<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Thận &#8211; Tiết niệu</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/than-tiet-nieu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Tiền liệt tuyến và 7 nỗi sợ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn-va-7-n%e1%bb%97i-s%e1%bb%a3/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn-va-7-n%e1%bb%97i-s%e1%bb%a3/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 10 Jan 2012 08:15:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[tiền liệt tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[đàn ông]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17093</guid>
		<description><![CDATA[Một điều tra mới nhất của Anh Quốc cho thấy chỉ có 1/3 nam giới hiểu về chức năng của tiền liệt tuyến, đồng thời cũng không biết cách phòng các bệnh ở tuyến tiền liệt như thế nào. Thực tế, tiền liệt tuyến có 7 nỗi sợ sau: Sợ áp lực Khi nam giới [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Một điều tra mới nhất của Anh Quốc cho thấy chỉ có 1/3 nam giới hiểu về chức năng của tiền liệt tuyến, đồng thời cũng không biết cách phòng các bệnh ở tuyến tiền liệt như thế nào. Thực tế, tiền liệt tuyến có 7 nỗi sợ sau:</strong></em> <a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/so-yeu-9112_8cd05.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-17094" title="so-yeu-9112_8cd05" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/so-yeu-9112_8cd05.jpg" alt="" width="450" height="300" /></a><br />
<strong>Sợ áp lực</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi nam giới ngồi, đa phần trọng lượng cơ thể đều “áp” vào trên tiền liệt tuyến, tình trạng xung huyết làm cho sự tuần hoàn trở nên khó khă.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc biệt, khi ngồi lâu trên ghế mềm hoặc sofa sẽ gây ra chướng ngại cho tuần hoàn máu của hệ thống tiết niệu, gây ra viêm tiền liệt tuyến dạng vô khuẩn hoặc làm nặng thêm viêm tiền liệt tuyến dạng vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sợ lạnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tinh hoàn của nam giới sợ nóng nhưng tiền liệt tuyến thì ngược lại, rất sợ lạnh. Khi tiết trời trở lạnh, sự hưng phấn của thần kinh giao cảm tăng lên, làm cho tuyến thể tiền liệt tuyến thu co, các mạch máu nở rộng, gây ra xung huyết mãn tính, làm nặng thêm và ngưng đọng dịch tiền luyệt tuyến.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sợ nhịn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp bình thường, đoạn dưới đường niệu đạo của nam giới có ký sinh vi khuẩn. Khi đi tiểu, những vi khuẩn này sẽ bị đẩy trôi ra ngoài cũng nước tiểu nhưng nếu thường xuyên nhịn tiểu lại làm cho vi khuẩn bơi ngược lại tới đường niệu đạo, gây ra viêm tiền liệt tuyến.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sợ say</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Do sự kích thích của cồn, mao mạch ở tiền liệt tuyến sẽ giãn nở gây xung huyết. Lúc này, tiền liệt tuyến ở trong trạng thái phù thũng sẽ chèn ép đường niệu đạo, các dây thần kinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền liệt tuyến sau khi bị “say rượu” cần 3-5 ngày mới hồi phục lại được.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sợ thuốc lá</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điều tra thể hiện, người hút thuốc có tỉ lệ mắc các bệnh ở tuyến tiền liệt cao hơn người không hút thuốc 1-2 lần. Điều này là do, trong thuốc lá hàm chứa hơn 1.200 loại hợp chất hóa học, trong đó đa phần là chất có hại cho cơ thể như nicotin, Cyanide và carbon monoxide vv. Hút thuốc càng nhiều gây nguy hại cho tiền liệt tuyến càng lớn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sợ cay</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với người mắc bệnh viêm tiền liệt tuyến, ăn quá cay sẽ kích thích tiền liệt tuyến và niệu đạo, có thể gây ra viêm tiền liệt tuyến cấp tính hoặc làm nặng thêm bệnh viêm tuyến tiền liệt mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>“Yêu” quá nhiều hay quá ít</strong></p>
<p style="text-align: justify;">“Yêu” nhiều là “kẻ thù” của tiền liệt tuyến. “Yêu” quá thường xuyên sẽ làm cho tiền liệt tuyến xung huyết quá độ, gây ra viêm tiền liệt tuyến. Nhưng nếu “nhịn” yêu lại làm cho đại lượng dịch tiền liệt tuyến tích tụ, gây ra chứng viêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, trước khi xuất binh đột ngột chấm dứt giao hợp, xuất binh ra ngoài hoặc tự sướng quá độ đều làm cho tiền liệt tuyến xung huyết, phù thũng, gây ra chứng viêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giải pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Uống nước: Mùa đông vẫn cần uống nhiều nước, tiểu tiện nhiều, mỗi ngày uống trên 2 lít nước ấm, thông qua dịch tiểu để rửa sạch đường niệu đạo, có lợi cho tiền liệt tuyến bài tiết chất cặn bã. Tuy nhiên để tránh cho bàng quang chất chứa quá nhiều nước, ban đêm phải dậy giữa chừng thì nên hạn chế uống nước vào buổi tối.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài tập thể dục bảo vệ tiền liệt tuyến: Xoa nhẹ bụng dưới theo chiều kim đồng hồ 30 lần, sau đó ấn ép bụng dưới 30 lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng khăn ướt thấm nước ấm, nhẹ nhàng lau rửa và xoa bộ phận xung quanh chú nhỏ, sau khi xoa 3 vòng dừng lại ở phía trên một lúc, khoảng 2 phút là được.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng hai bàn tay mát xa khu vực thận ở lưng sau, cho đến khi cảm thấy nóng là được.</p>
<p style="text-align: justify;">Mát-xa gót chân sau và chỗ lõm vào của bàn chân cho đến khi cảm thấy nóng là được.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Dương Hằng</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>Theo health.sohu</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn-va-7-n%e1%bb%97i-s%e1%bb%a3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dị tật thận hình móng ngựa hiếm gặp nhưng nguy hiểm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/d%e1%bb%8b-t%e1%ba%adt-th%e1%ba%adn-hinh-mong-ng%e1%bb%b1a-hi%e1%ba%bfm-g%e1%ba%b7p-nh%c6%b0ng-nguy-hi%e1%bb%83m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/d%e1%bb%8b-t%e1%ba%adt-th%e1%ba%adn-hinh-mong-ng%e1%bb%b1a-hi%e1%ba%bfm-g%e1%ba%b7p-nh%c6%b0ng-nguy-hi%e1%bb%83m/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Dec 2011 07:09:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Dị tật thận hình móng ngựa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15646</guid>
		<description><![CDATA[LTS: Mới đây, Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ tiến hành phẫu thuật nội soi thận trái cho bệnh nhân Hứa Cẩm Tú, trong quá trình phẫu thuật đã phát hiện chị Tú có dị tật thận hình móng ngựa và phải cắt bỏ 2 thận. Đây là một dị dạng hệ tiết [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>LTS: Mới đây, Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ tiến hành phẫu thuật nội soi thận trái cho bệnh nhân Hứa Cẩm Tú, trong quá trình phẫu thuật đã phát hiện chị Tú có dị tật thận hình móng ngựa và phải cắt bỏ 2 thận. Đây là một dị dạng hệ tiết niệu sinh dục rất hiếm gặp, khó chẩn đoán, đồng thời khi phẫu thuật cũng dễ gặp các biến chứng. Để giúp độc giả hiểu thêm về bệnh này, chúng tôi xin giới thiệu bài viết dưới đây.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một dị tật bẩm sinh</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Bệnh thận hình móng ngựa là một bệnh mà trong đó hai thận nối với nhau bởi một “eo thận giả” ở giữa tạo nên hình móng ngựa đặc trưng. Về hình dạng bên ngoài, vẫn có hai quả thận hai bên là thận trái và thận phải. Nhưng có một điều thay đổi cấu trúc là hai thận này không nằm tách bạch mỗi bên một quả như người bình thường, mà chúng lại được nối với nhau bởi một thận giả ở giữa. Sở dĩ gọi nó là eo thận giả vì phần nối tiếp này rất bé, bé hơn so với thận chính, và đồng thời nó chỉ là một nhu mô mềm như thịt mà hoàn toàn không có chức năng gì.</p>
<div style="text-align: center;" align="justify"><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/13/hinh-anh-than-mong-ngua-tren-CT-Scan.jpg" alt="" width="350" /></div>
<div style="text-align: center;" align="justify">Thận móng ngựa trên phim chụp CT scan.</div>
<p style="text-align: justify;" align="left">Vì hai thận này nối tiếp với nhau bởi một eo thận giả nên người ta thường gọi nó là hai thận hợp nhất. Nhưng kỳ thực thì hai thận này không hoàn toàn hợp nhất vì nó vẫn có hai bể thận, hai niệu đạo hay nói một cách khác là nó vẫn có hai đường thoát nước tiểu riêng biệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Bệnh thận hình móng ngựa là một dị tật bẩm sinh. Qua theo dõi y học, người ta thấy rằng dị tật này hay gặp ở nam nhiều hơn nữ. Tỷ lệ bị bệnh thận hình móng ngựa cũng giống như các dị tật bẩm sinh khác là khá ít. Chỉ vào khoảng 1/400 &#8211; 1/800 mà thôi. Nghĩa là khoảng 400-800 trẻ em sinh ra thì có một trẻ bị bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh có nguy hiểm không?</strong></p>
<div style="text-align: justify;" align="left">Có thể nói rằng, sự hiện diện thêm một phần “eo thịt” thừa ấy đã không đóng góp gì thêm cho chức năng thận mà nó còn là nguyên nhân gây ra thêm bao tình trạng bệnh tật khác. Điểm lại người ta thấy, nhiều biến chứng mới xuất hiện như thận ứ nước, sỏi thận, nhiễm khuẩn đường niệu, ung thư thận. Điều vô cùng đáng lưu tâm là tỷ lệ bị những biến chứng này cao hơn hẳn so với người có hai quả thận tách bạch. Điều này được chứng minh bằng số liệu thống kê.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left"></div>
<div style="text-align: justify;" align="left">Có tới 35% người bị bệnh thận hình móng ngựa bị tắc nghẽn đường tiết niệu. Điều này không có gì là quá khó hiểu. Bởi vì sự xuất hiện eo thận giả đã đẩy điểm tiếp nối niệu quản và bể thận ở tít trên cao. Sự định cư bất thường về điểm thoát nước tiểu đã làm cho nước tiểu không được thoát ra toàn bộ. Điểm tiếp nối cao thì rõ ràng là nước tiểu không thể chảy ra hết dẫn đến những hậu quả ứ nước tiểu, nhiễm khuẩn đường tiểu.</div>
<div style="text-align: justify;" align="left"></div>
