<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Tai mũi họng</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/tai-mui-hong/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Bệnh xốp xơ tai</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/03/b%e1%bb%87nh-x%e1%bb%91p-x%c6%a1-tai/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/03/b%e1%bb%87nh-x%e1%bb%91p-x%c6%a1-tai/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 14 Mar 2012 03:58:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh xốp xơ tai]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=19923</guid>
		<description><![CDATA[Xốp xơ tai là bệnh lý mà xương bàn đạp bị xơ cứng và dính vào cửa sổ bầu dục của tai trong, khiến âm thanh truyền vào bị chặn lại. Tùy mức độ xơ cứng ảnh hưởng đến sự dẫn truyền âm thanh vào tai trong làm cho sức nghe bị giảm nhiều hay [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Xốp xơ tai là bệnh lý mà xương bàn đạp bị xơ cứng và dính vào cửa sổ bầu dục của tai trong, khiến âm thanh truyền vào bị chặn lại. Tùy mức độ xơ cứng ảnh hưởng đến sự dẫn truyền âm thanh vào tai trong làm cho sức nghe bị giảm nhiều hay ít.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Với kỹ thuật tiên tiến hiện nay, phẫu thuật mang lại kết quả rất khả quan đem lại chất lượng sống cải thiện tốt cho người bệnh xốp xơ tai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh xảy ra như thế nào?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là bệnh lý mang tính chất di truyền nhiễm sắc thể, cách phát triển và biểu hiện triệu chứng rất đa dạng. Đặc trưng tiến triển của bệnh là quá trình tiêu hủy xương. Mô xương trở nên xốp rồi dần dần sự lắng đọng bù đắp chất xương đã mất đi làm cho xương trở nên xơ cứng. Quá trình này trải qua hai giai đoạn, giai đoạn xốp xương và giai đoạn xơ cứng. Giai đoạn xốp xương ta còn gọi là giai đoạn sớm, đặc trưng bởi sự tiêu xương do hấp thụ chất xương với sự tham gia của nhiều loại tế bào như histocytes, osteoblastes, osteocytes gây ra xương bị tiêu hủy. Trong khi xương bị tiêu hủy chất tạo xương cơ bản được đưa đến để bù đắp, thay thế phần xương bị tiêu hủy và hình thành các mảng xương xốp. Giai đoạn xơ cứng ta còn gọi là giai đoạn muộn, lúc này xuất hiện các tế bào osteoclasts thay thế dần các tế bào các tế bào osteobastes. Mô xương đậm đặc được lấp kín vào các chỗ xương bị tiêu hủy trước đây, xương trở nên xơ cứng. Quá trình xốp xương xảy ra ở cả hai tai, tuy nhiên có khi chỉ có một tai nghe kém. Bệnh xuất hiện từ từ và có xu hướng tăng dần. Bệnh lý tổn thương tập trung ở tai giữa ở chuỗi xương, xương búa, xương đe, xương bàn đạp và ở tai trong ốc tai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/xop-xo-tai1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-19925" title="xop-xo-tai" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/03/xop-xo-tai1.jpg" alt="" width="400" height="377" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh gặp chủ yếu ở người da trắng, tần suất chiếm 8 &#8211; 10%. Ở người da màu, châu Á tần suất chiếm 1%, rất hiếm ở người Phi châu. Bệnh lý tập trung chủ yếu là nữ, mang tính chất di truyền. Lứa tuổi mắc bệnh 15 – 35 tuổi, có khi gặp trẻ nhỏ và người trên 50 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh cho đến hiện nay chưa được rõ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các dấu hiệu xác định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dấu hiệu chủ yếu mà người bệnh đến với thầy thuốc là nghe kém và ù tai. Nghe kém tăng dần và ù tai có nhiều mức độ khác nhau, nhưng có xu hướng nặng lên theo mức độ nghe kém. Tỉ lệ chiếm 80% trường hợp điếc dẫn truyền, tập trung điếc hỗn hợp. Có dấu hiệu Paracusis Willissi, triệu chứng bàng thính xảy ra trong môi trường ồn ào như ở chợ, chỗ đông người, đi tàu xe, lúc đó người bệnh nghe rõ hơn, nghe hiểu tiếng nói rõ hơn, dấu hiệu này chỉ gặp khi XXT gây nghe kém cả hai tai. Ngoài ra còn gặp các triệu chứng khác chóng mặt nhẹ, rối loạn thăng bằng thoáng qua do rối loạn tiền đình. Không có biểu hiện đau tai, chảy dịch tai. Khám tai: màng nhĩ bình thường, có thể thấy màng nhĩ mỏng, trong bóng từng đám, không có ráy tai.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi đo sức nghe đơn giản và đo sức nghe đơn âm, kết quả cho thấy, có điếc dẫn truyền, mất sức nghe đường khí. Chụp CT- Scanner kết quả thấy sự lắng đọng chất xương mới ở vùng cửa sổ các ổ xơ xương trong bao xương mê đạo và ốc tai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cách điều trị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu điều trị trong bệnh lý xốp xơ tai ổn định tâm lý và cải thiện sức nghe cho người bệnh. Đa số trường hợp được phẫu thuật vùng cửa sổ bầu dục như lay động xương bàn đạp, lót mảnh trung gian giữa đế bàn đạp và cửa sổ bầu dục, thay thế xương bàn đạp mang lại kết quả rất khả quan, cải thiện nghe một cách rõ rệt, người bệnh hài lòng.</p>
<p><em>Biện pháp điều trị tốt nhất là phẫu thuật</em></p>
