<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Tiêu hoá</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/tieu-hoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>7 bí quyết bảo vệ dạ dày</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/7-bi-quy%e1%ba%bft-b%e1%ba%a3o-v%e1%bb%87-d%e1%ba%a1-day/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/7-bi-quy%e1%ba%bft-b%e1%ba%a3o-v%e1%bb%87-d%e1%ba%a1-day/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Dec 2011 03:29:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh dạ dày]]></category>
		<category><![CDATA[loét dạ dày]]></category>
		<category><![CDATA[thực phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15241</guid>
		<description><![CDATA[Hậu quả của việc ăn uống không theo chuẩn mực sẽ khiến bạn mắc chứng khó tiêu. Nhưng tin tốt là bạn có thể thực hiện vài bước đơn giản dưới đây để tiêu hóa tốt hơn. Không có gì đáng cười khi nói rằng cần cân nhắc trước khi thưởng thức một bữa ăn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Hậu quả của việc ăn uống không theo chuẩn mực sẽ khiến bạn mắc chứng khó tiêu. Nhưng tin tốt là bạn có thể thực hiện vài bước đơn giản dưới đây để tiêu hóa tốt hơn.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<div>
<p>Không có gì đáng cười khi nói rằng cần cân nhắc trước khi thưởng thức một bữa ăn ngon, vì nếu không bạn sẽ hối tiếc sau đó. Hậu quả của việc ăn uống không theo chuẩn mực sẽ gây trở ngại cho dạ dày khiến dạ dày bị tổn thương, mắc chứng khó tiêu. Một số các triệu chứng của chứng khó tiêu bao gồm: đầy hơi, ợ hơi, trướng bụng, nóng hoặc đau trong dạ dày hoặc bụng, và thậm chí buồn nôn. Không có triệu chứng nào trong số này dễ chịu. Nhưng tin tốt là bạn có thể thực hiện vài bước đơn giản dưới đây để tiêu hóa tốt hơn.</p>
<p><em>Dưới đây là 7 điều bạn có thể làm:</em></p>
<p><strong>1. Ăn những thức ăn có chứa men vi sinh: </strong>Men vi sinh có vi khuẩn tốt có thể có lợi cho đường tiêu hóa của bạn. Men vi sinh có nhiều trong sữa chua, sữa, và đồ uống probiotic&#8230; nước trái cây không sữa, đậu nành&#8230; và ăn chay probiotic.<br />
<strong><br />
2. Không nên nằm xuống ngay sau khi ăn:</strong> Cơ thể chúng ta được thực hiện việc tiêu hóa thức ăn ở vị trí thẳng đứng. Nếu nằm xuống ngay sau khi ăn, cơ thể bạn cố gắng để tiêu hóa thức ăn có thể dẫn đến chứng khó tiêu. Chờ 2-3 giờ sau bữa ăn mới lên đi ngủ.</p>
<p><strong>3. Ăn chậm:</strong> Khi bạn ăn quá nhanh, bạn sẽ nuốt khá nhiều không khí, có thể làm đảo lộn quá trình tiêu hóa.</p>
<p><strong>4. Ăn nhiều chất xơ: </strong>Hãy chắc chắn rằng bạn bổ sung nhiều chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn, vì nếu ăn ít chất xơ có thể dẫn đến các vấn đề tiêu hóa. Thêm nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn từ từ và uống thật nhiều nước sau đó.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-12-02/1322818229-nhai-keo-cao-su.jpg" alt="7 bí quyết bảo vệ dạ dày, Sức khỏe đời sống, benh da day, tieu hoc, thuc pham, loet da day, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Nhai kẹo cao su sẽ giúp kích thích sản xuất nước bọt, giúp trung hòa acid dạ dày và làm giảm khả năng gặp khó tiêu. (Ảnh minh họa).</em></span></p>
<p><strong>5. Ghi nhật ký thực phẩm để xác định các loại thực phẩm gây ra chứng khó tiêu cho cá nhân bạn</strong>: Thông thường các loại thực phẩm hoặc đồ uống có nhiều chất axit là cà phê, rượu hoặc là gia vị các loại thực phẩm kích hoạt.</p>
<p><strong>6. Không mặc quần áo bó sát hoặc thắt lưng chặt trong khi ăn:</strong> Điều này có thể nén dạ dày và nhiều khả năng làm tăng chứng ợ nóng.</p>
<p><strong>7. Nhai kẹo cao su sau bữa ăn: </strong>Nhai kẹo cao su sẽ giúp kích thích sản xuất nước bọt, giúp trung hòa acid dạ dày và làm giảm khả năng gặp khó tiêu.</p>
<p>Nếu bạn thực hiện những thay đổi này, nhưng vẫn gặp phải những triệu chứng của chứng khó tiêu, hãy cân nhắc và đến gặp bác sĩ. Điều này có thể là một dấu hiệu cho thấy khó tiêu là một triệu chứng của một vấn đề khác, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích, loét dạ dày, hoặc bệnh túi mật.</p>
</div>
</div>
<div>TAGS: benh da day, tieu hoc, thuc pham, loet da day, bao</div>
<div style="text-align: right;"><strong>Theo Phương Thùy (Afamily)</strong></div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/7-bi-quy%e1%ba%bft-b%e1%ba%a3o-v%e1%bb%87-d%e1%ba%a1-day/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xoa bóp chữa ăn không tiêu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/xoa-bop-ch%e1%bb%afa-an-khong-tieu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/xoa-bop-ch%e1%bb%afa-an-khong-tieu/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 02 Dec 2011 01:26:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[ăn không tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[ăn uống]]></category>
		<category><![CDATA[chứng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khó tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi già]]></category>
		<category><![CDATA[xoa bóp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15128</guid>
		<description><![CDATA[Chứng ăn uống khó tiêu &#8211; một chứng bệnh thường gặp có ảnh hưởng chủ yếu bởi thói quen tiêu hóa, ngày nay đã không chỉ còn là vấn đề của tuổi già. Thực tế cho thấy ngày càng có nhiều người bệnh trẻ tuổi đến gặp bác sĩ với những than phiền về tình [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>Chứng ăn uống khó tiêu &#8211; một chứng bệnh thường gặp có ảnh hưởng chủ yếu bởi thói quen tiêu hóa, ngày nay đã không chỉ còn là vấn đề của tuổi già.</strong></em></p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Xoa-bop-chua-an-khong-tieu1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15131" title="Xoa bóp chữa ăn không tiêu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Xoa-bop-chua-an-khong-tieu1.jpg" alt="" width="450" height="400" /></a></center></p>
<p style="text-align: left;">Thực tế cho thấy ngày càng có nhiều người bệnh trẻ tuổi đến gặp bác sĩ với những than phiền về tình trạng đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém ngon miệng&#8230;</p>
<p>Theo kinh nghiệm người xưa, châm cứu là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả cao. Các huyệt châm cứu có tác dụng điều trị chứng ăn uống khó tiêu, đầy bụng gồm: Trung quản, nội quan, túc tam lý, công tôn, đản trung, phong long, hạ quản, toàn cơ.</p>
<p>Song, xoa bóp cũng là cách khá tốt giúp giảm lùi bệnh. Người bệnh nằm ngửa, xoa bụng theo chiều kim đồng hồ. Bệnh nhân tự xoa bóp thường xuyên đều đặn hằng ngày, một lần vào buổi sáng sớm và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.</p>
<p>Vị trí các huyệt cần tác động: Huyệt trung quản (giữa con đường từ mũi xương ức đến rốn); Huyệt quan nguyên (dưới đốt sống thắt lưng 5); Huyệt khí hải (dưới gai sống thắt lưng 3); Huyệt thiên khu (nằm ngang với rốn, được xem như là chốt điều hành chức năng thông khí của tràng vị); Thủ thuật (miết, ấn, phân, xoa); Thao tác (miết từ Trung quản xuống Thần khuyết &#8211; rốn).</p>
<p>Người bệnh ấn các huyệt Trung quản, Thiên khu, Quan nguyên. Phân vùng bụng có thể phối hợp ấn huyệt Túc tam lý (úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi dịch ra phía ngoài một chút.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Gia Đình &amp; Xã Hội</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/xoa-bop-ch%e1%bb%afa-an-khong-tieu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khi nào cần nội soi dạ dày?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-nao-c%e1%ba%a7n-n%e1%bb%99i-soi-d%e1%ba%a1-day/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-nao-c%e1%ba%a7n-n%e1%bb%99i-soi-d%e1%ba%a1-day/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Nov 2011 01:54:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh dạ dày]]></category>
		<category><![CDATA[nội soi]]></category>
		<category><![CDATA[siêu âm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13761</guid>
		<description><![CDATA[Hiện nay, thủ thuật nội soi dạ dày được chỉ định khá rộng. Việc chẩn đoán bệnh bằng nội soi có độ chính xác cao hơn so với phương pháp chụp X quang hay siêu âm. Ngoài việc chẩn đoán bệnh, nội soi dạ dày còn được chỉ định để lấy các dị vật ống [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/noi-soi-da-day.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-13762" title="nội soi dạ dày" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/noi-soi-da-day.jpg" alt="" width="241" height="241" /></a>Hiện nay, thủ thuật nội soi dạ dày được chỉ định khá rộng. Việc chẩn đoán bệnh bằng nội soi có độ chính xác cao hơn so với phương pháp chụp X quang hay siêu âm.</strong></div>
<div style="text-align: justify;">Ngoài việc chẩn đoán bệnh, nội soi dạ dày còn được chỉ định để lấy các dị vật ống tiêu hóa, điều trị xuất huyết tiêu hóa, xét nghiệm vi khuẩn HP, giúp lấy các mẫu mô sinh thiết từ tổn thương hoặc niêm mạc dạ dày gửi xét nghiệm khi nghi ngờ ung thư .</div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p><strong>Nội soi dạ dày khi nào?</strong></p>
<p>Người bệnh cần thực hiện nội soi đường tiêu hóa trên khi có các triệu chứng: Khó nuốt hay nuốt đau, nuốt nghẹn, nuốt vướng; Đau sau xương ức, cảm giác trào ngược, thường xuyên buồn nôn khi đánh răng; Đau thượng vị, nóng rát thượng vị. Nôn ra máu; Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng, chậm tiêu, buồn nôn và nôn, đầy hơi, thiếu máu, thiếu sắt; Ho, viêm họng kéo dài, cảm giác vướng; Sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân; Ăn uống chung với người đã bị nhiễm vi khuẩn HP và có một trong những triệu chứng trên.</p>
<p><strong>Cần chuẩn bị gì trước khi nội soi dạ dày?</strong></p>
<p>Để đảm bảo nội soi được an toàn và có kết quả tốt, bệnh nhân cần phải nhịn ăn uống trước nội soi tối thiểu 6 giờ để tránh sặc thức ăn và bảo đảm cho việc quan sát, đánh giá tổn thương trong quá trình nội soi (nên nội soi dạ dày vào buổi sáng, sau 1 đêm không ăn uống). Khi bị hẹp môn vị, bệnh nhân cần phải nhịn ăn lâu hơn (12 &#8211; 24 giờ) hoặc phải đặt ống thông để bơm rửa dạ dày. Không uống nước có màu, sữa, thuốc cản quang… vào buổi sáng ngày nội soi. Ngoài ra, bệnh nhân cần cho bác sĩ nội soi biết các loại thuốc đã dùng gần đây, tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh kèm theo nhằm đảm bảo tính an toàn của thủ thuật nội soi.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-11-16/1321431989-noi-soi-da-day.jpg" alt="Khi nào cần nội soi dạ dày?, Sức khỏe đời sống, benh da day, noi soi, sieu am, chup X quang, xet nghiem, bao" /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Nội soi dạ dày cho bệnh nhân tại Bệnh viện Giao thông vận tải. </em></span></p>
<p>Sau khi thực hiện nội soi, nên hạn chế dùng thức ăn cay nóng vì có thể tổn thương niêm mạc miệng mà bạn không nhận biết được do ảnh hưởng của thuốc tê. Không nên khạc nhổ mà chỉ ngậm và súc miệng với ít nước muối pha loãng là đủ. Các triệu chứng có thể gặp sau nội soi như: đau họng, bụng chướng hơi, buồn nôn, bí tiểu&#8230; nhưng nó sẽ mất trong vòng 24 giờ.</p>
<p><strong>Ai không nên thực hiện nội soi dạ dày?</strong></p>
<p>Nội soi dạ dày là một thủ thuật khá an toàn. Bệnh nhân thường về nhà ngay sau soi. Biến chứng nặng có thể gặp là thủng ống tiêu hóa, sốc phản vệ nhưng rất hiếm gặp. Nội soi dạ dày không có chống chỉ định tuyệt đối. Vài trường hợp, bác sĩ có thể hoãn soi khi nghi ngờ thủng dạ dày, bỏng do uống acid, suy tim, thiếu máu cơ tim cấp, suy hô hấp hoặc mới ăn no.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo BS.Hồng Hạnh (Sức khỏe &amp; Đời sống)</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-nao-c%e1%ba%a7n-n%e1%bb%99i-soi-d%e1%ba%a1-day/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ngộ độc rượu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-r%c6%b0%e1%bb%a3u/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-r%c6%b0%e1%bb%a3u/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:59:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[ngộ độc]]></category>
		<category><![CDATA[ngộ độc rượu]]></category>
		<category><![CDATA[Những bất thường hay gặp ở "gò bồng đảo"]]></category>
		<category><![CDATA[nôn mửa]]></category>
		<category><![CDATA[thân nhiệt thấp]]></category>
		<category><![CDATA[động kinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13624</guid>
		<description><![CDATA[Ngộ độc rượu! Không giống như thực phẩm, có thể mất thời gian để tiêu hóa, rượu được hấp thu nhanh chóng bởi cơ thể trước hầu hết các chất dinh dưỡng khác. Nếu uống khi đói, khoảng 20 phần trăm rượu được hấp thụ trực tiếp từ dạ dày và có thể tới não [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc rượu! Không giống như thực phẩm, có thể mất thời gian để tiêu hóa, rượu được hấp thu nhanh chóng bởi cơ thể trước hầu hết các chất dinh dưỡng khác. Nếu uống khi đói, khoảng 20 phần trăm rượu được hấp thụ trực tiếp từ dạ dày và có thể tới não trong ít hơn một phút.</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc rượu là một nghiêm trọng và đôi khi gây chết người &#8211; hậu quả của lượng rượu tiêu thụ lớn trong một thời gian ngắn. Uống quá nhiều, quá nhanh có thể ảnh hưởng đến hô hấp, nhịp tim và có khả năng dẫn đến hôn mê và tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Uống nhanh chóng hoặc nhiều đồ uống trong một ngày là nguyên nhân chính của ngộ độc rượu. Ngộ độc rượu cũng có thể xảy ra khi vô tình ăn sản phẩm gia dụng có chứa rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một người bị ngộ độc rượu cần có nhu cầu chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu nghi ngờ ai đó đã bị ngộ độc rượu, hãy cấp cứu y tế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị bao gồm việc cung cấp hỗ trợ thở và dịch truyền tĩnh mạch cho đến khi hoàn toàn loại bỏ rượu khỏi cơ thể.</p>
<div>
<div style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc-ruou.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13625" title="ngộ độc rượu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc-ruou.jpg" alt="" width="366" height="287" /></a><em>Điều trị cho bệnh nhân ngộ độc rượu.</em></div>