<div style="text-align: justify;" align="left">Nếu nói về sỏi thận thì có tới 20-60% người bị thận hình móng ngựa mắc phải. Tiếp theo có khoảng 30-40% tỷ lệ bệnh nhân bị thận móng ngựa bị nhiễm khuẩn đường niệu. Tệ hại hơn, 45% ung thư biểu mô thận thuộc các trường hợp dị dạng thận hình móng ngựa. Đó là hậu quả của một loạt sự tác động tổng hợp từ nhiều yếu tố như sỏi thận, nhiễm khuẩn đường niệu, ứ đọng nước tiểu.</div>
<div id="attachment_15648" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Dị-tật-thận-hình-móng-ngựa-hiếm-gặp-nhưng-nguy-hiểm1.jpg"><img class="size-full wp-image-15648" title="Dị tật thận hình móng ngựa hiếm gặp nhưng nguy hiểm" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Dị-tật-thận-hình-móng-ngựa-hiếm-gặp-nhưng-nguy-hiểm1.jpg" alt="" width="400" height="130" /></a><p class="wp-caption-text">Hình ảnh thận bình thường (bên trái ảnh) và thận móng ngựa (bên phải ảnh).</p></div>
<p style="text-align: justify;" align="left"><strong>Có dễ phát hiện không?</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Người bị bệnh thận hình móng ngựa không dễ gì tự phát hiện ra bệnh tật của mình. Tức là người bệnh chỉ được phát hiện tình cờ hay được phát hiện khi bệnh đã điển hình. Hiếm có ai phát hiện được ở trong giai đoạn sớm. Đó là bởi vì người bệnh vẫn có hai quả thận hoạt động bình thường. Vẫn bài tiết ra nước tiểu nên ít ai nghĩ rằng mình bị thận hình móng ngựa. Nhưng khi có biến chứng rồi thì đi khám mới vỡ lẽ ra, mình bị dị tật thận từ lúc mới sinh. Người ta có thể phát hiện thận móng ngựa bằng 2 cách: khám lâm sàng bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, sốt dai dẳng… và dựa vào cận lâm sàng như Xquang, siêu âm, CT scan&#8230; có hình ảnh hình móng ngựa trên phim.</p>
<div style="text-align: justify;" align="left">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<div align="left"><span style="color: #008000;">TS. Trần Các &#8211; Chủ nhiệm Khoa Ngoại tiết niệu &#8211; Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 cho biết: Trên lâm sàng, các loại dị dạng thận thường gặp gồm có dị dạng về số lượng (một thận hay nhiều thận), chất lượng (dị dạng phát triển thận, nhu mô thận phát triển không bình thường gọi là thiểu sản thận), dị dạng vị trí (thận lạc chỗ), thận di cư vị trí (chẳng hạn niệu quản không đổ vào bàng quang mà đổ vào âm đạo).</span></div>
<div align="left"></div>
<div align="left"><span style="color: #008000;">Thận móng ngựa là một dị dạng về hình thái thận. Có thể xác định thận móng ngựa bằng chụp cản quang, chụp CT scan. Ðối với người bệnh có thận móng ngựa, nếu không có bệnh lý kèm theo thì không cần phải điều trị gì. Tuy nhiên trên thực tế, người có thận móng ngựa là hai quả thận dính nhau bởi eo thận nên dễ mắc các bệnh về thận hơn những người bình thường. Tùy theo bệnh lý thận mắc phải mà có những biện pháp điều trị phù hợp.</span></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>BS. Yên Lâm Phúc (Học viện Quân y)</em></p>
<p style="text-align: right;" align="right">Nguồn: Suckhoedoisong</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/d%e1%bb%8b-t%e1%ba%adt-th%e1%ba%adn-hinh-mong-ng%e1%bb%b1a-hi%e1%ba%bfm-g%e1%ba%b7p-nh%c6%b0ng-nguy-hi%e1%bb%83m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mối quan hệ giữa kẽm và bệnh lý tiền liệt tuyến</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/m%e1%bb%91i-quan-h%e1%bb%87-gi%e1%bb%afa-k%e1%ba%bdm-va-b%e1%bb%87nh-ly-ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/m%e1%bb%91i-quan-h%e1%bb%87-gi%e1%bb%afa-k%e1%ba%bdm-va-b%e1%bb%87nh-ly-ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Dec 2011 07:57:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[tiền liệt tuyến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15453</guid>
		<description><![CDATA[Theo y học hiện đại, nguyên nhân gây phì đại tuyến tiền liệt có thể do lão hóa, viêm tuyến tiền liệt không được điều trị, đặc biệt là do thiếu kẽm. Theo y học hiện đại, nguyên nhân gây phì đại tuyến tiền liệt có thể do lão hóa, viêm tuyến tiền liệt không [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;">Theo y học hiện đại, nguyên nhân gây phì đại tuyến tiền liệt có thể do lão hóa, viêm tuyến tiền liệt không được điều trị, đặc biệt là do thiếu kẽm.</h3>
<div style="text-align: justify;">
<div>Theo y học hiện đại, nguyên nhân gây phì đại tuyến tiền liệt có thể do lão hóa, viêm tuyến tiền liệt không được điều trị, đặc biệt là do thiếu kẽm (Zn) trong khẩu phần ăn hằng ngày.</div>
<div>
Kẽm là một nguyên tố vi lượng và cũng là chất khoáng. Một người ăn thức ăn thiếu kẽm trong thời gian dài thì sẽ sinh bệnh. Quan hệ giữa kẽm và tuyến tiền liệt là cực kỳ mật thiết.</div>
<div></div>
<div align="left">Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong tuyến tiền liệt mạnh khoẻ và trong dịch của tuyến tiền liệt tiết ra đều chứa rất nhiều kẽm. Hàm lượng kẽm ở tuyến tiền liệt là nhiều nhất so với các tuyến khác.</div>
<div align="center">
<p align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/M%E1%BB%91i-quan-h%E1%BB%87-gi%E1%BB%AFa-k%E1%BA%BDm-v%C3%A0-b%E1%BB%87nh-l%C3%BD-ti%E1%BB%81n-li%E1%BB%87t-tuy%E1%BA%BFn.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15457" title="Mối quan hệ giữa kẽm và bệnh lý tiền liệt tuyến" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/M%E1%BB%91i-quan-h%E1%BB%87-gi%E1%BB%AFa-k%E1%BA%BDm-v%C3%A0-b%E1%BB%87nh-l%C3%BD-ti%E1%BB%81n-li%E1%BB%87t-tuy%E1%BA%BFn.jpg" alt="" width="448" height="317" /></a>  <em>Chất kẽm có nhiều trong thịt động vật.</em></p>
</div>
<div>Hàm lượng nguyên tố kẽm có thể ảnh hưởng tới sự phát dục của khí quan (bộ phận) sinh thực, khả năng tình dục và chi phối trạng thái hoạt động của tuyến tiền liệt.</div>
<div></div>
<div>Kẽm có liên hệ tương đối với khả năng tình dục, giới tính của con người, thiếu kẽm sẽ dẫn tới chức năng về giới tính thất thường, số lượng tinh trùng sẽ giảm; Hàm lượng kẽm của tuyến tiền liệt nếu giảm 35% so với hàm lượng bình thường sẽ bị phì đại nhẹ tuyến tiền liệt, nếu giảm 38% sẽ dẫn tới viêm tuyến tiền liệt mạn tính, giảm 66% sẽ phát triển thành ung thư.</div>
<p>Cũng như vậy, kẽm tham gia vào hoạt động của men, thiếu kẽm có thể ảnh hưởng tới chức năng giới tính, dẫn tới tính dục giảm, ảnh hưởng đến đời sống tình dục của vợ chồng.</p>
<p>Muốn đảm bảo cho cơ thể có đủ kẽm, nên điều chỉnh việc ăn uống, sinh hoạt điều độ. Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, sò, lạc, đào, cà rốt, tiểu mạch, bánh mì bột thô, khoai tây&#8230;</p>
<p align="right">Theo ThS.BS Đoàn Minh Thụy &#8211; Khoa học &amp; Đời sống</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/m%e1%bb%91i-quan-h%e1%bb%87-gi%e1%bb%afa-k%e1%ba%bdm-va-b%e1%bb%87nh-ly-ti%e1%bb%81n-li%e1%bb%87t-tuy%e1%ba%bfn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh sỏi thận khi thấy đau – sỏi đã lớn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-s%e1%bb%8fi-th%e1%ba%adn-khi-th%e1%ba%a5y-dau-%e2%80%93-s%e1%bb%8fi-da-l%e1%bb%9bn/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-s%e1%bb%8fi-th%e1%ba%adn-khi-th%e1%ba%a5y-dau-%e2%80%93-s%e1%bb%8fi-da-l%e1%bb%9bn/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Dec 2011 04:20:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn uống]]></category>
		<category><![CDATA[ngăn ngừa sỏi thận]]></category>
		<category><![CDATA[sỏi thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15053</guid>
		<description><![CDATA[Quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng nên bệnh nhân thường không biết mình bị sỏi thận. Chỉ đến khi sỏi lớn lên gây đau đớn, hay đi tiểu ra sỏi mới biết. ảnh có tính minh họa Sỏi thận hình thành do nồng độ các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng nên bệnh nhân thường không biết mình bị sỏi thận. Chỉ đến khi sỏi lớn lên gây đau đớn, hay đi tiểu ra sỏi mới biết.</strong></em></div>
<div style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/B%E1%BB%87nh-s%E1%BB%8Fi-th%E1%BA%ADn-khi-th%E1%BA%A5y-%C4%91au-%E2%80%93-s%E1%BB%8Fi-%C4%91%C3%A3-l%E1%BB%9Bn.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15054" title="Bệnh sỏi thận khi thấy đau – sỏi đã lớn" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/B%E1%BB%87nh-s%E1%BB%8Fi-th%E1%BA%ADn-khi-th%E1%BA%A5y-%C4%91au-%E2%80%93-s%E1%BB%8Fi-%C4%91%C3%A3-l%E1%BB%9Bn.jpg" alt="" width="338" height="429" /></a>ảnh có tính minh họa</div>
<div style="text-align: justify;">
Sỏi thận hình thành do nồng độ các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay phốt pho tăng cao. Những chất này lắng đọng trong đài, bể thận và kết thành sỏi. Những viên sỏi nhỏ có thể tự ra ngoài theo nước tiểu mà không gây triệu chứng gì. Những viên lớn hơn có thể vẫn di chuyển được theo dòng nước tiểu nhưng gây đau đớn và chảy máu đường tiết niệu hay mắc lại ở những chỗ hẹp của niệu quản gây viêm tắc niệu quản.</div>
<p style="text-align: justify;">Có những viên sỏi nằm lại trong đài bể thận hoặc trong bể thận rồi phát triển to dần, choán hết đài bể thận gây ra những tai biến nghiêm trọng làm hủy hoại thận và các chức năng của cơ quan này. Sỏi thận có bề mặt xù xì, lởm chởm, sắc nhọn nên rất dễ làm tổn thương thận tạo nên những vết sẹo dẫn đến suy thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh sỏi thận có nhiều cách chữa như uống thuốc để làm tan sỏi, tán sỏi qua da, phẫu thuật…Tuy nhiên, có đến 60% số người từng bị sỏi thận sẽ bị tái phát, do đó ngăn ngừa tái phát sỏi sau điều trị là rất quan trọng.</p>
<div style="text-align: justify;">Để ngăn chặn sự hình thành sỏi mới, cần loại bỏ các nguyên nhân hình thành sỏi thận như giảm lượng thức ăn giàu oxalat, canxi như các loại quả hạnh nhân, sô cô la, nước chè, dâu tây…Ăn ít chất đạm động vật nếu bị sỏi acid uric.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: right;"><strong><em>Theo Lao Động</em></strong></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-s%e1%bb%8fi-th%e1%ba%adn-khi-th%e1%ba%a5y-dau-%e2%80%93-s%e1%bb%8fi-da-l%e1%bb%9bn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực đơn dưỡng thận</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%bb%b1c-d%c6%a1n-d%c6%b0%e1%bb%a1ng-th%e1%ba%adn/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%bb%b1c-d%c6%a1n-d%c6%b0%e1%bb%a1ng-th%e1%ba%adn/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2011 02:06:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bảo vệ thận]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[ngăn ngừa suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14761</guid>
