<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365 &#187; Thận &#8211; Tiết niệu</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/than-tiet-nieu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Mon, 06 Sep 2010 10:21:08 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Dấu hiệu suy thận</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/03/dau-hieu-suy-than/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/03/dau-hieu-suy-than/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Mar 2010 05:03:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[nhận biết Dấu hiệu suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4635</guid>
		<description><![CDATA[Hai quả thận người có khoảng 1 triệu đơn vị thận. Người ta có thể mất 50% số đơn vị thận mà vẫn sống bình thường. Vì vậy mới có chuyện cho người khác một quả thận. Tuy nhiên, nếu mất trên số lượng đơn vị thận này, tình trạng suy thận sẽ bắt đầu. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Hai quả thận người có khoảng 1 triệu đơn vị thận. Người ta có thể mất 50% số đơn vị thận mà vẫn sống bình thường. Vì vậy mới có chuyện cho người khác một quả thận. Tuy nhiên, nếu mất trên số lượng đơn vị thận này, tình trạng suy thận sẽ bắt đầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/benh-than.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-4636" title="benh-than" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/03/benh-than.jpg" alt="" width="264" height="197" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><em>Bệnh nhân suy thận mãn được chạy thận nhân tạo tại Bệnh viện Củ Chi, TP.HCM &#8211; Ảnh: L.T.H</em></p>
<p style="text-align: justify;">Thận của một người có thể chết đi, tạm ngưng hoạt động hoặc không thể hoạt động được vì một bệnh lý nào đó. Nếu chỉ tạm ngưng hoạt động trong thời gian ngắn và được điều trị đúng, kịp thời, thận sẽ hoạt động trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể nhận biết triệu chứng của suy thận cấp qua số lượng nước tiểu thải ra trong ngày. Nếu bệnh nhân không có nước tiểu, hoặc nước tiểu đi được có lượng dưới 100ml trong vòng 24g là dấu hiệu cho biết bị suy thận cấp. Ngoài ra, bệnh nhân còn có các dấu hiệu khác như phù, sưng mặt, sưng mi mắt do ứ nước trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, triệu chứng của bệnh suy thận mãn lại kín đáo hơn. Bệnh nhân thường chỉ có triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, không muốn ăn, thiếu máu (thận còn có chức năng tiết ra kích thích tố để sinh hồng cầu). Nếu không để ý, bệnh nhân sẽ không đi khám bệnh và bỏ qua các triệu chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Để chẩn đoán suy thận mãn, phải cần đến những xét nghiệm cơ bản là đánh giá nồng độ urê máu và créatinine máu. Để phát hiện sớm một bệnh nhân có bị suy thận mãn hay không, trong quá trình theo dõi các bệnh lý nội khoa (cao huyết áp, tiểu đường…) bác sĩ phải thường xuyên cho bệnh nhân kiểm tra định kỳ hai chỉ số urê và créatinine.</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng ngừa suy thận mãn, khi bị nhiễm trùng đường tiểu phải đi khám và điều trị đúng cách; tránh bị sạn thận bằng cách uống nước nhiều. Khi bị sạn thận (cũng có thể gây ra nhiễm trùng đường tiểu) phải điều trị ngay để không gây bế tắc. Uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu khoảng 1,5 lít/ngày. Không nên ăn quá nhiều đạm động vật, vì ăn nhiều đạm sẽ làm thận phải hoạt động nhiều hơn (chức năng chính của thận là biến dưỡng chất đạm). Tránh ăn mật cá, mật rắn, tránh để nhiễm trùng, nhiễm độc… Khi bệnh nhân có bệnh cao huyết áp, tiểu đường&#8230; cần tuân thủ điều trị thuốc và thực hiện chế độ ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những người chỉ còn một thận (cho người khác một thận, có bệnh lý bị teo một thận, bị sạn thận làm hư mất một thận, bị chấn thương mất một thận&#8230;), không có dự trữ thứ hai, tuyệt đối tránh các biến chứng do những bệnh khác gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Vậy còn nước tiểu đục, tiểu ra máu, tiểu đêm, đau lưng liên quan đến bệnh thận hay không? Nước tiểu đục có ba nguyên nhân. Tiểu ra máu có đến hơn&#8230; 100 nguyên nhân. Đau lưng có nhiều nguyên nhân và cũng có nhiều lý do làm ta phải thức dậy tiểu đêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, để biết chính xác việc tiểu đục, tiểu ra máu, đau lưng, tiểu đêm&#8230; liên quan đến bệnh lý thận hay không, bệnh nhân đến bệnh viện để khám bệnh. Hiện nay ở TP.HCM, các bệnh viện đã làm được nhiều loại xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng&#8230; để tầm soát và phát hiện sớm các bệnh lý về thận.</p>
<blockquote>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Suy thận mãn ở tuổi 20</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Khoa cấp cứu tiếp nhận bệnh nhân nam T.Đ.K., 21 tuổi, nhà ở quận Bình Thạnh, TP.HCM. K. khá mệt mỏi, nhức đầu nhiều, da niêm nhợt, nặng hai mi mắt do phù và hai chân từ bàn đến cẳng đều phù nhiều, tiểu rất ít.</p>
<p style="text-align: justify;">Hai ngày trước K. có lọc máu cấp cứu bằng máy thận nhân tạo tại một bệnh viện ở quận Bình Thạnh vì đang bị đợt cấp của suy thận mãn, bệnh rất nguy hiểm đe dọa tính mạng. Sau lọc máu K. thoát khỏi nguy kịch, và được bác sĩ tư vấn là đến lúc lọc máu kéo dài, cần làm fistula động tĩnh mạch để tạo đường mạch máu lâu dài cho việc chạy thận. K. được chuyển đến bệnh viện chuyên khoa để làm fistula.</p>
<p style="text-align: justify;">K. cho biết nghỉ học từ năm 16 tuổi do nhà khó khăn, sau đó đi làm thợ hồ và hay có những vết thương rách da hay sây sát chân tay do đụng chạm vật nặng hay nhọn. Do không hiểu biết đầy đủ nên K. cứ để vết thương tự lành mà không chăm sóc, trong đó có những vết thương mưng mủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đến năm 19 tuổi thấy có hiện tượng hay đi tiểu máu sẫm màu hoặc màu đỏ. Hiện tượng này kéo dài đến bốn tháng thì K. cảm thấy mệt nhiều, tay chân phù, làm việc không nổi. K. đi khám bệnh phát hiện mình bị viêm cầu thận mãn tính, các bác sĩ điều trị cho K. tư vấn uống thuốc dài lâu nhằm làm chậm lại sự tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối ở những người viêm cầu thận mãn tính. Nhưng do việc mưu sinh nên sự hợp tác điều trị không được thường xuyên. Đến nay K. đã bị suy thận mãn tính mà không biết, bệnh cảnh đang bùng phát lên nhiều đợt cấp, đòi hỏi phải lọc máu kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>BS Trần Mạnh Hà</strong></p>
</blockquote>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo PGS.TS VŨ LÊ CHUYÊN (Bệnh viện Bình Dân TP.HCM/Tuổi Trẻ)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/03/dau-hieu-suy-than/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xử trí sỏi bàng quang</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/12/xu-tri-soi-bang-quang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/12/xu-tri-soi-bang-quang/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 14 Dec 2009 08:59:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[hẹp niệu đạo]]></category>
		<category><![CDATA[niệu đạo]]></category>
		<category><![CDATA[phẫu thuật sỏi bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[sỏi bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[sỏi thận]]></category>
		<category><![CDATA[u tiền liệt tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[đau dữ dội vùng hạ vị]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị sỏi bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[đường tiết niệu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4058</guid>
		<description><![CDATA[Sỏi bàng quang là một bệnh lý của sỏi đường tiết niệu, ngoài những đặc điểm chung của sỏi ở hệ tiết niệu còn có những đặc điểm riêng. Bệnh thường gặp ở nam giới và liên quan đến sự ứ đọng nước tiểu do có chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span></p>
<p id="contentArt" class="contentArt"><span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sỏi bàng quang là một bệnh lý của sỏi đường tiết niệu, ngoài những đặc điểm chung của sỏi ở hệ tiết niệu còn có những đặc điểm riêng. Bệnh thường gặp ở nam giới và liên quan đến sự ứ đọng nước tiểu do có chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo.</p>
<p>Những biểu hiện của sỏi bàng quang</strong></p>
<p>Khi có sỏi trong bàng quang, người bệnh xuất hiện tình trạng đi tiểu ngắt quãng. Đó là  người bệnh đang đi tiểu đột nhiên tia tiểu tắc lại và đau dữ dội vùng hạ vị, dương vật, thay đổi tư thế có thể đái được.</p>
<table border="0" cellspacing="1" cellpadding="1" width="200" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img src="http://suckhoe.jcapt.com/img1/store/soibangquang.jpg" alt="" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/2009/12/mot-so-meo-chua-dai-rat/">Đái rắt</a> tăng số lần về ban ngày do bệnh nhân đi lại vận động, sỏi lăn trong bàng quang gây kích đi đái, khi nghỉ ngơi số lần đi tiểu giảm. Bệnh nhân mót đái thường xuyên, đái rất nhiều lần, mỗi lần chỉ được một ít, thỉnh thoảng lại tắc đái, càng đái rắt lại càng buốt nhiều, càng buốt bao nhiêu lại càng đái rắt bấy nhiêu, đôi khi có đái máu cuối bãi.</p>
<p>Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện sỏi bàng quang khi dùng ống thông sắt có tiếng chạm sỏi. Hoặc thăm trực tràng có thể sờ thấy sỏi to khi bàng quang hết nước tiểu.</p>
<p>Soi bàng quang sẽ giúp cho thầy thuốc biết được chính xác số lượng, hình dáng, kích thước, màu sắc sỏi, qua đó còn có thể phát hiện được các nguyên nhân của sỏi bàng quang như c hay túi thừa bàng quang.</p>