</div>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc rượu gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Lẫn lộn, trạng thái kinh ngạc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Động kinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thở chậm (ít hơn tám hơi thở một phút).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Không thường xuyên hít thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Da xanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thân nhiệt thấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Bất tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không cần thiết tất cả các triệu chứng có mặt trước khi tìm sự giúp đỡ. Một người bất tỉnh hoặc không thể đánh thức được có nguy cơ tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu nghi ngờ rằng ai đó đã bị ngộ độc rượu, thậm chí nếu không thấy các dấu hiệu và triệu chứng cổ điển, tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong trường hợp khẩn cấp, hãy làm theo các gợi ý:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu một người bất tỉnh, Thở ít hơn tám lần một phút hoặc đã lặp đi lặp lại nôn không kiểm soát được, hãy gọi số khẩn cấp địa phương ngay lập tức. Hãy ghi nhớ rằng ngay cả khi một người nào đó bất tỉnh hoặc đã ngừng uống, rượu vẫn tiếp tục được phát hành vào máu và mức độ của rượu trong cơ thể tiếp tục tăng. Không bao giờ giả định rằng một người &#8220;sẽ ngủ&#8221; trong ngộ độc rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu người đó có ý thức. Các nhân viên tại trung tâm kiểm soát chất độc hoặc trung tâm gọi khẩn cấp có thể hướng dẫn là chăn sóc tại nhà hay trực tiếp đến bệnh viện. Tất cả các cuộc gọi đến trung tâm kiểm soát chất độc đều được giữ kín.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hãy sẵn sàng để cung cấp thông tin. Nếu biết, hãy chắc chắn để nói với nhân viên cấp cứu bệnh viện về các loại rượu uống, số lượng và khi nào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Không để một người bất tỉnh một mình. Trong khi chờ đợi để được giúp đỡ, không cố gắng để làm cho người nôn mửa. Những người đã bị ngộ độc rượu có giảm phản xạ và có thể sặc chất nôn của chính họ hoặc vô tình hít chất nôn vào phổi, mà có thể gây ra một chấn thương phổi gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rượu có trong nhiều hình thức, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Isopropyl, Được tìm thấy trong rượu xát, sữa và một số sản phẩm tẩy rửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Methanol, một thành phần phổ biến trong các chất chống đông, sơn và dung môi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ethanol, tìm thấy trong đồ uống có cồn, nước súc miệng và một số thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù ngộ độc rượu có thể xảy ra khi vô tình hoặc thậm chí cố ý tiêu thụ sản phẩm gia dụng có chứa rượu, hầu hết kết quả ngộ độc rượu do uống quá nhiều đồ uống có cồn, đặc biệt là trong một thời gian ngắn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bao nhiêu là quá nhiều?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Không giống như thực phẩm, có thể mất thời gian để tiêu hóa, rượu được hấp thu nhanh chóng bởi cơ thể trước hầu hết các chất dinh dưỡng khác. Nếu uống khi đói, khoảng 20 phần trăm rượu được hấp thụ trực tiếp từ dạ dày và có thể tới não trong ít hơn một phút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hầu hết rượu, mặc dù được xử lý bởi gan. Mất khoảng một giờ cho gan xử lý (chuyển hóa) rượu &#8211; nghĩa là 355 ml bia, 148 ml rượu vang hoặc 44 ml rượu mạnh. Đồ uống hỗn hợp đòi hỏi thời gian chuyển hóa lâu hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tỷ lệ rượu được xử lý có thể thay đổi đáng kể từ người sang người và phụ thuộc vào một số yếu tố.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều gì xảy ra với cơ thể khi uống rượu?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rượu làm chậm kiểm soát dây thần kinh các hành động không tự nguyện như hơi thở, nhịp tim. Uống rượu quá nhiều có thể làm chậm và trong một số trường hợp có thể ngừng chức năng hô hấp và tuần hoàn. Nhiệt độ cơ thể cũng có thể hạ, dẫn đến ngừng tim. Và lượng đường trong máu có thể giảm thấp, đủ để gây ra cơn động kinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc rượu, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tuổi. Trẻ thiếu niên và sinh viên đại học có nhiều khả năng uống, và bởi vì nhiều người lần đầu hoặc người uống thiếu kinh nghiệm, họ đang đặc biệt dễ bị ảnh hưởng của rượu. Tuy nhiên, trái với niềm tin phổ biến, đa số tử vong do ngộ độc rượu xảy ra ở những người độ tuổi 45 &#8211; 54.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giới tính. Theo truyền thống, trẻ em trai và đàn ông nhiều khả năng có ngộ độc rượu hơn em gái và phụ nữ. Trong những năm gần đây, tuy nhiên, khoảng cách đã thu hẹp. Ngày càng có nhiều phụ nữ uống hơn trong quá khứ, và nhiều hơn nữa là say rượu. Phụ nữ cũng dễ bị ảnh hưởng của rượu nói chung bởi vì họ sản xuất ít hơn một loại enzyme làm chậm sự hấp thu của rượu trong dạ dày.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trọng lượng. Cơ thể nhỏ hơn, hấp thụ rượu nhanh hơn, làm cho dễ bị ngộ độc rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sức khỏe tổng thể. Có vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như bệnh tim hoặc tiểu đường, làm cho dễ bị các tác hại của rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trạng thái dạ dày. Có thức ăn trong dạ dày làm rượu hấp thu vào máu chậm hơn nhưng không ngăn cản rượu xâm nhập vào máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Việc sử dụng ma túy. Kết hợp rượu với các thuốc khác, bao gồm cả một số thuốc theo toa, làm tăng rất nhiều nguy cơ của quá liều rượu gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rượu là một chất kích thích dạ dày và có thể gây nôn mửa. Nó cũng làm giảm phản xạ há miệng. Điều này làm tăng nguy cơ bị nghẹt thở vì chất nôn nếu uống rượu quá mức. Còn là một nguy cơ vô tình hít phải chất nôn vào phổi, có thể dẫn đến một sự gián đoạn nguy hiểm hoặc gây tử vong do ngạt thở. Nôn quá nhiều cũng có thể dẫn đến mất nước nặng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngộ độc rượu nặng có thể gây tử vong. Những người sống sót có thể có tổn thương não không thể đảo ngược.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngoài việc kiểm tra các dấu hiệu nhìn thấy được và triệu chứng của ngộ độc rượu, bác sĩ có khả năng chỉ định xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ rượu trong máu và xác định các dấu hiệu khác của độc rượu, chẳng hạn như lượng đường trong máu thấp. Xét nghiệm nước tiểu cũng có thể giúp để xác nhận chẩn đoán ngộ độc rượu.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị ngộ độc rượu thường bao gồm việc chăm sóc hỗ trợ trong khi cơ thể tự chuyển hóa rượu. Điều này thường bao gồm :</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Theo dõi cẩn thận.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Bảo vệ đường thở để ngăn chặn nghẹn thở hoặc các vấn đề khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ôxy liệu pháp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Quản lý chất lỏng thông qua một tĩnh mạch để ngăn ngừa mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Người lớn và trẻ em đã vô tình nuốt phải methanol hoặc rượu isopropyl có thể cần phải chạy thận để lọc cơ học chất thải và độc tố từ hệ thống, để tăng tốc độ loại bỏ rượu từ máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục tại nhà</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tự khắc phục ngộ độc rượu tại nhà hầu hết không hiệu quả, và một số có thể nguy hiểm. Đây là những việc không làm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Dùng cà phê đen.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tắm vòi sen lạnh &#8211; những cú sốc của cảm lạnh có thể gây ra mất ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đi bộ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có thể mất ý thức trong khi ngủ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu nghi ngờ rằng ai đó đã bị ngộ độc rượu, đây là những gì cần làm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ở lại với một người đang nôn mửa và cố gắng giữ tư thế ngồi. Nếu phải nằm xuống, hãy chắc chắn để quay đầu sang một bên, điều này sẽ giúp ngăn ngừa nghẹn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cố gắng giữ cho người tỉnh táo để tránh mất ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đừng sợ để có được sự giúp đỡ cho một người, ngay cả khi nghĩ rằng nó sẽ không được đánh giá cao. Không để lái xe khi say rượu và cũng không để cho họ chết vì ngộ độc rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đây là một số lời khuyên để tránh ngộ độc rượu:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Để ngăn ngừa ngộ độc rượu, tiêu thụ đồ uống có cồn vừa phải. Hầu hết các bác sĩ khuyên nên không có nhiều hơn một lần uống một ngày cho phụ nữ và không quá hai lần uống trong ngày cho nam giới. Khi uống, hãy uống chậm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giao tiếp với thanh thiếu niên. Nói chuyện với trẻ em tuổi teen về sự nguy hiểm của rượu. Say rượu tăng trong thời niên thiếu và thường là đỉnh trong độ tuổi từ 18 và 22, giảm sau đó. Bằng chứng cho thấy rằng trẻ em có cảnh báo về rượu của cha mẹ và những người quan hệ gần gũi với cha mẹ của họ ít có khả năng bắt đầu uống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Lưu trữ một cách an toàn. Nếu có con nhỏ ở nhà, cửa hàng rượu có chứa sản phẩm, bao gồm cả mỹ phẩm và thuốc men, để ngoài tầm tay của trẻ em. Trẻ em được cách ly với phòng tắm và tủ bếp để ngăn chặn truy cập vào các chất tẩy rửa, và giữ cho các hộ gia đình có chất độc hại trong nhà để xe hoặc khu vực lưu trữ một cách an toàn ngoài tầm với. Xem xét giữ đồ uống có cồn có khóa và chìa khóa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhận chăm sóc tiếp theo. Nếu đã được điều trị ngộ độc rượu, nhớ hỏi về việc chăm sóc tiếp theo. Gặp gỡ với một nhân viên y tế hoặc nhân viên tư vấn có thể giúp sắp xếp thông qua các vấn đề có thể dẫn đến uống và hành vi nguy hiểm khác. Giúp đỡ này có sẵn nhưng thường không được cung cấp.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-r%c6%b0%e1%bb%a3u/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ngộ độc thực phẩm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:53:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[buồn nôn]]></category>
		<category><![CDATA[ngộ độc]]></category>
		<category><![CDATA[ngộ độc thực phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[tiêu chảy]]></category>
		<category><![CDATA[đau bụng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13621</guid>
		<description><![CDATA[Ngộ độc thực phẩm! Tất cả các loại thực phẩm tự nhiên chứa một lượng nhỏ vi khuẩn, xử lý thực phẩm không tốt, nấu ăn không đúng hoặc lưu trữ không đảm bảo có thể dẫn đến vi khuẩn nhân lên với số lượng đủ lớn để gây bệnh&#8230;  Ăn quán vỉa hè thường [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc thực phẩm! Tất cả các loại thực phẩm tự nhiên chứa một lượng nhỏ vi khuẩn, xử lý thực phẩm không tốt, nấu ăn không đúng hoặc lưu trữ không đảm bảo có thể dẫn đến vi khuẩn nhân lên với số lượng đủ lớn để gây bệnh&#8230;</h4>
<table width="400" cellspacing="0" cellpadding="3" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Ngo-doc-thuc-pham.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13622" title="Ngộ độc thực phẩm" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Ngo-doc-thuc-pham.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></td>
</tr>
<tr>
<td align="center"> Ăn quán vỉa hè thường không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ gây ngộ độc (Ảnh minh họa)</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các loại thực phẩm tự nhiên chứa một lượng nhỏ vi khuẩn. Nhưng xử lý thực phẩm không tốt, nấu ăn không đúng cách hoặc lưu trữ không đảm bảo có thể dẫn đến vi khuẩn nhân lên với số lượng đủ lớn để gây bệnh. Ký sinh trùng, vi rút, chất độc và hóa chất cũng có thể làm ô nhiễm thực phẩm và gây ra bệnh tật.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc thực phẩm khác nhau với các nguồn ô nhiễm.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Biểu hiện thông thường bao gồm</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;">Buồn nôn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau bụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nôn (đôi khi).</p>
<p style="text-align: justify;">Mất nước (đôi khi).</p>
<p style="text-align: justify;">Với mất nước đáng kể, có thể cảm thấy</p>
<p style="text-align: justify;">Choáng hoặc ngất xỉu, đặc biệt là tư thế đứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho dù bị bệnh sau khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm, tình trạng bệnh phụ thuộc vào cơ thể, lượng ăn vào, độ tuổi và sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm nguy cơ cao bao gồm</p>
<p style="text-align: justify;">Người cao tuổi. Khi có tuổi, hệ miễn dịch không thể đáp ứng một cách nhanh chóng và một cách hiệu quả với các sinh vật truyền nhiễm như người trẻ hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hệ thống miễn dịch chưa phát triển đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Người có bệnh mãn tính. Có một tình trạng mãn tính như bệnh tiểu đường hoặc AIDS, hoặc điều trị hóa trị hoặc xạ trị liệu ung thư làm giảm phản ứng miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bị ngộ độc thực phẩm</p>
<p style="text-align: justify;">Nghỉ ngơi và uống nhiều chất lỏng.</p>
<p style="text-align: justify;">Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy, vì có thể làm chậm việc loại bỏ vi khuẩn khỏi hệ thống tiêu hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngộ độc thực phẩm sẽ cải thiện trong vòng 48 giờ. Gọi bác sĩ nếu cảm thấy ốm dài hơn hai hoặc ba ngày hoặc nếu máu xuất hiện trong phân.</p>
<p style="text-align: justify;">Gọi trợ giúp khẩn cấp y tế nếu</p>