		<description><![CDATA[Làm thế nào để người chưa suy thận có thể bảo vệ được quả thận của mình? Người suy thận nhẹ không tiến triển thành suy thận nặng? Người suy thận nặng không tiến triển sang giai đoạn cuối? Người đang lọc thận sống khoẻ với liệu pháp điều trị của mình? Một thực đơn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><strong>Làm thế nào để người chưa suy thận có thể bảo vệ được quả thận của mình? Người suy thận nhẹ không tiến triển thành suy thận nặng? Người suy thận nặng không tiến triển sang giai đoạn cuối? Người đang lọc thận sống khoẻ với liệu pháp điều trị của mình?</strong></p>
<p><center><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Th%E1%BB%B1c-%C4%91%C6%A1n-d%C6%B0%E1%BB%A1ng-th%E1%BA%ADn.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14762" title="Thực đơn dưỡng thận" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Th%E1%BB%B1c-%C4%91%C6%A1n-d%C6%B0%E1%BB%A1ng-th%E1%BA%ADn.jpg" alt="" width="533" height="400" /></a></strong></center></p>
<p style="text-align: center;"><em>Một thực đơn tốt cho thận phải bảo đảm không quá nhiều đạm và muối. Ảnh: Hồng Thái </em></p>
<p>Thận có ba chức năng chính: thải độc đặc biệt là urê; điều hoà huyết áp và tạo máu; tạo xương. Vì vậy khi suy thận sẽ có các biểu hiện liên quan đến ba chức năng này: ngộ độc urê, cao huyết áp, thiếu máu và loãng xương.</p>
<p>Một chế độ dinh dưỡng hợp lý, lối sống khoa học, sẽ góp phần phòng ngừa bệnh thận cũng như làm chậm tiến triển của bệnh.</p>
<p><strong>Đối với quả thận mạnh lành</strong></p>
<p>70% bệnh nhân suy thận là do bệnh cao huyết áp và tiểu đường, vì vậy cần tránh lối sống nguy cơ cao như hút thuốc, uống rượu, ít vận động, ăn mặn, ăn nhiều chất béo.</p>
<p>Nên có nếp sống điều độ, ăn 3 &#8211; 4 bữa mỗi ngày, không bao giờ để bị quá đói và không nên ăn quá no. Tăng vận động mỗi ngày bằng mọi hình thức khi có thể như đi bộ thay vì đi xe máy, leo cầu thang thay vì đi thang máy… hoặc có một hình thức vận động đều đặn mỗi ngày như đi bộ, tập dưỡng sinh, khiêu vũ&#8230; Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ để tầm soát căn bệnh tiểu đường, cao huyết áp, biểu hiện sớm của suy thận như microalbumin. Khi dùng thuốc nên xin ý kiến bác sĩ điều trị về ảnh hưởng của thuốc đối với thận, không nên tự ý dùng thuốc. Nếu đã mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bạn cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng và điều trị một cách nghiêm ngặt.</p>
<p>Thông thường, một chế độ ăn không quá nhiều đạm (0,8 &#8211; 1g/kg/ngày), muối ở mức cho phép (3 &#8211; 5g muối/ngày) sẽ có lợi cho quả thận của bạn. Với thói quen ăn 3 &#8211; 4 lần/tuần các loại thực phẩm có độ đạm thấp như miến dong, bột báng, các sản phẩm từ bột năng như bánh canh, bánh bột lọc, súp măng cua… bạn đã giúp quả thận của mình được giảm tần suất làm việc độ 20 &#8211; 30%.</p>
<p>Không quên nhắc bác sĩ điều trị về lợi ích bảo vệ thận của thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế Angiotensin trong điều trị cao huyết áp, đặc biệt nếu bạn bị tiểu đường, cao huyết áp.</p>
<p><strong>Bảo vệ quả thận đã thương tổn</strong></p>
<p>Chán ăn là biểu hiện phổ biến ở bệnh nhân suy thận. Và đây là nguyên nhân chính làm bệnh nhân ăn không đủ năng lượng nhu cầu, buộc cơ thể phải sử dụng nguồn năng lượng dự trữ do thoái hoá đạm từ các khối cơ và hậu quả là tăng sản xuất urê, một độc tố cần được thải ra khỏi cơ thể qua thận. Do vậy, người suy thận phải tăng đậm độ năng lượng khẩu phần từ các nguồn béo tinh bột không chứa đạm; giảm lượng đạm từ ngũ cốc, tăng lượng thực phẩm chứa đạm có giá trị sinh học cao như trứng, sữa, thịt, cá, đậu hũ; thải bớt natri, kali, phốtpho trong thực phẩm khi chế biến; giảm muối.</p>
<p><strong>Làm thế nào biết mình suy thận?</strong></p>
<p>Ở giai đoạn rất sớm là tổn thương nhu mô thận, người suy thận không hề có triệu chứng gì trừ triệu chứng tiểu đạm vi thể (microalbumin). Khi chức năng thận còn dưới 10% thì mới có biểu hiện rõ ràng như tiểu nhiều, thiếu máu, phù, cao huyết áp, mau mệt, chán ăn. Giai đoạn cuối của suy thận, bệnh nhân tiểu ít hoặc không tiểu, lúc này người bệnh cần được cung cấp liệu pháp thay thế như lọc thận, ghép thận để duy trì sự sống.</p>
<p>Để tăng đậm độ năng lượng khẩu phần và giảm lượng đạm từ ngũ cốc, người suy thận nên thay những món ăn luộc, kho bằng những món xào chiên hoặc tẩm bột chiên. Có một bữa ăn trong ngày sử dụng miến dong hoặc các sản phẩm từ bột lọc (như thay một tô phở gà bằng một tô miến gà). Hoặc vào các bữa ăn phụ nên chọn bánh bột lọc, súp măng cua, bột sắn dây pha đường. Nếu bạn chỉ quen ăn cơm thì có thể nấu cơm độn miến với công thức 200g gạo, 100g miến: miến ngâm nước cho mềm cắt thành sợi ngắn độ 0,5cm để ráo, khi cơm sôi đổ miến vào ghế đều. Với một chén cơm độn miến (có 4,1g đạm) thay cho chén cơm thường (có 5,9g đạm), bạn đã giảm được 1,8g đạm. Với lượng đạm giảm này, bạn có thể ăn thêm nửa hũ yaourt, một cái trứng cút là các thực phẩm có giá trị sinh học cao.</p>
<p>Để thải bớt kali, phốtpho, natri: các loại rau củ nên cắt nhỏ, ngâm nước, luộc với nhiều nước (gấp 5 &#8211; 10 lượng rau củ), đổ nước và chỉ ăn xác.</p>
<p>Để giảm muối: ngoài lượng muối tự nhiên trong thực phẩm (trung bình 2g/ngày), lượng muối có thể dùng để nêm và ăn thêm mỗi ngày 3g tức một muỗng gạt càphê muối, ba muỗng canh nước mắm (13ml) hoặc năm muỗng canh nước tương (20ml). Lượng nước uống bằng lượng nước tiểu trong ngày cộng 500ml.</p>
<p>Bệnh nhân có quả thận bị tổn thương nặng, cần sử dụng các liệu pháp thay thế như lọc thận, ghép thận&#8230; cũng ăn uống như bệnh nhân có thương tổn thận nhưng cần nghiêm ngặt hơn vì nguy cơ thừa nước, muối, kali cao có thể dẫn đến tử vong. Tốt nhất, các trường hợp này cần được tư vấn trực tiếp của bác sĩ để xây dựng thực đơn cụ thể phù hợp với phương pháp điều trị.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>TS.BS Tạ Thị Tuyết Mai &#8211; Trưởng khoa dinh dưỡng, bệnh viện nhân dân Gia Định, TPHCM</strong></p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Cẩm nang gia đình</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/th%e1%bb%b1c-d%c6%a1n-d%c6%b0%e1%bb%a1ng-th%e1%ba%adn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hóa giải nỗi lo suy thận mạn tính</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/hoa-gi%e1%ba%a3i-n%e1%bb%97i-lo-suy-th%e1%ba%adn-m%e1%ba%a1n-tinh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/hoa-gi%e1%ba%a3i-n%e1%bb%97i-lo-suy-th%e1%ba%adn-m%e1%ba%a1n-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Nov 2011 09:54:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thận mạn tính]]></category>
		<category><![CDATA[lọc máu chu kỳ]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận mạn tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14715</guid>
		<description><![CDATA[Đối với người mắc bệnh thận &#8211; tiết niệu mạn tính thì nỗi lo lớn nhất là dẫn đến suy thận mạn tính. Khi đã bị suy thận, người bệnh không chỉ phải đối mặt với nỗi ám ảnh mỗi lần lọc máu mà hy vọng cuối cùng là được ghép thận cũng gặp nhiều [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đối với người mắc bệnh thận &#8211; tiết niệu mạn tính thì nỗi lo lớn nhất là dẫn đến suy thận mạn tính. Khi đã bị suy thận, người bệnh không chỉ phải đối mặt với nỗi ám ảnh mỗi lần lọc máu mà hy vọng cuối cùng là được ghép thận cũng gặp nhiều khó khăn do kinh tế eo hẹp và khan hiếm nguồn hiến tặng.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thận mạn tính?</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Bệnh thận mạn tính liên quan nhiều đến tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, gút, đái tháo đường và các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ, suy thận mạn tính được xác định khi có sự bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận trên 3 tháng, cụ thể có protein trong nước tiểu, tăng creatinin máu, mức lọc cầu thận giảm, mô học thận thay đổi. Trong cơ thể người, tạng thận có vai trò quan trọng như điều chỉnh nội môi, bài tiết chất cặn bã sinh ra trong quá trình chuyển hóa, điều chỉnh kiềm toan và điều hòa điện giải, tham gia tạo máu, điều hòa chuyển hóa canxi, điều hòa huyết áp…</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/H%C3%B3a-gi%E1%BA%A3i-n%E1%BB%97i-lo-suy-th%E1%BA%ADn-m%E1%BA%A1n-t%C3%ADnh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14717" title="Hóa giải nỗi lo suy thận mạn tính" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/H%C3%B3a-gi%E1%BA%A3i-n%E1%BB%97i-lo-suy-th%E1%BA%ADn-m%E1%BA%A1n-t%C3%ADnh.jpg" alt="" width="350" height="224" /></a></div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Khi thận bị suy, các chức năng hoạt động giảm, dần dần dẫn đến mất chức năng khiến bệnh nhân tử vong do nhiễm toan, tăng kali máu, suy tim, phù phổi, tai biến mạch máu não. Theo thống kê, trên thế giới mỗi năm có khoảng 12 triệu người tử vong vì biến chứng tim mạch liên quan đến suy thận mạn tính. Các biện pháp điều trị suy thận phổ biến và hiệu quả hiện nay đang được thực hiện là lọc máu chu kỳ và ghép thận. Tuy nhiên đối với mỗi phương pháp đều vấp phải những khó khăn riêng.</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lọc máu chu kỳ &#8211; Nỗi ám ảnh của người bệnh</strong></p>
<div style="text-align: justify;">
