếu dùng kéo dài sẽ gây ra suy nhược, trầm cảm. Vì thế, khi bị stress, tốt nhất là tránh xa chất cồn vì thường nó sẽ dẫn dụ bạn uống nhiều hơn 1 ly như dự kiến.</p>
<p><strong>Giảm lượng muối trong thức ăn</strong></p>
<p>Khi ăn mặn, lượng muối hấp thụ vào cơ thể lâu dài sẽ gây rối loạn sự vận chuyển các chất dinh dưỡng vào từng tế bào trong cơ thể.</p>
<p>Ăn quá nhiều muối và trong một thời gian dài sẽ làm tăng huyết áp và gây nguy hiểm cho tim. Nếu huyết áp quá cao có thể dẫn tới cảm giác mệt mỏi. Và nếu thường xuyên như vậy thì cơ thể sẽ không đủ sức chống chọi với stress.</p>
<p><strong>Bỏ thuốc lá</strong></p>
<p>Chất nicotin trong thuốc lá sẽ khiến nồng độ serotonin trong não tăng nhẹ. Khi tình trạng này kéo dài sẽ gây ra stress. Hơn thế, nó còn có thể dẫn tới ung thư, mất ngủ, rối loạn cương dương, mụn, bệnh tim, nếp nhăn, ung thư phổi&#8230;</p>
<p>Khói thuốc gây hại cho từng tế bào trong cơ thể bởi nó cướp mất dưỡng khí từ đó làm phản ứng với stress trở nên chậm chạp.</p>
<p><strong>Bố trí công việc</strong></p>
<p>Dành thời gian, đặc biệt là buổi sáng để suy ngẫm và tập thể dục sẽ làm giảm stress.</p>
<p>Sắp xếp công việc hợp lý để có thời gian nghỉ ngơi giữa giờ.</p>
<p>Không nên làm việc căng thẳng quá sức nếu muốn có một ngày làm việc thoải mái.</p>
<p>Tóm lại, nếu tinh thần bạn không căng thẳng thì hãy cố tập trung hơn vào công việc hằng ngày của mình và làm chúng tốt hơn.</p>
<p>Một cách mà người Nhật Bản thường áp dụng là trau dồi tinh thần và giá trị cảm xúc để có được tinh thần thoải mái, yêu đời.</p>
<p>“Những người thành công là những người có nhiều phương án để giải tỏa stress. Nếu cứ khư khư một cách thì có thể bạn sẽ gặp rắc rối nếu nó không còn hiệu quả nữa”.</p>
<p align="right">Theo  ThS. Phạm Trần Linh &#8211; Sức khỏe &amp; Đời sống</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/stress-va-b%e1%bb%87nh-ly-tim-m%e1%ba%a1ch/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguy hiểm do viêm tắc động mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 02 Dec 2011 03:11:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[cảm giác lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[tắc động mạch]]></category>
		<category><![CDATA[tê mỏi tay chân]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tắc động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15135</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tắc động mạch (VTĐM) có triệu chứng nổi bật là hoại tử vùng tổ chức do động mạch đó nuôi dưỡng. Bệnh thường gặp ở nam giới, chi dưới mắc bệnh nhiều nhất, nhưng cũng gặp ở chi trên, ruột, động mạch vành, động mạch não&#8230; Các yếu tố nguy cơ gây VTĐM Người [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm tắc động mạch (VTĐM) có triệu chứng nổi bật là hoại tử vùng tổ chức do động mạch đó nuôi dưỡng. Bệnh thường gặp ở nam giới, chi dưới mắc bệnh nhiều nhất, nhưng cũng gặp ở chi trên, ruột, động mạch vành, động mạch não&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các yếu tố nguy cơ gây VTĐM</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta cho rằng có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh, đó là: nghiện thuốc lá, khí hậu lạnh và ẩm kéo dài, ăn uống thiếu các vitamin, căng thẳng về tâm sinh lý kéo dài&#8230; tác động lên thần kinh trung ương và hệ thần kinh giao cảm, gây ra các phản ứng co thắt ở động mạch. Do co thắt động mạch lâu ngày dẫn đến thiếu máu cục bộ và đau đớn vùng tổ chức do động mạch nuôi dưỡng. Các yếu tố này trở thành kích thích nội sinh tác động trở lại hệ thần kinh làm cho tình trạng co thắt động mạch càng nặng. Cuối cùng dẫn tới tắc hoàn toàn động mạch, vùng tổ chức liên quan thiếu máu nuôi dưỡng bị hoại tử gây đau đớn và nhiễm khuẩn, nhiễm