<p style="text-align: justify;">Có triệu chứng trầm trọng, chẳng hạn như tiêu chảy lỏng mà lẫn máu trong vòng 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuộc về một nhóm nguy cơ cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghi ngờ ngộ độc độc tố. Một ngộ độc thực phẩm có khả năng gây tử vong là kết quả từ một độc tố hình thành bởi các bào tử nhất định trong thực phẩm. Ngộ độc độc tố thường được tìm thấy trong thực phẩm đóng lon, đặc biệt là đậu xanh và cà chua. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ngộ độc thường bắt đầu 12 &#8211; 36 giờ sau khi ăn thức ăn bị ô nhiễm và có thể bao gồm đau đầu, mờ mắt, yếu cơ và cuối cùng là liệt. Một số người cũng có buồn nôn và nôn, táo bón, bí tiểu, khó thở và khô miệng.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ngộ độc</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:47:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[buồn nôn]]></category>
		<category><![CDATA[Khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[mờ mắt]]></category>
		<category><![CDATA[ngộ độc]]></category>
		<category><![CDATA[ói mửa và đau bụng]]></category>
		<category><![CDATA[rủ mí mắt]]></category>
		<category><![CDATA[yếu mặt]]></category>
		<category><![CDATA[đường ruột]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13615</guid>
		<description><![CDATA[Ngộ độc! Là tình trạng hiếm nhưng nghiêm trọng, gây ra: Khó nói hay nuốt, yếu mặt, mờ mắt, rủ mí mắt, khó thở, buồn nôn, ói mửa và đau bụng, tê liệt&#8230;các biến chứng bao gồm: Khó nói, khó nuốt, yếu mỏi kéo dài và khó thở. Định nghĩa Ngộ độc là một tình [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc! Là tình trạng hiếm nhưng nghiêm trọng, gây ra: Khó nói hay nuốt, yếu mặt, mờ mắt, rủ mí mắt, khó thở, buồn nôn, ói mửa và đau bụng, tê liệt&#8230;các biến chứng bao gồm: Khó nói, khó nuốt, yếu mỏi kéo dài và khó thở.</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do các chất độc từ vi khuẩn gọi là Clostridium botulinum.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13616" title="ngộ độc" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc.jpg" alt="" width="450" height="269" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngộ độc đến trong ba dạng chính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trẻ sơ sinh bị ngộ độc. Hình thức này phổ biến nhất của bệnh ngộ độc bắt đầu sau khi bào tử vi khuẩn Clostridium botulinum phát triển trong đường ruột của bé. Nó thường xảy ra trong độ tuổi từ 2 đến 6 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Qua thực phẩm bị ngộ độc. Các vi khuẩn có hại phát triển mạnh và sản xuất các chất độc trong môi trường với thiếu ôxy, chẳng hạn như trong thực phẩm đóng hộp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Vết thương ngộ độc. Nếu các vi khuẩn này vào một vết thương, nó có thể gây nhiễm trùng nguy hiểm và tạo ra các độc tố.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bởi vì tất cả các loại bệnh ngộ độc có khả năng có thể gây ra cái chết, tất cả các loại bệnh ngộ độc được coi là trường hợp khẩn cấp y tế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ngộ độc qua thực phẩm thường bắt đầu từ 12 đến 36 giờ sau khi độc tố vào cơ thể. Nếu ngộ độc trẻ sơ sinh có liên quan đến thực phẩm, chẳng hạn như mật ong, các vấn đề nói chung sẽ bắt đầu trong khung thời gian này. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh ngộ độc vết thương thường bắt đầu khoảng 10 ngày sau khi đang bị nhiễm bệnh do vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng qua thực phẩm và ngộ độc vết thương bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó nuốt hay nói .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Yếu cả hai bên của khuôn mặt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mờ mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rủ mí mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Buồn nôn, ói mửa và đau bụng (chỉ có ở bệnh ngộ độc qua thực phẩm).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tê liệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ sơ sinh bị ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Táo bón (thường là dấu hiệu đầu tiên).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mềm do yếu cơ chuyển động, và vấn đề kiểm soát đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khóc yếu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó chịu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhỏ nước dãi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rủ mí mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó khăn bú hay cho ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tê liệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số dấu hiệu và triệu chứng thường không có mặt với các bệnh ngộ độc, trong đó không có độ cao huyết áp hay nhịp tim, rối loạn không có và không có sốt. Tuy nhiên, đôi khi sốt hiện diện với vết thương ngộ độc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp, nếu nghi ngờ rằng đã bị ngộ độc. Điều trị sớm sẽ tăng cơ hội sống sót. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời cũng có thể phục vụ để thông báo cho cơ quan y tế công cộng, những người có thể giúp người khác từ ăn uống bị ô nhiễm thực phẩm.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ sơ sinh bị ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ sơ sinh ngộ độc sau khi tiêu thụ các bào tử của vi khuẩn, mà sau đó phát triển và nhân lên trong ruột và tạo ra độc tố. Nguồn gốc của bệnh ngộ độc cho trẻ sơ sinh có thể từ mật ong, nhưng nhiều khả năng tiếp xúc với đất bị ô nhiễm với vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Qua thực phẩm bị ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguồn gốc của bệnh ngộ độc qua thực phẩm thường từ thực phẩm đóng hộp tại nhà, chẳng hạn như đậu xanh, ngô và củ cải đường. Tuy nhiên, bệnh cũng đã xảy ra từ ớt, khoai tây nướng và dầu truyền với tỏi. Khi ăn thức ăn có chứa các độc tố, nó sẽ phá vỡ chức năng thần kinh, gây tê liệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vết thương ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi vi khuẩn C. botulinum nhập vào một vết thương, có thể là một chấn thương mà không nhận thấy, nó có thể nhân lên và tạo ra độc tố. Vết thương ngộ độc đã tăng lên trong những thập kỷ gần đây ở những người tiêm chích heroin, có thể chứa các bào tử của vi khuẩn. Một số người cũng đã nhận được bệnh ngộ độc từ hít phải các bào tử từ cocaine.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có lợi ích cho độc tố botulinum ?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có thể tự hỏi làm thế nào độc hại như vậy bao giờ có thể có lợi, nhưng các nhà khoa học đã tìm thấy rằng tác động làm tê liệt của các chất độc botulinum và làm cho nó hữu ích trong trường hợp nhất định. Độc tố Botulinum (Botox, Myobloc) có thể là một thuốc có hiệu quả khi được sử dụng với số lượng rất nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Độc tố Botulinum đã được sử dụng để làm giảm nếp nhăn trên khuôn mặt bằng cách ngăn ngừa co thắt của cơ bắp dưới da, và cho các trường hợp y tế khác, chẳng hạn như co thắt mí mắt và mồ hôi nách nặng. Tuy nhiên, hiếm hoi đã có lần xuất hiện của tác dụng phụ nghiêm trọng, chẳng hạn như tê liệt cơ bắp mở rộng ra ngoài vùng được điều trị, với việc sử dụng các chất độc botulinum vì lý do y tế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bởi vì nó ảnh hưởng đến kiểm soát cơ bắp trong cơ thể, độc tố botulinum có thể gây ra nhiều biến chứng. Mối nguy hiểm ngay lập tức nhất là sẽ không thể thở, đó là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất ở bệnh ngộ độc. biến chứng khác có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó nói.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó nuốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Kéo dài sự yếu mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó thở.</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để chẩn đoán bệnh ngộ độc, bác sĩ sẽ kiểm tra xem có các dấu hiệu suy yếu hoặc tê liệt cơ bắp, như mí mắt rủ và một giọng nói yếu. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về các loại thực phẩm đã ăn trong vài ngày qua, và yêu cầu nếu có thể đã được tiếp xúc với các vi khuẩn qua vết thương. Xét nghiệm máu có thể xác nhận sự hiện diện của độc tố.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong trường hợp ngộ độc trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể hỏi, nếu trẻ đã ăn mật ong gần đây và đã có vấn đề như táo bón, trì trệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phân tích phân hoặc chất nôn cho bằng chứng về độc tố có thể giúp xác nhận một trẻ sơ sinh hoặc chẩn đoán ngộ độc thực phẩm, nhưng vì những thử nghiệm này có thể mất hàng ngày, kiểm tra lâm sàng của bác sĩ là phương tiện chính của chẩn đoán.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với trường hợp ngộ độc thực phẩm, các bác sĩ đôi khi làm sạch hệ tiêu hóa bằng cách gây ói mửa và cho thuốc để tăng đi tiêu. Nếu có bệnh ngộ độc ở vết thương, bác sĩ có thể cần phải phẫu thuật loại bỏ mô bị nhiễm bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kháng độc tố:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu được chẩn đoán ban đầu với các bệnh ngộ độc qua thực phẩm hoặc các vết thương, tiêm thuốc kháng độc làm giảm nguy cơ biến chứng. Các thuốc kháng độc tự gắn nó với độc tố mà vẫn còn lưu hành trong máu và giữ nó làm hại dây thần kinh. Các thuốc kháng độc có thể không gắn với độc tố, tuy nhiên, đảo ngược bất cứ thiệt hại thần kinh đã được thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc kháng độc không đề nghị cho trường hợp ngộ độc trẻ sơ sinh, vì nó không ảnh hưởng đến các vi trùng gây bệnh trong hệ thống tiêu hóa của bé. Một điều trị được gọi là globulin miễn dịch bệnh ngộ độc được sử dụng để chữa trị cho trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hỗ trợ thở:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu gặp khó thở, có thể sẽ cần phải có thông khí cơ khí. Các lực thở không khí vào phổi của thông qua một ống đưa vào trong đường thở bằng mũi hoặc miệng. Có thể dùng máy thở cho đến vài tuần khi các tác động của độc tố dần dần giảm bớt .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phục hồi chức năng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi khôi phục lại, cũng có thể cần điều trị để cải thiện giọng nói, nuốt và các chức năng khác bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sử dụng đúng kỹ thuật đóng hộp:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy chắc chắn sử dụng các kỹ thuật thích hợp khi các loại thực phẩm đóng hộp tại nhà để đảm bảo rằng bất kỳ vi trùng bệnh ngộ độc trong thức ăn được tiêu hủy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Áp suất nấu ăn những thực phẩm này tại 121C trong ít nhất 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hãy xem xét những thực phẩm này cho sôi 10 phút trước khi phục vụ mình.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chuẩn bị và thực phẩm lưu trữ một cách an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không được ăn thực phẩm bảo quản nếu vỏ hộp của nó phồng lên hoặc nếu thực phẩm có mùi hư. Tuy nhiên, hương vị và mùi sẽ không phải luôn luôn cho sự hiện diện của C. botulinum. Một số chủng không làm cho thức ăn mùi hôi hay mùi vị bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ sơ sinh bị ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để giảm nguy cơ ngộ độc cho trẻ sơ sinh, tránh cho mật ong ngay cả một hương vị rất nhỏ với em bé ở độ tuổi dưới 1 năm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vết thương ngộ độc:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để ngăn chặn vết thương ngộ độc và các bệnh nghiêm trọng khác, không bao giờ tiêm hoặc hít ma túy.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/ng%e1%bb%99-d%e1%bb%99c/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tiêu chảy E coli</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/tieu-ch%e1%ba%a3y-e-coli/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/tieu-ch%e1%ba%a3y-e-coli/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 08:57:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[mất nước]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễu khuẩn e coli]]></category>
		<category><![CDATA[Tiêu chảy E coli]]></category>
		<category><![CDATA[đường ruột]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12972</guid>
		<description><![CDATA[Tiêu chảy E. coli! Tiieu chảy có thể từ nhẹ đến nặng với phân nước và có máu, bụng đau quặn, buồn nôn hoặc nôn&#8230;Liên hệ với bác sỹ: Bị tiêu chảy sau khi ăn sản phẩm tươi, tiêu chảy liên tục hoặc nghiêm trọng, tiêu chảy đẫm máu&#8230; Định nghĩa Vi khuẩn Escherichia coli [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Tiêu chảy E. coli! Tiieu chảy có thể từ nhẹ đến nặng với phân nước và có máu, bụng đau quặn, buồn nôn hoặc nôn&#8230;Liên hệ với bác sỹ: Bị tiêu chảy sau khi ăn sản phẩm tươi, tiêu chảy liên tục hoặc nghiêm trọng, tiêu chảy đẫm máu&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) sống trong ruột của người và động vật. Hầu hết các giống của E. coli vô hại hoặc gây tiêu chảy tương đối ngắn, ví dụ như xảy ra trong khách du lịch đến các nước đang phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhưng một vài chủng đặc biệt khó chịu, chẳng hạn như E. coli O157: H7 có thể gây ra nghiêm trọng, tiêu chảy ra máu và đau bụng, tiếp theo là thiệt hại nghiêm trọng hệ thống cơ quan như suy thận. Có thể tiếp xúc với E. coli từ nước bị ô nhiễm hoặc thực phẩm, đặc biệt là rau sống và thịt bò nấu chưa chín.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Tieu-chay-e.coli_.jpeg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12973" title="Tiêu chảy e.coli" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Tieu-chay-e.coli_.jpeg" alt="" width="277" height="220" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Người lớn khỏe mạnh thường hồi phục sau nhiễm E. coli O157: H7 trong vòng một tuần, nhưng trẻ nhỏ và người lớn tuổi có thể phát triển một hình thức đe dọa tính mạng của suy thận gọi là hội chứng tan huyết urê huyết (HUS).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng E. coli O157: H7 thường bắt đầu ba hoặc bốn ngày sau khi tiếp xúc với vi khuẩn, mặc dù  có thể bị bệnh ngay sau một ngày sau đó đến hơn một tuần. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tiêu chảy, có thể từ nhẹ đến nặng và phân chảy nước và máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bụng đau quặn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Buồn nôn và nôn ở một số người.