<p>Chụp Xquang vùng chậu hông thấy có hình sỏi bàng quang. Các xét nghiệm nước tiểu cũng cho chúng ta biết thêm được những thông tin cần thiết như có hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu<br />
<strong><br />
Vì sao lại hình thành sỏi trong bàng quang?</strong></p>
<p>Bàng quang nằm ở vùng hạ vị là một túi cơ hình bầu dục lúc căng đầy gồm có vùng đỉnh và vùng đáy. Chức năng của bàng quang bao gồm chứa đựng nước tiểu, kìm được nước tiểu và cho thoát nước tiểu theo ý muốn hoàn toàn và thoải mái. Giọt nước tiểu được bài xuất từ thận qua đường dẫn niệu quản xuống, lưu giữ ở bàng quang trước khi được bài xuất ra ngoài qua niệu đạo.</p>
<p>Sự hình thành sỏi chủ yếu là do hiện tượng ứ đọng nước tiểu trong bàng quang. Có thể chia làm 2 loại:</p>
<p>+ Sỏi từ hệ tiết niệu trên (thận, niệu quản) rơi xuống.</p>
<p>+ Sỏi sinh ra tại bàng quang: Do dị vật như chỉ khâu, mảnh đạn, đầu sonde, do quá trình ứ đọng nước tiểu ở bệnh nhân hẹp niệu đạo, u tiền liệt tuyến, chít hẹp cổ bàng quang, túi thừa bàng quang, túi thừa niệu đạo. Thành phần hóa học của sỏi là calci và amoni magie photphat hoặc photphat calci nếu sỏi bị giữ lại ở bàng quang lâu.</p>
<p>Sỏi bàng quang thường tròn, ít khi xù xì góc cạnh, có loại bé như hạt ngô cũng có loại như quả trứng gà hay nắm tay, thường là một viên đôi khi có nhiều hơn. Sỏi thường nằm ở đáy bàng quang di chuyển theo tư thế bệnh nhân. Sỏi nằm lại trong bàng quang làm niêm mạc bàng quang bị tổn thương viêm đỏ và sưng nề, lâu dần gây viêm loét niêm mạc bàng quang dẫn đến viêm hở ở lớp cơ và lớp mỡ quanh bàng quang. Hậu quả là dung tích bàng quang bị thu nhỏ, sức chứa giảm làm giảm khả năng bài tiết của toàn bộ hệ tiết niệu.</p>
<p><strong>Các biện pháp xử trí</strong></p>
<p>Sỏi bàng quang nhỏ từ đường tiết niệu trên rơi xuống có thể điều trị kháng sinh chống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn để bệnh nhân đái ra sỏi. Việc điều trị sỏi bàng quang bằng nội soi đã giúp ích rất nhiều cho việc điều trị những viên sỏi bàng quang không đái ra được hay sỏi kích thước nhỏ hơn 3cm. Có thể sử dụng máy tán sỏi cơ học, máy tán sỏi sử dụng sóng xung thủy điện lực (Urat 1) hay máy tán sỏi bằng sóng siêu âm, laser. Mục đích điều trị của máy tán sỏi là tán sỏi thành mảnh nhỏ để bài xuất ra ngoài. Cũng có thể dùng dụng cụ cơ học để bóp nát sỏi dưới sự giám sát của camera đặt ở đầu ống soi.</p>
<p>Việc điều trị phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp sỏi to &#8211; sỏi không thể tán được hay sỏi bàng quang có kèm theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến, túi thừa bàng quang. Mổ bàng quang lấy sỏi là phẫu thuật đơn giản, ít tốn thời gian nhưng thời gian hậu phẫu thường kéo dài hơn nhiều so với phương pháp tán sỏi nội soi.</p>
<p>Phòng bệnh sỏi bàng quang là việc làm vô cùng cần thiết, vì nguyên nhân gây bệnh thường là do ứ đọng nước tiểu lâu ngày. Do vậy hằng ngày cần uống đủ nước (1,5 lít/ngày) và tránh thói quen nhịn tiểu. Ngoài ra khi có biểu hiện của rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt hay đái ra máu cuối bãi) nên đến khám tại cơ sở y tế chuyên khoa tiết niệu để phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm sẽ mang lại kết quả rất tốt, bệnh nhân sẽ tránh được những biến chứng không đáng có do bệnh sỏi bàng quang gây ra.</p>
<p><strong>(Theo BS. Nguyễn Quốc Vinh // Báo SK&amp;ĐS)</strong></p>
<p></span></p>
<p></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/12/xu-tri-soi-bang-quang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh tiểu đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Dec 2009 08:42:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng của bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[biểu hiện của bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hư thận]]></category>
		<category><![CDATA[tai biến mạch máu não]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường là gì]]></category>
		<category><![CDATA[Tiểu đường thai nghén]]></category>
		<category><![CDATA[Tiểu đường týp 1]]></category>
		<category><![CDATA[Tiểu đường týp 2]]></category>
		<category><![CDATA[đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[đường quá cao]]></category>
		<category><![CDATA[đường quá thấp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4040</guid>
		<description><![CDATA[Tiểu đường là gì? Tiểu đường (hay còn gọi là đái tháo đường) là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đường máu, do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của Insulin. Đái tháo [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Tiểu đường là gì?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tiểu đường (hay còn gọi là đái tháo đường) là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đường máu, do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của Insulin.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/12/benhtieuduong.gif"><img class="aligncenter size-full wp-image-4041" title="benhtieuduong" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/12/benhtieuduong.gif" alt="" width="430" height="391" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường có thể là một bệnh, cũng có thể là một triệu chứng của bệnh nội tiết khác, trong trường hợp này khi chữa khỏi bệnh chính, đái tháo đường sẽ khỏi hẳn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo đường xảy ra là do rối loạn chuyển hoá chất đường trong cơ thể. Chuyển hoá đường cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động sống hàng ngày; ở tổ chức cơ, tổ chức thần kinh, não thì nguồn cung cấp năng lượng chính là Glucose. Trong cơ thể người, tuyến nội tiết đảm bảo chủ yếu cho chuyển hoá đường là tuyến tuỵ. Tuyến tuỵ vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết, Tuỵ nội tiết tiết ra nhiều hóc môn trong đó có Insulin. Hóc môn này do các tế bào Bê ta của các đảo Langerhans tiết ra. Insulin là hóc môn tham gia vào quá trình chuyển hoá glucose, khi thiếu nó thí sinh ra bệnh đái tháo đường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các dạng tiểu đường</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tiểu đường týp 1</strong></em> (trước kia thường được gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin hoặc tiểu đường khởi phát ở trẻ em) đặc trưng bởi thiếu sản sinh insulin. Nếu không cung cấp insulin hằng ngày, tiểu đường týp 1 rất dễ gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng bao gồm đi tiểu nhiều, khát nước, luôn đói, giảm cân, thay đổi thị lực và mệt mỏi. Những triệu chứng này có thể xảy ra đột ngột.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tiểu đường týp 2</strong></em> (tên cũ là tiểu đường không phụ thuộc insulin hoặc tiểu đường khởi phát ở người lớn) là do cơ thể không sử dụng hiệu quả insulin. Tiểu đường týp 2 chiếm khoảng 90% số trường hợp bị bệnh tiểu đường trên toàn thế giới, và phần lớn là do thừa cân và ít hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng có thể tương tự như triệu chứng của tiểu đường týp 1, nhưng thường ít rõ ràng hơn. Kết quả là, có thể vài năm sau khi khởi phát, bệnh mới được chẩn đoán, khi đó các biến chứng đã xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho tới gần đây, thể bệnh tiểu đường này chỉ được thấy ở người lớn, nhưng giờ đây nó cũng xảy ra ở trẻ béo phì.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tiểu đường thai nghén</strong></em> là tình trạng đường huyết cao được phát hiện lần đầu trong khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của tiểu đường thai nghén tương tự như tiểu đường týp 2. Tiểu đường thai nghén thường được chẩn đoán qua khám sàng lọc trước khi sinh thay vì qua các triệu chứng được kể.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm dung nạp glucose (IGT) và giảm đường huyết lúc đói (IFG) là những tình trạng trung gian chuyển tiếp giữa bình thường và tiểu đường. Người bị IGT hoặc IFG có nguy cơ cao tiến triển thành tiểu đường týp 2, mặc dù không nhất thiểt là sẽ như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Biểu hiện của bệnh tiểu đường</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Các biểu hiện thường gặp:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Người bệnh ăn nhiều, cảm giác thèm ăn tăng lên<br />
* Uống nước nhiều, luôn có cảm giác khát nước.<br />
* Đái nhiều<br />
* Gầy sút nhanh mặc dù ăn nhiều<br />
* Mồm khô, da khô, mệt mỏi<br />
* Nước tiểu đậm đặc hơn, có thể gặp nước tiểu có kiến bâu, ruồi đậu (vì trong nước tiểu có đường), nếm nước tiểu có vị ngọt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Có thể thấy một số biểu hiện khác như:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Hay bị sẩn ngứa ngoài da, hay có mụn nhọt, hay bị nhiễm trùng ngoài da và khó lành<br />
* Dễ bị viêm quanh rằng và tiến triển nhanh đến răng lung lay nhiều, rụng răng do viêm quanh răng.<br />
* Dễ bị vữa xơ động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc mạch não, tác mạch chi dưới gây hoại tử đầu chi…<br />
* Dễ bị viêm phôi, viêm phế quản.<br />
* Dễ bị viêm đường tiết niệu, có proteid niệu (viêm xơ tiểu cầu thận do đái tháo đường), tăng huyết áp và suy thận.<br />
* Đục thuỷ tinh thể là dấu hiệu xuất hiện tương đối sớm dẫn đến giảm thị lực và mù loà.<br />
* Cảm giác dị cảm đầu chỉ, kiến bò kim châm, đau trong cơ và thường biểu hiện ở các phần xa của chi, các ngón, hay xuất hiện vào ban đêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Biến chứng của bệnh tiểu đường</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>1. Hư răng:</strong></em><br />