<p style="text-align: justify;">Về điều trị, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng bệnh nhân mà có cách giải quyết khác nhau. Nhiều bệnh nhân có triệu chứng ù tai, nghe kém đi (tuy nhiên khi vào chỗ đông người hoặc nơi có tiếng ồn vẫn có cảm giác nghe rõ nên cho rằng sức nghe vẫn còn tốt), cho đến khi bệnh nặng mới điều trị. Điều này khiến việc chữa trị rất khó khăn. Cho đến nay việc điều trị bằng nội khoa thường mang lại kết quả rất hạn chế, kể cả việc phối hợp các phương pháp y học cổ truyền như thuốc nam, thuốc bắc, châm cứu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Theo các công trình nghiên cứu thì phẫu thuật là phương pháp đạt kết quả cao nhất (85-95%). Có những trường hợp sau khi mổ một thời gian, sức nghe lại tiếp tục giảm có thể do quá trình xốp xơ lại tái phát. Khi đó cần đưa bệnh nhân khám lại, thầy thuốc chuyên khoa sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định có còn chỉ định mổ lại nữa không. Nhiều trường hợp sau mổ lại, sức nghe lại tăng dần.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi có triệu chứng của bệnh cần nhanh chóng đi khám để cần thiết phải mổ kịp thời, không nên chờ điếc nặng rồi mới mổ vì lúc đó, kết quả bị hạn chế, thậm chí không mổ được nữa.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Đeo máy thính lực, áp dụng đối với các trường hợp bệnh tích ở ốc tai thuộc ống tai trong, phẫu thuật không kết quả.</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>BS. NGUYỄN THUẬN THÀNH</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn:suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/03/b%e1%bb%87nh-x%e1%bb%91p-x%c6%a1-tai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đừng để viêm xoang nặng thêm vì rửa mũi</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%abng-d%e1%bb%83-viem-xoang-n%e1%ba%b7ng-them-vi-r%e1%bb%ada-mui/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%abng-d%e1%bb%83-viem-xoang-n%e1%ba%b7ng-them-vi-r%e1%bb%ada-mui/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2011 03:43:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[rửa mũi]]></category>
		<category><![CDATA[tai mũi phỏng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14918</guid>
		<description><![CDATA[Cảm giác thông thoáng hốc mũi, dễ thở hơn khiến hầu hết bệnh nhân bị viêm xoang thường rỉ tai nhau nên rửa mũi thường xuyên để chữa bệnh. Tại bệnh viện, rửa mũi cũng được các bác sĩ khuyên bệnh nhân viêm mũi xoang nhưng có hướng dẫn cụ thể về cách thức và [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Cảm giác thông thoáng hốc mũi, dễ thở hơn khiến hầu hết bệnh nhân bị viêm xoang thường rỉ tai nhau nên rửa mũi thường xuyên để chữa bệnh. Tại bệnh viện, rửa mũi cũng được các bác sĩ khuyên bệnh nhân viêm mũi xoang nhưng có hướng dẫn cụ thể về cách thức và số lần cần thực hiện. Lý do đơn giản vì nếu rửa mũi quá thường xuyên không giúp khỏi bệnh mà còn làm bệnh nặng hơn do mủ chui sâu vào trong xoang.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống xoang và cơ chế hình thành bệnh viêm mũi xoang</p>
<p style="text-align: justify;">Xoang là những hốc xương rỗng nằm trong khối xương sọ mặt, ở xung quanh hốc mũi và thông với hốc mũi. Các hốc xương này được lót bởi lớp niêm mạc giống như hốc mũi, đó là niêm mạc đường hô hấp. Ở người trưởng thành, có 5 đôi xoang, được chia làm 2 nhóm. Nhóm xoang trước gồm có: xoang sàng trước, xoang trán, xoang hàm, các xoang này được dẫn lưu qua khe giữa của hốc mũi. Sinh lý của xoang dựa vào sự thông khí và dẫn lưu xoang. Hai chức năng này thực hiện được là nhờ các lỗ thông của xoang. Nếu lỗ thông xoang bị tắc sẽ dẫn đến viêm xoang.</p>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/11/29/rua-mui-khong-dung-cach-co-the-lam-benh-xoang-nang-them.jpg" alt="" width="400" /></div>
<div> Rửa mũi có thể làm sạch niêm mạc mũi.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Bệnh nhân viêm xoang thường phàn nàn là đau nhức vùng mặt, đau về sáng, đau từng cơn, vùng má, trán, thái dương hai bên hoặc lan xuống răng hay lên nửa đầu, đau tăng lên về sáng do ban đêm dịch tiết và mủ bị ứ đọng. Ngoài cơn chỉ thấy nặng đầu, kèm theo chảy mũi một hoặc hai bên, thường gặp là chảy mũi hai bên, lúc đầu chảy dịch loãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc màu vàng, mùi tanh và nồng làm hoen ố khăn tay. Bệnh nhân thường xì mũi ra trước hoặc chảy xuống họng. Ngạt tắc mũi: một hoặc hai bên, thường gặp là ngạt mũi hai bên. Tùy theo tình trạng viêm, ngạt mũi được biểu hiện ở mức độ khác nhau như vừa, nhẹ, từng lúc hoặc liên tục dẫn đến ngửi kém.</p></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">Trong viêm xoang cấp hay gặp ngạt tắc mũi từng lúc và trong khi ngạt mũi thường kèm theo ngửi kém. Vùng má hai bên hoặc nửa mặt bị sưng nề, ấn đau. Khi soi mũi trước thấy toàn bộ niêm mạc hốc mũi nề và đỏ, các cuốn mũi, rõ nhất là cuốn dưới nề, đỏ và sưng to, đặt thuốc co mạch co hồi tốt. Khe giữa hai bên có tiết nhầy hoặc mủ. Đây là triệu chứng rất có giá trị trong chẩn đoán viêm xoang trước cấp. Mủ nhầy chảy ra cửa mũi sau và xuống họng. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời và hợp lý bệnh sẽ có xu hướng chuyển thành viêm mũi xoang mạn tính. Viêm mũi xoang mạn tính thường gặp ở nhóm xoang sau hơn là nhóm xoang trước, ít khi gặp một xoang đơn thuần mà thường là viêm nhiều xoang một lúc, người ta gọi đó là viêm đa xoang.</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Quá trình tiến triển của viêm mũi xoang?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm xoang cấp có thể điều trị khỏi được nếu được loại trừ nguyên nhân và dẫn lưu xoang tốt, tránh ứ đọng trong xoang. Bệnh cũng có thể chuyển thành viêm xoang mạn tính và hay tái phát nếu không được điều trị tốt. Viêm xoang mạn tính tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và khả năng lao động. Viêm xoang nếu không được điều trị tốt, đều có khả năng dẫn đến các biến chứng tới các cơ quan lân cận như viêm tai, viêm họng, viêm phế quản, viêm thị thần kinh của mắt, đôi khi gây ra mù đột ngột…</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Dung-de-viem-xoang-nang-them-vi-rua-mC5A9i.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14919" title="Đừng để viêm xoang nặng thêm vì rửa mũi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Dung-de-viem-xoang-nang-them-vi-rua-mC5A9i.jpg" alt="" width="405" height="305" /></a></div>