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Liên hệ với bác sĩ nếu: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bị bệnh sau khi ăn sản phẩm tươi hoặc thịt bò nấu chưa chín.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tiêu chảy liên tục hoặc nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tiêu chảy đẫm máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ có thể thử nghiệm một mẫu phân vi khuẩn E. coli.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong số các chủng E. coli, chỉ có một vài gây ra tiêu chảy. Một nhóm E. coli, trong đó bao gồm O157: H7 sản xuất ra một loại độc tố mạnh gây tổn thương niêm mạc ruột non, có thể gây tiêu chảy ra máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phát triển nhiễm trùng E. coli khi do vô tình ăn vi khuẩn. Các nguồn tiềm năng tiếp xúc bao gồm ô nhiễm thực phẩm hoặc nước và liên hệ từ người đến người.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ô nhiễm thực phẩm </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thịt bò xay. Khi gia súc được giết mổ và chế biến, khuẩn E. coli vi trong ruột có thể có trên thịt. Thịt bò và thịt kết hợp từ nhiều động vật khác nhau làm tăng nguy cơ ô nhiễm. Thịt bò xay nhiễm thường có các vi khuẩn lây lan trên toàn hỗn hợp, không chỉ trên bề mặt (chẳng hạn như trên một miếng thịt bò), nấu ăn chín có nhiều khả năng tiêu diệt vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sữa chưa được tiệt trùng. Vi khuẩn E. coli vào bầu vú của con bò hoặc trên thiết bị vắt sữa có thể vào được sữa tươi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sản phẩm tươi. Nước thải từ chăn nuôi trang trại có thể làm ô nhiễm các sản phẩm tươi được trồng. Các loại rau như rau bina và rau diếp đặc biệt dễ bị loại ô nhiễm này.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nước bị ô nhiễm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phân người và động vật có thể gây ô nhiễm mặt đất và mặt nước, bao gồm cả dòng suối, sông, hồ và nước dùng để tưới cho cây trồng. Uống hoặc vô tình nuốt nước không qua xử lý từ các hồ, suối có thể gây nhiễm E. coli.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù hệ thống nước công cộng sử dụng clo, ánh sáng tử ngoại hoặc ozon để diệt E. coli, một số dịch có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm thành phố. Giếng tư nhân là một nguyên nhân lớn hơn cho mối quan tâm. Một số người đã bị nhiễm bệnh sau khi bơi trong hồ bơi &#8211; hồ bị ô nhiễm phân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vệ sinh cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vi khuẩn E. coli có thể dễ dàng lây từ người sang người, đặc biệt là khi người lớn bị nhiễm và trẻ em không rửa tay đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhân viên nhà hàng không rửa tay sau khi đi vệ sinh có thể truyền vi khuẩn E. coli đến thực phẩm. Dịch cũng đã xảy ra ở trẻ em đến thăm vườn thú.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">E. coli có thể ảnh hưởng đến bất cứ người nào tiếp xúc với các vi khuẩn. Nhưng một số người có nhiều khả năng phát triển hơn những người khác. các yếu tố rủi ro bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tuổi.</strong> Trẻ em và người lớn tuổi có nguy cơ cao của bệnh gây ra bởi E. coli và các biến chứng nghiêm trọng hơn từ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Suy yếu hệ thống miễn dịch.</strong> Những người đã suy yếu hệ thống miễn dịch do AIDS hoặc các loại thuốc để điều trị ung thư hoặc để ngăn chặn sự đào thải cấy ghép nội tạng, có nhiều khả năng mắc bệnh khi ăn phải vi khuẩn E. coli.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ăn một số loại thực phẩm.</strong> Rủi ro thực phẩm bao gồm hamburger nấu chưa chín, sữa chưa được tiệt trùng, nước táo hoặc rượu táo và pho mát mềm làm từ sữa tươi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phẫu thuật dạ dày.</strong> Những người đã phẫu thuật để giảm kích thước của dạ dày có nhiều khả năng phát triển các triệu chứng từ E. coli, có thể bởi vì có ít acid dạ dày để tiêu diệt vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết người lớn khỏe mạnh phục hồi từ bệnh E. coli trong vòng một tuần. Nhưng một số người, đặc biệt là trẻ em và người lớn tuổi có thể phát triển một hình thức đe dọa tính mạng của suy thận gọi là hội chứng tan huyết urê huyết (HUS).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để chẩn đoán bệnh do nhiễm E. coli, bác sĩ sẽ gửi một mẫu phân tới phòng thí nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn E. coli. Các vi khuẩn có thể được nuôi cấy để xác định chẩn đoán và xác định các độc tố cụ thể, chẳng hạn như sản xuất bởi E. coli O157: H7.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với các bệnh gây ra do E. coli O157: H7, không có phương pháp điều trị hiện nay có thể chữa trị các nhiễm trùng, làm giảm triệu chứng hoặc ngăn chặn các biến chứng. Đối với hầu hết mọi người, tùy chọn tốt nhất là nghỉ ngơi và uống nhiều nước để giúp đỡ với tình trạng mất nước và mệt mỏi. Tránh dùng một thuốc chống tiêu chảy, điều này làm chậm hệ thống tiêu hóa, ngăn chặn cơ thể loại bỏ các độc tố.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thực hiện theo các mẹo này để ngăn ngừa mất nước và giảm triệu chứng trong khi hồi phục:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chất lỏng.</strong> Uống nhiều chất lỏng, bao gồm nước, nước sô-đa và nước canh, gelatin và nước trái cây. Tránh táo và nước ép quả lê, cà phê và rượu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thêm các loại thực phẩm dần dần.</strong> Khi bắt đầu cảm thấy tốt hơn, ăn vào ít chất xơ thực phẩm lần đầu tiên. Hãy thử bánh soda, bánh mì nướng, trứng hoặc cơm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh các loại thực phẩm nhất định.</strong> Sản phẩm sữa, thức ăn béo, chất xơ thực phẩm hoặc các loại thực phẩm rất cứng có thể làm triệu chứng nặng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không có vắc xin, thuốc có thể bảo vệ khỏi bệnh E. coli, mặc dù các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu vắc-xin tiềm năng. Để làm giảm cơ hội tiếp xúc với vi khuẩn E. coli, tránh các thực phẩm nguy hiểm và tránh lây nhiễm chéo.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Rủi ro từ thực phẩm </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tránh hamburger còn đỏ. Bánh mì kẹp thịt nên được thực hiện tốt. Thịt, đặc biệt là khi nướng có thể màu nâu trước khi nó được nấu chín hoàn toàn, do đó sử dụng một nhiệt kế thịt để đảm bảo rằng thịt được đun nóng với ít nhất 71<sup>0</sup>C tại điểm dày nhất của nó. Nếu không có một nhiệt kế, nấu thịt cho đến khi không thấy màu hồng ở trung tâm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Uống sữa tiệt trùng, nước trái cây và rượu táo. Bất kỳ nước trái cây đóng hộp hoặc đóng chai được giữ ở nhiệt độ phòng có thể được tiệt trùng, thậm chí nếu nhãn không nói như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rửa nguyên liệu. Mặc dù rửa sẽ không nhất thiết loại bỏ tất cả E. coli, đặc biệt là rau lá xanh, trong đó cung cấp nhiều điểm cho các vi khuẩn bám vào, rửa cẩn thận có thể loại bỏ chất bẩn và làm giảm lượng vi khuẩn có thể bám vào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh lây nhiễm chéo </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rửa dụng cụ. Sử dụng nước xà phòng nóng trên dao, bàn, thớt trước và sau khi tiếp xúc với sản phẩm tươi sống hoặc thịt sống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giữ cho thực phẩm sống riêng biệt. Điều này bao gồm cách sử dụng riêng biệt thịt sống và thực phẩm như rau và trái cây. Không bao giờ đặt bánh mì kẹp thịt nấu chín trên đĩa mà đã dùng cho nguyên liệu sống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rửa tay. Rửa tay sau khi chuẩn bị hoặc ăn thức ăn, sử dụng phòng tắm hoặc thay tã. Hãy chắc chắn rằng trẻ em cũng rửa tay trước khi ăn, sau khi sử dụng phòng tắm và sau khi tiếp xúc với động vật.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Dieutri.vn</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/tieu-ch%e1%ba%a3y-e-coli/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xơ gan mật</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-gan-m%e1%ba%adt/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-gan-m%e1%ba%adt/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 07:49:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[mắt]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn hệ miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[xơ gan]]></category>
		<category><![CDATA[Xơ gan mật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12947</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân chính xác của xơ gan mật là không biết đến, nhưng nó dường như là một chứng rối loạn hệ miễn dịch từ từ phá hủy các đường mật trong gan. Di truyền và môi trường cũng có thể đóng một vai trò trong bệnh này Định nghĩa Xơ gan mật chính là [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân chính xác của xơ gan mật là không biết đến, nhưng nó dường như là một chứng rối loạn hệ miễn dịch từ từ phá hủy các đường mật trong gan. Di truyền và môi trường cũng có thể đóng một vai trò trong bệnh này</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Xơ gan mật chính là một căn bệnh, trong đó đường mật trong gan đang dần bị phá hủy. Mật, một chất lỏng được sản xuất trong gan, cần thiết cho việc tiêu hóa thích hợp của chất béo. Nó cũng giúp cơ thể loại bỏ cholesterol, các tế bào và các chất độc. Trong xơ gan đường mật, sự phá hủy của đường mật có thể gây ra các chất độc hại tích tụ trong gan và đôi khi dẫn đến sẹo không thể đảo ngược của mô gan (xơ gan).</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Xo-gan-mat.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12948" title="Xơ gan mật" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Xo-gan-mat.jpg" alt="" width="308" height="202" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân gây ra xơ gan đường mật vẫn chưa rõ ràng. Nhiều chuyên gia xem xét xơ gan đường mật là một bệnh tự miễn, trong đó cơ thể chống lại các tế bào của riêng của mình, mặc dù nó có thể là yếu tố di truyền và môi trường cũng đóng một phần. Xơ gan đường mật phát triển chậm. Thuốc có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh, đặc biệt là nếu bắt đầu điều trị sớm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Giai đoạn đầu</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù một số người bị xơ gan đường mật vẫn còn triệu chứng năm sau khi họ chẩn đoán, những người khác trải nghiệm một số triệu chứng ban đầu:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mệt mỏi.</strong> Một triệu chứng phổ biến của xơ gan mật là mệt mỏi, nhưng các bác sĩ đã không tìm thấy bất kỳ sự tương quan giữa mức độ kiệt sức và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Điều này có nghĩa rằng những người bị đường mật xơ gan nhẹ và những người có bệnh nghiêm trọng hơn có thể là mệt mỏi như nhau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngứa.</strong> Một triệu chứng phổ biến, ngứa thường khó chịu nhất trên chân, tay và lưng. Các mức độ nghiêm trọng của triệu chứng ngứa có thể thay đổi, thường trở thành tồi tệ hơn vào ban đêm và cải thiện trong ngày. Ban đêm ngứa có thể làm nhiễu loạn giấc ngủ, làm cho mệt mỏi tồi tệ hơn và đôi khi dẫn đến trầm cảm. Nguyên nhân của điều ngứa trầm trọng này là không rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khô mắt và miệng (hội chứng sicca).</strong> Sicca thường xảy ra ở những người bị rối loạn tự miễn khác. Nó gây ra viêm nhiễm trong các tuyến tiết độ ẩm của mắt và miệng, dẫn đến giảm sản xuất của nước mắt và nước bọt.</p>
<p style="text-align: justify;">Giai đoạn sau<br />
Là sự hủy diệt của ống mật và tế bào gan tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng có thể phát triển, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vàng da.</strong> Một dấu hiệu phổ biến của bệnh gan nặng, vàng da biến làn da và, đôi mắt màu vàng. Sự đổi màu là do nồng độ trong máu bilirubin cao, một sản phẩm phụ của sự phân hủy của hemoglobin từ tế bào hồng cầu bị hư hỏng hoặc cũ. Thông thường, mật mang bilirubin trong gan để nó có thể được bài tiết ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, như nhiều ống dẫn mật bị phá hủy và làm chậm dòng chảy của mật, bilirubin bắt đầu xây dựng trong máu và cuối cùng trở nên vàng da có thể nhìn thấy trong ánh mắt và da.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tăng sắc tố.</strong> Thiếu lưu lượng mật làm tăng sản xuất sắc tố melanin của da. Điều này làm cho làn da trở nên tối hơn, ngay cả trong khu vực không được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đôi khi màu sắc sâu hơn là không đồng đều, và da xuất hiện vết trên da.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sưng chân (phù) và bụng (cổ trướng).</strong> Khi tổn thương gan tiến triển, cơ thể bắt đầu để giữ muối và nước. Lúc đầu, các muối và nước dư thừa tích tụ chủ yếu ở bàn chân và mắt cá chân (phù nề), có xu hướng trở nên sưng lên vào cuối ngày. Theo thời gian, chất lỏng cũng có thể thu thập ở bụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cholesterol máu tăng lên (xanthomas).</strong> Cơ thể sử dụng mật như là phương pháp chính của loại bỏ cholesterol dư thừa. Khi bệnh cản trở quá trình này, lượng cholesterol trong máu tăng lên. Điều này có thể dẫn đến sự hình thành mỡ trong da quanh mắt, mi mắt, hoặc trong các nếp gấp ở lòng bàn chân lòng bàn tay, khuỷu tay hoặc đầu gối. Tăng trưởng sáp thường không xuất hiện cho đến khi cholesterol trong máu đạt mức rất cao. Thậm chí sau đó, không phải tất cả mọi người bị xơ gan đường mật chính phát triển chúng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vấn đề tiêu hóa.</strong> Bởi vì mật là cần thiết cho sự tiêu hóa và hấp thu chất béo, xơ gan đường mật chính có thể gây ra các vấn đề về đường ruột. Chúng bao gồm tiêu chảy và phân nhờn mỡ, phân có mùi xấu là kết quả của sự tiêu hóa chất béo kém.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân chính xác của xơ gan mật là không biết đến, nhưng nó dường như là một chứng rối loạn hệ miễn dịch từ từ phá hủy các đường mật trong gan. Di truyền và môi trường cũng có thể đóng một vai trò trong bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, mật được bài tiết vào không gian, kênh giữa các tế bào gan, chảy vào một loạt các kết nối của các ống nhỏ (ống dẫn). Các ống dẫn ban đầu là khá nhỏ, nhưng dần dần trở nên lớn hơn khi chúng lan qua gan, giống như các nhánh của một cái cây.