Bệnh này dễ gây đau nứơu răng do đóng vôi, và nhiễm trùng. Miệng lưỡi hay khô và hôi miệng. Bệnh nhân phải khám răng định kỳ thường xuyên, đánh răng cho kỹ và nhất là không hút thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2. Hư mắt (diabetic retinopa-thy):</strong></em><br />
Mắt mờ chưa chắc là đã cần thay kiếng, nhưng rất có thể là do đường trong máu quá cao vào lúc đó. Hạ lượng đường trong máu xuống có thể giúp thị lực khá ngay. Những mạch máu nhỏ dễ nghẽn và bị bể trong lòng mắt (retina) là nguyên nhân chính gây ra mù lòa tại Mỹ. Chúng ta nên để ý những triệu chứng như là mắt mờ, thấy chấm đen trước mặt, đau mắt, nhìn thấy cái gì cũng hai hình cả, đèn chớp chớp trước mắt (flashing lights), hay không nhìn thấy những hai phía bên cạnh. Những người bệnh tiểu đường cũng hay dễ bị cườm nước (glaucoma) và cườm khô (cataract). Những năm đầu vừa mới bị tiểu đường thì thường không có triệu chứng, nhưng chúng ta cũng phải đi khám mắt ít nhất mỗi năm một lần để bác sĩ có thể phát hiện sớm những thay đổi trong retina và chữa trị cho đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3. Hư thận (diabetic nephropa-thy):</strong></em><br />
Tiểu đường là một trong những nguyên do chính làm hư thận tại Mỹ, với khoảng 4000 trường hợp ở giai đoạn cuối (end stage renal disease) được phát hiện mỗi năm. Tiểu đường loại 1 chóng bị hư thận hơn loại 2. Ðuờng lưu thông cao trong máu lâu ngày sẽ làm hư những mạch máu nhỏ, dẫn đến hư thận. Khi thận bị hư hoàn toàn bệnh nhân sẽ cảm thấy rất mệt mỏi, người bị phù, khó thở, mê sảng vào giai đoạn cuối vì do thận không lọc nước tiểu và các chất độc và dơ trong máu do cơ thể phát ra. Áp huyết sẽ lên cao. Một khi thận bị hư hại hoàn toàn chỉ còn cách duy nhất để duy trì tính mạng là dùng máy lọc thận (dialysis). Thử nước tiểu đo microalbumin thường xuyên hàng năm sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm để kịp thời chữa trị làm cho thận hư chậm lại. Dùng thuốc để giữ cho lượng đường luôn luôn càng gần mức bình thường, giữ áp huyết cho dưới 130/80, ăn uống bớt chất đạm và ăn nhạt là điều tối cần thiết để bảo tồn chức năng thận.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>4. Tai biến mạch máu:</strong></em><br />
Bệnh nhân rất dễ bị chứng nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não làm bán thân bất toại đa số là do bị bệnh mỡ cùng với áp huyết cao mà bệnh nhân tiểu đường hay gặp phải. Thống kê cho thấy là 65% tử vong ở bệnh nhân tiểu đường là do tai biến mạch máu mà ra. Nguyên nhân chính là mỡ, đường lâu ngày làm nghẽn và cứng các động mạch khiến cho máu không lưu thông tới được các bộ phận cần thiết. Bệnh nhân phải để ý đến những triệu chứng như là khó thơœ, mệt, đổ mồ hôi, đau ngực khi làm việc hơi nặng. Bàn chân lạnh tím, hay đau bắp vế chân khi đi bộ, mất lông chân là những triệu chứng nghẽn mạch dẫn máu về chân. Kiềm giữ lượng đường ở mức tốt (hba1c dưới 7%) sẽ giúp giảm tyœ lệ nguy cơ biến chứng. Thể dục hay thể thao thường xuyên, tránh béo phì, uống thuốc chống mỡ cao, hạ áp huyết, không hút thuốc, uống một viên Aspirin 81 mg mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>5. Ðau hệ thống thần kinh (diabetic neuropathy) gồm có 2 loại:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Peripheral neuropathy: Tiểu đường càng lâu thì càng dễ bị, thường ảnh hưởng nhiều nhất ở phía dưới chân, gây đau nhức từ đầu gối trở xuống bàn chân vào ban đêm, như kiến bò hay kim đâm, hay tê hẳn, có thể đau ở bàn tay. Bắp thịt có thể bị teo,yếu dần, khó cử động. Mắt cũng có thể bị tê liệt. Vì do tê, mất cảm giác, nên bệnh nhân dễ bị lở loét dưới bàn chân do đi đạp phải vật nhọn hoặc cọ sát bởi đôi giầy chật, rồi từ đó gây nhiễm trùng và có thể bị cưa chân. Bệnh nhân cần phải kiểm soát bàn chân mỗi tối trước khi đi ngủ, mặc quần ống cho thoaœi mái và nên tham khảo với bác sĩ gia đình hoặc bác sĩ Bộ Khoa (podiatrist) nếu có triệu chứng gì khác lạ.</p>
<p style="text-align: justify;">Autonomic neuropathy: Bệnh nhân sẽ bị xáo trộn nhịp tim, huyết áp chạy không đúng gây ra chứng chóng mặt (postural hypotension), tiêu chảy táo bón bất thường, buồn nôn mửa, đi tiểu khó khăn, khô âm đạo và nhất là bị chứng liệt dương. Bệnh nhân liệt dương bây giờ đỡ khổ hơn lúc trước nhiều, vì có thuốc chữa trị khá hiệu quả. Nên tham khảo với bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong> 6. Ðau chân (foot problems):</strong></em><br />
Hội chứng đau chân rất là thông thường ở bệnh tiểu đường do mạch máu không lưu thông và giây thần kinh hư (diabetic neu-ropathy), rồi từ đó gây ra lở loét (ulcer) dưới bàn chân và làm hư thối (gangrene). Chúng ta phải để ý nếu vết thương nhỏ nơi chân không lành. Nếu để tới giai đoạn gangrene thì chỉ còn cách là cưa chân để chặn đứng lại sự nhiễm trùng. Bệnh nhân cũng hay bị nấm dưới chân (athlete foot) làm ngứa ngáy, khó chịu, nấm trong móng chân làm đau ngón chân và có thể bị mất móng chân. Khô da chân, hay chai da dưới bàn chân (corns, calluses) cũng dễ gây ra lở loét mà chúng ta cũng cần phải để ý. Nếu chúng ta bị tiểu đường thì mỗi khi đi bác sĩ nên cởi hết vớ giày ra để khám. Chớ nên đi chân không ngoài đường, bãi biển, trong vườn, dễ bị cắt đứt da khi đạp phải vật nhọn vì cảm giác không còn, gây ra nhiễm trùng. Nên mang giầy tốt, khít khao, tắm rửa chùi khô bàn chân, thị sát bàn chân mỗi ngày là những điều phải làm để tránh hậu quả. Cũng phải thường xuyên gặp bác sĩ Bộ Khoa để được khám và chữa trị cho tường tận.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>7. Ðường quá cao (Hyperglycemic hyperosmolar non ketotic coma):</strong></em><br />
Là một hội chứng hay gặp phải ở người già trên 60, tiểu đường loại 2 mà đang bị một bệnh gì khác như nhiễm trùng đường tiểu, viêm phổi, bị stress, bệnh tim, chaœy máu ruột, hư thận, stroke. Bệnh nhân sẽ khát nước và đi tiểu rất nhiều trước khi trở nặng vào nhà thương, sẽ mê man vì thiếu nước nặng, lượng đường trong máu có thể lên tới cả ngàn. Trường hợp này có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không vào nhà thương kịp. Tiểu đường loại 1 cũng có hội chứng tương tự (diabetic ketoacido-sis) gặp phải ơœ những ai không cẩn thận trong vấn đề ăn uống, chích thuốc Insulin không đúng cách, sai liều hoặc không chích hoặc đang bị một bệnh nào khác làm cho cơ thể không đủ insulin dù vẫn chích cùng liều như mọi lần. Bệnh nhân thường là giới trẻ, sẽ ói mửa, đau bụng, khát nước và đi tiểu, xuống cân do mất nước, có thể bị hôn mê. Ðường trong máu sẽ lên tới vài trăm (400-600), có ketones trong máu và nước tiểu. Cả hai trường hợp trên đều phải vô nhà thương để tiếp nước, chích insulin và tìm chữa bệnh đi kèm.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>8. Ðường quá thấp (hypo-glycemia, dưới 70 mg/dl):</strong></em><br />
Thường xảy ra ở những ai bỏ bữa ăn, ăn xái giờ mà vẫn uống thuốc hoặc chích insulin, exercise quá độ hôm đó, hay uống rượu hơi nhiều. Bệnh nhân sẽ bất ngờ như muốn xỉu, nhức đầu, tay chân bủn rủn, toát mồ hôi lạnh, hoa mắt, có thể té bất tỉnh, giựt kinh phong. Nếu còn tỉnh táo để có thể uống một ly nước cam hay ăn một miếng bánh thì sẽ khỏe lại ngay. Bệnh nhân tiểu đừơng, nhất là những ai phải nsulin thì lúc nào cũng nên có một miếng bánh, cục kẹo, trái cây trong cặp hoặc trong xe để ăn liền khi gặp trường hợp trên. Bệnh nhân cũng nên có một thuốc chích gọi là glucagon để sẵn ở nhà, đề phòng trường hợp bị hôn mê không biết trời trăng để ngậm kẹo, thì người thân sẽ dùng thuốc này chích để cho lượng đường lên cấp tốc, hầu cứu sống họ. Nếu đường thấp hay xảy ra thường xuyên thì nên cho bác sĩ biết để điều chỉnh lại thuốc hay gặp nhà dinh dưỡng để được cố vấn về cách ăn uống.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>9. Bệnh ngoài da:</strong></em><br />
Bệnh nhân dễ bị da khô do mất nước vì đi tiểu nhiều, ít mồ hôi vì đau giây thần kinh đặc biệt là mồ hôi nơi chân. Da bị ngứa ngáy làm bệnh nhân gãi, rách da và từ đó làm nhiễm trùng, gây mụn nhọt. Bệnh nhân mập mạp thường hay bị nấm chỗ háng, nách và dưới vú nếu là đàn bà. Da bị nấm sẽ đỏ rát, có mụn nước, đau đớn, ngứa ngáy rất là khó chịu (candidiasis). Chúng ta phải để ý làn da nhất là ở phía dưới chân thường xuyên, xem xét những chỗ bị đỏ, đổi màu, mọc mụt nước làm ngứa ngáy, đều có thể gây nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tiến triển của bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường có hai loại biến chứng là biến chứng cấp tính và mãn tính:</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;"><em><strong>Biến chứng cấp tính:</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;">Là những biến chứng xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh, dễ đe doạ mạng sống của người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Biến chứng hạ đường huyết máu:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Là biến chứng hay gặp do người bệnh thực hiện chế độ ăn quá khắt khe hoặc do dùng thuốc quá liều. Để dự phòng biến chứng này, người bệnh cần thực hiện đầy đủ các chỉ dẫn của thày thuốc, không nên tiêm Insulin tác dụng nhanh vào buổi tối, tránh thay đối đột ngột trong sử dụng thuốc. Người bệnh nên có bữa ăn phụ trước khi đỉ ngủ và luôn mang theo mình y bạ hoặc thẻ có ghi rõ họ tên, căn bệnh, thuốc đang sử dụng để đề phòng khi có hôn mê sẽ có thông tin phục vụ cho việc cấp cứu. Những triệu chứng báo trước của hôn mê hạ đường máu là người bệnh có cảm giác cồn cào, vã mồ hôi, bủn rủn chân tay…</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nhiễm toan xê tôn và hôn mêm do nhiễm toan xê tôn:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Là tình trạng nhiễm độc do máu bị toan hoá vì tăng nồng độ acid axetic, thường gặp ở người đái tháo đường tuýp 1, đây là sản phẩm của những chuyển hoá dở dang do thiếu Insulin gây ra. Nguyên nhân chính dẫn đễn hôn mê do nhiễm toan xêtôn là do người bệnh tự ý giảm liều Insulin và không thực hiện chế độ ăn kiêng. Những dấu hiệu báo trước có nhiễm toan xêtôn là chán ăn, khát và uồng nhiều hơn, lượng nước tiểu nhiều hơn ngày thường, rát họng, đau đầu, đau bụng, đỏ da, đại tiện phân nát hoặc lỏng và đi nhiều lần trong ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách phòng tránh tốt nhất là biết tự kiểm tra, theo dõi bệnh, thực hiện đùng chế độ điều trị, sinh hoạt và không tụ ý thay đổi liều Insulin đang dùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Hôn mê do tăng đường máu hay hôn mê tăng áp lực thẩm thấu:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Thường gặp ở người đái tháo đường tuýp 2 thể béo. Nguyên nhân do dùng thuốc không đủ liêu, thức ăn có nhiều đường, chần thương tinh thần, không luyện tập…</p>