<table width="246" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td>T<span style="color: #008000;">heo Hội Thận học Thế giới, hiện nay có trên 500 triệu người (chiếm 10%) người trưởng thành trên thế giới bị bệnh thận mạn tính ở các mức độ khác nhau. Trong đó trên 4,5 triệu người được điều trị thay thế bằng lọc máu chu kỳ, lọc màng bụng liên tục ngoại trú, ghép thận. Ước tính con số này sẽ tăng gấp đôi trong thập niên tới. Ở Việt Nam, theo điều tra năm 1990, tỷ lệ suy thận mạn dao động khoảng từ 0,6% đến 0,81% tùy từng vùng. Nhu cầu ghép thận khoảng 5,5/100.000 người. Hiện nay có khoảng hơn 5.500 bệnh nhân được lọc máu chu kỳ, hơn 1.100 người được lọc màng bụng liên tục ngoại trú và hơn 300 người được ghép thận.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Hiện nay số bệnh nhân suy thận mạn tính ở Việt Nam và trên thế giới ngày càng tăng, do đó số lượng bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối phải được điều trị lọc máu (chạy thận nhân tạo) cũng tăng theo. Nhiều trung tâm thận nhân tạo ra đời cùng với kỹ thuật lọc máu không ngừng được hoàn thiện, đã làm cho chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu chu kỳ cải thiện đáng kể. Đại đa số bệnh nhân phát hiện suy thận mạn tính giai đoạn cuối phải lọc máu chu kỳ do tình cờ đi khám và xét nghiệm máu thấy: u rê máu, creatinin máu tăng cao, thiếu máu.</p></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Nhiều bệnh nhân suy sụp về tinh thần khi được bác sĩ cho biết kết quả chẩn đoán suy thận độ III – độ IV phải lọc máu (chạy thận nhân tạo chu kỳ). Có những bệnh nhân quá sợ hãi đã bỏ về, rồi sau đó bệnh diễn biến nặng mới quay trở lại để lọc máu nên chức năng thận càng suy giảm. Đa số bệnh nhân lần đầu tiên lọc máu đều rất lo âu, vì cuộc sống sẽ gắn liền với máy thận nhân tạo. Nói đúng hơn, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối cũng có thể sống kéo dài trong nhiều năm và hoàn toàn phụ thuộc vào chạy thận nhân tạo, nhưng bệnh nhân sống trong trạng thái ốm yếu, bất lực, nỗi bất hạnh luôn ám ảnh họ với hàng loạt bệnh lý nội khoa khó lường như: suy tim, tai biến mạch máu não, viêm gan, phù phổi cấp, xuất huyết tiêu hóa…</div>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/28/suy-than.jpg" alt="" width="350" /></div>
</div>
</div>
<div> Thận bình thường (trái)                      và suy thận (phải)</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ghép thận &#8211; giải pháp tối ưu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sự thành công của ghép thận đã mở ra viễn cảnh mới cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối; Ghép thận đã trả lại cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối cuộc sống tốt đẹp cả về thể lực lẫn trí tuệ, có cuộc sống như người bình thường, lấy vợ, lấy chồng và sinh con cái. Tuy nhiên, ở Việt Nam khi số bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối được ghép thận quá ít vì: người cho thận chủ yếu là người trong gia đình. Mặc dù Luật hiến tạng đã ra đời, nhưng người tình nguyện cho tạng từ người mất não, hoặc tử vong do tai nạn giao thông mới đếm trên đầu ngón tay. Thiết nghĩ, nếu những người rủi ro chết do tai nạn giao thông mà hiến thận thì cứu được bao nhiêu người đang mong được ghép thận. Hy vọng trong tương lai, việc hiến mô, tạng sẽ đi vào lòng người Việt Nam như đạo Phật đã dạy “Cứu một người phúc đẳng hà sa”. Khi người mất đi mà hiến tạng cho người khác thì người thân vẫn thấy và cảm nhận một phần cơ thể của người mất đang tồn tại “cuộc sống trở lại sau cái chết”. Để làm được điều đó, ngoài những nỗ lực lớn lao của các thầy thuốc, giáo sư, bác sĩ, điều dưỡng sẽ không thể thiếu được những nghĩa cử cao đẹp và sự thấu hiểu của cộng đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tóm lại, bệnh thận mạn tính có thể phòng ngừa được bằng cách điều trị triệt để khi bị viêm cầu thận, sỏi đường tiết niệu, tránh béo phì, thừa cân; kiểm soát tốt tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, chế độ ăn ít muối, không lạm dụng bia rượu, không hút thuốc lá.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>BS.CKII.  Phạm Quốc Cường &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/hoa-gi%e1%ba%a3i-n%e1%bb%97i-lo-suy-th%e1%ba%adn-m%e1%ba%a1n-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuốc nào làm mệt thận?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-nao-lam-m%e1%bb%87t-th%e1%ba%adn-2/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-nao-lam-m%e1%bb%87t-th%e1%ba%adn-2/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 07:08:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[dược phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc khánh viêm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13693</guid>
		<description><![CDATA[Quá trình suy thận (thận mất khả năng lọc máu cho cơ thể) diễn ra một cách nhanh chóng (gọi là suy thận cấp) hoặc từ từ (suy thận mãn) Ảnh: minh họa &#8211; Internet Một số loại dược phẩm như thuốc kháng viêm không steroids (non-steroidal anti-inflammatory drugs &#8211; NSAIDs), thuốc trị cao huyết [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="contentArt" style="text-align: justify;">
<p><strong>Quá trình suy thận (thận mất khả năng lọc máu cho cơ thể) diễn ra một cách nhanh chóng (gọi là suy thận cấp) hoặc từ từ (suy thận mãn) </strong></p>
<table width="20" border="0" cellspacing="0" cellpadding="5" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img src="http://suckhoe.jcapt.com/img1/store/benhthan_12.jpg" alt="" /></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><em>Ảnh: minh họa &#8211; Internet</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Một số loại dược phẩm như thuốc kháng viêm không steroids (non-steroidal anti-inflammatory drugs &#8211; NSAIDs), thuốc trị cao huyết áp, một vài dạng thuốc kháng sinh, các phẩm màu dùng trong X &#8211; quang hay bức xạ có thể gây suy thận cấp.</p>
<p>Các thuốc NSAIDs can thiệp vào sự tổng hợp prostaglandin, vốn là một chất đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm đủ lượng máu đi đến thận. Thiếu prostaglandin đồng nghĩa với việc giảm lưu lượng máu đến thận, làm cho thận hoạt động kém hiệu quả. Những bệnh nhân sử dụng NSAIDs liều cao, những bệnh nhân sẵn có các vấn đề về thận, bệnh nhân cao tuổi… rất dễ bị suy thận do NSAIDs gây ra. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, nếu sử dụng thêm NSAIDs càng dễ bị suy thận. Vì vậy, những nhóm bệnh nhân này không nên tự ý mua thuốc NSAIDs để sử dụng mà cần phải có chỉ dẫn rõ ràng từ thầy thuốc.</p>
<p>Thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II là những nhóm thuốc dùng để trị bệnh cao huyết áp. Khi mới sử dụng những loại thuốc này, bệnh nhân nên khởi đầu ở liều thấp; sau đó, thường xuyên xét nghiệm máu để giám sát chức năng thận. Suy thận nhẹ thường xảy ra ở giai đoạn đầu sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu chức năng thận suy giảm quá 30% thì cần phải ngưng sử dụng thuốc ngay. Trong quá trình dùng, tuyệt đối không nên sử dụng kèm các thuốc NSAIDs.</p>
<p>Kháng sinh Aminoglycoside là những loại kháng sinh rất hữu dụng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, khoảng 10% &#8211; 20% bệnh nhân bị suy thận khi sử dụng nhóm kháng sinh này, nhất là khi uống với liều cao hoặc dùng trong thời gian dài. Quá trình suy thận sẽ dễ thấy rõ chỉ sau một tuần sử dụng nhóm kháng sinh Aminoglycoside.</p>
<p>Những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường và bệnh thận càng dễ bị suy thận nếu được chụp X &#8211; quang có dùng màu phản quang. Khi lượng màu sử dụng nhiều, bệnh nhân bị mất nước thì càng dễ bị suy thận. Do vậy, bệnh nhân cần nạp vào cơ thể lượng nước thích hợp và dùng phẩm màu ít tác dụng phụ hơn.</p>
<p>Đối với những người dễ mắc bệnh thận, một vài loại dược phẩm như thuốc lợi tiểu sẽ làm cơ thể bị mất nước dẫn đến suy thận. Người bệnh cần lưu ý những loại thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm, thuốc kháng virus có thể gây suy thận. Trong trường hợp suy thận, bệnh nhân cần ngưng sử dụng các loại thuốc này; sau đó thông báo cho bác sĩ vì sử dụng chung nhiều loại dược phẩm cùng lúc thì đồng nghĩa với “bức tử” thận nhanh hơn.</p>
<p><strong>Theo Người Lao Động</strong></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/thu%e1%bb%91c-nao-lam-m%e1%bb%87t-th%e1%ba%adn-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phù &#8211; dấu hiệu của nhiều bệnh nguy hiểm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh-nguy-hi%e1%bb%83m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh-nguy-hi%e1%bb%83m/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 08:52:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Phù]]></category>
		<category><![CDATA[phù hai chi]]></category>
		<category><![CDATA[thận nhiễm mỡ:]]></category>
		<category><![CDATA[viêm cầu thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13518</guid>
		<description><![CDATA[Phù là hiện tượng ứ nước trong các tổ chức dưới da hoặc ở các tạng của cơ thể. Phù là một dấu hiệu của nhiều bệnh, nên khi bị phù phải tìm nguyên nhân gây bệnh thì việc điều trị mới có kết quả.  Phát hiện phù Bằng mắt thường mọi người có thể [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Phù là hiện tượng ứ nước trong các tổ chức dưới da hoặc ở các tạng của cơ thể. Phù là một dấu hiệu của nhiều bệnh, nên khi bị phù phải tìm nguyên nhân gây bệnh thì việc điều trị mới có kết quả.</strong></p>