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguồn gốc của tình trạng này</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề trong xơ gan mật bắt đầu với viêm trong các ống nhỏ trong gan. Trong thời gian, viêm lan rộng và phá hủy tế bào gan ở gần đó. Khi các tế bào này bị tiêu diệt, chúng được thay thế bằng mô sẹo (xơ hóa). Trong khoảng thời gian hàng năm, sự kết hợp của viêm đang diễn ra, sẹo và độc tính từ mật bị mắc kẹt có thể dẫn đến xơ gan. Sẹo xơ gan liên quan đến việc không thể đảo ngược của mô gan làm cho nó không thể cho gan để thực hiện các chức năng cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm bắt đầu khi tế bào lympho T (T cells) bắt đầu tích tụ trong gan. T là những tế bào máu trắng là một phần của hệ thống đáp ứng miễn dịch. Thông thường, tế bào T nhận ra và giúp bảo vệ chống lại vi khuẩn và nấm. Nhưng trong xơ gan mật, các tế bào T xâm nhập và phá hủy các tế bào lót đường mật nhỏ. Các tế bào T cũng sản xuất hóa chất kích thích tế bào gan tiết ra các protein thu hút nhiều hơn các tế bào T, từ đó tạo ra một chu trình liên tục của các thiệt hại.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu nghi ngờ tính nhạy cảm di truyền kết hợp với một kích hoạt môi trường, chẳng hạn như nhiễm trùng, có thể ở gốc của phản ứng miễn dịch bất thường:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Di truyền học.</strong> Xơ gan đường mật có vẻ chạy trong gia đình, và các nhà khoa học tin rằng một số người có thể kế thừa hệ thống miễn dịch dị tật nào đó làm cho họ dễ bị rối loạn. Nghiên cứu đã xác định được ba biến thể gen liên quan đến xơ gan đường mật Phát hiện này cuối cùng có thể giúp các nhà nghiên cứu thu hẹp vào nguyên nhân gây xơ gan đường mật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng.</strong> Trong nhiều thập kỷ, các nhà nghiên cứu nghi ngờ xơ gan mật có thể chính là kết quả của nấm hay ký sinh trùng lây nhiễm vi khuẩn, có thể giải thích khối của các tế bào T trong đường mật nhỏ. Một số phụ nữ được báo cáo có bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, chủ yếu là những người gây ra bởi vi khuẩn Escherichia coli, trước sự phát triển của xơ gan đường mật chính. Tuy nhiên, không có nhiễm trùng phổ biến vẫn chưa được thống nhất liên quan đến xơ gan đường mật chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ xơ gan đường mật chính:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giới tính.</strong> Hơn 90 phần trăm số người xơ gan mật chính là phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tuổi.</strong> Hầu hết mọi người chẩn đoán mắc bệnh xơ gan mật là 35 đến 60 tuổi. Mặc dù những người lớn tuổi có thể phát triển căn bệnh, hiếm ở trẻ em.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lịch sử gia đình.</strong> Có tiền sử gia đình của xơ gan đường mật chính làm tăng nguy cơ phát triển bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi tổn thương gan tiến triển, những người bị xơ gan đường mật có thể phát triển một số vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xơ gan.</strong> Thuật ngữ &#8220;xơ gan mật&#8221; là không hoàn toàn chính xác bởi vì xơ gan chỉ phát triển trong giai đoạn cuối của căn bệnh này &#8211; thường là nhiều năm sau khi chẩn đoán. Tuy nhiên, khi nó xảy ra, xơ gan có thể bị đe dọa tính mạng bởi vì nó cản trở khả năng của gan để thực hiện các chức năng cần thiết. Các trường hợp xơ gan mật được chia thành bốn giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên &#8211; viêm đường mật là nghiêm trọng nhất, và giai đoạn 4 &#8211; xơ gan &#8211; sự nghiêm trọng nhất. Đang xơ gan có thể dẫn đến suy gan, xảy ra khi gan không còn khả năng hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa.</strong> Máu từ ruột, lá lách, tuyến tụy đi vào gan thông qua mạch máu lớn gọi là tĩnh mạch cửa. Khi khối mô sẹo bình thường lưu thông qua gan, máu tràn, giống như nước phía sau đập, dẫn đến tăng áp lực trong tĩnh mạch. Và bởi vì máu không lưu thông bình thường qua gan, kích thích tố, thuốc và các chất độc khác không lọc đúng cách trước khi vào máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tĩnh mạch mở rộng (varices).</strong> Khi lưu thông qua tĩnh mạch cửa làm chậm lại hoặc chặn, máu có thể sao lưu vào tĩnh mạch khác &#8211; chủ yếu là ở thực quản dạ dày. Các mạch máu có vách mỏng, và gia tăng áp lực trong tĩnh mạch có thể gây chảy máu dạ dày thực quản phía trên. Chảy máu này là một đe dọa khẩn cấp cuộc sống đòi hỏi phải chăm sóc y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ung thư gan.</strong> Việc tiêu hủy các mô gan khỏe mạnh xảy ra trong xơ gan làm tăng nguy cơ ung thư gan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu xương (loãng xương) .</strong> Gan sẹo cản trở khả năng của gan xử lý vitamin D và canxi, cả hai đều là thiết yếu cho sự phát triển xương và sức khỏe. Kết quả là yếu, xương giòn và mất xương có thể là biến chứng của xơ gan đường mật giai đoạn cuối, và bác sĩ có thể yêu cầu một bài kiểm tra mật độ xương để tìm loãng xương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu vitamin.</strong> Thiếu mật ảnh hưởng đến sự hấp thu chất béo và các vitamin tan trong chất béo, A, D, E và K. Điều này đôi khi dẫn đến thiếu hụt của các vitamin trong các trường hợp xơ gan mật tiến triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhận thức suy giảm.</strong> Một số người bị xơ gan đường mật có vấn đề với bộ nhớ và tập trung. Nhận thức những khó khăn dường như không tương quan trực tiếp đến số thiệt hại gan, tuy nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng khác</strong><br />
Ngoài ống mật và tổn thương gan, người bị xơ gan đường mật chính có thể có rối loạn chuyển hóa hoặc hệ thống miễn dịch khác, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh tuyến giáp.</strong> Vấn đề về tuyến giáp là phổ biến ở những người bị xơ gan đường mật. Có thể xuất hiện từ lâu trước khi thiệt hại ống mật được chẩn đoán, hoặc rối loạn tuyến giáp có thể phát triển sau khi đã nhận được chẩn đoán xơ gan đường mật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xơ cứng bì hạn chế (hội chứng CREST).</strong> Chứng rối loạn hệ thống miễn dịch này là một tập hợp con của xơ cứng bì, một căn bệnh dẫn đến dày, thắt chặt và xơ cứng mô liên kết. CREST có thể ảnh hưởng nhiều hệ thống cơ thể, bao gồm cả thực quản và mạch máu, đường tiêu hóa và đôi khi phổi và tim. Những người bị xơ gan đường mật nói chung có một số, chứ không phải tất cả, trong những dấu hiệu và triệu chứng của CREST.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hiện tượng Raynaud.</strong> Một trong những thành phần của CREST, hiện tượng Raynaud cũng có thể xảy ra ở những người bị xơ gan đường mật. Nó xảy ra khi mạch máu nhỏ (mao mạch) co thắt để đáp ứng với stress hoặc cảm lạnh, ngăn chặn dòng chảy của máu. Các vùng da bị ảnh hưởng thường chuyển sang màu trắng trước khi trở thành màu xanh, lạnh và tê. Khi lưu thông được cải thiện, làn da thường đỏ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm khớp dạng thấp.</strong> Một số người bị xơ gan đường mật có các khớp đau mà tiêu biểu cho viêm khớp dạng thấp, một rối loạn tự miễn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người bị xơ gan tiểu đường mật không có triệu chứng của căn bệnh này khi họ được chẩn đoán ban đầu. Thay vào đó, các bác sĩ thường nhận thức một vấn đề trong quá trình xét nghiệm máu định kỳ hay đánh giá một cho tình trạng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bác sĩ nghi ngờ xơ gan mật, một số xét nghiệm có thể giúp làm cho việc chẩn đoán, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xét nghiệm chức năng gan.</strong> Các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ của các enzym có thể cho biết bệnh gan trong ống mật thương tích và tổng hợp đặc biệt. Một số men gan tăng cao ở hầu hết mọi người với xơ gan mật, đặc biệt là phosphatase kiềm, được sản xuất trong đường mật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Siêu âm hình ảnh.</strong> Điều này thử nghiệm không xâm lấn dùng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh chính xác của cấu trúc bên trong cơ thể, bao gồm cả đường mật. Đôi khi được dùng để loại trừ nguyên nhân khác gây tắc nghẽn dòng chảy mật, chẳng hạn như sỏi mật hoặc các khối u.</p>
<p style="text-align: justify;"> <strong>Kháng thể chống ti thể (AMAs).</strong> Tìm thấy trong mọi tế bào, ti thể sản xuất năng lượng chính của cơ thể. Kháng thể là các protein trong máu có thể trợ giúp tiêu diệt vi khuẩn và các mầm bệnh có hại khác. Hầu hết những người bị xơ gan đường mật có kháng thể chống ti thể &#8211; kháng thể enzyme mục tiêu trong ty thể. Những kháng thể này hầu như không bao giờ xảy ra ở những người không có xơ gan mật, ngay cả khi họ có các rối loạn khác về gan. Vì lý do đó, một thử nghiệm AMA tích cực được coi là một chỉ số rất đáng tin cậy của bệnh. Đồng thời, một tỷ lệ phần trăm nhỏ của những người bị xơ gan mật chính không có AMAs. Xét nghiệm dương tính sai, chỉ ra một vấn đề mà không tồn tại cũng có thể xảy ra. Bởi vì thử nghiệm AMA là không hoàn toàn đơn giản, bác sĩ thường thực hiện sinh thiết gan, dứt khoát có thể xác nhận sự có mặt hay vắng mặt của bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sinh thiết gan.</strong> Trong thử nghiệm này, một mẫu nhỏ mô gan (sinh thiết) được lấy ra và kiểm tra trong phòng thí nghiệm, hoặc là để xác định chẩn đoán hoặc để xác định mức độ (giai đoạn) của bệnh. Các bác sĩ rút các mô thông qua một đường rạch nhỏ, sử dụng một kim nhỏ. Bác sĩ có thể lấy mẫu sinh thiết gan hơn nữa trong thời gian tới để kiểm tra sự tiến triển của bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI) và elastography cộng hưởng từ (GDNCBM).</strong> MRI là một hình ảnh thử nghiệm sử dụng thường xuyên một từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể. Khi chẩn đoán xơ gan mật, MRI có thể được sử dụng để phát hiện bất thường của gan. GDNCBM là một thử nghiệm mới tương đối có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh tiểu đường mật xơ gan và có thể giúp tránh sự cần thiết cho sinh thiết gan, xâm hại nhiều hơn. GDNCBM hoạt động bằng cách kết hợp công nghệ hình ảnh cộng hưởng từ truyền thống với tần số thấp sóng âm thanh. Các thành phần MRI cho thấy kích thước và cấu trúc của các cơ quan mô. Các tần số thấp sóng âm thanh sau đó giúp tiết lộ tính chất vật lý của các mô và cơ quan &#8211; như độ cứng mô. Độ cứng của gan có thể chỉ ra xơ gan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sàng lọc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khám phá ra nếu một người có nguy cơ bị xơ gan đường mật sớm. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng đầu tiên thân nhân của người bị xơ gan đường mật chính có nhiều khả năng có kháng thể trong máu làm tăng nguy cơ của bệnh. Nếu có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con &#8211; người đã xơ gan mật, bác sĩ có thể xét nghiệm máu cho các kháng thể này. Khi biết có, bác sĩ có thể giám sát chặt chẽ hơn và có thể điều trị trước đó. Điều trị sớm là quan trọng và có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Vì chữa bệnh không tồn tại cho xơ gan đường mật, xử lý tập trung vào việc làm chậm tiến độ của bệnh, giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị nhằm mục đích làm chậm lại bệnh tật và kéo dài cuộc sống bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ursodeoxycholic acid (UDCA).</strong> Còn được gọi là ursodiol (Actigall), UDCA là một acid mật giúp mật di chuyển qua gan. Mặc dù UDCA không chữa xơ gan đường mật, có thể kéo dài cuộc sống nếu bắt đầu sớm bệnh và thường được coi là dòng đầu tiên của điều trị. Nó ít có khả năng giúp đỡ những người có tổn thương gan cao cấp. Tác dụng phụ của UDCA có thể bao gồm tăng cân, rụng tóc và tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các loại thuốc khác.</strong> Đôi khi các loại thuốc khác được sử dụng hoặc trong các thử nghiệm lâm sàng để điều trị xơ gan đường mật, nhưng nhiều người đã tỏ ra có tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc chưa được hiệu quả. Ví dụ, một số nghiên cứu cho thấy thuốc methotrexate, thường dùng để điều trị viêm khớp, bệnh vẩy nến và một số loại ung thư, không phải là hữu ích trong xơ gan mật, trong khi những người khác cho thấy nó sẽ được phần nào hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Gan cấy ghép.</strong> Khi điều trị xơ gan mật không còn kiểm soát và gan bắt đầu thất bại, được ghép gan có thể giúp kéo dài cuộc sống. Những người bị xơ gan mật đã ghép gan thường rất tốt, mặc dù bệnh có thể tái diễn trong gan mới.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Điều trị các triệu chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc chỉ có thể giúp điều trị mệt mỏi thường đi kèm với xơ gan mật là modafinil (Provigil). Nghiên cứu sớm về thuốc này đã cho thấy hứa hẹn trong điều trị mệt mỏi, nhưng cần nghiên cứu thêm để xác định vai trò của nó trong xơ gan đường mật chính.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số liệu pháp có thể được sử dụng để giúp kiểm soát ngứa dữ dội thường xảy ra trong xơ gan mật, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cholestyramin và colestipol.</strong> Những loại thuốc hạ cholesterol có thể cung cấp được đánh dấu giúp giảm ngứa ở một số người, nhưng chúng có một số nhược điểm. Cholestyramin là một nếm bột khó chịu phải được trộn với thức ăn hoặc chất lỏng. Cả hai loại thuốc cản trở chuyển hóa cơ thể UDCA và một số thuốc khác, cũng như kích thích tố và một số vitamin. Và có thể tương tác với các thuốc khác đang dùng. Kiểm tra với bác sĩ trước khi kết hợp thuốc, kích thích tố hoặc sinh tố.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Rifampin.</strong> Thuốc này có thể được quy định đối với những người không thể chịu đựng được các tác dụng phụ của cholestyramin. Rifampin không làm việc cho tất cả mọi người, và nó tác dụng chậm, đôi khi dùng khoảng một tháng trước khi nó bắt đầu làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Opioid đối kháng.