<p style="text-align: justify;">Những triệu chứng báo trước: khát nhiều gây uống nhiều nước hơn bình thường. Đói nhiều hơn bình thường. Da khô hoặc có cảm giác ngứa không rõ nguyên nhân. Mệt mỏi hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách phòng tránh hôn mê do tăng đường máu hay hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là thực hiện chế độ ăn uống, chế độ luyện tập, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ, khàm bệnh theo định kỳ đẻ điều chỉnh liều thuốc sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;"><em><strong>Biến chứng mạn tính</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;">Người bị đái tháo đường thường gặp những biến chứng mạn tính nguy hiểm sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Bệnh lý mạch máu lớn:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường thúc đẩy quá trình vữa xơ động mạch tiến triển nhanh; tăng hiện tượng tắc mạch do huyết khối; tổn thương mạch vành gây nhồi máu cơ tim, tổn thương mạch máu não gây đột quỵ, tổn thương mạch máu ngoại vi mà hay gặp nhất là mạch máu chi dưới; gây hoại tử dẫn đến cắt cụt chi.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tổn thương mạch máu nhỏ:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Tổn thương võng mạc gây mù loà, tổn thương tiểu cầu thận gây suy thận, tổn thương các dây thần kinh với biểu hiện bệnh thần kinh cảm giác, vận động và tự chủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Là cơ địa thuận lợi cho bệnh nhiễm trùng phát triển</p>
<p style="text-align: justify;">Gây bất lực tình dục hoặc các rối loạn tình dục khác</p>
<p style="text-align: justify;">Cách phòng chống tốt nhất các biến chứng mạn tính là quản lý tốt nồng độ đường máu, luôn giữ nộng độ đường máu ở mức bình thường. Nên khám bệnh theo định kỳ để phát hiện sớm các biến chứng nếu có. Cần thực hiện tốt lời khuyên của thày thuốc.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>6</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bể thận viêm mạn</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/11/be-than-viem-man/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/11/be-than-viem-man/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 02 Nov 2009 02:11:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Đông Y]]></category>
		<category><![CDATA[bể thận viêm cấp]]></category>
		<category><![CDATA[Bể thận viêm mạn]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm bể thận]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh thận bằng thuốc đông y]]></category>
		<category><![CDATA[Chứng nhiệt lâm]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh thận viêm mạn]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc đông y chữa thận]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc đông y chữa viêm bể thận]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh thận viêm mạn]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viêm bể thận]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm thận]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh viêm bể thận]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3811</guid>
		<description><![CDATA[Bể thận viêm mạn là bệnh phổ biến nhất trong các loại bệnh Thận. Đây cũng là bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở mọi lứa tuổi sau khi bị viêm phổi. Bể Thận – Thận viêm thường bị cả hai bên, ít khi bị một bên nhưng mức độ tổn thương ở hai bên khác [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/11/thanviemman.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-3813" title="thanviemman" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/11/thanviemman.jpg" alt="" width="152" height="200" /></a><em><strong>Bể thận viêm mạn là bệnh phổ biến nhất trong các loại bệnh Thận. Đây cũng là  					bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở mọi lứa tuổi sau khi bị viêm  					phổi.</strong></em></p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Bể Thận – Thận viêm thường bị cả hai bên, ít khi bị một bên  					nhưng mức độ tổn thương ở hai bên khác nhau, có khi một bên  					thận bị xơ, teo, bên kia vẫn hoạt động bình thường. Là một  					quá trình viêm mạn thành từng ổ: bên cạnh ổ mới, có những ổ  					cũ bị xơ hóa xâm lấn vào tổ chức thận. Rõ nét nhất là sự xâm  					lấn vào tế bào, lympho bào và tổ chức kẽ của thận, gây xơ  					hóa tổ chức kẽ của thận và tổ chức xơ xâm lấn chèn ép làm  					đảo lộn cấu trúc thận.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Đông y xếp vào loại ‘Lao Lâm’, ‘Yêu Thống’, ‘Hư Tổn’.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<h2 style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Nguyên nhân</h2>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Theo Đông y, Thận và bàng quang có quan hệ biểu lý với nhau,  					nếu tạng bị hư tổn thì phủ cũng bị ảnh hưởng theo và ngược  					lại. Chứng nhiệt lâm (bể thận viêm cấp) điều trị lâu ngày  					không khỏi hoặc do cơ thể vốn bị suy nhược, thấp nhiệt và tà  					khí ở trong, ứ huyết tích tụ lại gây nên tiểu nhiều, tiểu  					gắt, tiểu buốt, lưng đau. Nếu thấp nhiệt nung nấu lâu ngày  					sẽ làm hao tổn tân dịch, làm tổn thương chính khí, trên lâm  					sàng sẽ xuất hiện dấu hiệu thận âm bất túc. Nếu Tỳ Thận đều  					hư sẽ gây nên chính khí suy, tà khí thịnh.</p>
<h2 style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Triệu chứng:</h2>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">+ Đa số tiến triển âm thầm, triệu chứng rất sơ sài khiến cho  					người bệnh dễ bỏ qua.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">+ Thỉnh thoảng sốt nhẹ, ngang thắt lưng đau, người mỏi mệt.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">+ Thỉnh thoảng tiểu buốt, tiểu gắt, có khi không điều trị  					cũng khỏi.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">+ Khoảng 1/3 số trường hợp thường có kèm các đợt cấp tính,  					sốt cao, đau vùng Thận hai bên hoặc một bên, tiểu đục. Triệu  					chứng giống như trong trường hợp viêm cấp nhưng chỉ là một  					đợt cấp trên gốc bệnh viêm mạn.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">+ Dấu hiệu tương đối rõ nhất là ba dấu hiệu chính khi xét  					nghiệm gồm:</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Nước tiểu có vi khuẩn.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Tiểu ra bạch cầu, thường trên 4 triệu bạch cầu trên 24  					giờ.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Tiểu ra protein: thường chỉ từ 50-200mg% (0,5 đến 2g) /  					lít nước tiểu.</p>
<h2 style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Tiến Triển</h2>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Tiến triển dai dẳng hàng chục năm, có khi 29-30 năm. Có khi  					gây nên:</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Huyết áp cao tiến triển theo bể thận – thận viêm, nặng dần  					dẫn đến suy thận.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Thận bị xơ, teo, mất chức năng hoạt động, năng thì phải  					cắt bỏ bên teo.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">. Thận suy từng đợt: nặng nhất là giảm khả năng cô đặc nước  					tiểu, tiến triển trong nhiều năm trước khi bị suy thận hoàn  					toàn.</p>
<h2 style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Điều trị</h2>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Thường dùng phép công và bổ cùng lúc.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Bệnh mới phát, dùng phép Thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu  					thông lâm, hoạt huyết hóa ứ. Khi bệnh đã ổn định, dùng bổ Tỳ,  					ích Thận để tăng sức đề kháng đối với bệnh.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Có thể dùng một số bài thuốc sau:</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Thanh Hóa Thang (Trung Quốc Hương Tài Y Sinh Tạp Chí 1993:  					4, 39):</p>
<table id="table54" class="MsoNormalTable" style="border: medium none; border-collapse: collapse;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr style="page-break-inside: avoid; height: 6.9pt;">
<td colspan="2" width="189" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="145" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Xích thược</p>
</td>