</div>
</div>
<div> Nhưng nếu rửa không đúng cách và lạm dụng sẽ làm viêm xoang nặng thêm.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm gì để chữa được viêm mũi xoang?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên tắc chung: Đảm bảo dẫn lưu và thông khí xoang tốt. Việc tìm được nguyên nhân gây viêm mũi xoang có giá trị trong điều trị viêm mũi xoang. Nguyên nhân hay gặp của viêm mũi xoang là sau chấn thương vùng mũi xoang, khối u lành hoặc ác tính, dị vật mũi, đặc biệt hay gặp là do viêm mũi điều trị không kịp thời hoặc không đúng cách nhất là phương pháp bơm rửa mũi không đúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên lý để điều trị viêm xoang là trả lại thông khí và dẫn lưu từ mũi ra xoang. Khi thực hiện bơm rửa mũi sẽ cảm giác làm cho hốc mũi sạch, thông thoáng tuy nhiên động tác bơm rửa lại làm niêm mạc mũi thêm phù nề do nhiệt độ dịch bơm rửa thường không phù hợp với nhiệt độ của niêm mạc mũi, áp lực dịch bơm rửa tác động lên bề mặt niêm mạc mũi làm cho niêm mạc mũi nề lên, điều này làm cho lỗ thông mũi xoang hẹp dần, giữ mủ nằm lại trong lòng xoang và làm cho quá trình điều trị viêm xoang bị cản trở. Nhiều bệnh nhân mũi sạch nên rất hay bơm rửa mà không biết mủ lại tồn tại trong lòng xoang. Chính vì những lý do đó mà nên hạn bơm rửa mũi xoang nếu không có hướng dẫn đúng của thầy thuốc tai mũi họng.</p>
<p style="text-align: right;" align="right">TS. Phạm Bích Đào &#8211; Theo suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%abng-d%e1%bb%83-viem-xoang-n%e1%ba%b7ng-them-vi-r%e1%bb%ada-mui/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm xoang mãn tính</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-man-tinh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-man-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 25 Nov 2011 01:24:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[hơi thở hôi]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[tắc nghẽn mũi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[đau sưng vùng mũi]]></category>
		<category><![CDATA[đau tai]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14300</guid>
		<description><![CDATA[Viêm xoang mãn tính! Là viêm xoang dài hơn tám tuần hoặc lâu hơn, gây lên: Nước mũi vàng hoặc hơi xanh, tắc nghẽn mũi, đau sưng vùng mũi, đau nhức ở hàm trên hoặc răng, giảm cảm giác mùi, ho nặng hơn vào ban đêm&#8230; Định nghĩa Với viêm xoang mãn tính, các hốc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Viêm xoang mãn tính! Là <a title="viêm xoang" href="http://suckhoe365.net/tag/viem-xoang/">viêm xoang</a> dài hơn tám tuần hoặc lâu hơn, gây lên: Nước mũi vàng hoặc hơi xanh, tắc nghẽn mũi, đau sưng vùng mũi, đau nhức ở hàm trên hoặc răng, giảm cảm giác mùi, ho nặng hơn vào ban đêm&#8230;</h4>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-xoang-man-tinh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14301" title="Viêm xoang mãn tính" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-xoang-man-tinh.jpg" alt="" width="319" height="243" /></a></p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Với viêm xoang mãn tính, các hốc quanh mũi (xoang) bị viêm và sưng lên. Điều này cản trở thoát nước và gây ra chất nhờn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu có viêm xoang mãn tính, nó có thể khó thở bằng mũi. Khu vực xung quanh mắt và khuôn mặt có thể cảm thấy bị sưng và có thể có cơn đau nhói mặt hay đau đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm xoang mãn tính có thể được gây ra bởi nhiễm trùng nhưng cũng có thể được gây ra bởi khối u trong xoang hoặc lệch vách ngăn mũi. Trong khi hầu hết mọi người có một cơn viêm xoang ngắn ngủi tại một số thời điểm (được gọi là viêm xoang cấp tính ), viêm xoang mãn tính là viêm xoang kéo dài hơn tám tuần hoặc tái trở lại.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Các triệu chứng</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm xoang mãn tính triệu chứng bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thoát nước màu vàng hoặc hơi xanh, từ mũi hoặc xuống phía sau cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cản trở hoặc tắc nghẽn mũi, gây khó thở bằng mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau, đau và sưng quanh mắt, má, mũi, trán.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau nhức ở hàm trên và răng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giảm cảm giác mùi và hương vị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ho, có thể tồi tệ hơn vào ban đêm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dấu hiệu và triệu chứng khác có thể bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau tai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Viêm họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tình trạng hơi thở hôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mệt mỏi hay khó chịu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Buồn nôn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang mãn tính cũng tương tự như viêm xoang cấp tính, ngoại trừ nó kéo dài hơn và thường gây mệt mỏi đáng kể nhiều hơn. viêm