</strong> Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu xem liệu nhóm thuốc làm giảm ngứa trầm trọng ở những người bị xơ gan đường mật. Mặc dù một số những loại thuốc này có vẻ rất hiệu quả, phải được tiêm tĩnh mạch và có thể gây ra triệu chứng cai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ghép gan.</strong> Điều này có thể là lựa chọn duy nhất cho một số người có và không thể chịu được ngứa không giải tỏa.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Ngăn ngừa các biến chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Làm việc cùng nhau, và bác sĩ có thể giúp ngăn ngừa một số biến chứng có thể xảy ra với xơ gan đường mật:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa.</strong> Bác sĩ có thể theo dõi áp lực tĩnh mạch và tĩnh mạch mở rộng khi lần đầu tiên được chẩn đoán và cứ vài năm sau đó. Cần thường xuyên kiểm tra nhiều hơn nếu tĩnh mạch mở rộng được tìm thấy, nếu bị xơ gan hoặc nếu đã có xuất huyết tiêu hóa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu xương (loãng xương).</strong> Mặc dù nó không phải luôn luôn chắc chắn rằng bệnh loãng xương có thể phòng ngừa trong trường hợp xơ gan mật, điều trị bằng bisphosphonates có thể giúp tăng mật độ khoáng của xương. Các thuốc bisphosphonates được một nhóm các loại thuốc có thể ức chế sự cố xương và thậm chí tăng khối lượng xương. Lấy ít nhất 1.500mg canxi, cùng với một bổ sung vitamin D mỗi ngày, có thể có lợi ích. Hãy hỏi bác sĩ những gì lượng vitamin D cần thiết. Quan trọng không kém là các biện pháp phong cách sống như bỏ hút thuốc và nhận được thường xuyên tập thể dục.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vitamin thiếu.</strong> Bác sĩ có thể khuyên nên tiêm vitamin K và nước uống bổ sung dựa trên các vitamin A, D và E.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hiện tượng Raynaud.</strong> Mặc dù thuốc và thậm chí cả các lựa chọn phẫu thuật tồn tại trong điều trị Raynaud, các biện pháp tự chăm sóc thường rất thành công và thường cố gắng đầu tiên. Những biện pháp này bao gồm việc giữ cốt lõi của nhiệt độ cơ thể và bảo vệ bàn chân, bàn tay từ lạnh, cả trong nhà và ra ngoài. Phản hồi sinh học, một kỹ thuật dạy cho để kiểm soát phản ứng cơ thể nhất định có thể giúp đỡ. Autogenic đào tạo, một loại tiến bộ và thư giãn cơ bắp thôi miên, cũng có thể giúp cải thiện lưu lượng máu đến các chi. Nếu những phương pháp này không, bác sĩ có thể kê toa một thuốc giãn mạch như chặn kênh canxi kéo dài, một loại thuốc có thể mở các mạch máu nhỏ và lưu thông tăng lên.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;">Chăm sóc tốt sức khỏe tổng thể có thể giúp cảm thấy tốt hơn và cải thiện một số triệu chứng của xơ gan đường mật:</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn một chế độ ăn uống giảm natri, vì natri làm tăng nguy cơ sưng phù mô và tích lũy chất lỏng trong khoang bụng (cổ trướng).</p>
<p style="text-align: justify;">Tập thể dục và có canxi và vitamin D bổ sung để giúp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh loãng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh uống rượu, bởi vì nó tăng tốc độ tiến triển của bệnh gan.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hành tốt chăm sóc da để giảm ngứa. Tránh gãi. Sử dụng mát, nén ướt. Hãy thử soda lạnh hoặc tắm bột yến mạch. Tránh gây kích thích quần áo, xà phòng và chất tẩy rửa.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng nước mắt nhân tạo để giúp làm giảm khô mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu là một người hút thuốc, bỏ thuốc lá. Hút thuốc có thể đẩy nhanh tốc độ của sẹo gan.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu các thuốc mới hoặc bổ sung chế độ ăn uống. Bởi vì gan đang không hoạt động bình thường, sẽ có thể nhạy cảm hơn với tác động của thuốc theo toa trên, cũng như một số bổ sung chế độ ăn uống, kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng bất cứ điều gì mới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các dự báo cho những người bị xơ gan mật là tốt hơn nhiều hơn là trong quá khứ, nó vẫn có thể được khó khăn và bực bội để sống với một căn bệnh gan mãn tính. Khi các triệu chứng của bệnh phát triển, chẳng hạn như mệt mỏi và ngứa, nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau đây là một số chiến lược có thể thực hiện giao dịch với xơ gan đường mật dễ dàng hơn:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giáo dục chính mình.</strong> Tìm hiểu tất cả mọi thứ muốn biết về xơ gan mật. Càng hiểu về những gì đang xảy ra trong cơ thể, càng có nhiều hoạt động có thể được trong việc tự chăm sóc. Ngoài việc nói chuyện với bác sĩ, tìm kiếm thông tin tại thư viện địa phương và trên các trang web liên kết với các tổ chức có uy tín.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hãy dành thời gian cho chính mình.</strong> Ăn tốt, tập thể dục và nhận được đủ nghỉ ngơi có thể giúp cảm thấy tốt hơn. Hãy cố gắng lên kế hoạch trước cho những lần có thể cần nghỉ ngơi nhiều hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhận trợ giúp.</strong> Nếu có bạn bè hoặc gia đình những người muốn giúp đỡ, đưa họ cung cấp và cho họ biết những gì sẽ là hữu ích nhất. Chấp nhận sự giúp đỡ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tìm kiếm sự hỗ trợ.</strong> Mối quan hệ mạnh có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp duy trì một thái độ tích cực. Nếu bạn bè hoặc gia đình khó hiểu biết căn bệnh, có thể tìm một nhóm hỗ trợ có thể hữu ích. Hỏi bác sĩ nếu có bất kỳ các nhóm hỗ trợ địa phương cho người bị xơ gan đường mật.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-gan-m%e1%ba%adt/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>U nang tuyến tụy</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/u-nang-tuy%e1%ba%bfn-t%e1%bb%a5y/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/u-nang-tuy%e1%ba%bfn-t%e1%bb%a5y/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 07:41:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[U nang tuyến tụy]]></category>
		<category><![CDATA[Đau bụng dữ dội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12942</guid>
		<description><![CDATA[Có thể có u nang tuyến tụy, bao gồm u nang giả, nhưng trải nghiệm không có triệu chứng. U nang tụy thường được phát hiện khi kiểm tra hình ảnh của bụng được thực hiện vì lý do khác Định nghĩa U nang tuyến tụy là bất thường, túi giống như chất lỏng trên [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Có thể có u nang tuyến tụy, bao gồm u nang giả, nhưng trải nghiệm không có triệu chứng. U nang tụy thường được phát hiện khi kiểm tra hình ảnh của bụng được thực hiện vì lý do khác</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">U nang tuyến tụy là bất thường, túi giống như chất lỏng trên hoặc bên trong tuyến tụy. Mặc dù nó có thể được báo động để tìm hiểu có một u nang tụy, những tin tức tốt lành nhất u nang tuyến tụy là không được ung thư và nhiều người thậm chí không gây ra triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-nang-tuyen-tuy1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12944" title="U nang tuyến tụy" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-nang-tuyen-tuy1.jpg" alt="" width="402" height="274" /></a>Trong thực tế, nhiều u nang tuyến tụy không phải là u nang ở tất cả. Gọi là pseudocysts, những túi chất lỏng (lành tính) không phải ung thư không được lót bằng các loại tế bào được tìm thấy trong các u nang thực sự, nhưng thay vào đó, với mô viêm hoặc sẹo.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng vì một số u nang tuyến tụy có thể là ung thư, bác sĩ có thể muốn có một mẫu chất dịch u nang tuyến tụy để xác định xem tế bào ung thư có mặt. Nếu u nang được hoặc có thể trở thành ung thư, điều trị bao gồm phẫu thuật cắt bỏ.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Các triệu chứng</h4>
<p style="text-align: justify;">Có thể có u nang tuyến tụy, bao gồm u nang giả, nhưng trải nghiệm không có triệu chứng. U nang tụy thường được phát hiện khi kiểm tra hình ảnh của bụng được thực hiện vì lý do khác. Khi dấu hiệu hoặc triệu chứng xảy ra, chúng thường bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Liên tục đau bụng, mà có thể lan tới lưng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một khối có thể cảm thấy ở bụng trên, nơi vị trí tuyến tụy.</p>
<p style="text-align: justify;">Buồn nôn và ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">U nang có thể bị nhiễm trùng, nên gặp bác sĩ nếu đang sốt và đau bụng liên tục.</p>
<p style="text-align: justify;">U nang vỡ là một cấp cứu y tế. Khi vỡ u nang, dịch phát hành có thể làm hỏng các mạch máu gần đó và gây chảy máu nặng. Nó cũng có thể gây nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc). Tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của chảy máu bên trong, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Bất tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơn đau nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu và nhịp tim đập nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Nôn ra máu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân của một u nang tụy đặc biệt là chưa biết. Gen đột biến có thể dẫn đến u ung thư. Một số u nang có liên quan với căn bệnh hiếm gặp &#8211; chẳng hạn như bệnh von Hippel-Lindau, là một rối loạn di truyền có thể ảnh hưởng đến não, võng mạc, tuyến thượng thận, thận và tuyến tụy.</p>
<p style="text-align: justify;">U nang thường theo sau một cơn viêm tụy, một tình trạng đau đớn, trong đó các enzym tiêu hóa của tuyến tụy sớm trở thành hoạt động và tiêu hóa một số các tuyến tụy của chính nó. U nang cũng có thể là do chấn thương bụng, chẳng hạn như trong một tai nạn xe hơi.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ</h4>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng rượu nặng và sỏi mật là yếu tố nguy cơ viêm tụy, viêm tụy và là một yếu tố nguy cơ u nang &#8211; loại phổ biến nhất của u nang tuyến tụy.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h4>
<p style="text-align: justify;">U nang tụy được chẩn đoán thường xuyên hơn so với trong quá khứ, nhưng không phải vì có nhiều người hơn. Thay vào đó, cải thiện hình ảnh công nghệ đã có những u nang tụy dễ dàng hơn để tìm kiếm. Trong thực tế, nhiều u nang tuyến tụy được tìm thấy trong quá trình quét bụng cho các vấn đề khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Thách thức lớn nhất của quá trình chẩn đoán được xác định liệu các u nang tụy là ung thư hay không. Các xét nghiệm sau đây thường được sử dụng để giúp chẩn đoán và để giúp kế hoạch điều trị:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lịch sử y tế.</strong> Một lịch sử trước đó của viêm tụy hoặc chấn thương vùng bụng thường là dấu hiệu của một pseudocyst.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>CT scan.</strong> CT scan tuyến tụy kết hợp một loạt các X-quang từ góc độ khác nhau để cung cấp cho bác sĩ thông tin chi tiết về cấu trúc của một u nang tụy. Nó đôi khi có thể giúp phân biệt u nang ung thư từ những người không phải ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MRI quét.</strong> MRI quét, trong đó sử dụng một từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh, có thể làm nổi bật các chi tiết tinh tế của một cấu trúc nang tụy, bao gồm cả xem có bất kỳ thành phần vững chắc đến u nang.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Siêu âm nội soi.</strong> Bác sĩ cũng có thể yêu cầu siêu âm nội soi để hình dung các nang và để có được dịch từ u nang để phân tích. Trong nghiên cứu này, một ống mỏng, linh hoạt (nội soi) được truyền qua miệng và vào dạ dày và ruột non trên. Nội soi này được trang bị với một đầu dò siêu âm nhỏ được sử dụng để có được hình ảnh của các u nang, và với một cây kim để có được chất dịch từ u nang.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đánh giá u nang nước.</strong> Chất lỏng được lấy từ một u nang được kiểm tra trong phòng thí nghiệm các dấu hiệu có thể có của bệnh ung thư. Một trong những dấu hiệu, hoặc đánh dấu, là một chất gọi là kháng nguyên carcinoembryonic (CEA). Nồng độ CEA trong mẫu chất lỏng gợi ý của bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, các đặc điểm và vị trí của các u nang trong tuyến tụy &#8211; cùng với tuổi và giới tính có thể giúp bác sĩ xác định loại u nang có.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Huyết thanh u nang tuyến (Cystadenoma).</strong> Sự tăng trưởng này có thể trở thành đủ lớn để di dời các cơ quan gần đó, gây ra các triệu chứng như đau bụng và cảm giác sung mãn. cystadenomas huyết thanh thường xuyên xảy ra nhất ở phụ nữ trung niên và hiếm khi trở thành ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mucinous cystadenoma.</strong> Đây là loại u nang thường được đặt trong cơ thể hoặc đuôi của tụy và thường xảy ra ở phụ nữ trung niên. Đó là tiền ung thư và có thể đã ung thư khi phát hiện ra. U nang lớn hơn có nhiều khả năng là ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mucinous ống dãn.</strong> Phổ biến ở nam giới, loại u nang bao gồm các phân đoạn ductal giãn, thường là trong đầu của tuyến tụy. Còn được gọi là một khối u nhú mucinous intraductal, loại hình này tăng trưởng thường là tiền ung thư hoặc ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khối u mao nang.</strong> Một khối u nhú nang &#8211; còn được biết đến như là một khối u nang nhú, hay và pseudopapillary khối u rắn &#8211; xảy ra thường xuyên nhất ở phụ nữ trẻ và thường nằm trong cơ thể hoặc đuôi của tụy. Nó thường ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nang tế bào khối u rắn.</strong> Đây là loại khối u tuyến tụy chủ yếu là rắn nhưng có thể có như các thành phần u nang. Nó có thể bị nhầm lẫn với các u nang tụy khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Điều trị khác nhau tùy thuộc vào loại u nang và cho dù nó gây ra triệu chứng. Đôi khi, không điều trị là cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cảnh giác chờ đợi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một u nang lành tính &#8211; ngay cả lớn, có thể ở không cần điều trị miễn là nó không làm phiền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì một cystadenoma huyết thanh như vậy rất hiếm khi phát triển thành ung thư, nó cũng có thể theo dõi, trừ khi nó gây ra triệu chứng hoặc phóng to. Bác sĩ có thể muốn theo kích thước của nó theo thời gian bằng cách quét lặp lại kiểm tra, đặc biệt là nếu một u nang tiền ung thư không thể được loại trừ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thoát nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một u nang gây ra các triệu chứng khó chịu hoặc phát triển lớn hơn có thể được lấy bằng kim, thường với việc sử dụng một đèn nội soi, một ống nhỏ, linh hoạt đi qua miệng đến dạ dày và ruột non. Nội soi có thể được trang bị với một cây kim để lấy nước từ các u nang.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phẫu thuật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">U nang mở rộng hoặc cystadenoma huyết thanh gây ra đau hoặc các triệu chứng khác có thể được phẫu thuật cắt bỏ. Tuy nhiên, một u nang loại bỏ có thể tái phát nếu có viêm tụy đang diễn ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị cho hầu hết các loại tổn thương ở tuyến tụy thường là phẫu thuật cắt bỏ, vì nguy cơ ung thư. Phẫu thuật là rất hiệu quả, với rất ít cơ hội tái phát.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để tránh u nang là để tránh viêm tụy, mà thường do sỏi mật hoặc sử dụng nhiều rượu. Nếu viêm tụy là do lạm dụng rượu, kiêng rượu có thể làm giảm nguy cơ. Nếu sỏi mật đang gây viêm tụy, có thể cần phải loại bỏ túi mật.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/u-nang-tuy%e1%ba%bfn-t%e1%bb%a5y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>U đại tràng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/u-d%e1%ba%a1i-trang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/u-d%e1%ba%a1i-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 04:31:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiêu hoá]]></category>