<td width="44" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">6</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Xuyên khung</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">6</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Ngưu tất</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">6</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="130" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Qui vĩ</p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">6</p>
</td>
<td width="145" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Xuyên sơn giáp</p>
</td>
<td width="44" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">6</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Sa tiền</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">9</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Tây thảo</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">9</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="130" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Mao căn</p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">15</p>
</td>
<td width="145" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="44" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Đã trị 42 ca, toàn bộ đều là nữ giới. Tuổi từ 21-62. Bệnh từ  					3-18 năm. Tất cả đã được Tây chẩn đoán là bể thận viêm mạn  					tính. Uống thuốc này 3-5 thang nhiều lắm cũng không quá 6  					thang đều khỏi. Đạt tỉ lệ 96%.</p>
<p style="margin: 0pt 5px; text-align: justify;">Thanh Lâm Thang (Hắc Long Giang Trung Y Dược 1991: 3, 16):</p>
<table id="table55" class="MsoNormalTable" style="border: medium none; border-collapse: collapse;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr style="page-break-inside: avoid; height: 6.9pt;">
<td colspan="2" width="189" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="130" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Hoàng bá</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">30</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Ngân hoa</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">60</p>
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Hoàng cầm</p>
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">20</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="130" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">Ngưu tất</p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">12</p>
</td>
<td width="130" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="129" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
<td width="60" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0pt 5px;" align="justify">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/11/be-than-viem-man/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh đái tháo đường ở trẻ em</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/b%e1%bb%87nh-dai-thao-d%c6%b0%e1%bb%9dng-%e1%bb%9f-tr%e1%ba%bb-em/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/b%e1%bb%87nh-dai-thao-d%c6%b0%e1%bb%9dng-%e1%bb%9f-tr%e1%ba%bb-em/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 19 Jul 2009 07:58:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[đái tháo đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1511</guid>
		<description><![CDATA[Theo thạc sĩ &#8211; bác sĩ Lê Thị Hải, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, hiện nay, tình trạng trẻ em mắc đái tháo đường type 2 có xu hướng gia tăng ở các nước thuộc khu vực châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, khác với người lớn, đái tháo đường [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/dai-thao-duong-o-tre.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1512" title="dai-thao-duong-o-tre" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/dai-thao-duong-o-tre.jpg" alt="" width="200" height="200" /></a><strong><em>Theo thạc sĩ &#8211; bác sĩ Lê Thị Hải, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, hiện nay, tình trạng trẻ em mắc đái tháo đường type 2 có xu hướng gia tăng ở các nước thuộc khu vực châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, khác với người lớn, đái tháo đường ở trẻ em rất khó khống chế do trẻ vẫn cần dinh dưỡng để phát triển. Chưa kể đến sự &#8220;thiếu hiểu biết&#8221; của một bộ phận không nhỏ phụ huynh.</em></strong></p>
<p>Những nghiên cứu gần đây cho thấy, tình trạng trẻ mắc đái tháo đường type 2 ngày càng tăng là do thói quen ăn uống và lối sống thiếu lành mạnh. Thống kê ở Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy, tỉ lệ trẻ đái tháo đường type 2/type 1 ở lứa tuổi học sinh trung học là 4/1. Còn ở nước ta, không ít lần báo giới đã lên tiếng về những trường hợp trẻ nhỏ (cấp tiểu học) mắc đái tháo đường type 2. Trường hợp nhỏ nhất là một bé 6 tuổi hiện đang điều trị tại Bệnh viện Nội tiết.</p>
<p><strong>Nguyên nhân do lối sống</strong></p>
<p>Đái tháo đường type 1 ở trẻ là bệnh có tính chất di truyền, do rối loạn tổng hợp insulin, rối loạn nơi sản xuất insulin, có tính chất bẩm sinh nhiều hơn, bắt buộc phải điều trị bằng insulin thay thế. Đái tháo đường type 2 vốn thường gặp ở người lớn do liên quan đến yếu tố ăn uống, béo phì, cao huyết áp, lười vận động không tiêu hao năng lượng&#8230;, phải điều trị bằng thuốc và kết hợp điều chỉnh chế độ ăn, giảm cân.</p>
<p>Vì vậy, theo bác sĩ Lê Thị Hải, đa phần trẻ mắc đái tháo đường type 2 ở nước ta thường gắn liền với chứng thừa cân, béo phì, do lối sống thiếu cân bằng và chứng ăn uống thiếu điều độ gây nên. Một phần nguyên nhân nữa là do nhận thức của những người làm ông bà, cha mẹ. Bác sĩ Hải cho biết, không ít trường hợp bệnh nhi đến khám ở tình trạng thừa cân, béo phì và có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 cực cao. Nhưng khi bác sĩ tư vấn về chế độ ăn uống thì các bậc phụ huynh lại &#8220;giãy nảy&#8221; lên mà rằng con họ chỉ hơi mũm mĩm thôi và cháu lười ăn lắm (?!)&#8230;</p>
<p>Trong khi đó, việc điều trị bệnh cho trẻ đái tháo đường type 2 không hề đơn giản. Thông thường, người mắc đái tháo đường type 2 ngoài dùng thuốc còn phải tuân theo một chế độ ăn kiêng cực kỳ nghiêm ngặt. Nhưng với trẻ, nhất là những trẻ đang độ tuổi phát triển, không thể bắt trẻ kiêng khem quá mức. Hơn thế nữa, với trẻ, việc tạo lập một ý thức về bệnh không dễ.</p>
<p>Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh đái tháo đường không đúng sẽ gây ra những biến chứng nhất định, trong đó có hạ đường huyết. Do não trẻ em cần được cung cấp đường hằng định, nên khi hạ đường huyết sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến não, làm giảm sự phát triển của não. Kết quả giảm trí thông minh và giảm thị lực nếu tình trạng hạ đường huyết kéo dài hoặc xảy ra thường xuyên.</p>
<p><strong>Ăn cân bằng, vận động hợp lý</strong></p>
<p>Theo bác sĩ Hải, cách hạn chế tốt nhất căn bệnh này là áp dụng một chế độ ăn lành mạnh, khoa học, giàu chất xơ và tăng cường vận động cho trẻ. Với trẻ bị đái tháo đường type 1, nhìn chung vẫn có chế độ ăn như bình thường, chỉ cần hạn chế (không phải là cấm tuyệt đối) cho trẻ ăn đồ ngọt, hạn chế tinh bột và hạn chế dùng mỡ động vật. Còn với trẻ bị đái tháo đường type 2 thì năng lượng, tinh bột trẻ ăn hàng ngày cần được tính toán chặt chẽ hơn. Bố mẹ nên cho trẻ bị đái tháo đường ăn thành nhiều bữa trong ngày vì ăn quá nhiều trong một bữa sẽ làm cho đường huyết tăng cao. Đồng thời, nên thường xuyên kiểm tra nồng độ đường trong máu của trẻ để có giải pháp thích hợp.</p>
<p>Bên cạnh đó, chế độ vận động luyện tập thể dục thể thao đóng một vai trò quan trọng. Trẻ giảm được cân cũng có nghĩa là đã giảm được lượng đường trong máu.</p>
<p>- Các thực phẩm không nên ăn: Đường ngọt, bánh kẹo, nước ngọt, kem, nước mía, các loại quả khô ướp đường như mứt, quả ngọt sấy khô như chuối, mít&#8230;</p>
<p>- Các thực phẩm nên hạn chế: Các quả chín quá ngọt như mít, na, chuối, nhãn, vải&#8230;; các đồ ăn chế biến sẵn như patê, xúc xích, lạp sườn, thịt hun khói&#8230;; các món ăn xào rán nhiều mỡ, bánh mỳ, mỳ tôm, cơm, các loại thịt nhiều mỡ, bơ, pho mát&#8230;</p>
<p>- Các thực phẩm nên ăn: Ngũ cốc nguyên hạt như ngô, khoai sọ&#8230;; các loại rau xanh như bắp cải, rau cần, rau bí, rau muống&#8230;; quả chín ít ngọt như dưa chuột, thanh long, bưởi, cam, táo ta, lê, mận&#8230;</p>
<p><strong>Không cần kiêng đường</strong></p>
<p>Tuy nhiên, trẻ đái tháo đường cũng không cần thiết phải kiêng đường hoàn toàn. Hiện nay, trên thị trường đã có những sản phẩm sử dụng những loại đường thay thế rất tốt cho người đái tháo đường. Đó là Isomalt với nguyên liệu được nhập khẩu từ Đức. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, đây là chất ngọt tự nhiên và an toàn. Nó có chỉ số đường huyết thấp (GI=28) và sinh ít năng lượng (1g Isomalt cho 2Kcal). Loại đường này có thể dùng cho cả trẻ béo phì, phụ nữ mang thai. Ngoài ra, còn có một số loại đường ăn kiêng khác như: đường Acesulframe-K có các tên thương mại là Sunette, Sweet one, Sweet&#8221;n safe, đường Sucralose (tên thương mại là Splenda)&#8230; Các loại đường này ngoài việc sử dụng trực tiếp còn được các nhà sản xuất dùng để sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của những người &#8220;hảo ngọt&#8221; nhưng phải kiêng đường (đường mía). Ví dụ các loại bánh, kẹo không đường của Bibica (sử dụng Isomalt).</p>
<p>Ngoài ra, do trẻ đái tháo đường buộc phải theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt nên trẻ có khả năng bị thiếu một số chất dinh dưỡng. Các bác sĩ nhi khoa khuyên rằng, với những trường hợp này, nên cho trẻ sử dụng các thực phẩm bổ sung có nhiều chất xơ và vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là những sản phẩm dành cho người thừa cân, béo phì.</p>