<div style="text-align: justify;"> <span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><strong>Phát hiện phù</strong></span></span></div>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;">Bằng mắt thường mọi người có thể thấy ngay được, nhưng đôi khi rất khó xác định phù. Người bệnh có cảm giác nặng mặt, nặng chân. Nơi bị phù sưng to, căng mọng, làm mất đi các nếp nhăn, mắt cá, đầu xương bị phẳng lỳ. Da vùng phù nhạt màu, ấn vào nơi phù da lõm xuống, đặc biệt là ấn vào mặt trước trong xương chày.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Các dấu hiệu kèm theo như lượng nước tiểu ít đi, gan to, cổ trướng, khó thở&#8230; Phù giữ nước nên cân nặng có thể tăng hằng ngày từ 1 đến 2 kg. Sau đây là các nguyên nhân gây phù:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Phù toàn thân</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Thường phù từ mặt, bụng, ngực, chân, tay, kèm theo tràn dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, màng tinh hoàn. Hay gặp những bệnh sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Thận nhiễm mỡ:</em> Phù rất to. Phù trắng, lúc đầu phù ở mặt, sau phù toàn thân. Thường kèm theo tràn dịch màng phổi, màng bụng. Ăn nhạt không giảm phù. Nước tiểu có nhiều protein. Xét nghiệm máu: urê, creatinin không cao, protein giảm nhiều, cholesterol tăng nhiều.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Viêm cầu thận cấp hoặc mạn:</em> Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù toàn thân, rõ ở hai chi dưới. Ăn nhạt phù giảm rõ. Có thể kèm theo tăng huyết áp, tràn dịch màng phổi, màng tim. Nước tiểu ít, vẩn đục, có protein, trụ niệu. Có thể thiếu máu. Chức năng thận rối loạn, creatinin tăng cao.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Suy dinh dưỡng:</em> Phù toàn thân hoặc hai chi dưới, phù trắng, mềm, ấn lõm, mức độ phù buổi sáng và chiều như nhau. Nước tiểu không có protein. Thường do thiếu ăn hoặc đang mắc các bệnh mạn tính như: rối loạn tiêu hóa lâu ngày, lao, ung thư, các bệnh tê liệt, bị các bệnh mạn tính nằm lâu.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù do nội tiết:</em> Phù do tăng aldosteron: Phù trắng, ấn lõm, phù chi dưới, có khi phù mặt, phù kín đáo, có trường hợp tự khỏi. Gặp ở phụ nữ, có liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Nước tiểu không có protein. Điều trị bằng spirolacton có hiệu quả.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù do thiểu năng tuyến giáp:</em> phù cứng, ấn không lõm, mặt tròn mắt híp, môi dày, lưỡi to. Móng chân, tay có ngấn, khô rạn, tóc cứng, dễ gãy. Chậm chạp, trí tuệ kém phát triển, nhiệt độ giảm, huyết áp hạ, mạch chậm.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Phù do ưu năng tuyến thượng thận: Mặt tròn đỏ, phù cứng, huyết áp tăng. Gặp ở người có u ở vỏ thượng thận, người uống corticoid lâu ngày, nếu ngừng uống thì các triệu chứng sẽ hết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;"><strong>Phù khu trú</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù ngực:</em> Còn gọi là phù áo khoác, phù từ ngực có thể phù lên cổ, mặt hoặc phù cả hai tay. Do u đè ép vào ống bạch mạch ở ngực và tĩnh mạch chủ trên. Trên da ngực nổi nhiều mạch máu ngoằn nghèo màu tím, bệnh nhân đau ngực, vú to. Chụp Xquang lồng ngực thường thấy khối u trung thất.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù hai chi dưới:</em> Do suy tim và xơ gan:</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>-</em> Do suy tim: lúc đầu phù 2 mắt cá chân, phù mềm, ấn lõm. Phù xuất hiện vào buổi chiều, mất đi lúc sáng sớm và lúc nghỉ ngơi. Hai chân phù rất to, có khi nứt da, nước vàng chảy rỉ ra. Ăn nhạt phù giảm rõ. Kèm theo tim to, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, mạch nhanh, khó thở, đái ít. Suy tim nặng có thể có cổ trướng, tràn dịch màng phổi.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>-</em> Do xơ gan: gan có thể to, cứng, thường gan bị teo. Phù ít, ấn lõm, sau phù to. Nước cổ trướng tái phát nhanh. Có thể kèm theo tràn dịch màng phổi, màng tinh hoàn, có mạch máu nổi ở da bụng. Chức năng gan suy giảm.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù do thiếu vitamin B1:</em> (Bệnh Bêribêri hay bệnh tê phù). Phù hai chân, ấn lõm, thường phù rõ vào buổi chiều, hai chân thấy tê bì như kiến bò, hay bị chuột rút, phản xạ gân gối mất. Thường do ăn uống thiếu chất lâu dài. Điều trị bằng vitamin B1 phù mất đi rõ rệt. Nếu mẹ đang nuôi con thì con cũng bị thiếu vitamin B1, hay khóc về đêm, gọi là khóc “dạ đề”.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù do thai nghén:</em> Gặp ở người có thai, có hoặc không có protein niệu. Cần phải khám thai định kỳ để xác định.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù một chi:</em> Phần nhiều gặp ở chân hơn ở tay, do bệnh của các huyết quản.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Viêm tắc tĩnh mạch:</em> Phù mềm, ấn lõm, da ấm. Rất đau khi nắn vào chi phù. Gác chân lên cao, nằm nghỉ thì bớt phù. Có sốt, gặp ở người sau đẻ, sau phẫu thuật vùng hố chậu, bệnh nhiễm khuẩn nặng.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Viêm mạch bạch huyết</em>: phù mềm, ấn lõm, rất đau. Trên da nổi những đường đỏ, nóng và đau. Các hạch bạch huyết tương ứng trong vùng như bẹn, nách cũng sưng và đau. Đôi khi có sốt. Phát hiện có vết xước, vết thương, nhọt. Trong trường hợp mới mắc bệnh giun chỉ, có thể tìm thấy ấu trùng giun chỉ ở máu tĩnh mạch vào ban đêm.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù cứng:</em> Thường là phù chân voi, di chứng của viêm mạch bạch huyết do giun chỉ. Ống bạch huyết bị vỡ vào tổ chức dưới da, gây phù cứng. Da rất dầy và cứng, ấn không lõm. Thường bị một chân, có khi cả 2 chân nhưng không đều. Phù bộ phận sinh dục như bìu xù xì, to và cứng. Nếu ống bạch huyết vỡ vào bể thận, thì bệnh nhân đái ra dưỡng chấp màu đục như nước vo gạo.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;"><em>Phù dị ứng:</em> Thường xuất hiện đột ngột sau khi ăn hoặc tiếp xúc tác nhân dị ứng như thuốc, thức ăn, bụi nhà, phấn hoa, sâu róm&#8230; Phù xuống quanh mắt, mồm, da nổi cục và ngứa, mất đi rất nhanh khi dùng thuốc chống dị ứng, có khi tồn tại vài ngày.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Ngoài ra, phù còn do suy giảm hệ tĩnh mạch, do các nguyên nhân chèn ép tĩnh mạch do viêm, do ung thư hay bệnh toàn thân, bệnh thiếu máu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: small;">Khi bị phù, bạn cần đến cơ sở y tế để các bác sĩ khám, làm các xét nghiệm, xác định bệnh. Từ đó bạn sẽ nhận được lời khuyên và phương pháp điều trị theo từng nguyên nhân cụ thể của từng bệnh.</span></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: small;">Theo <em>Sức khỏe &amp; Đời sống</em></span></span></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-c%e1%bb%a7a-nhi%e1%bb%81u-b%e1%bb%87nh-nguy-hi%e1%bb%83m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phù</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/phu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/phu/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 08:48:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[giảm lưu thông máu]]></category>
		<category><![CDATA[Phù]]></category>
		<category><![CDATA[phù thũng]]></category>
		<category><![CDATA[thừa chất lỏng trong cơ thể]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13515</guid>
		<description><![CDATA[Phù! Phù sưng các tế bào dưới da, căng hoặc da sáng bóng, võng xuống sau khi ép vài giây&#8230;Hãy gặp bác sỹ khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phù nề, tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức khi: Khó thở, đau ngực, phù phổi là bệnh có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Phù! Phù sưng các tế bào dưới da, căng hoặc da sáng bóng, võng xuống sau khi ép vài giây&#8230;Hãy gặp bác sỹ khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phù nề, tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức khi: Khó thở, đau ngực, phù phổi là bệnh có khả năng đe dọa tính mạng&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù thũng là sưng phù nề gây ra bởi chất lỏng dư thừa bị mắc kẹt trong các mô của cơ thể. Mặc dù phù có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần của cơ thể, nhưng nó thường được nhận thấy ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân và chân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù nề có thể là kết quả của điều kiện y tế cơ sở, thuốc nhất định hoặc mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xác định và điều trị nguyên nhân cơ bản của phù là chìa khóa để có hiệu quả kiểm soát nó. Các biện pháp tự chăm sóc cùng với thuốc loại bỏ nước thừa thường có hiệu quả có thể điều trị phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của phù nề bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sưng các tế bào dưới da (dưới mô da).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Căng hoặc da sáng bóng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Da giữ lại võng xuống sau khi bị ép vài giây.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng kích thước bụng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy gặp bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phù nề, như sưng phù kéo dài hoặc sáng bóng hoặc da giữ lại võng xuống sau khi bị ép.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phù trong phổi (phù phổi) bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đau ngực.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù phổi là một bệnh có khả năng đe dọa tính mạng. Chẩn đoán và điều trị phù phổi khác với các hình thức phù nề.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù xảy ra khi mạch máu nhỏ trong cơ thể bị rò rỉ dịch (mao mạch). Điều này có thể gây rò rỉ từ các mao mạch hư hỏng, tăng áp lực bên trong hoặc từ các mức giảm của các albumin huyết thanh &#8211; một loại protein trong máu. Khi cơ quan cơ thể đang bị rò rỉ mao mạch, thận bắt đầu giữ lại nhiều natri và nước hơn bình thường để đền bù cho các chất lỏng bị mất từ các mạch máu. Điều này làm tăng lượng nước lưu thông trong cơ thể, gây ra các mao mạch bị rò rỉ nhiều hơn nữa. Các dịch từ rò rỉ mao mạch vào các mô xung quanh, gây ra các mô bị sưng lên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trường hợp phù nhẹ có thể do</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngồi hoặc ở trong một vị trí quá lâu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ăn quá nhiều thức ăn mặn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dấu hiệu và triệu chứng tiền kinh nguyệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mang thai, có thể gây sưng ở tay, chân và mặt từ lưu giữ chất lỏng dư thừa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù nề có thể là một tác dụng phụ của một số loại thuốc, bao gồm</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Loại thuốc làm giãn các mạch máu (thuốc giãn mạch).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chẹn kênh canxi (đối kháng calcium).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chống viêm không steroid (NSAIDs).