		<category><![CDATA[Adenomatous]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các khối u]]></category>
		<category><![CDATA[chảy máu trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Táo bón]]></category>
		<category><![CDATA[tiêu chảy]]></category>
		<category><![CDATA[U đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đường ruột]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12916</guid>
		<description><![CDATA[U đại tràng! Chảy máu trực tràng, máu trong phân, táo bón hay tiêu chảy, đau hoặc tắc nghẽn&#8230;Đi khám nếu: Đau bụng, máu trong phân, một sữ thay đổi thói quen ruột kéo dài hơn 1 tuần&#8230;Nên kiểm tra sàng lọc u độ tuổi 50 hoặc lớn hơn&#8230; Định nghĩa Một polip đại tràng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">U đại tràng! Chảy máu trực tràng, máu trong phân, táo bón hay tiêu chảy, đau hoặc tắc nghẽn&#8230;Đi khám nếu: Đau bụng, máu trong phân, một sữ thay đổi thói quen ruột kéo dài hơn 1 tuần&#8230;Nên kiểm tra sàng lọc u độ tuổi 50 hoặc lớn hơn&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Một polip đại tràng là một cụm nhỏ các tế bào hình thức trên lớp lót của ruột kết. Mặc dù hầu hết các khối u đại tràng là vô hại, một số trở thành ung thư theo thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể phát triển khối u đại tràng. Nhưng đang có nguy cơ cao hơn nếu đang 50 tuổi trở lên, thừa cân hoặc người hút thuốc, chế độ ăn uống chất béo thấp sợi, hoặc có một lịch sử cá nhân hay gia đình của các khối u đại tràng hay ung thư ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, khối u đại tràng không gây ra triệu chứng. Đó là lý do tại sao các chuyên gia khuyên nên kiểm tra thường xuyên. Khối u đại tràng được tìm thấy trong giai đoạn đầu thường có thể được gỡ bỏ một cách an toàn và hoàn toàn. Chiếu giúp ngăn ngừa ung thư ruột kết, một căn bệnh phổ biến mà thường gây tử vong khi nó được tìm thấy trong các giai đoạn sau.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-dai-trang.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12918" title="U đại tràng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-dai-trang.jpg" alt="" width="333" height="419" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khối u khoảng từ nhỏ hơn một hạt đậu cho đến cỡ quả bóng golf. Khối u nhỏ không có khả năng gây ra vấn đề. Có thể không biết cho đến khi tìm thấy nó trong một cuộc kiểm tra ruột. Đôi khi, tuy nhiên, có thể có các dấu hiệu và triệu chứng như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chảy máu trực tràng.</strong> Có thể nhận thấy máu đỏ tươi trên giấy vệ sinh sau khi đi tiêu. Mặc dù điều này có thể là một dấu hiệu của khối u đại tràng hay ung thư ruột già, trực tràng chảy máu có thể chỉ ra các điều kiện khác, chẳng hạn như trĩ hay vết nứt của trẻ vị thành niên ở hậu môn. Nên thảo luận về bất cứ chảy máu trực tràng với bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Máu trong phân.</strong> Máu có thể hiển thị như là vệt đỏ trong phân hoặc đi tiêu đen xuất hiện. Tuy nhiên, một sự thay đổi về màu sắc không phải luôn luôn chỉ ra một vấn đề, bổ sung sắt và một số thuốc chống tiêu chảy có thể làm cho phân có màu đen, trong khi củ cải đỏ và cam thảo có thể biến phân có màu đỏ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Táo bón, tiêu chảy, thu hẹp phân.</strong> Mặc dù sự thay đổi trong thói quen ruột kéo dài lâu hơn một tuần có thể chỉ ra sự hiện diện của một polip đại tràng lớn, nó cũng có thể do một số điều kiện khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đau hoặc tắc nghẽn.</strong> Đôi khi một polip đại tràng lớn có thể cản trở một phần ruột, dẫn đến đau bụng, buồn nôn, nôn và táo bón nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Đi khám bác sĩ nếu nhận thấy các triệu chứng sau đây</p>
<p style="text-align: justify;">Đau bụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Máu trong phân.</p>
<p style="text-align: justify;">Một sự thay đổi trong thói quen ruột  kéo dài lâu hơn một tuần.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên được kiểm tra thường xuyên cho khối u nếu</p>
<p style="text-align: justify;">Đang độ tuổi 50 hoặc lớn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Có yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư ruột kết, trong một số trường hợp, cá nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu kiểm tra thường xuyên sớm hơn nhiều so với tuổi 50.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Đường tiêu hóa trải dài từ miệng đến hậu môn. Khi thực phẩm đi dọc theo hành lang 9 mét, chất dinh dưỡng được chia thành một hình thức có thể được hấp thụ bởi cơ thể và được sử dụng để xây dựng các tế bào và sản xuất năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Phần cuối cùng của đường tiêu hóa là một ống dài được gọi là ruột già. Đại tràng là trên 1 &#8211; 2 mét của ruột già, trực tràng chiếm thấp hơn 20 &#8211; 25 cm. Chức năng chính của ruột kết là hấp thụ nước, muối và các khoáng chất khác từ đại tràng. Chất thải tới cửa trực tràng cho đến khi nó loại bỏ khỏi cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại sao hình thành khối u</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đa số các khối u không phải là ung thư (ác tính).</strong> Tuy nhiên, giống như hầu hết ung thư, khối u là kết quả của sự tăng trưởng tế bào bất thường. Các tế bào khỏe mạnh phát triển và phân chia một cách có trật tự, một quá trình kiểm soát bởi hai nhóm lớn các gien. Đột biến trong bất kỳ của những gen này có thể gây ra các tế bào tiếp tục phân chia tế bào mới ngay cả khi không cần thiết. Trong ruột già và trực tràng, điều này không được kiểm soát tăng trưởng có thể gây ra khối u hình thành. Sau một thời gian dài, một số trong những khối u có thể trở thành ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bướu thịt có thể phát triển bất cứ nơi nào trong ruột già.</strong> Chúng có thể nhỏ hoặc lớn và bằng phẳng (không cuống) hoặc hình nấm và được gắn vào một thân. Khối u nhỏ và hình nấm ít có khả năng trở thành ác tính hơn những khối lớn. Nhìn chung, các polip lớn hơn là khả năng lớn hơn của bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Có ba loại chính của khối u đại tràng</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Adenomatous.</strong> Khoảng hai phần ba của tất cả các khối u thuộc thể loại này. Mặc dù chỉ có một tỷ lệ phần trăm nhỏ của những khối u thực sự trở thành ung thư, khối u ác tính gần như tất cả adenomatous.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hyperplastic.</strong> Hầu hết các khối u còn lại là hyperplastic. Các khối u thường xảy ra nhất trong đại tràng và trực tràng. Thông thường ít hơn 5 mm kích thước, rất hiếm khi ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm.</strong> Những bướu thịt có thể theo một dạng của viêm loét đại tràng hay bệnh Crohn của ruột kết. Mặc dù chính nó là khối u không phải là một mối đe dọa lớn, có viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn của ruột kết tổng thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố có thể góp phần vào sự hình thành của khối u ruột kết và ung thư ruột kết. Chúng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tuổi.</strong> Phần lớn những người bị ung thư ruột kết là 50 tuổi trở lên. Nguy cơ ngày càng tăng thường bắt đầu ở tuổi 40.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm đường ruột.</strong> Lâu dài bệnh viêm ruột kết, chẳng hạn như viêm loét đại tràng và bệnh Crohn, có thể làm tăng nguy cơ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lịch sử gia đình.</strong> Có nhiều khả năng phát triển khối u đại tràng hay ung thư nếu có cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con. Nếu nhiều thành viên gia đình có, nguy cơ còn lớn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp kết nối này không phải là cha truyền con nối hoặc di truyền. Ví dụ, bệnh ung thư trong cùng một gia đình có thể chia sẻ kết quả từ tiếp xúc với một chất gây ung thư (carcinogen) trong môi trường hoặc từ chế độ ăn tương tự hoặc các yếu tố lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hút thuốc lá và rượu.</strong> Hút thuốc làm tăng nguy cơ đáng kể của khối u ruột kết và ung thư ruột kết. Người hút thuốc, 20 phần trăm nhiều khả năng phát triển ung thư ruột kết hơn là người không hút thuốc. Uống rượu, đặc biệt là bia vượt quá cũng làm cho nó nhiều khả năng sẽ phát triển các khối u đại tràng. Nếu hút thuốc và uống rượu, nguy cơ tăng nhiều hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một lối sống ít vận động.</strong> Nếu không hoạt động, đang có nhiều khả năng phát triển ung thư ruột kết. Điều này có thể bởi vì khi không hoạt động, thời gian chất thải ở lại trong ruột già dài hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trọng lượng.</strong> Thừa cân hoặc béo phì có liên quan đến tăng nguy cơ một số loại ung thư, bao gồm cả ung thư ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chủng tộc.</strong> Nếu là màu đen hoặc một người Do Thái, có nguy cơ cao phát triển ung thư ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thừa kế gene đột biến.</strong> Một yếu tố nguy cơ khối u đại tràng là đột biến di truyền. Một tỷ lệ nhỏ các bệnh ung thư ruột kết là kết quả của đột biến gen. Một số các bệnh ung thư được NST thường chi phối, có nghĩa là cần phải kế thừa chỉ có một gene khiếm khuyết từ hoặc một trong cha mẹ . Nếu bố hoặc mẹ có gen đột biến, có cơ hội 50 phần trăm của kế thừa đột biến. Mặc dù kế thừa một gen khiếm khuyết làm tăng nguy cơ rất nhiều, không phải tất cả mọi người với gen đột biến phát triển bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Gia đình adenomatous polyposis (FAP).</strong> Đây là một rối loạn di truyền hiếm gặp gây ra phát triển hàng trăm, thậm chí hàng ngàn các khối u trong màng của ruột già trong những năm đầu tuổi thiếu niên. Nếu không được điều trị, nguy cơ phát triển ung thư ruột già gần như 100 phần trăm, thường là trước tuổi 40. Các tin tức đáng khích lệ về FAP là trong một số trường hợp, thử nghiệm di truyền có thể giúp xác định xem đang có nguy cơ của bệnh. Những người có FAP cũng có nguy cơ bị ung thư ruột non, đặc biệt là ở tá tràng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hội chứng Gardner.</strong> Hội chứng này ít gặp hơn là một biến thể của FAP. Tình trạng này gây ra khối u phát triển trong suốt ruột già và ruột non. Cũng có thể phát triển các khối u noncancerous ở các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm cả da  (u nang bã nhờn và lipomas), xương và bụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MYH &#8211; liên polyposis (MAP).</strong> Điều này được thừa hưởng tình trạng cũng tương tự như FAP. Những người có khối u thường phát triển MAP nhiều adenomatous và ung thư ruột già ở độ tuổi trẻ, chẳng hạn như ở độ tuổi 20. Đây là một căn bệnh mới được phát hiện. Thử nghiệm di truyền có thể giúp xác định xem đang có nguy cơ bị MAP, bị gây ra bởi đột biến ở gen MYH.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hội chứng Lynch.</strong> Điều kiện này, còn gọi là ung thư đại trực tràng di truyền nonpolyposis (HNPCC) là hình thức phổ biến nhất của ung thư đại tràng di truyền. Những người có hội chứng Lynch có xu hướng phát triển các khối u đại tràng tương đối ít, nhưng những khối u có thể nhanh chóng trở thành ác tính. Hoặc, những người có hội chứng Lynch có thể có khối u ở các cơ quan khác, bao gồm vú, dạ dày, ruột, đường tiết niệu và buồng trứng cũng như trong ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hội chứng Peutz &#8211; Jeghers (PJS).</strong> Tình trạng di truyền này thường bắt đầu với tàn nhang phát triển trên khắp cơ thể, bao gồm cả môi, nướu răng và bàn chân. Sau đó, khối u lành tính phát triển trong ruột. Những khối u có thể trở thành ác tính, vì vậy những người có điều kiện này có làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một số khối u có thể trở thành ung thư (ác tính), có nghĩa là có thể phát triển ung thư ruột kết. Các khối u trước đó được loại bỏ, nó ít có khả năng sẽ trở thành ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Gần như tất cả bệnh ung thư ruột kết phát triển từ khối u, nhưng các khối u phát triển chậm, thường là trong khoảng thời gian của năm. Xét nghiệm sàng lọc đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện khối u trước khi chúng trở thành ung thư. Các xét nghiệm này cũng có thể giúp tìm ung thư đại trực tràng ở giai đoạn đầu, khi có một cơ hội tốt của phục hồi. Khi giai đoạn đầu bệnh ung thư được tìm thấy và gỡ bỏ trong quá trình kiểm tra thường xuyên, tỷ lệ sống sót năm năm có thể cao tới 90 phần trăm.