<p style="text-align: right;">
<em><strong>Theo 24h.com.vn </strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/b%e1%bb%87nh-dai-thao-d%c6%b0%e1%bb%9dng-%e1%bb%9f-tr%e1%ba%bb-em/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đái dắt, hãy coi chừng!</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/dai-d%e1%ba%aft-hay-coi-ch%e1%bb%abng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/dai-d%e1%ba%aft-hay-coi-ch%e1%bb%abng/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Jul 2009 07:12:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[hãy coi chừng!]]></category>
		<category><![CDATA[Đái dắt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1286</guid>
		<description><![CDATA[Sau khi quan hệ tình dục mà xuất hiện việc đái dắt, bạn hãy coi chừng vì đó có thể là biểu hiện đầu tiên của việc nhiễm bệnh lậu&#8230; Dấu hiệu đặc biệt Bệnh lậu sinh dục lây theo đường giao hợp với người đang mang vi khuẩn lậu (cấp tính hoặc mãn tính). [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pHead"><em><strong>Sau khi quan hệ tình dục mà xuất hiện việc đái dắt, bạn hãy coi chừng vì đó có thể là biểu hiện đầu tiên của việc nhiễm bệnh lậu&#8230; </strong></em></p>
<p class="pSubTitle">
<table style="border-collapse: separate; height: 160px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="175" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/dai-de1baaft.jpeg"><img class="alignright size-medium wp-image-1287" title="dai-de1baaft" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/dai-de1baaft.jpeg" alt="" width="175" height="115" /></a></td>
</tr>
<tr>
<td class="tLegend"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Dấu hiệu đặc biệt </strong></p>
<p class="pBody">Bệnh lậu sinh dục lây theo đường giao hợp với người đang mang vi khuẩn lậu (cấp tính hoặc mãn tính).</p>
<p class="pBody">Lậu cầu là những song cầu hình hạt cà phê hoặc hình quả thận, xếp đôi, xếp bốn hoặc thành từng đám. Sức đề kháng của lậu cầu kém, ra khỏi cơ thể, lậu cầu dễ bị chết, các thuốc sát trùng thông thường hay nhiệt độ cao cũng làm cho lậu cầu chết.</p>
<p class="pBody">Các quan điểm trước đây cho rằng bệnh này có thể lây qua gián tiếp như mặc chung quần lót, ngồi phải chỗ bệnh nhân lậu đã ngồi hoặc dùng chung đồ dùng nay đã bị thực tế phủ nhận. Bệnh lậu chỉ có thể lây khi quan hệ tình dục (giao hợp) với người mắc bệnh.</p>
<p class="pBody">Do phản ứng bảo vệ của cơ thể, lậu cầu khuẩn không xâm nhập được vào sâu hơn, chúng tạo mủ ở niệu đạo, gây rát buốt, đái dắt. Đây là dấu hiệu đặc biệt ở giai đoạn đầu của bệnh lậu và cũng nhờ dấu hiệu này mà chẩn đoán ra bệnh lậu (có mủ dính đặc ở miệng sáo).</p>
<p class="pBody">Tuy nhiên cần lưu ý, không phải cứ hễ đái dắt là bị lậu mà bị lậu thì dấu hiệu đầu tiên là đái dắt!</p>
<p class="pSubTitle"><strong>Nữ khó nhận biết bệnh hơn nam</strong></p>
<p class="pBody">Ở nam giới, biểu hiện lâm sàng trong giai đoạn cấp thường dễ nhận thấy, nhưng ở nữ giới biểu hiện lâm sàng trong giai đoạn cấp rất ít, nhiều khi không biết mình có bệnh. Vì vậy, phụ nữ mắc lậu là nguồn lây bệnh nguy hiểm cho người khác khi có quan hệ tình dục.</p>
<p class="pBody">Nếu được điều trị kịp thời, đúng cách, hầu hết (96%) sẽ khỏi bệnh nhanh chóng. Nếu không điều trị kịp thời và đầy đủ thì sau 10-15 ngày nhiễm khuẩn lan rộng dẫn đến viêm niệu đạo toàn bộ, khi đó đái dắt, đái khó, có thể đái ra giọt máu ở cuối dòng, mủ chảy ra nhiều, hạch bẹn có thể sưng đau.</p>
<p class="pBody">Bệnh lậu có thể dẫn tới các biến chứng ở nam giới như: viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn; viêm túi tinh và ống phóng tinh; viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo.</p>
<p class="pBody">Còn ở nữ, thời gian ủ bệnh thường từ 2 tuần trở lên. Tuy nhiên có tới 75% phụ nữ có thời gian ủ bệnh khó xác định và các triệu chứng ban đầu rất kín đáo. Rất hiếm khi có triệu chứng lâm sàng cấp tính, nếu có thì thường là ở phụ nữ trẻ, mới mắc bệnh lần đầu.</p>
<p class="pBody">Biểu hiện thường thấy là đái dắt, đau sau khi giao hợp, đau vùng xương chậu. Nếu khám thì thấy viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung có mủ, viêm âm hộ, âm đạo.</p>
<p class="pBody">Ngoài chữa trị theo Tây y, với bệnh này, y học cổ truyền cũng có các bài thuốc chữa trị, như bài &#8220;cân diệp tiễn thang&#8221;, với các vị thuốc: bản lam căn 30g, đại thanh diệp 30g, kim tiền thảo 15g, đại hoàng 12g. Cho thuốc vào 600 ml nước, đun nhỏ lửa trong 30 phút. Chắt ra lấy 1/2 chia 3 lần uống trong ngày. Còn 1/2 và bã dùng để rửa và đắp cơ quan sinh dục. Dùng trong 5 ngày liền.</p>
<p class="pBody">Tốt nhất là bệnh nhân đến khám và điều trị ngay tại cơ sở y tế chuyên khoa về da liễu, tuyệt đối không tự điều trị. Trong thời gian mắc bệnh, tuyệt đối không quan hệ tình dục để tránh lây bệnh cho người khác.</p>
<p class="pBody" align="right">Theo <strong>Lương y Hoài Vũ<br />
</strong><em>Thanh Niên</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/dai-d%e1%ba%aft-hay-coi-ch%e1%bb%abng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ngứa ở vùng kín</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/ng%e1%bb%a9a-%e1%bb%9f-vung-kin/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/ng%e1%bb%a9a-%e1%bb%9f-vung-kin/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 09 Jul 2009 07:34:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[Sức khoẻ sinh sản]]></category>
		<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngứa ở vùng kín]]></category>
		<category><![CDATA[phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[vùng kín]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1093</guid>
		<description><![CDATA[Bác sĩ ơi, em 22 tuổi, chưa lập gia đình, nhưng đã có một lần quan hệ tình dục. Thời gian gần đây, bộ phận âm đạo của em hay bị ngứa rất khó chịu, mỗi lần như vậy em thường rửa vệ sinh, nhưng vẫn bị ngứa bác sĩ ạ, em thấy có chất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="zoomtext" style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/phu-nu1.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1094" title="phu-nu1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/phu-nu1-215x300.jpg" alt="" width="215" height="300" /></a><em><strong>Bác sĩ ơi, em 22 tuổi, chưa lập gia đình, nhưng đã có một lần quan hệ tình dục. Thời gian gần đây, bộ phận âm đạo của em hay bị ngứa rất khó chịu, mỗi lần như vậy em thường rửa vệ sinh, nhưng vẫn bị ngứa bác sĩ ạ, em thấy có chất màu trăng trắng ra ở hai bên rãnh ở âm đạo. Em vừa đi học, vừa đi làm, nên cũng không có nhiều thời gian đến bệnh viện, bác sĩ tư vấn giúp em, có thể chỉ em thuốc uống? Em cám ơn nhiều! </strong></em></p>
<p>- <strong>Trả lời:</strong> Theo như mô tả trong thư, có thể bạn đang bị viêm âm đạo, hoặc do nấm hay do tạp trùng. Chất trắng mà bạn mô tả đó là huyết trắng.</p>
<p>Thông thường, ở người không có quan hệ tình dục, viêm âm đạo do nấm hay do tạp trùng vẫn có thể xảy ra do tình trạng rối loạn các vi sinh vật thường trú ở âm đạo (có thể do uống kháng sinh lâu ngày, do rối loạn kinh nguyệt&#8230;), khi tình trạng rối loạn thuyên giảm, viêm âm đạo có thể tự khỏi.</p>
<p>Rất tiếc không thể cho thuốc từ xa, tốt nhất, bạn nên đi khám phụ khoa để bác sĩ khám cụ thể, cho thuốc dùng đúng với bệnh. Tạm thời, bạn cần giữ vệ sinh ở vùng kín bằng cách rửa nước sạch sau mỗi lần đi vệ sinh và lau khô sau đó, có thể dùng các loại nước rửa phụ khoa để rửa bên ngoài; nếu dùng giấy vệ sinh lau chùi nhớ lau theo hướng từ trước ra sau để không làm lây nhiễm vi trùng từ đường hậu môn; thay đồ lót 2-3 lần/ngày; giặt sạch và phơi khô đồ lót chỗ có nắng, có thể ủi đáy quần lót trước khi mặc&#8230;</p></div>
<div style="text-align: right;">
<p><em><strong>Theo Thanh Niên</strong></em></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/ng%e1%bb%a9a-%e1%bb%9f-vung-kin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Huyết trắng &#8211; hãy cẩn trọng!</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/huy%e1%ba%bft-tr%e1%ba%afng-hay-c%e1%ba%a9n-tr%e1%bb%8dng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/huy%e1%ba%bft-tr%e1%ba%afng-hay-c%e1%ba%a9n-tr%e1%bb%8dng/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 09 Jul 2009 07:29:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[Sức khoẻ sinh sản]]></category>
		<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[huyết trắng]]></category>
		<category><![CDATA[Huyết trắng - hãy cẩn trọng]]></category>
		<category><![CDATA[phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=1090</guid>
		<description><![CDATA[Bình thường ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ vẫn có tiết ít dịch, để bôi trơn khi có tiếp xúc tình dục và để bảo vệ niêm mạc, phòng các bệnh viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi số lượng chất nhầy này trở nên nhiều và kèm các triệu chứng gây khó chịu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/phu-nu.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-1091" title="phu-nu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/phu-nu-229x300.jpg" alt="" width="229" height="300" /></a><em><strong>Bình thường ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ vẫn có tiết ít dịch, để bôi trơn khi có tiếp xúc tình dục và để bảo vệ niêm mạc, phòng các bệnh viêm nhiễm.</strong></em></p>