xoang mãn tính là viêm xoang kéo dài hơn tám tuần hoặc tái trở lại. Không giống với viêm xoang cấp tính, sốt không phải là một dấu hiệu thường gặp của viêm xoang mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có thể có nhiều đợt của viêm xoang cấp tính kéo dài ít hơn bốn tuần, trước khi phát triển thành viêm xoang mãn tính. Có thể cần đến một bác sỹ chuyên gia dị hoặc tai, mũi, họng để đánh giá và điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Gặp bác sĩ nếu: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu đã có viêm xoang một số lần và tình trạng không đáp ứng với điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu có viêm xoang kéo dài hơn 7 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu các triệu chứng không tốt hơn sau khi gặp bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Gặp bác sĩ ngay lập tức nếu có các triệu chứng có thể là một dấu hiệu của một nhiễm trùng nghiêm trọng: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau hoặc sưng quanh mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trán sưng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau đầu dữ dội.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Lẫn lộn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhìn đôi hoặc thay đổi tầm nhìn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau cổ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó thở.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nguyên nhân</strong></h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi viêm xoang, các màng nhầy của mũi, xoang, họng (đường hô hấp trên) trở nên sưng lên. Điều này cản trở các lỗ xoang và ngăn chất nhờn thoát bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xoang bị chặn tạo ra một môi trường ẩm ướt, làm cho nó dễ dàng hơn trong nhiễm trùng. Xoang bị nhiễm bệnh và không thể thoát trở thành đầy mủ, dẫn đến các triệu chứng như xả màu vàng hay xanh và các triệu chứng khác của nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân thường gặp của viêm xoang mãn tính bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Các khối u bướu thịt. Những mô phát triển có thể chặn các đoạn mũi hoặc xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phản ứng dị ứng. Dị ứng gây nên bao gồm nhiễm nấm xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Lệch vách ngăn mũi. Vách ngăn vẹo giữa các lỗ mũi có thể hạn chế hoặc chặn lối đi của xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chấn thương vào mặt. Xương mặt bị gãy hoặc bị hỏng có thể gây cản trở đoạn xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Các điều kiện y tế. Các biến chứng của bệnh xơ nang, trào ngược dạ dày, hoặc HIV và các bệnh hệ thống miễn dịch khác có thể dẫn đến tắc nghẽn mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng ở đường hô hấp thông thường nhất, cảm &#8211; có thể làm nóng và dày màng xoang, ngăn chặn thoát nước nhầy và tạo điều kiện chín muồi cho sự phát triển của vi khuẩn. Các bệnh nhiễm trùng có thể do virus, vi khuẩn hoặc nấm trong tự nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Dị ứng như sốt cỏ khô. Viêm xảy ra với dị ứng có thể chặn các xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hệ thống miễn dịch tế bào. Với điều kiện y tế nhất định, các tế bào miễn dịch gọi là eosinophils có thể gây viêm xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đang ở nguy cơ tăng mắc viêm xoang mãn tính hoặc tái phát nếu có: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một bất thường mũi, Như một vách ngăn mũi lệch, hoặc polip mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Aspirin nhạy cảm gây ra các triệu chứng đường hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một điều kiện y tế chẳng hạn như xơ nang hay trào ngược dạ dày (GERD).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một hệ thống miễn dịch rối loạn chẳng hạn như HIV / AIDS hoặc xơ nang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hay sốt hoặc tình trạng dị ứng khác ảnh hưởng đến xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Suyễn &#8211; khoảng một trong 5 người bị viêm xoang mãn tính có bệnh suyễn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường xuyên tiếp xúc với chất gây ô nhiễm như khói thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các biến chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em>Biến chứng viêm xoang mãn tính bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cơn hen.</strong> Viêm xoang mãn tính có thể gây ra một cuộc tấn công bệnh hen.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm màng não.</strong> Vị nhiễm trùng là nguyên nhân gây viêm màng và chất lỏng xung quanh não và tủy sống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vấn đề tầm nhìn.</strong> Nếu nhiễm trùng lan rộng đến ổ mắt, nó có thể gây ra giảm thị lực hoặc thậm chí mù có thể vĩnh viễn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chứng phình động mạch hoặc cục máu đông.</strong> Nhiễm trùng có thể gây ra vấn đề trong các tĩnh mạch quanh xoang, can thiệp vào nguồn cung cấp máu cho não đưa đến có nguy cơ bị đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để tìm nguyên nhân của triệu chứng, bác sĩ sẽ tìm cảm giác đau ở mũi hay cổ họng. Bác sĩ có thể sử dụng một công cụ để giữ mũi mở và áp dụng các loại thuốc co rút mạch máu ở mũi. Điều này làm cho dễ dàng hơn để xem bên trong mũi. Bác sĩ sau đó sẽ soi một ánh sáng vào mũi để tìm viêm hoặc chất lỏng. Kiểm tra trực quan này cũng sẽ giúp loại trừ các điều kiện vật lý kích hoạt viêm xoang, như polyp mũi hoặc bất thường khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ có thể sử dụng một số phương pháp để giúp có hình ảnh cho viêm xoang mãn tính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nội soi mũi.