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số phương pháp sàng lọc tồn tại, mỗi với lợi ích và rủi ro riêng của nó. Hãy chắc chắn để thảo luận về những việc này với bác sĩ:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tìm máu trong phân.</strong> Thử nghiệm này không xâm lấn tìm máu trong một mẫu phân. Nó có thể được thực hiện tại văn phòng bác sĩ. Điều quan trọng là làm theo hướng dẫn cẩn thận, bởi vì chế độ ăn uống và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả. Trả lại kit thử nghiệm cho một phòng thí nghiệm, văn phòng của bác sĩ để được kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Mặc dù thử nghiệm này là tương đối dễ dàng, nó được thiết kế để tầm soát ung thư, không phải cho bướu thịt. Một vấn đề là hầu hết khối u không chảy máu, cũng không loại trừ tất cả các bệnh ung thư. Điều này có thể dẫn đến một kết quả xét nghiệm âm tính, ngay cả khi có thể có một polip hoặc ung thư. Mặt khác, nếu máu xuất hiện trong phân, nó có thể là kết quả của tình trạng trĩ hoặc một đường ruột khác hơn là ung thư. Đối với những lý do này, nhiều bác sĩ khuyên nên kiểm tra các phương pháp khác thay vì các xét nghiệm tìm máu trong phân. Ngoài ra, ngay cả khi xét nghiệm là âm tính, nếu đã thấy máu trong nhà vệ sinh, giấy vệ sinh hoặc phân, sẽ cần phải đi thử nghiệm thêm nữa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Soi đại trang sigmoid (Sigmoidoscopy).</strong> Trong thử nghiệm này, bác sĩ  sử dụng một mảnh dẻ, ánh sáng ống để kiểm tra trực tràng và sigmoid &#8211; khoảng 61 cm của ruột già. Gần một nửa của tất cả các bệnh ung thư ruột kết được tìm thấy trong khu vực này.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Sigmoidoscopy chỉ nhìn vào cuối cùng của ruột già, và kiểm tra này không phát hiện khối u ở nơi khác trong ruột già. Nó thường kết hợp với một thuốc xổ bari tốt hình dung toàn bộ đại tràng, hoặc bác sĩ có thể khuyên nên thực hiện một nội soi thay thế. Sigmoidoscopy có thể có một chút khó chịu. Ngoài ra, có một rủi ro nhẹ của thủng ruột kết, nhưng những rủi ro ít hơn là nội soi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc xổ bari</p>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm này cho phép chẩn đoán của bác sĩ để đánh giá toàn bộ ruột với X- quang. Bari, một chất nhuộm màu tương phản, được đưa vào ruột  dưới dạng thuốc xổ. Các điểm vào và áo lót của ruột, tạo ra một hình bóng rõ ràng của trực tràng, ruột già và đôi khi một phần nhỏ của ruột non. Khí cũng có thể được thêm vào để cung cấp độ tương phản tốt hơn trên X- quang.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Bởi vì bari thuốc xổ có một tỷ lệ cao hơn bỏ lỡ cho khối u đại tràng, nó gần như không đáng tin cậy như một số xét nghiệm khác. Nó cũng không cho phép bác sĩ để có một sinh thiết trong suốt quá trình để xác định xem polip được ung thư. Thử nghiệm này có thể hơi khó chịu vì barium và không khí trướng ruột lên. Còn có một rủi ro nhẹ là thủng thành ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Soi ruột già</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Soi ruột già là tương tự như sigmoidoscopy. Tuy nhiên, các dụng cụ được sử dụng là một ống mảnh dẻ dài gắn với một máy quay video và màn hình, cho phép bác sĩ xem toàn bộ đại tràng và trực tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Thủ tục này là thử nghiệm nhạy cảm nhất đối với khối u trực tràng và ung thư trực tràng. Phát hiện khối u tốt hơn là một thuốc xổ bari X &#8211; quang. Nếu bất kỳ khối u được tìm thấy trong kiểm tra, bác sĩ có thể loại bỏ chúng ngay lập tức hoặc lấy mẫu mô (sinh thiết) để phân tích. Để chuẩn bị cho kiểm tra, làm theo hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống và dùng thuốc nhuận tràng để làm sạch đường ruột. Có khả năng nhận được một thuốc an thần nhẹ để làm cho thoải mái hơn. Những rủi ro của nội soi chẩn đoán bao gồm xuất huyết và thủng thành đại tràng. Các biến chứng có nhiều khả năng xảy ra khi khối u được loại bỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Máy vi tính tomographic colonography (CTC)</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng được gọi là nội soi, thử nghiệm này bao gồm một máy vi tính chụp cắt lớp quét, một X &#8211; quang có độ nhạy cao của ruột già. Sử dụng hình ảnh máy tính, bác sĩ xem mỗi một phần của ruột già và trực tràng mà không thật sự diễn ra bên trong cơ thể. Trước khi quét, làm sạch phân, nhưng các nhà nghiên cứu đang xem xét liệu quét có thể được thực hiện thành công mà không có sự chuẩn bị làm sạch ruột.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Công nghệ này mới có thể làm cho đại tràng kiểm tra an toàn hơn, thoải mái hơn và ít xâm lấn. Nó có thể được thực hiện nhanh hơn và không cần giảm đau. Tuy nhiên, nó có thể không chính xác như nội soi thông thường. Một số nghiên cứu đã cho thấy nó có hiệu quả, nhưng không có đủ dữ liệu để làm một so sánh tốt giữa CTC và nội soi. Ngoài ra, phương pháp này không cho phép bác sĩ để loại bỏ khối u hoặc lấy mẫu mô. Nếu bác sĩ thấy khối u hay muốn mô mẫu, sẽ cần một nội soi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xét nghiệm DNA trong phân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp tiếp cận mới này có thể phát hiện tế bào ung thư đã đổ ra trong phân. Các tế bào ác tính đã thay đổi DNA và kiểm tra này có thể phát hiện những đột biến DNA (đánh dấu) cho một số loại khối u ung thư và khối u tiền ung thư. Nghiên cứu đang được tiến hành để tăng tính chính xác và xác định mức độ thường xuyên cần được thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. Thử nghiệm này được thiết kế chủ yếu để phát hiện ung thư ruột kết. Nó có sẵn nhưng đã không được xác nhận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thử nghiệm di truyền</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có một lịch sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng, có thể là một ứng cử viên để thử nghiệm di truyền. Xét nghiệm máu này có thể giúp xác định xem đang ở tăng nguy cơ ung thư đại tràng hoặc trực tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Rủi ro và lợi ích. thử nghiệm di truyền không phải không có nhược điểm. Các kết quả có thể mơ hồ, và sự hiện diện của một gen khiếm khuyết không có nghĩa là sẽ phát triển ung thư. Biết có một khuynh hướng di truyền có thể cảnh báo về sự cần thiết phải kiểm tra thường xuyên.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù một số loại khối u đại tràng đến nay nhiều khả năng trở thành ác tính hơn những loại khác, một nghiên cứu bệnh học thường phải xem xét mô polip dưới kính hiển vi để xác định xem nó có khả năng ung thư. Vì lý do đó, bác sĩ có thể loại bỏ tất cả các khối u phát hiện trong một cuộc kiểm tra ruột.</p>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn của khối u có thể được loại bỏ trong quá trình nội soi hoặc sigmoidoscopy bởi snaring chúng với một vòng dây điện, đồng thời cắt thân cây của các polip và đốt để ngăn ngừa chảy máu. Một số khối u nhỏ có thể được đốt cháy với một dòng điện. Các rủi ro của loại bỏ polip (polypectomy) bao gồm chảy máu và thủng của ruột kết.</p>
<p style="text-align: justify;">Khối u quá lớn không thể đạt được một cách an toàn thường được phẫu thuật cắt bỏ, thường là bằng cách sử dụng kỹ thuật nội soi. Điều này có nghĩa bác sĩ phẫu thuật thực hiện các hoạt động thông qua một vài vết mổ nhỏ ở thành bụng, bằng cách sử dụng dụng cụ với máy ảnh mà hiển thị ruột già trên một màn hình video. Phẫu thuật nội soi có thể nhanh hơn và ít đau hơn thực hiện phẫu thuật truyền thống bằng cách sử dụng duy nhất một vết mổ lớn. Một khi các phần ruột già chứa các polip được lấy ra, các polip không thể tái diễn, nhưng có cơ hội phát triển của khối u mới trong các khu vực khác của ruột già trong tương lai. Vì lý do đó, theo dõi chăm sóc là vô cùng quan trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số trung tâm y tế chuyên ngành thực hiện sự giải phẩu màng nhầy nội soi (EMR) để loại bỏ khối u lớn hơn với colonoscope. Đối với kỹ thuật này một chất lỏng, như nước muối được tiêm dưới polip để nâng cao và cô lập các polip từ mô xung quanh. Điều này làm cho nó dễ dàng hơn để loại bỏ một polip lớn. Với thủ thuật này có thể tránh được phẫu thuật, nhưng tỷ lệ biến chứng có thể cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp hiếm gặp, hội chứng di truyền, ví dụ như gia đình adenomatous polyposis (FAP), bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện một hoạt động để loại bỏ toàn bộ đại tràng và trực tràng. Sau đó, trong một thủ tục được gọi là hai mạch tiếp hợp với nhau thành túi hậu môn, một túi được xây dựng từ cuối ruột non gắn trực tiếp vào hậu môn. Điều này cho phép trục xuất chất thải thông thường, mặc dù có thể có một số đi tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Rất có thể làm giảm nguy cơ bị khối u ruột kết và ung thư trực tràng bằng cách kiểm tra thường xuyên và bằng cách làm thay đổi nhất định trong chế độ ăn uống và lối sống. Những gợi ý sau đây có thể giúp giảm nguy cơ khối u ruột kết và ung thư trực tràng:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chú ý đến canxi.</strong> Canxi đáng kể có thể bảo vệ chống lại các khối u ruột kết và ung thư, ngay cả khi đã có họ trước đây. Nguồn thức ăn tốt của canxi bao gồm thức ăn loại chất béo hoặc sữa ít chất béo và các sản phẩm sữa khác, bông cải xanh, cải xoăn và đóng hộp cá hồi với xương. Vitamin D, trong đó trợ giúp sự hấp thu canxi cũng xuất hiện để giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Nhận được vitamin D từ thực phẩm như các sản phẩm sữa vitamin D tăng cường chất, gan, lòng đỏ trứng và cá. Ánh sáng mặt trời cũng chuyển đổi một hóa chất trong da thành một hình thức sử dụng của vitamin này. Nếu không uống sữa hoặc tránh ánh nắng mặt trời, có thể xem xét việc cả vitamin D và bổ sung một lượng canxi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bao gồm nhiều trái cây, rau và ngũ cốc trong chế độ ăn uống.</strong> Những loại thực phẩm có nhiều chất xơ có thể cắt giảm nguy cơ phát triển khối u đại tràng. Trái cây và rau quả cũng chứa chất chống oxy hóa có thể giúp ngăn ngừa ung thư. Hội Ung Thư Mỹ khuyến nghị nên ăn ít nhất là năm phần trái cây và rau mỗi ngày. Hãy tìm trái cây và rau quả màu vàng và màu xanh lá hoặc màu cam đậm như chard, bok choy, rau bina, dưa đỏ, xoài, bí butternut acorn và khoai lang cũng như các loại rau cải bắp, bao gồm bông cải xanh, Brussels sprouts và súp lơ. Lycopene, một chất dinh dưỡng được tìm thấy trong cà chua và hoa quả và rau màu đỏ khác, chẳng hạn như dâu tây và ớt chuông đỏ có thể là chống ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo dõi lượng chất béo.</strong> Một số loại chất béo có thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết, nhưng các loại khác được bảo vệ. Điều quan trọng để hạn chế chất béo bão hòa từ thịt đỏ cũng như chế biến thịt như hotdogs, xúc xích. Các loại thực phẩm có chứa chất béo bão hòa bao gồm toàn sữa, phô mai, kem, dừa và dầu cọ. Giới hạn tổng lượng chất béo  đến ít hơn 35 phần trăm calo hàng ngày, không nhiều hơn 10 phần trăm đến từ chất béo bão hòa. Chất béo lành mạnh như omega &#8211; 3 fatty acids trong c , quả óc chó và dầu ôliu có thể bảo vệ khỏi ung thư. Hãy thử để có được phần lớn lượng chất béo  từ các loại thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hạn chế uống rượu.</strong> Tiêu thụ trung bình đến nặng lượng rượu, nhiều hơn một ly một ngày cho phụ nữ và hai dành cho nam giới có thể làm tăng nguy cơ bị khối u ruột kết và ung thư. Uống được coi là chấp nhận 12 &#8211; 15 centiliters rượu vang, 35 centiliters của bia hay 1,5 4,5 centiliters rượu 80. Hạn chế rượu tiêu thụ có thể làm giảm nguy cơ , ngay cả khi ung thư ruột kết trong lịc sử gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngưng hút thuốc lá.</strong> Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết và một loạt các bệnh khác. Nói chuyện với bác sĩ về cách để bỏ thuốc lá có thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vận động cơ thể và duy trì một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.</strong> Kiểm soát trọng lượng có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Và hoạt động thể chất có thể cắt giảm đáng kể nguy cơ ung thư ruột già. Hội Ung Thư Mỹ khuyến cáo ít nhất 30 phút hoạt động thể chất năm ngày hoặc nhiều hơn một tuần. Bốn mươi lăm phút hoặc nhiều hơn thậm chí còn tốt hơn. Nếu đang thừa cân, mất trọng lượng cho đến khi ở một mức độ lành mạnh và duy trì nó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nói chuyện với bác sĩ về aspirin.</strong> Các nghiên cứu về vai trò của aspirin trong polip và phòng chống ung thư được trộn lẫn. Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng aspirin thường xuyên có thể giảm rủi ro, nhưng những người khác cho thấy không có lợi ích. Aspirin sử dụng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. Vì vậy, kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ chế độ aspirin.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nói chuyện với bác sĩ về liệu pháp hormone (HT).</strong> Nếu là một người phụ nữ qua tuổi mãn kinh, liệu pháp hormone có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Nhưng không phải tất cả các ảnh hưởng của HT là tích cực. HT như là một liệu pháp kết hợp estrogen cộng với progestin, có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, chứng mất trí, bệnh tim, đột quỵ và các cục máu đông, do đó nó không thường được sử dụng để ngăn ngừa khối u đại tràng. Thảo luận về các tùy chọn với bác sĩ. Cùng có thể quyết định những gì tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nếu đang có nguy cơ cao, hãy xem xét các tùy chọn.</strong> Nếu đang có nguy cơ bị gia đình adenomatous polyposis (FA ) vì một lịch sử gia đình của bệnh, xem xét việc có tư vấn di truyền. Và nếu đã được chẩn đoán FAP, bắt đầu có các bài kiểm tra thường xuyên nội soi ở lứa tuổi thiếu niên và thảo luận về các tùy chọn với bác sĩ. Bác sĩ có thể khuyên nên có phẫu thuật để loại bỏ toàn bộ đại tràng khi đang ở độ tuổi 20. Các bác sĩ khuyên những người có nguy cơ bị hội chứng Lynch bắt đầu có colonoscopies thường xuyên ở tuổi 20.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/u-d%e1%ba%a1i-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