<p>Tuy nhiên, khi số lượng chất nhầy này trở nên nhiều và kèm các triệu chứng gây khó chịu như: ngứa, có mùi hôi, thậm chí có bọt hoặc sau khi “khô” đi để lại một mảng trắng bám vào bên trong bộ phận sinh dục, thì lúc đó bạn cần phải đi khám bệnh.<br />
Khi có nhiều huyết trắng, thì bạn đã có thể bị viêm âm đạo hoặc viêm cổ tử cung. Nguyên nhân gây bệnh huyết trắng có thể là nấm candida albicans, trùng roi âm đạo hoặc tạp khuẩn. Trong phạm vi bài này, chúng tôi chỉ bàn đến bệnh viêm âm đạo do tạp khuẩn (VÂĐDTK), một bệnh thường gặp ở phụ nữ nhưng hay bị bỏ sót, không được điều trị.</p>
<p>VÂĐDTK là một bệnh nhiễm trùng hay gặp nhất ở phụ nữ trong tuổi sinh sản. Nó xuất hiện khi có sự mất cân bằng về số lượng vi khuẩn ở âm đạo. Bình thường ở âm đạo có 2 nhóm vi khuẩn có “hại” và có “lợi”. Khi có sự mất cân bằng giữa 2 nhóm này, nhóm có “hại” phát triển mạnh hơn thì người đó sẽ mắc bệnh.</p>
<p>Vì sao có sự rối loạn vi khuẩn dẫn đến mắc VÂĐDTK đến nay vẫn chưa được biết rõ. Vai trò của tiếp xúc tình dục đến nay vẫn chưa được chứng minh, tuy nhiên người ta thấy rằng, bệnh này hay xuất hiện ở những người phụ nữ đã có quan hệ tình dục qua đường âm đạo. Bạn càng dễ mắc bệnh nếu có các hoạt động sau:</p>
<p>- Có nhiều bạn tình mới.</p>
<p>- Sử dụng dụng cụ tử cung để tránh thai.</p>
<p>- Quan hệ không sử dụng bao cao su.<br />
Bệnh không lây qua đường dùng chung đồ tắm, ngủ chung giường, dùng chung đồ trong phòng tắm.<br />
<strong><br />
Triệu chứng của VÂĐDTK<br />
</strong><br />
Phụ nữ mắc bệnh VÂĐDTK thường có huyết trắng nhiều, mùi khó chịu giống cá ươn, nhất là sau quan hệ tình dục. Huyết trắng có thể có màu trắng, hoặc hơi đục. Các biểu hiện khác có thể là ngứa bên ngoài âm đạo, khó tiểu, khó chịu tại chỗ. Cũng có người mắc bệnh mà không có biểu hiện gì. Vậy nên, cách tốt nhất là đi gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ khám bệnh và làm xét nghiệm cho bạn, nếu mắc bệnh, bạn sẽ được điều trị. Người bạn tình của bạn không cần thiết được điều trị. Bạn cần cẩn thận vì vẫn có thể bị tái lại sau khi đã được điều trị.</p>
<p><strong>VÂĐDTK có gây ra biến chứng nghiêm trọng?</strong></p>
<p>Phần lớn VÂĐDTK không gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên, đôi khi có thể xảy ra các biến chứng sau nếu không điều trị kịp thời:</p>
<p>- Trong thai kỳ gây sinh non, trẻ sơ sinh nhẹ cân.</p>
<p>- Viêm vùng chậu, nhiễm trùng các phần phụ của bộ phận sinh dục nữ như: tử cung, vòi trứng, buồng trứng.</p>
<p>- VÂĐDTK làm tăng khả năng mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác và dễ bị nhiễm HIV. Nó cũng làm tăng khả năng lây HIV cho người bạn tình.</p>
<p><strong>Có thể phòng ngừa VÂĐDTK được không?</strong></p>
<p>Chưa có cách phòng ngừa cụ thể và có hiệu quả. Tuy nhiên, cần áp dụng vài biện pháp sau:</p>
<p>- Hạn chế quan hệ tình dục với nhiều bạn tình.</p>
<p>- Chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Giadinh.net</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/huy%e1%ba%bft-tr%e1%ba%afng-hay-c%e1%ba%a9n-tr%e1%bb%8dng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hỏi về hiện tượng đi tiểu nhiều</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/07/h%e1%bb%8fi-v%e1%bb%81-hi%e1%bb%87n-t%c6%b0%e1%bb%a3ng-di-ti%e1%bb%83u-nhi%e1%bb%81u/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/07/h%e1%bb%8fi-v%e1%bb%81-hi%e1%bb%87n-t%c6%b0%e1%bb%a3ng-di-ti%e1%bb%83u-nhi%e1%bb%81u/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Jul 2009 03:04:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bác sĩ tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[có cảm giác]]></category>
		<category><![CDATA[có gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[cứ như là]]></category>
		<category><![CDATA[hiện tượng]]></category>
		<category><![CDATA[không ngủ được]]></category>
		<category><![CDATA[lượng nước]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[nhiều lần]]></category>
		<category><![CDATA[đi tiểu]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=969</guid>
		<description><![CDATA[Em năm nay 22 tuổi, chưa có gia đình. Em mắc bệnh đi tiểu nhiều lần, số lượng nước tiếu nhiều, trong, không máu, không tiểu rắt, buốt. Mỗi lần đi tiểu xong em lại có cảm giác mót tiếu (cứ như là mắc tiểu mà chưa đi tiểu được), người em gầy do đi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Em năm nay 22 tuổi, chưa có gia đình. Em mắc bệnh đi tiểu nhiều lần, số lượng nước tiếu nhiều, trong, không máu, không tiểu rắt, buốt. Mỗi lần đi tiểu xong em lại có cảm giác mót tiếu (cứ như là mắc tiểu mà chưa đi tiểu được), người em gầy do đi tiểu nhiều lần không ngủ được. Đi khám bệnh nhiều lần và điều trị thì không có kết quả gì, kết quả xét nghiệm bình thường. Xin Bác sĩ tư vấn và tìm ra nguyên nhân và cách chữa trị. Chân thành cảm ơn (Trần Mai Anh) </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trả lời: </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi chức năng của hai thận bình thường và cơ thể không có tình trạng thiếu nước, khoảng 15-30 phút sau khi uống nướcchúng ta sẽ đi tiểu để loại bỏ lượng nước dư thừa vừa uống. Trường hợp này nước tiểu thường trắng trong hay vàng lợt, tia nước tiểu mạnh, thông suốt, không phải rặn và không có các triệu chứng bất thường như gắt, buốt hay tiểu máu đi kèm.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/anh-3.jpeg"><img class="aligncenter size-full wp-image-974" title="anh-3" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/07/anh-3.jpeg" alt="" width="126" height="84" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Mặt khác, vì động tác đi tiểu chịu chi phối của cả hệ thần kinh tự chủ lẫn tự động nên những người có thần kinh dễ bị kích động, lo lắng thường có những phản xạ đi tiểu thường xuyên trước một vấn đề nào đó gây căng thẳng thần kinh, như trước khi vào phòng thi, mở đề thi, phỏng vấn khi xin việc…</p>
<p style="text-align: justify;">Có trường hợp có thói quen ngay sau khi đi tiểu lại uống nước và như vậy sẽ đi tiểu lại trong thời gian ngắn sau đó mà hậu quả là tiểu rất nhiều lần cả ngày lẫn đêm (nếu vẫn có thói quen uống nước ngay sau đi tiểu). Tuy nhiên, những trường hợp này đều không có ý nghĩa bệnh lý nếu không có các bất thường kể trên đi kèm, hoặc số lần đi tiểu sẽ giảm khi giảm lượng nước uống.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiểu nhiều lần gọi là bệnh lý khi:</p>
<p style="text-align: justify;">* Không uống nước vẫn phải đi tiểu, thường gặp trong các bệnh như: nhiễm trùng tiểu (thường có các rối loạn đi tiểu kèm theo: tiểu đau, buốt, nước tiểu đục, có máu…), hội chứng bàng quang kích thích, tiểu đường, u, bướu đường niệu, dị tật bẩm sinh hệ niệu, bệnh thần kinh bàng quang, suy thận mãn tính…</p>
<p style="text-align: justify;">* Có các triệu chứng rối loạn đi tiểu kèm theo hay có kèm thay đổi màu sắc hoặc độ đục trong của nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">* Không thể nhịn tiểu được dù đang làm việc hay hội họp.</p>
<p style="text-align: justify;">* Tiểu nhiều lần cả ngày lẫn đêm mà không liên quan có uống nước hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">* Có các thay đổi thể trạng kèm theo: sụt cân, mệt mỏi…</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy nguyên nhân của tiểu nhiều lần có bệnh lý rất phức tạp và đa dạng, đôi khi đòi hỏi những thăm dò chức năng chuyên sâu và phức tạp mới có thể chẩn đoán xác định. Bệnh nhân cần đến các bác sĩ hay bệnh viện chuyên khoa để biết nguyên nhân và có hướng xử lý thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên đến khám tại khoa niệu của các bệnh viện. Bác sĩ chuyên khoa tiết niệu sẽ phát hiện nguyên nhân tiểu nhiều lần để điều trị cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Chúc bạn sức khỏe!</p>
<p style="text-align: justify;">(Thông tin tư vấn sau đây chỉ mang tính tham khảo &#8211; không tự ý chữa bệnh theo thông tin này)</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>“Từ điển Y Dược trực tuyến”</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/07/h%e1%bb%8fi-v%e1%bb%81-hi%e1%bb%87n-t%c6%b0%e1%bb%a3ng-di-ti%e1%bb%83u-nhi%e1%bb%81u/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sỏi đường tiết niệu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/05/soi-duong-tiet-nieu/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/05/soi-duong-tiet-nieu/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 07 May 2009 08:22:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[sỏi đường tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[tiết niệu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=362</guid>