</strong> Một ống mỏng linh hoạt (nội soi) với một ánh sáng quang chèn vào mũi cho phép bác sĩ để kiểm tra trực quan bên trong xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nghiên cứu hình ảnh.</strong> Hình ảnh chụp bằng cách sử dụng chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI) có thể hiển thị chi tiết của xoang mũi và khu vực. Đây có thể xác định viêm sâu hoặc trở ngại vật lý đó là khó phát hiện bằng cách sử dụng nội soi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xét nghiệm.</strong> Phòng thí nghiệm kiểm tra nói chung là không cần thiết để chẩn đoán viêm xoang mãn tính. Tuy nhiên, trong trường hợp các điều kiện không đáp ứng với điều trị hoặc đang tiến triển, xét nghiệm có thể giúp chỉ ra nguyên nhân, như xác định một mầm bệnh vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một thử nghiệm dị ứng.</strong> Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng tình trạng này có thể gây nên bởi dị ứng, một thử nghiệm da dị ứng có thể được khuyến khích. Một thử nghiệm trên da là an toàn và nhanh chóng và có thể giúp xác định các chất gây dị ứng đó là nguyên nhân gây viêm mũi.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mục tiêu của điều trị viêm xoang mãn tính là: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giảm viêm xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giữ mũi thoát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Loại bỏ các nguyên nhân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giảm số lượng các đợt viêm xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phương pháp điều trị để giảm triệu chứng</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bác sĩ có thể khuyên nên điều trị để giúp giảm triệu chứng viêm xoang. Chúng bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nước muối xịt mũi, xịt vào mũi nhiều lần trong ngày để rửa mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Corticosteroid xịt mũi. Những thuốc xịt mũi giúp ngăn ngừa và điều trị viêm. Ví dụ như fluticasone, budesonide, triamcinolone, mometasone và beclomethasone.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Corticosteroid uống hoặc tiêm. Các loại thuốc này được sử dụng để làm giảm viêm xoang nghiêm trọng, đặc biệt là nếu cũng có polyp mũi. Ví dụ như prednisone và methylprednisolone. Corticosteroid uống có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng khi được sử dụng lâu dài, do đó, chúng chỉ được sử dụng để điều trị triệu chứng hen suyễn nặng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thuốc thông mũi. Các loại thuốc này có sẵn trong toa và chất lỏng theo toa, thuốc viên và thuốc xịt mũi. Ví dụ về thuốc thông mũi và miệng OTC bao gồm Sudafed Actifed. Thuốc xịt mũi bao gồm phenylephrine và oxymetazoline. Các loại thuốc này thường chỉ thực hiện trong một vài ngày, nếu không nó có thể gây ra sự trở lại của ùn tắc nghiêm trọng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thuốc giảm đau chẳng hạn như aspirin, acetaminophen hoặc ibuprofen. Bởi vì các nguy cơ bị hội chứng Reye &#8211; một căn bệnh có khả năng đe dọa mạng sống &#8211; không bao giờ cung cấp cho aspirin cho trẻ em.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Aspirin giải mẫn cảm điều trị nếu có phản ứng với aspirin gây viêm xoang. Tuy nhiên, điều trị này có thể có biến chứng nghiêm trọng như chảy máu đường ruột hoặc tấn công bệnh suyễn nặng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thuốc kháng sinh đôi khi cần thiết cho viêm xoang nếu có một nhiễm trùng vi khuẩn. Tuy nhiên, viêm xoang mãn tính thường được gây ra bởi một cái gì đó khác hơn là vi khuẩn và kháng sinh sẽ không giúp đỡ gì.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc kháng sinh dùng để điều trị viêm xoang mãn tính gây ra do nhiễm trùng bởi vi khuẩn bao gồm amoxicillin, doxycycline hoặc thuốc kết hợp trimethoprim &#8211; sulfamethoxazole. Nếu nhiễm trùng không dịu bớt hoặc nếu viêm xoang quay trở lại, bác sĩ có thể thử một kháng sinh khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu bác sĩ không kê toa thuốc kháng sinh, điều quan trọng là thực hiện toàn bộ liệu trình của thuốc. Nói chung, điều này có nghĩa là sẽ phải mất cho 10 &#8211; 14 ngày hoặc thậm chí lâu hơn &#8211; ngay cả sau khi các triệu chứng có được tốt hơn. Nếu ngưng thuốc sớm, các triệu chứng có thể quay trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">-Nếu dị ứng đang đóng góp viêm xoang, các mũi chích ngừa dị ứng (miễn dịch liệu pháp) giúp giảm thiểu các phản ứng của cơ thể với dị nguyên cụ thể có thể giúp điều trị các nguyên nhân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">-Trong trường hợp tiếp tục chống lại điều trị hoặc thuốc, phẫu thuật nội soi xoang có thể là một lựa chọn. Đối với thủ tục này, bác sĩ sử dụng một ống mỏng linh hoạt với một ánh sáng để khám phá đoạn xoang. Sau đó, tùy thuộc vào nguồn gốc của tắc nghẽn, các bác sĩ có thể sử dụng các công cụ khác nhau để loại bỏ mô hoặc cạo đi một polip gây tắc nghẽn mũi. Mở rộng một hẹp xoang cũng có thể là một lựa chọn để thúc đẩy thoát nước.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những bước này tự giúp đỡ có thể giúp giảm triệu chứng viêm xoang:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nghỉ ngơi nhiều.