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Estrogen.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số thuốc tiểu đường được gọi là thiazolidinediones.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong một số trường hợp, tuy nhiên, phù nề có thể là một dấu hiệu của một tình trạng y tế nghiêm trọng hơn nằm bên dưới.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh và điều kiện có thể gây phù nề bao gồm</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Suy tim sung huyết.</strong> Khi một hoặc cả hai buồng tâm thấp mất khả năng bơm máu hiệu quả, như xảy ra trong suy tim sung huyết, máu có thể giữ lại trong chân, mắt cá chân và bàn chân, gây phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xơ gan.</strong> Bệnh này gây ra sẹo trong gan, cản trở chức năng gan, gây ra những thay đổi về hormon và hóa chất điều tiết chất dịch trong cơ thể cũng như làm tăng áp suất trong mạch máu lớn (cổng tĩnh mạch), trong đó mang máu từ ruột, lá lách và tuyến tụy vào gan. Những vấn đề này có thể dẫn đến chất lỏng tích tụ ở chân và ổ bụng (cổ trướng).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh thận.</strong> Khi bị bệnh thận, thận có thể không loại bỏ đủ chất lỏng và natri trong máu. Nước dư thừa và natri tăng áp lực trong mạch máu gây phù nề. Phù nề liên quan đến bệnh thận thường xảy ra ở chân và xung quanh mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thận bị tổn thương.</strong> Thiệt hại cho các mạch máu nhỏ trong thận (tiểu cầu) có bộ lọc chất thải và nước dư thừa từ máu có thể dẫn đến hội chứng thận hư. Một kết quả của hội chứng thận hư là mức thấp của protein (albumin) trong máu, có thể dẫn đến sự tích tụ dịch và phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điểm yếu hay thiệt hại cho các tĩnh mạch ở chân.</strong> Suy tĩnh mạch mạn tính (CVI) là một tình trạng trong đó các tĩnh mạch và van trong các tĩnh mạch ở chân bị suy yếu hoặc bị hư hỏng và không thể bơm đủ máu trở lại tim. Máu còn lại tăng áp lực trong các tĩnh mạch, gây phù.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thiếu hệ thống bạch huyết.</strong> Hệ bạch huyết giúp cơ thể làm sạch chất lỏng dư thừa từ các mô. Nếu hệ thống này bị hư hỏng hoặc là do phù bạch huyết xảy ra hoặc vì một căn bệnh hoặc điều kiện y tế, chẳng hạn như ung thư hay nhiễm trùng, các hạch bạch huyết và mạch bạch huyết có thể không hoạt động chính xác và kết quả phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các bệnh và điều kiện sau có thể làm tăng nguy cơ phát triển phù nề:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Suy tim xung huyết.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xơ gan.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh thận.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hội chứng thận hư.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Suy tĩnh mạch mạn tính (CVI).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Huyết khối tĩnh mạch sâu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phù bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Do chất lỏng cần thiết cho thai nhi và nhau thai, cơ thể phụ nữ mang thai vẫn giữ được natri nhiều hơn và nước hơn bình thường, làm tăng nguy cơ phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dùng một số thuốc, như loại thuốc giãn mạch, thuốc chẹn kênh canxi (đối kháng calcium), thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), estrogen và thuốc tiểu đường nhất định gọi là thiazolidinediones, có thể làm tăng nguy cơ phù nề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu không chữa trị, phù nề có thể gây ra:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngày càng sưng đau.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khó khăn đi bộ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Độ cứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Căng da, có thể trở nên ngứa và khó chịu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng nguy cơ lây nhiễm trong khu vực bị sưng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sẹo giữa các lớp của mô.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xơ các mô.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giảm lưu thông máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giảm tính đàn hồi của động mạch, tĩnh mạch, khớp và cơ bắp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng nguy cơ viêm loét da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để hiểu những gì có thể gây phù nề, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra và yêu cầu những câu hỏi về bệnh sử.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu bác sĩ nghi ngờ một điều kiện cơ bản là nguyên nhân gây phù nề, có thể đề nghị xét nghiệm nhất định để giúp xác định nguyên nhân. Các xét nghiệm có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xét nghiệm nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xét nghiệm máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đo hoặc ước lượng áp suất trong mạch máu nhất định, chẳng hạn như trong tĩnh mạch huyết mạch xuất phát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chụp X &#8211; quang.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị phù thường gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị nguyên nhân cơ bản của các phù.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dùng thuốc để tăng sản lượng nước và natri của thận (thuốc lợi tiểu), bao gồm cả thuốc lợi tiểu thiazide, furosemide hoặc spironolactone.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hạn chế muối trong chế độ ăn uống để giảm giữ nước, như khuyến cáo của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong một số trường hợp, thuốc lợi tiểu có thể không thích hợp để điều trị phù nề, chẳng hạn như trong một số những người có suy tĩnh mạch mạn tính hoặc trong hầu hết các phụ nữ mang thai.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sau đây có thể giúp giảm phù nề và giữ tránh tái phát. Trước khi thử những kỹ thuật tự chăm sóc này, nói chuyện với bác sĩ về các loại phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vận động.</strong> Di chuyển và sử dụng các cơ bắp ở phần của cơ thể ảnh hưởng bởi phù nề có thể giúp bơm chất lỏng dư thừa trở lại trái tim. Hãy hỏi bác sĩ về các bài tập có thể làm có thể làm giảm sưng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nâng cao.</strong> Giữ một phần của cơ thể bị phù lên trên mức của tim cho ít nhất 30 phút, ba hoặc bốn lần một ngày. Trong một số trường hợp, nâng cao các phần cơ thể bị ảnh hưởng trong khi ngủ có thể hữu ích.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Massage.</strong> Vuốt ve vùng bị ảnh hưởng nhưng không gây đau, áp lực có thể giúp di chuyển trong chất lỏng dư thừa của khu vực đó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nén.</strong> Nếu một trong những tay chân bị ảnh hưởng bởi phù, bác sĩ có thể khuyên nên mang vớ nén, tay áo hay găng tay. Các sản phẩm may mặc giữ áp lực trên chân tay để ngăn ngừa dịch thu thập ở mô.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giảm lượng muối.</strong> Thực hiện theo đề nghị của bác sĩ về việc hạn chế lượng muối tiêu thụ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh nhiệt độ cực đoan.</strong> Đột ngột thay đổi nhiệt độ và nhiệt độ rất nóng và rất lạnh có thể làm cho phù tồi tệ hơn. Tránh tắm nước nóng, tắm nước nóng bồn tắm nóng và phòng tắm hơi. Bảo vệ bản thân khỏi bị cháy nắng. Ăn mặc ấm khi đi ra ngoài ở nhiệt độ lạnh và biện pháp phòng ngừa để bảo vệ mình khỏi bị tê cóng.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/phu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mất nước</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/m%e1%ba%a5t-n%c6%b0%e1%bb%9bc/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/m%e1%ba%a5t-n%c6%b0%e1%bb%9bc/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 08:24:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[buồn ngủ]]></category>
		<category><![CDATA[Giảm lượng nước tiểu]]></category>
		<category><![CDATA[khát nước]]></category>
		<category><![CDATA[khô miệng]]></category>
		<category><![CDATA[mất nước]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[tiêu chảy]]></category>
		<category><![CDATA[điện giải]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13511</guid>
		<description><![CDATA[Mất nước! Khô miệng, buồn ngủ và mệt mỏi, khát nước, giảm lượng nước tiểu, khóc không nước mắt hoặc rất ít, cơ yếu, nhức đầu, chóng mặt, nhầm lẫn&#8230;Nếu nghiêm trọng: Khô da &#8211; miệng, thiếu mồ hôi, khát tột cùng, mắt trũng, nhịp tim nhanh, sốt, mê sảng hoặc bất tỉnh&#8230; Định nghĩa [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Mất nước! Khô miệng, buồn ngủ và mệt mỏi, khát nước, giảm lượng nước tiểu, khóc không nước mắt hoặc rất ít, cơ yếu, nhức đầu, chóng mặt, nhầm lẫn&#8230;Nếu nghiêm trọng: Khô da &#8211; miệng, thiếu mồ hôi, khát tột cùng, mắt trũng, nhịp tim nhanh, sốt, mê sảng hoặc bất tỉnh&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất nước xảy ra khi bị mất nhiều chất lỏng hơn đi vào, và cơ thể không có đủ nước và các chất lỏng khác để thực hiện chức năng bình thường của nó. Nếu không bổ sung chất lỏng bị mất, có thể phải chịu hậu quả nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân thường gặp của mất nước bao gồm tiêu chảy dữ dội, nôn mửa, sốt hoặc đổ mồ hôi quá nhiều. Không đủ lượng nước trong thời tiết nóng hoặc tập thể dục cũng có thể gây mất nước. Bất cứ ai cũng có thể trở nên mất nước, nhưng trẻ nhỏ, người cao niên và những người có bệnh mãn tính có nguy cơ cao nhất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường có thể đảo ngược nhẹ đến trung bình mất nước bằng cách tăng lượng chất lỏng, nhưng mất nước nặng cần điều trị y tế ngay lập tức. Phương pháp an toàn nhất là phòng ngừa mất nước. Trong thời tiết nóng, bệnh tật hoặc tập thể dục và uống chất lỏng đủ để thay thế những gì mất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất nước nhẹ đến vừa phải có thể gây ra:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khô, dính miệng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Buồn ngủ hoặc mệt mỏi &#8211; trẻ em có thể sẽ ít hoạt động hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giảm lượng nước tiểu &#8211; ít hơn sáu tã ướt một ngày cho trẻ sơ sinh và tám giờ hoặc hơn mà không đi tiểu cho trẻ lớn và thiếu niên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rất ít hoặc không có nước mắt khi khóc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cơ yếu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhức đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chóng mặt hoặc nhầm lẫn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất nước nghiêm trọng, một cấp cứu y tế có thể gây ra:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khát tột cùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Quấy khóc hoặc buồn ngủ ở trẻ sơ sinh và trẻ em; dễ cáu gắt và sự nhầm lẫn ở người lớn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rất khô miệng, da và màng nhầy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thiếu ra mồ hôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đi tiểu ít hoặc không có &#8211; bất kỳ nước tiểu được sản xuất sẽ được tối màu vàng hoặc màu hổ phách.