độc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu phát hiện bệnh</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Một người bị VTĐM có thể thấy một hay nhiều dấu hiệu sau đây: cảm giác lạnh và dị cảm như tê bì, kiến bò&#8230; ở chi bị tổn thương. Khi hoạt động chóng mỏi và giảm khả năng vận động của chi. Đối với chi dưới bị tổn thương sẽ có dấu hiệu “đi cách hồi”: bệnh nhân đi được một đoạn đường, xuất hiện đau dữ dội và co rút cơ ở bắp chân nên phải dừng lại để nghỉ; nghỉ vài phút hết đau lại có thể đi tiếp; nhưng chỉ đi tiếp được một quãng đường ngắn hơn đoạn trước thì lại xuất hiện các triệu chứng trên và bệnh nhân lại phải dừng lại để nghỉ; quãng đường đi được giữa các lần nghỉ ngày càng ngắn lại, còn thời gian phải nghỉ để đỡ đau ngày càng dài ra. Khám thấy da của chi bị tổn thương màu tái nhợt hoặc xen kẽ các chỗ tái nhợt với da bình thường.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nguy-hiem-do-viem-tac-dong-mach.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15136" title="Nguy hiểm do viêm tắc động mạch" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nguy-hiem-do-viem-tac-dong-mach.jpg" alt="" width="350" height="303" /></a> Tổn thương viêm tắc động mạch chân.</div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Nếu bệnh nhân để thõng chân xuống (để máu dồn xuống chân nhiều hơn) thì thấy da đỡ tái nhợt và hồng lên. Làm nghiệm pháp gẫp duỗi cổ chân: bệnh nhân nằm sấp, gấp duỗi khớp cổ chân vài lần thì sẽ thấy chỉ trong vài giây bàn chân của bệnh nhân sẽ trở nên tái nhợt; khi bệnh nhân đứng dậy nếu trong 10 giây màu da bàn chân không trở lại bình thường thì chứng tỏ có tổn thương VTĐM chi dưới. Nếu bệnh nhân ngồi trên giường hay trên ghế buông thõng chân xuống, theo dõi thời gian các tĩnh mạch mu chân đầy trở lại: bình thường các tĩnh mạch này đầy trở lại trong vòng 7 giây, nếu thời gian dài hơn chứng tỏ có thể có VTĐM. Bắt mạch chày sau và mạch mu chân, so sánh mạch ở hai chân thấy mạch yếu hoặc mất. Rối loạn tiết mồ hôi: da ở chi bị viêm tắc động mạch thường khô, teo. Lông chân thưa, rụng. Các cơ bị teo, nhẽo. Xương chi bị xốp do loãng xương. Loét và hoại tử đầu chi thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh, cảm giác đau ở chi tăng lên và liên tục, xuất hiện các vết loét ở đầu ngón chân và mu bàn chân, toàn trạng bệnh nhân suy sụp do nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng.</p></div>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm: đo dao động động mạch xác định được mức độ giảm biên độ dao động của động mạch bị viêm tắc ở chi tổn thương. Soi mao mạch: thấy giảm số lượng và đường kính các mao mạch ở vùng tổn thương, tốc độ di chuyển của hồng cầu trong mao mạch cũng bị giảm. Đo nhiệt độ da: thấy nhiệt độ da của chi bị tổn thương bị giảm đi rõ rệt so với bên lành. Siêu âm: thấy thành động mạch dày lên, có các cục nghẽn mạch&#8230; Chụp động mạch cản quang xác định được hình dạng và mức độ co thắt của các động mạch bị viêm tắc, hình các cục nghẽn mạch… Chụp cắt lớp và cộng hưởng từ xác định được các tổn thương VTĐM.</p>
<p style="text-align: justify;">VTĐM cần phân biệt với một số bệnh: hoại tử đầu chi trong bệnh đái tháo đường: không có dấu hiệu “đi cách hồi”, vị trí bị hoại tử thường ở gan bàn chân, gót chân, xét nghiệm thấy đường máu tăng, có đường trong nước tiểu. Bệnh xơ vữa động mạch: tổn thương động mạch của toàn thân chứ không riêng chi dưới như bệnh VTĐM, có hoại tử vùng chi do xơ vữa động mạch nhưng thường xuất hiện ở người già, có tăng huyết áp, cholesterol máu cao&#8230; Bệnh Raynaud: hay gặp ở nữ giới, trẻ tuổi, tiến triển thành từng đợt, tổn thương chủ yếu là ở đầu chi và đối xứng cả hai bên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý trong điều trị và phòng bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị VTĐM cần  dùng các thuốc chống co thắt mạch máu, thuốc giảm đau kết hợp sử dụng vật lý trị liệu: chiếu sóng ngắn, xoa bóp&#8230; Cắt cụt chi bị VTĐM là biện pháp điều trị cuối cùng để  chấm dứt đau đớn cho bệnh nhân do hoại tử chi.