</strong> Điều này sẽ giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và tốc độ phục hồi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Uống nhiều chất lỏng,</strong> như nước hoặc nước trái cây. Điều này sẽ giúp làm loãng chất nhầy tiết ra và thúc đẩy thoát nước. Tránh các đồ uống có chứa caffeine hoặc rượu vì chúng có thể khử nước. Uống rượu cũng có thể xấu đi các sưng màng của xoang và mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xông hơi.</strong> Treo lên một khăn qua đầu khi thở trong hơi nước từ một bát nước nóng. Giữ hơi nước hướng về khuôn mặt. Hoặc tắm vòi sen nóng, hít thở trong không khí ấm và ẩm. Điều này sẽ giúp giảm đau và giúp tiêu hao chất nhầy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Áp ấm khuôn mặt.</strong> Nơi ấm, khăn ẩm ướt quanh mũi, má và đôi mắt để làm giảm đau mặt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Rửa mũi.</strong> Sử dụng một chai squeeze thiết kế đặc biệt, bóng đèn ống tiêm hoặc nồi neti để rửa mũi. Điều này khắc phục tại nhà gọi là lavage mũi, có thể giúp thông thoáng xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngủ với đầu nâng lên. Điều này sẽ giúp xoang lưu thông, giảm bớt tắc nghẽn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các bước sau để giảm nguy cơ mắc viêm xoang mãn tính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh nhiễm trùng hô hấp trên.</strong> Giảm thiểu liên hệ với những người có cảm lạnh. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước, đặc biệt là trước các bữa ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Quản lý cẩn thận dị ứng.</strong> Làm việc với bác sĩ để giữ cho các triệu chứng dưới sự kiểm soát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh khói thuốc lá và không khí bị ô nhiễm.</strong> Khói thuốc lá và các chất gây ô nhiễm không khí có thể gây kích ứng và làm viêm phổi và mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sử dụng máy tạo độ ẩm.</strong> Nếu không khí trong nhà khô, chẳng hạn như nếu buộc phải nhiệt khí nóng, thêm độ ẩm cho không khí có thể giúp ngăn ngừa viêm xoang. Hãy đảm bảo độ ẩm sạch sẽ, thường xuyên làm sạch nấm mốc kỹ lưỡng.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-man-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm xoang cấp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-c%e1%ba%a5p/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-c%e1%ba%a5p/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 10:00:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phong]]></category>
		<category><![CDATA[dịch mũi vàng]]></category>
		<category><![CDATA[tắc nghẽn mũi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm xoang cấp]]></category>
		<category><![CDATA[đau nặng vùng mũi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14290</guid>
		<description><![CDATA[Viêm xoang cấp! Viêm cấp dấu hiệu bao gồm: Dịch mũi vàng hoặc xanh, tắc nghẽn mũi, đau nặng vùng mũi, ho tệ hơn về đêm&#8230;ngoài ra có thể: Đau tai, viêm họng, hơi thở hôi, sốt, buồn nôn&#8230;Gặp bác sỹ nếu: Đau hoặc sưng quanh mắt, đau đầu dữ dội, lẫn lộn, nhìn đôi, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Viêm xoang cấp! Viêm cấp dấu hiệu bao gồm: Dịch mũi vàng hoặc xanh, tắc nghẽn mũi, đau nặng vùng mũi, ho tệ hơn về đêm&#8230;ngoài ra có thể: Đau tai, viêm họng, hơi thở hôi, sốt, buồn nôn&#8230;Gặp bác sỹ nếu: Đau hoặc sưng quanh mắt, đau đầu dữ dội, lẫn lộn, nhìn đôi, khó thở&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Với viêm xoang cấp tính, các xoang hốc mũi bị viêm và sưng lên, cản trở thoát nước ra và tạo ra chất nhờn. Tình trạng này là  phổ biến.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Với viêm xoang cấp tính có thể gây nên khó thở bằng mũi. Khu vực xung quanh mắt và khuôn mặt có thể cảm thấy bị sưng, có thể có cơn đau nhói mặt hay đau đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm xoang cấp tính thường được gây ra bởi cảm lạnh thông thường. Nguyên nhân khác gây nên bao gồm vi khuẩn, dị ứng và nhiễm nấm. Điều trị viêm xoang cấp tính phụ thuộc vào nguyên nhân. Trong hầu hết trường hợp, biện pháp khắc phục thường tại nhà là cần thiết. Tuy nhiên, viêm xoang dai dẳng có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng và các biến chứng khác. Viêm xoang kéo dài hơn tám tuần, hoặc tái trở lại, được gọi là viêm xoang mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-xoang-cap2.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14291" title="Viêm xoang cấp2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-xoang-cap2.jpg" alt="" width="382" height="199" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các triệu chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm xoang cấp tính triệu chứng thường bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thoát dịch màu vàng hoặc hơi xanh từ mũi xuống phía sau cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cản trở hoặc tắc nghẽn mũi, gây khó thở bằng mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau, sưng và cảm giác nặng xung quanh mắt, má, mũi, trán.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau nhức ở hàm trên và răng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Giảm cảm giác mùi và hương vị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ho, có thể tồi tệ hơn vào ban đêm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dấu hiệu và triệu chứng khác có thể bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau tai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Viêm họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hơi thở hôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mệt mỏi .