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mắt trũng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Da khô héo và thiếu tính đàn hồi và không &#8220;trả lại&#8221; khi chèn ép vào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ở trẻ sơ sinh, thóp trũng &#8211; sự mềm điểm trên đỉnh đầu của bé.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Huyết áp thấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhịp tim nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trong các trường hợp nghiêm trọng nhất, mê sảng hay bất tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thật không may, khát không phải là luôn luôn là một thước đo đáng tin cậy cần thiết của cơ thể đối với nước, đặc biệt là ở trẻ em và người lớn tuổi. Một thước đo tốt hơn là màu của nước tiểu: Trong hoặc màu nước tiểu ánh sáng có nghĩa là cũng đang ngậm nước, trong khi một màu vàng sẫm hoặc màu hổ phách thường là tín hiệu mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu là một người lớn khỏe mạnh,  thường có thể xử lý nhẹ đến trung bình mất nước bằng cách uống chất lỏng nhiều hơn nữa. Nhận chăm sóc y tế ngay nếu phát triển các dấu hiệu nặng và các triệu chứng như khát cùng cực, không đi tiểu được tám giờ, héo da, chóng mặt và nhầm lẫn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy đối xử với trẻ em và người lớn tuổi thận trọng hơn. Gọi cho bác sĩ gia đình ngay nếu trẻ:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phát triển tiêu chảy nghiêm trọng, có hoặc không có nôn mửa hoặc sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đã có nôn mửa trong hơn tám giờ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đã có tiêu chảy trung bình trong ba ngày hoặc hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Không thể uống chất lỏng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó chịu hoặc mất phương hướng và buồn ngủ nhiều hoặc ít hoạt động hơn hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng mất nước nhẹ hoặc vừa phải.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tới phòng cấp cứu bệnh viện gần nhất hoặc gọi số khẩn cấp y tế nếu  nghĩ rằng một đứa trẻ hoặc người lớn tuổi mất nước nặng. Có thể giúp ngăn ngừa mất nước trở nên trầm trọng bằng cách cẩn thận theo dõi một người mắc bệnh và dùng dịch khi dấu hiệu đầu tiên của bệnh tiêu chảy, nôn mửa hoặc sốt và bằng cách khuyến khích trẻ em uống thật nhiều nước trước, trong và sau khi tập thể dục.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nước là thiết yếu cho đời sống con người: Nó tạo cơ sở cho tất cả các dịch cơ thể, bao gồm cả máu và nước tiêu hóa, nó viện trợ trong việc vận chuyển và hấp thụ các chất dinh dưỡng và nó giúp loại bỏ chất thải.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu là một người lớn trung bình, mỗi ngày bị mất nhiều hơn gần 2,5 lít nước, đơn giản bằng cách ra mồ hôi, hơi thở và loại bỏ chất thải. Cũng bị mất điện giải &#8211; khoáng chất như natri, kali và canxi mà duy trì sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Thông thường,  có thể bổ sung những gì đã mất đi thông qua các loại thực phẩm và chất lỏng tiêu thụ, thậm chí khi đang hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhưng khi loại bỏ nhiều nước hơn và các muối hơn thay thế, kết quả mất nước. Đôi khi xảy ra mất nước vì lý do đơn giản:  Không uống đủ bởi vì đang bị bệnh hoặc bận rộn, hay vì thiếu tiếp cận với nước uống khi đang đi du lịch, leo núi hoặc cắm trại.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Nguyên nhân mất nước khác bao gồm:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tiêu chảy, ói mửa.</strong> Nặng, tiêu chảy cấp tính, tiêu chảy mà đến đột ngột và dữ dội, có thể gây ra một sự mất mát to lớn của nước và chất điện giải trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu có cùng với nôn mửa &#8211; tiêu chảy sẽ mất nhiều hơn chất lỏng và khoáng chất. Trẻ em và trẻ sơ sinh đặc biệt là nguy cơ. Mất nước là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em trên toàn thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sốt.</strong> Nói chung, sốt càng cao càng trở nên mất nước. Nếu bị sốt, thêm vào tiêu chảy và ói mửa, mất chất lỏng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Quá nhiều mồ hôi.</strong>  Bị mất nước khi đổ mồ hôi. Nếu tham gia vào các hoạt động mạnh mẽ và không thay thế các chất dịch, có thể trở nên mất nước. Nóng, thời tiết ẩm tăng đổ mồ hôi và số lượng chất lỏng bị mất. Nhưng cũng có thể trở nên mất nước trong mùa đông nếu không thay thế chất dịch bị mất. Trẻ em và thanh thiếu niên những người tham gia môn thể thao có thể đặc biệt nhạy cảm, cả hai bởi vì trọng lượng cơ thể của họ nói chung là thấp hơn so với người lớn và bởi vì họ có thể không có kinh nghiệm, đủ để biết các dấu hiệu cảnh báo mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tăng đi tiểu.</strong> Điều này thường được chẩn đoán hoặc đái tháo đường không kiểm soát được, một bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể  sử dụng lượng đường trong máu và thường gây ra tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên. Một loại bệnh tiểu đường, đái tháo nhạt cũng là đặc trưng của khát và đi tiểu quá nhiều, nhưng trong trường hợp này gây ra là một rối loạn nội tiết tố làm cho thận không thể để bảo tồn nước. Một số thuốc &#8211; thuốc lợi tiểu, thuốc kháng histamine, thuốc huyết áp và một số loại thuốc tâm thần, cũng như rượu cũng có thể dẫn đến mất nước, nói chung bởi vì họ làm cho đi tiểu hoặc ra mồ hôi nhiều hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bỏng.</strong> Các bác sĩ phân loại bỏng theo độ sâu của tổn thương và mức độ thiệt hại mô. Bỏng độ thứ ba là nghiêm trọng nhất, thâm nhập cả ba lớp da và thường phá hủy tuyến mồ hôi, nang lông và dây thần kinh. Những người bị bỏng độ thứ ba hoặc độ thứ hai rộng có trải nghiệm sâu sắc mất chất lỏng và kết quả có thể đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bất cứ ai cũng có thể trở nên mất nước nếu sự mất mát chất lỏng vượt quá lượng nước nhận. Nhưng một số người có nguy cơ lớn hơn, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Trẻ sơ sinh và trẻ em.</strong> Trên thế giới, mất nước do tiêu chảy là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em. Trẻ sơ sinh và trẻ em đặc biệt dễ bị tổn thương vì trọng lượng cơ thể tương đối nhỏ và nhu cầu cao của nước và điện giải. Trẻ cũng là nhóm có nhiều khả năng tiêu chảy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Người lớn tuổi.</strong> Lớn tuổi, trở nên dễ bị mất nước vì nhiều lý do: Cơ thể giảm khả năng để bảo tồn nước, cảm giác khát trở nên ít cấp tính và ít có khả năng đáp ứng với những thay đổi về nhiệt độ. Hơn nữa, người lớn tuổi, đặc biệt là những người trong nhà điều dưỡng hoặc sống một mình có xu hướng ăn ít hơn người trẻ tuổi và đôi khi có thể quên ăn hoặc uống hoàn toàn. Những vấn đề phức tạp bởi bệnh mãn tính như tiểu đường, thay đổi hoóc môn liên quan đến thời kỳ mãn kinh và do việc sử dụng các loại thuốc nhất định.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Những người có bệnh mãn tính.</strong> Có bệnh tiểu đường không kiểm soát được hoặc không được điều trị có nguy cơ cao mất nước. Nhưng căn bệnh mãn tính khác cũng làm cho nhiều khả năng trở thành mất nước. Chúng bao gồm bệnh thận, xơ nang, nghiện rượu và các rối loạn tuyến thượng thận. Thậm chí cảm lạnh hoặc đau cổ họng làm cho dễ bị mất nước vì ít ăn hoặc uống khi đang bị bệnh. Sốt làm tăng mất nước nhiều hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Số lượng vận động.</strong> Bất cứ ai có thể trở thành mất nước, nhất là trong nóng, điều kiện ẩm ướt hoặc ở độ cao. Nhưng vận động viên đào tạo cho và tham gia ultramarathons, triathlons, leo núi thám hiểm và các giải đấu đi xe đạp có nguy cơ đặc biệt cao. Trong thời gian tập thể dục, cơ thể có thể hấp thụ khoảng 24 &#8211; 32 ounces nước một giờ, nhưng có thể mất hai lần đó trong thời tiết nóng. Mất nước cũng tích lũy trong một khoảng thời gian, có nghĩa là có thể trở nên mất nước với ngay cả tập thể dục vừa phải thường xuyên nếu không uống đủ để thay thế những gì bị mất trên một cơ sở hàng ngày.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Những người sống ở độ cao cao.</strong> Sống, làm việc và thực hiện ở độ cao cao (khoảng 2.400 đến 3.600 mét) hoặc độ cao rất lớn (khoảng 3.600 đến 5.400 mét) có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe. Một là mất nước, mà thường xảy ra khi cơ thể cố gắng để thích nghi với cao độ thông qua việc đi tiểu nhiều hơn và thở nhanh &#8211; để duy trì nồng độ oxy trong máu đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất nước có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhiệt chấn thương.</strong> Không đủ lượng chất lỏng kết hợp với tập thể dục mạnh mẽ và đổ mồ hôi nặng có thể dẫn đến tổn thương nhiệt , khác nhau ở mức độ từ nhẹ đến chuột rút nhiệt nhiệt kiệt sức để say nắng có khả năng đe dọa tính mạng .