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh cần thực hiện các biện pháp sau đây: tránh ở nơi lạnh, ẩm trong thời gian dài. Bỏ hút thuốc lào, thuốc lá. Tránh các căng thẳng về tâm sinh lý. Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ các chất và vitamin. Năng vận động để cho khí huyết lưu thông như tập thể dục, đi bộ, chơi các môn thể thao vừa sức.</p>
<p style="text-align: right;" align="right">ThS. Trần Quốc An &#8211; Theo suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/nguy-hi%e1%bb%83m-do-viem-t%e1%ba%afc-d%e1%bb%99ng-m%e1%ba%a1ch/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh: “Hậu trường” một ca can thiệp nội mạch</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/diuu-tri-thieu-mau-nao-do-hep-dong-mach-canh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/diuu-tri-thieu-mau-nao-do-hep-dong-mach-canh/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2011 08:41:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hẹp động mạch]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu mãu não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14975</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh nhân nữ 74 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và vữa xơ động mạch. Khoảng 1 tháng trước khi vào viện, bệnh nhân có biểu hiện cơn thiếu máu não thoáng qua: đột ngột khuỵu chân phải khi đang đi, hoa mắt chóng mặt, nói khó. Bệnh nhân được đưa vào bệnh viện, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Bệnh nhân nữ 74 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và vữa xơ động mạch. Khoảng 1 tháng trước khi vào viện, bệnh nhân có biểu hiện cơn thiếu máu não thoáng qua: đột ngột khuỵu chân phải khi đang đi, hoa mắt chóng mặt, nói khó.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">Bệnh nhân được đưa vào bệnh viện, khu vực cấp cứu và sau 1 ngày các triệu chứng trên hết hoàn toàn. Chụp cắt lớp sọ não bằng máy CT 64 dãy cho thấy, bệnh nhân chưa bị nhồi máu não. Các hình ảnh tái tạo mạch máu thể hiện tình trạng vữa xơ và hẹp nặng động mạch cảnh gốc và cảnh trong 2 bên.</div>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Dieu-tri-thieu-mau-nao-do-hE1BAB9p-dong-mach-canh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14976" title="Điều trị thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Dieu-tri-thieu-mau-nao-do-hE1BAB9p-dong-mach-canh.jpg" alt="" width="400" height="189" /></a></div>
</div>
<div> H1. Động mạch cảnh gốc phải; H2. Động mạch cảnh gốc trái (hẹp 70%) và cảnh trong trái (hẹp &gt;95%) trước can thiệp. H3. ĐM cảnh gốc trái và cảnh trong trái sau can thiệp nong và đặt stent;</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân được điều trị nội khoa bằng các thuốc chống kết tập tiểu cầu (plavix 75mg/ngày, aspegic 100mg/ngày), thuốc hạ lipid máu (crestor 10mg/ngày) và các thuốc tăng cường tuần hoàn não (duxil, tanakan). Hình ảnh chụp mạch DSA thể hiện rõ nét mức độ nặng nề của tổn thương: vữa xơ lan tỏa gây hẹp nặng động mạch cảnh gốc (70%) và đoạn đầu động mạch cảnh trong (&gt;95%) cả hai bên (hình 1,2). Khu vực nền sọ và trong sọ bình thường. Tuần hoàn bàng hệ qua nhánh thông trước tốt.</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/29/hau-truongt-mot-ca-can-thiep-noi-mach1.jpg" alt="" width="300" /></div>
</div>