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó chịu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Buồn nôn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu có triệu chứng nhẹ của bệnh viêm xoang, hãy thử tự chăm sóc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Liên lạc với bác sĩ nếu có bất cứ điều sau đây: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Các triệu chứng không cải thiện trong vòng vài ngày hoặc các triệu chứng nặng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốt trên 38,1<sup>0</sup>C</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Một lịch sử của viêm xoang tái phát hoặc mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Gặp bác sĩ ngay lập tức nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể chỉ ra một nhiễm trùng nghiêm trọng: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau hoặc sưng quanh mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Một bên trán sưng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau đầu dữ dội.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Lẫn lộn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhìn đôi hoặc thay đổi tầm nhìn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau cổ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó thở.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi có viêm xoang, các màng nhầy của mũi, xoang, họng (đường hô hấp trên) bị viêm và gây sưng cản trở các lỗ xoang và ngăn chất nhờn thoát ra bình thường, mặt khác gây ra đau và các triệu chứng khác viêm xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xoang bị chặn tạo ra một môi trường ẩm ướt gây dễ dàng hơn cho nhiễm trùng. Xoang bị nhiễm bệnh và không thể thoát dịch sẽ trở thành đầy mủ, dẫn đến các triệu chứng, dịch mũi màu vàng hoặc hơi xanh và các triệu chứng khác của nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm xoang cấp tính có thể được gây ra bởi:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhiễm Vi rút.</strong> Hầu hết các trường hợp viêm xoang cấp tính là do cảm lạnh thông thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vi khuẩn lây nhiễm.</strong> Khi nhiễm trùng đường hô hấp phía trên vẫn còn dài hơn bảy đến 10 ngày, nhiều khả năng được gây ra do nhiễm trùng bởi vi khuẩn hơn là do nhiễm trùng bởi vi rút .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhiễm nấm.</strong> Tăng nguy cơ bị nhiễm nấm nếu có bất thường xoang hoặc một hệ thống miễn dịch suy yếu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số điều kiện có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng xoang gây viêm xoang, hoặc có thể làm tăng nguy cơ viêm xoang không phải là do một nhiễm trùng tiềm ẩn. Các điều kiện này bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dị ứng như sốt cỏ khô.</strong> Viêm xảy ra với dị ứng có thể chặn các xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các khối u bướu thịt.</strong> Những mô tăng trưởng có thể chặn các đoạn mũi hoặc xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lệch vách ngăn mũi.</strong> Một vách ngăn vẹo tường giữa các lỗ mũi có thể hạn chế hoặc chặn lối xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Răng bị nhiễm trùng.</strong> Một số ít trường hợp viêm xoang cấp tính gây ra bởi một chiếc răng bị nhiễm bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vòm họng bị nhiễm trùng ở trẻ em.</strong> Vòm họng nằm ở phần lưng trên của cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các biến chứng của bệnh xơ nang, trào ngược dạ dày thực (GER ) hoặc rối loạn hệ thống miễn dịch có thể dẫn đến xoang bị chặn hoặc tăng nguy cơ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng nguy cơ mắc viêm xoang nếu có:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sốt hoặc tình trạng dị ứng khác ảnh hưởng đến xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một bất thường mũi, chẳng hạn như một vách ngăn mũi lệch, polyp mũi hoặc các khối u.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một điều kiện y tế chẳng hạn như xơ nang, bệnh trào ngược dạ dày (GERD), hoặc hệ thống miễn dịch rối loạn như thiếu kháng thể hoặc immunoglobulin.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường xuyên tiếp xúc với chất gây ô nhiễm như khói thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các biến chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em>Biến chứng viêm xoang cấp tính bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Có thể gây khó thở.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm xoang mãn tính.</strong> Viêm xoang mãn tính là viêm xoang kéo dài hơn tám tuần.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm màng não.</strong> Điều này xảy ra khi nhiễm trùng lây lan tới não.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tầm nhìn có vấn đề.</strong> Nếu nhiễm trùng lan rộng đến ổ mắt, nó có thể gây ra giảm thị lực hoặc thậm chí bị mù. Đây là một cấp cứu y tế mà đòi hỏi phải điều trị ngay để ngăn chặn thiệt hại có khả năng vĩnh viễn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chứng phình động mạch hoặc cục máu đông.</strong> Nhiễm trùng có thể gây ra vấn đề trong các tĩnh mạch quanh xoang, can thiệp vào nguồn cung cấp máu cho não và có nguy cơ bị đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhiễm trùng tai.