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Não phù nề.</strong> Thông thường, các chất lỏng bị mất khi đang mất nước chứa cùng một lượng natri trong máu. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp có thể mất natri nhiều hơn chất lỏng. Để bù đắp cho mất mát này, cơ thể sản xuất hạt kéo nước lại vào tế bào. Kết quả là các tế bào có thể hấp thụ quá nhiều nước trong quá trình bù nước làm cho chúng bị sưng tấy và vỡ. Hậu quả là đặc biệt nghiêm trọng khi các tế bào não bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Động kinh.</strong> Những xảy ra khi phóng điện bình thường trong não trở nên vô tổ chức, dẫn đến co thắt cơ bắp không tự nguyện và đôi khi để mất ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sốc giảm lưu lượng máu.</strong> Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của mất nước. Nó xảy ra khi lượng máu thấp gây giảm huyết áp và giảm tương ứng lượng ôxy đến các mô. Nếu không được điều trị, sốc nặng có thể gây ra cái chết chỉ trong vài phút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Suy thận.</strong> Vấn đề này có khả năng đe dọa tính mạng xảy ra khi quả thận không còn có thể loại bỏ chất lỏng dư thừa và chất thải từ máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hôn mê và tử vong.</strong> Khi không được điều trị kịp thời và thích đáng, mất nước nặng có thể gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ thường có thể chẩn đoán mất nước trên cơ sở các dấu hiệu và triệu chứng thể chất như đi tiểu ít hoặc không có, mắt trũng và làn da thiếu độ đàn hồi bình thường của nó và khả năng phục hồi khi bị chèn ép. Nếu đang mất nước, cũng có thể có huyết áp thấp, đặc biệt là khi di chuyển từ một vị trí nằm và đứng, nhịp tim nhanh hơn bình thường và lưu lượng máu giảm xuống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để giúp xác định chẩn đoán và xác định mức độ mất nước, có thể có các xét nghiệm khác, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Đây có thể được sử dụng để kiểm tra chất điện giải, đặc biệt là natri và kali, để tìm những dấu hiệu cô đặc máu và để đánh giá thận đang làm việc như thế nào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phân tích nước tiểu.</strong> Các màu sắc và độ trong của nước tiểu, sự hiện diện của các hợp chất carbon (xeton) và trọng lượng riêng nước tiểu, khối lượng của nước tiểu so với khối lượng của nước cất &#8211; tất cả chỉ giúp phân độ. Một tỷ trọng cao, chỉ ra mất nước đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu nó không rõ ràng lý do tại sao đang mất nước, bác sĩ có thể tự thêm các xét nghiệm để kiểm tra bệnh tiểu đường và cho gan hoặc vấn đề về thận.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các chỉ dẫn hiệu quả điều trị mất nước là để thay thế chất dịch bị mất và điện giải bị mất. Cách tiếp cận tốt nhất để điều trị mất nước phụ thuộc vào tuổi, mức độ mất nước  và nguyên nhân của nó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều trị mất nước ở trẻ em bị bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ có thể cung cấp các đề xuất cụ thể để điều trị mất nước ở trẻ em, nhưng một số hướng dẫn chung bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sử dụng một giải pháp bù nước đường uống.</strong> Trừ khi bác sĩ khuyên nếu không hãy sử dụng một giải pháp bù nước đường uống như Pedialyte cho trẻ sơ sinh và trẻ em bị tiêu chảy, nôn mửa hoặc sốt. Những giải pháp này có chứa nước và muối theo tỷ lệ cụ thể để bổ sung cả chất lỏng và chất điện giải. Nó cũng có chứa glucose hay carbohydrate khác như gạo bột để tăng cường sự hấp thụ trong đường ruột. Các sản phẩm uống bù nước đang có sẵn trong hầu hết các nhà thuốc và nhiều thuốc mang thương hiệu riêng. Bắt đầu bù dịch khi khởi đầu quá trình bệnh tật thay vì chờ cho đến khi tình hình trở nên cấp bách.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong hầu hết các nước đang phát triển, có thể mua các gói bột uống của một giải pháp bù nước, WHO &#8211; ORS, ban đầu được phát triển bởi Tổ chức Y tế Thế giới để điều trị tiêu chảy và mất nước ở trẻ sơ sinh với bệnh tả. Bột trong nước theo các chỉ dẫn trên bao bì. Luôn làm sạch nước bằng cách đun sôi, lọc hoặc các phương pháp đã được chứng minh khác. Đo lượng nước, sau đó thêm các vật liệu dạng bột uống bù nước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong một tình huống khẩn cấp một giải pháp xây dựng không có sẵn, có thể tạo riêng giải pháp bù nước qua miệng bằng cách trộn 1 / 2 muỗng cà phê muối, 1 / 2 muỗng cà phê baking soda, 3 muỗng canh đường và 1 lít nước. Hãy chắc chắn để đo lường một cách chính xác bởi vì không chính xác có thể làm cho giải pháp kém hiệu quả hoặc thậm chí có hại. Nếu có thể, có một người nào khác kiểm tra các phép đo cho chính xác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bất cứ điều gì khác đã chọn, hãy chắc chắn để cung cấp cho giải pháp đủ. Bác sĩ có thể đề nghị cụ thể, tùy thuộc vào tuổi của trẻ và mức độ mất nước, nhưng một quy luật chung để giữ cho các chất lỏng từ từ cho đến khi nước tiểu của con trở nên rõ ràng trong màu sắc. Khi trẻ nôn mửa, hãy thử cho một lượng nhỏ dung dịch trong khoảng thời gian thường xuyên &#8211; 1 muỗng cà phê mỗi phút. Nếu trẻ không thể uống, chờ đợi 30 &#8211; 60 phút và thử lại. Nhiệt độ dịch giữ sao cho được tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tiếp tục để nuôi con bằng sữa mẹ.</strong> Không ngừng cho con bú khi bé bị ốm, nhưng thêm một giải pháp bù nước đường uống là tốt. Nếu quý vị cho sữa bột trẻ em, hãy thử chuyển sang một trong đó là lactose, cho đến khi tiêu chảy cải thiện, lactose có thể làm cho tiêu chảy nặng hơn. Không bao giờ công thức pha loãng hơn hướng dẫn tư vấn. Bác sĩ cũng có thể đề xuất thay thế một giải pháp bù nước uống cho các công thức cho 12 &#8211; 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh một số loại thực phẩm và thức uống.</strong> Các chất lỏng tốt nhất cho một đứa trẻ bị bệnh là một giải pháp bù nước đường uống, nước tinh khiết không cung cấp điện giải cần thiết, và mặc dù thức uống thể thao bổ sung chất điện giải thay thế những người bị mất qua mồ hôi, không phải thông qua tiêu chảy hoặc nôn mửa. Tránh cho trẻ em  đồ mặn, sữa đặc biệt là đun sôi sữa &#8211; nước ngọt, nước trái cây hoặc keo động vật, không làm giảm mất nước và có thể làm triệu chứng nặng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều trị mất nước ở người lớn bị bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết người lớn bị mất nước nhẹ đến trung bình từ tiêu chảy, nôn mửa hoặc sốt. Có thể cải thiện tình trạng của họ bằng cách uống nhiều nước hơn. Nước là tốt nhất bởi vì các chất lỏng khác, chẳng hạn như nước quả, đồ uống có ga hay cà phê có thể làm cho tiêu chảy nặng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều trị mất nước ở các vận động viên thuộc mọi lứa tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với tập thể dục liên quan đến mất nước. Thức uống thể thao có chứa điện giải và một giải pháp carbohydrate cũng có thể hữu ích. Không cần cho thuốc viên muối &#8211; quá nhiều muối có thể dẫn đến mất nước tăng natri huyết, một tình trạng mà cơ thể không chỉ là thiếu nước mà còn quá nhiều natri.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều trị mất nước trầm trọng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ em và người lớn, những người mất nước nặng cần được điều trị bởi nhân viên cấp cứu đến trong xe cứu thương hoặc trong một phòng cấp cứu bệnh viện, nơi họ có thể nhận được muối và các chất lỏng thông qua một tĩnh mạch hơn là bằng miệng. Tĩnh mạch hydrat hóa cung cấp cho cơ thể nước và chất dinh dưỡng cần thiết nhanh hơn nhiều so với các giải pháp uống &#8211; cái gì đó là cần thiết trong các tình huống đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để ngăn ngừa mất nước, tiêu thụ nhiều chất lỏng và các thực phẩm giàu nước như trái cây và rau quả. Chất lỏng có thể thu được không chỉ từ nước mà còn từ đồ uống và thực phẩm khác. Nhưng, nếu đang tập thể dục, không chờ đợi cho khát để theo kịp với chất dịch mất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số trường hợp, có thể cần phải thực hiện trong chất lỏng nhiều hơn bình thường:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tật.</strong> Bắt đầu cho thêm nước hoặc bù nước qua một giải pháp tại các dấu hiệu đầu tiên của bệnh tật, không chờ đợi cho đến khi mất nước xảy ra. Và mặc dù có vẻ hấp dẫn, chất lỏng truyền thống như rượu bia gừng hoặc nước ngọt khác lại chứa quá nhiều đường và natri quá ít để bổ sung chất điện giải bị mất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tập thể dục.</strong> Nói chung, tốt nhất bắt đầu uống nước ngay trước khi tập thể dục vất vả. Sản xuất nhiều và pha loãng nước tiểu là một dấu hiệu tốt. Hai giờ trước khi một sự chịu đựng như một marathon, uống 2 ly nước. Một đến 2 ly nước đầy đủ thường trước khi tập thể dục ngắn hơn. Trong thời gian hoạt động, bổ sung chất lỏng ở các khoảng thời gian và tiếp tục uống nước hoặc chất dịch khác sau khi hoàn tất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy ghi nhớ rằng uống quá nhiều không chỉ có thể gây đầy hơi và khó chịu, mà có thể dẫn đến một tình trạng thể gây tử vong, trong đó natri máu  trở nên quá thấp. Điều này xảy ra khi uống nước nhiều hơn bị mất qua mồ hôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Môi trường.</strong> Cần uống nước bổ sung trong thời tiết nóng hoặc ẩm để giúp giảm nhiệt độ cơ thể và để thay thế những gì bị mất qua mồ hôi. Cũng có thể cần thêm nước trong thời tiết lạnh, nếu  đổ mồ hôi trong khi mặc quần áo cách nhiệt. Nước nóng, không khí trong nhà có thể gây ra làn da bị mất độ ẩm, tăng yêu cầu hàng ngày của chất dịch. Và độ cao lớn hơn 2.500 mét cũng có thể ảnh hưởng đến bao nhiêu nước cơ thể cần. Nếu mất nước xảy ra khi đang tập thể dục trong thời tiết nóng, vào một khu vực râm và bắt đầu bù nước.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/m%e1%ba%a5t-n%c6%b0%e1%bb%9bc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