		<description><![CDATA[Tôi có người nhà ở Việt Nam bị sỏi đường tiểu. Xin cho biết vì sao bị sỏi đường tiểu, có những loại sỏi gì, tác hại của sỏi đường tiểu, chẩn đoán và điều trị hiện nay ở Việt Nam như thế nào? Người bị sỏi cần ăn uống theo chế độ như thế [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="pHead" style="text-align: justify;"><strong>Tôi có người nhà ở Việt Nam bị sỏi đường tiểu. Xin cho biết vì sao bị sỏi đường tiểu, có những loại sỏi gì, tác hại của sỏi đường tiểu, chẩn đoán và điều trị hiện nay ở Việt Nam như thế nào? Người bị sỏi cần ăn uống theo chế độ như thế nào? Xin cảm ơn nhiều.</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">(<strong>Nguyễn Văn Nhân, <em>USA</em></strong>)</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;">- Trả lời của Phòng mạch Online:</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Chào anh,</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/fus-male-cat.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-365" title="fus-male-cat" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/fus-male-cat-300x258.jpg" alt="" width="263" height="214" /></a>Sỏi đường tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, chiếm 30-40% số bệnh nhân tiết niệu. Phẫu thuật sỏi đường tiết niệu đứng hàng đầu trong các phẫu thuật tiết niệu (50-60%). Tuổi mắc bệnh thường là 20-60, nam nhiều hơn nữ.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Hiện nay, tại Việt Nam có đầy đủ phương tiện chẩn đoán và điều trị hiện đại mà chúng tôi trình bày dưới đây.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Chúng tôi xin trả lời anh theo trình tự như sau:</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>1. Có các loại sỏi nào trong đường tiết niệu?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Sỏi đường tiết niệu được chia ra sỏi đường tiết niệu trên gồm sỏi thận và sỏi niệu quản, sỏi đường tiết niệu dưới gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Các loại sỏi: sỏi calci chiếm 80% gồm calcium oxalate (monohydrate và dihydrate), calcium phosphate, calcium oxalate and phosphate; sỏi struvite (magnesium ammonium phosphate) 10%; sỏi uric acid 8%; sỏi cystine 1%; các loại khác chiếm 1% gồm triamterene, xanthine, matrix.</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>2. Vì sao bị sỏi đường tiết niệu?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Quá trình hình thành sỏi đường tiết niệu rất phức tạp, do nhiều yếu tố gây ra.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Hòn sỏi có một cấu trúc đặc thù gồm 2 yếu tố:</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Chất mucoprotein có tác dụng như chất keo kết dính các tinh thể với nhau để tạo sỏi.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Các tinh thể của các chất bình thường được hòa tan trong nước tiểu, chủ yếu là calci và oxalate, ngoài ra còn có phosphate, magne, urat, cystine.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Khi nước tiểu bị cô đặc quá mức hoặc khi pH nước tiểu thay đổi thì các chất hòa tan trong nước tiểu sẽ kết tinh lại thành các tinh thể, và các tinh thể sẽ bị loại trừ theo dòng nước tiểu, cần phải có chất mucoprotein thì các tinh thể mới liên kết được với nhau để tạo ra hòn sỏi. Nhiễm trùng tiết niệu dễ gây kết tụ sỏi. Những bất thường ở đường tiết niệu làm chậm hoặc bế tắc dòng nước tiểu dễ gây kết tụ sỏi.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ tăng tạo sỏi:</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Rối loạn về chuyển hóa.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Rối loạn về nội tiết.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Yếu tố môi trường.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Chế độ ăn.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Các bất thường về giải phẫu của đường tiết niệu.</p>
<p class="pSuperTitle" style="text-align: justify;"><strong>3. Hòn sỏi trong đường tiết niệu diễn tiến ra sao?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Sau khi được hình thành trong đường tiết niệu, hòn sỏi khi còn nhỏ thông thường sẽ đi theo dòng nước tiểu và được tống ra ngoài. Nhưng nếu hòn sỏi bị vướng lại ở một vị trí nào đó trên đường tiết niệu nó sẽ to ra gây bế tắc ứ đọng nước tiểu, lâu ngày sẽ đưa đến các biến chứng là:</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Ứ nước thận niệu quản.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Nhiễm trùng.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Phát sinh thêm các hòn sỏi khác.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Và cuối cùng sẽ phá hủy dần phần thận đã sản sinh ra nó gây ra thận mất chức năng, suy thận, thận mủ.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Trong trường hợp sỏi niệu quản 2 bên, có thể gây ra suy thận cấp, vô niệu.</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>4. Khi bị sỏi đường tiết niệu thì có dấu hiệu gì?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Trong nhiều trường hợp sỏi thận, sỏi có thể rất to, thậm chí thành sỏi san hô mà bệnh nhân không có triệu chứng gì, hoặc chỉ đau âm ỉ vùng hông lưng bên có sỏi, do đó nhiều bệnh nhân đến bệnh viện khi đã có biến chứng nhiễm trùng hoặc suy thận.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Sỏi không tắc nghẽn thường được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi khám bệnh tổng quát, hoặc đôi khi bệnh nhân có dấu hiệu tiểu máu.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Sỏi gây tắc nghẽn thường có triệu chứng đau vùng hông lưng. Trường hợp điển hình sẽ có cơn đau quặn thận do sỏi. Cơn đau có thể lan xuống bẹn, đùi tùy vị trí và mức độ bế tắc. Trong lúc đau quặn thận thường có kèm tiểu máu đại thể hoặc vi thể, buồn nôn, nôn, triệu chứng nhiễm trùng.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Sỏi bàng quang thường có biểu hiện lâm sàng là đau ở vùng hạ vị, tiểu ngắt quãng, tiểu khó, bí tiểu hoặc tiểu máu. Bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng tiểu nhiều lần.</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>5. Làm gì để khẳng định có sỏi đường tiết niệu?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Cần chụp phim hệ niệu không sửa soạn (KUB) và làm tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu. Khoảng 80% trường hợp là sỏi cản quang nên có thể thấy trên phim KUB. Siêu âm bụng cũng rất hữu ích, nhất là trong việc đánh giá mức độ ứ nước của thận. Siêu âm có thể giúp phát hiện sỏi đường tiết niệu.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Chụp phim hệ niệu nội tĩnh mạch (UIV) cho phép đánh giá chức năng và hình ảnh hệ niệu. Đôi khi cần phải chụp các phim muộn (sau 4-6 giờ, thậm chí 24 giờ) nhất là trong trường hợp sỏi không cản quang hoặc thận chậm bài tiết.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Hiện nay, chụp điện toán cắt lớp (CTscan và mới hơn là MSCT) với ưu điểm là nhanh không cần rửa ruột và một số trường hợp không cần dùng thuốc cản quang, giúp xác định chính xác sỏi đường tiết niệu, chức năng và hình dạng đường tiết niệu.</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>6. Điều trị sỏi đường tiết niệu như thế nào?</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Các nguyên tắc chính trong điều trị sỏi đường tiết niệu như sau:</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Điều trị nội khoa (không cần mổ) được áp dụng đối với sỏi không gây bế tắc, không gây triệu chứng, không có nhiễm trùng. Sỏi nhỏ hơn 4-5mm có thể tự ra theo dòng nước tiểu, bệnh nhân được khuyên nên uống nhiều nước. Sỏi niệu quản có kích thước nhỏ hơn 4mm thì 90% sẽ tự tiểu ra. (Tuy nhiên, nếu sỏi lớn hơn 6mm thì khả năng tiểu ra sỏi chỉ khoảng 20%).</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Sỏi đường tiết niệu gây nhiễm trùng hoặc bế tắc có chỉ định can thiệp ngoại khoa càng sớm càng tốt.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">- Tùy kích thước và vị trí của sỏi trên đường tiết niệu và đặc điểm bệnh nhân mà có những phương pháp điều trị khác nhau như: mổ mở, tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da (PCNL), nội soi bàng quang niệu quản tán sỏi, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản. Mỗi phương pháp có những chỉ định cũng như ưu nhược điểm khác nhau.</p>
<p class="pSubTitle" style="text-align: justify;"><strong>7. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân sỏi đường tiết niệu:</strong></p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Uống nhiều nước: nên uống khoảng 2,5-3 lít nước lọc mỗi ngày hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít trong một ngày sẽ giúp tránh bị sỏi niệu.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Ăn lạt, ăn ít thịt động vật: ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các loại thịt.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Ăn uống điều độ thực phẩm chứa calci như sữa, phômai… Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một số lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như bơ, phômai (khoảng 800-1.300mg chất calci). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa calci vì như thế sẽ gây ra mất cân bằng trong việc hấp thu calci, khiến cơ thể hấp thu nhiều hơn oxalate từ ruột và sẽ tạo sỏi niệu, ngoài ra kiêng cữ thực phẩm chứa calci sẽ bị bệnh loãng xương.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Kiêng cữ thực phẩm chứa nhiều oxalate như trà đặc, bột cám, ngũ cốc, rau muống, sôcôla, cà phê… khi lượng oxalate bài tiết trong nước tiểu gia tăng hơn bình thường (khoảng 45mg/24giờ).</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Nên uống nhiều nước cam, nước chanh tươi, nước bưởi: những loại thức uống này chứa nhiều citrat giúp chống lại sự tạo sỏi niệu.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Nên ăn nhiều rau tươi có chất xơ: giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất gây sỏi niệu.</p>
<p class="pBody" style="text-align: justify;">Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purine gây sỏi niệu như cá khô, thịt khô, khô mực, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm nêm, mắm thái, lòng heo, lòng bò…</p>
<p class="pAuthor" style="text-align: justify;"><em><strong>BS CKI PHẠM NAM VIỆT &#8211; Tuổi trẻ</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/05/soi-duong-tiet-nieu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