<div> H4. Bóng stent trong lòng động mạch cảnh gốc và cảnh trong trái</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Vì bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu não thoáng qua bán cầu trái, nên được chỉ định can thiệp tái tưới máu động mạch cảnh trái (bên phải sẽ được thực hiện thì 2). Để tránh tai biến nhồi máu não trong quá trình can thiệp do các mảng vữa xơ bong ra và di chuyển lên não, các bác sĩ đã sử dụng một lưới chắn đặt trong lòng động mạch cảnh trong trái gần nền sọ. Trước khi đặt stent, tổn thương hẹp được nong rộng ra bằng bóng. Hai stent (loại tự giãn nở bằng nitinol) được đặt lần lượt từ động mạch cảnh trong về động mạch cảnh gốc, mở rộng hoàn toàn lòng động mạch. Chụp kiểm tra dòng chảy động mạch đoạn cổ và trong sọ tốt, không có tai biến tắc mạch não hoặc chảy máu não. Kiểm tra lưới chắn, phát hiện nhiều cục và mảnh vữa xơ được giữ lại, chứng tỏ hiệu quả dự phòng tai biến tắc mạch do di chuyển rất tốt và khẳng định sự bắt buộc phải sử dụng phương tiện này khi can thiệp stent động mạch ngoài sọ.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau can thiệp, bệnh nhân được duy trì huyết áp tối đa ở mức 120mmHg bằng loxen truyền tĩnh mạch. Các thuốc chống kết tập tiểu cầu, hạ lipid máu tiếp tục được duy trì. Bệnh nhân được ra viện sau 3 ngày, không có tai biến biến chứng.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>TS.BS. Lê Văn Trường  &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/diuu-tri-thieu-mau-nao-do-hep-dong-mach-canh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh dị dạng động tĩnh mạch não và cách trị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2011 07:06:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[chảy máu não]]></category>
		<category><![CDATA[Dị dạng động tĩnh mạch não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14805</guid>
		<description><![CDATA[Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống. Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là bệnh bẩm sinh, hình thành một đám rối mạch máu bất thường trong não, nối thông động mạch và [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;">Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống.</h4>
<div style="text-align: justify;">
<p>Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là bệnh bẩm sinh, hình thành một đám rối mạch máu bất thường trong não, nối thông động mạch và tĩnh mạch não, không đi qua hệ mao mạch bình thường của não, không cấp máu cho nhu mô não, khi vỡ gây đột qụy chảy máu não.</p>
<p><strong>Biểu hiện của DDĐTMN</strong></p>
<p>Khi chưa vỡ: Bệnh nhân có biểu hiện đau đầu mạn tính, điều trị nội khoa không khỏi, có những cơn co giật kiểu động kinh. Những trường hợp kích thước tổn thương dị dạng lớn có thể gây chèn ép não và thiếu máu não gây bại liệt tay chân… Cũng có thể không có triệu chứng gì, được phát hiện tình cờ khi chụp cắt lớp, cộng hưởng từ hoặc chụp mạch não vì lý do khác.</p>
<p>Khi bị vỡ: gây đột quỵ chảy máu não, thường chảy máu trong nhu mô não, có thể chảy máu não thất hoặc kết hợp, rất hiếm khi chảy máu dưới nhện. Triệu chứng đột ngột, cấp tính với mức độ nặng nhẹ khác nhau với các biểu hiện: đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, tăng huyết áp, ý thức có thể bình thường, hoặc lơ mơ, thậm chí hôn mê, bại liệt nửa người, khó nói hoặc không nói được…</p>
<p>Dị dạng động tĩnh mạch não phát triển theo thời gian, tồn tại không triệu chứng trong nhiều năm và được phát hiện chủ yếu ở độ tuổi 45 trở xuống trong 3 tình huống: chảy máu não (50-60%), đau đầu, động kinh (40-45%), hoặc tình cờ (5-10%). Một số bệnh nhân được phát hiện bệnh khá muộn (60-70 tuổi).</p>
<div>Bệnh nhân dị dạng động tĩnh mạch não có nguy cơ bị vỡ hằng năm khoảng 2-4% (kể cả trẻ em) bị do vỡ khối dị dạng. Ðây là biến chứng nặng nề nhất của bệnh.</div>
<div>
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Benh-di-dang-dong-tC4A9nh-mach-nao-va-cach-tri.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14806" title="Bệnh dị dạng động tĩnh mạch não và cách trị" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Benh-di-dang-dong-tC4A9nh-mach-nao-va-cach-tri.jpg" alt="" width="350" height="265" /></a></p>
<p><strong>Chẩn đoán DDĐTMN khi chưa bị chảy máu não</strong></div>
<p>Nếu nghi ngờ bị DDĐTMN, bệnh nhân cần được chụp cộng hưởng từ não và mạch máu não (MRI và MRA) hoặc cắt lớp vi tính (CT) (đặc biệt nếu có CT đa lớp cắt MSCT là tốt nhất) để phát hiện tổn thương. Chụp mạch não số hóa xóa nền (DSA) là cần thiết để đánh giá chi tiết hình thái cấu trúc dị dạng mạch máu não.</p>
<p><strong>Cần làm gì khi bệnh nhân bị đột quỵ não và phát hiện vỡ DDĐTMN?</strong></p>
<p>Mỗi dạng đột quỵ não được chẩn đoán và điều trị theo một quy trình khác nhau. Bệnh nhân có biểu hiện bị đột quỵ não cần được đưa ngay đến bệnh viện tỉnh, thành phố gần nhất để được khám xét, xử trí cấp cứu rối loạn hô hấp, tim mạch và chụp CT não cấp cứu.</p>
<p>Nếu có chảy máu não, các bác sĩ sẽ xác định loại chảy máu não, dự đoán nguyên nhân để có hướng xử trí đúng. Nếu chảy máu nhu mô não do vỡ các mạch nhỏ trên bệnh nhân tăng huyết áp, vữa xơ động mạch thì không cần chụp mạch máu não. Ngược lại, nếu nghĩ đến chảy máu do bệnh của mạch máu não (phồng động mạch não, DDĐTMN) thì cần chuyển bệnh nhân lên tuyến trên càng sớm càng tốt để chụp mạch não (DSA) và can thiệp điều trị cấp cứu.</p>
<p><strong>Phương pháp điều trị DDĐTMN</strong></p>
<p>Phẫu thuật mở: mở hộp sọ, kẹp và cắt các mạch máu dị dạng.</p>
<p>Phẫu thuật tia xạ: dùng chùm tia xạ chiếu từ ngoài làm tổn thương các tế bào thành mạch bệnh lý, làm hẹp dần và tắc các mạch dị dạng.</p>
<p>Can thiệp nội mạch: dùng ống thông nhỏ đi qua động mạch đùi lên não, sử dụng chất gây tắc là keo (glue) hoặc onyx để bơm tắc dị dạng động tĩnh mạch qua ống thông (nút mạch).</p>
<p><strong>Can thiệp nút mạch điều trị DDĐTMN</strong></p>
<div>Kỹ thuật được thực hiện bởi bác sĩ can thiệp mạch thần kinh trên máy chụp mạch DSA. Bệnh nhân thường được gây mê. Một ống thông dẫn đường kích thước 2mm được đưa vào động mạch đùi, ngược dòng máu lên cổ.</div>
<div></div>
<div>Một ống thông nhỏ được đưa qua ống dẫn đường để lên não, theo dòng máu của nhánh động mạch cấp máu đến sát khối dị dạng. Chất gây tắc được bơm qua ống thông để làm tắc ổ mạch dị dạng. Sau khi chụp kiểm tra đánh giá kết quả, ống thông được rút ra khỏi động mạch đùi và băng ép vị trí chọc động mạch.</div>
<p><strong>Sau nút mạch điều trị DDĐTMN</strong></p>
<p>- Nếu là DDĐTMN chưa vỡ thì cần nằm viện 3 &#8211; 5 ngày sau điều trị nút mạch. Ngược lại, nếu là DDĐTMN đã vỡ cần nằm viện 7 &#8211; 14 ngày, thậm chí lâu hơn để điều trị và theo dõi các rối loạn do chảy máu gây ra.</p>
<p>- Cần điều trị nội khoa và phục hồi chức năng tích cực cho bệnh nhân nếu có di chứng.</p>
<p>- Bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống lao động và học tập bình thường sau khi đã hồi phục tốt.</p>
<p>- Cần kiểm tra lại kết quả điều trị sau 6 tháng và 2 năm bằng chụp mạch não DSA, hoặc chụp cộng hưởng từ để khẳng định DDĐTMNđã được nút kín hoàn toàn.</p>
<div>- Một số trường hợp phải nút DDĐTMN nhiều lần do kích thước lớn và cấu trúc phức tạp, bệnh nhân cần tuân thủ quy trình điều trị của bác sĩ, vì khi tổn thương chưa được điều trị triệt để thì bệnh nhân vẫn còn nguy cơ bị chảy máu não.</div>
<div align="right">
Theo TS. Lê Văn Trường<br />
(BV Trung ương Quân đội 108)</div>
<div align="right">- Sức khỏe &amp; Đời sống</div>
</div>
<div style="text-align: justify;">
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-d%e1%bb%8b-d%e1%ba%a1ng-d%e1%bb%99ng-tinh-m%e1%ba%a1ch-nao-va-cach-tr%e1%bb%8b/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