</strong> Viêm xoang cấp tính có thể xảy ra cùng với một nhiễm trùng tai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Những chuẩn bị cho việc khám bệnh</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi gặp bác sĩ, có thể mong đợi một cuộc kiểm tra triệt để các xoang. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra mắt, tai, mũi và cổ họng. Hãy chuẩn bị để trả lời câu hỏi chi tiết về các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bác sĩ có thể muốn biết </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chính xác những triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khi các triệu chứng của bắt đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Điều gì, nếu bất cứ điều gì, dường như để cải thiện hoặc xấu đi các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đang cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp khác, hoặc đã bị một thời gian gần đây.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hút thuốc, tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc các chất ô nhiễm không khí khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thuốc gì đã dùng, bao gồm cả biện pháp thảo dược.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những vấn đề sức khỏe khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thời gian với bác sĩ là có hạn, nên chuẩn bị một danh sách câu hỏi trước thời hạn sẽ giúp tận dụng tối đa thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đối với viêm xoang cấp tính, một số câu hỏi cơ bản để yêu cầu bác sĩ bao gồm </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những gì có thể gây ra triệu chứng hoặc tình trạng bệnh?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có nguyên nhân khác có thể có các triệu chứng hoặc tình trạng này?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những loại kiểm tra cần làm?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có bất kỳ hạn chế nào cần phải làm theo?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chi phí điều trị và bảo hiểm?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngoài những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn sàng để yêu cầu bác sĩ, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong buổi hẹn tại bất kỳ thời gian nào mà không hiểu điều gì đó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Để tìm nguyên nhân của các triệu chứng. Bác sĩ có thể sử dụng một công cụ để giữ mũi mở và dùng các loại thuốc co mạch máu ở mũi. Điều này làm cho nó dễ dàng hơn để xem bên trong mũi. Bác sĩ sau đó sẽ soi sáng vào mũi để tìm viêm hoặc chất lỏng. Kiểm tra trực quan này cũng sẽ giúp loại trừ các điều kiện vật lý mà kích hoạt viêm xoang, như polyp mũi hoặc bất thường khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ có thể sử dụng một số phương pháp để giúp cho viêm xoang cấp tính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nội soi mũi.</strong> Ống mỏng linh hoạt (nội soi) với một ánh sáng quang đưa vào bằng mũi cho phép bác sĩ để kiểm tra trực quan bên trong xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nghiên cứu hình ảnh.</strong> Hình ảnh chụp bằng cách sử dụng chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI) có thể hiển thị chi tiết xoang mũi và khu vực xung quanh. Đây có thể xác định một viêm sâu hoặc trở ngại vật lý mà khó phát hiện bằng cách sử dụng một nội soi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng thí nghiệm.</strong> Kiểm tra nói chung là không cần thiết để chẩn đoán viêm xoang cấp tính. Tuy nhiên, trong trường hợp các điều kiện không đáp ứng với điều trị hoặc đang tiến triển, các xét nghiệm mô có thể giúp chỉ ra nguyên nhân, như xác định một nguyên nhân vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một thử nghiệm dị ứng.</strong> Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng tình trạng này có thể được gây ra bởi dị ứng, một thử nghiệm da bị dị ứng có thể được khuyến khích. Một thử nghiệm trên da là an toàn và nhanh chóng, và có thể giúp xác định các chất gây dị ứng.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết các trường hợp viêm xoang cấp tính không cần điều trị, vì gây ra bởi vi rút cảm lạnh. Tự chăm sóc thường được chỉ dẫn và cần thiết để tăng tốc độ phục hồi và cải thiện triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sĩ có thể khuyên nên điều trị để giúp giảm triệu chứng viêm xoang, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nước muối xịt mũi, xịt vào mũi nhiều lần trong ngày để rửa mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những thuốc xịt mũi giúp ngăn ngừa và điều trị viêm. Ví dụ như fluticasone, mometasone, budesonide, triamcinolone) và beclomethasone.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc thông mũi. Những loại thuốc có sẵn trong toa (OTC), thuốc nước theo toa, thuốc viên và thuốc xịt mũi. Thuốc thông mũi miệng bao gồm Sudafed, Actifed và Drixoral. thuốc xịt mũi bao gồm phenylephrine và oxymetazoline. Các loại thuốc này hầu hết thường được thực hiện chỉ vài ngày. Nếu không có thể gây ra sự trở lại của tắc nghiêm trọng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không kê toa thuốc giảm đau &#8211; chẳng hạn như aspirin, acetaminophen hoặc ibuprofen. Bởi vì nguy cơ bị hội chứng Reye &#8211; một căn bệnh có khả năng đe dọa mạng sống, không bao giờ cung cấp cho aspirin cho trẻ em.<br />
Kháng sinh thường không cần thiết để điều trị viêm xoang cấp tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Kháng sinh sẽ không giúp đỡ khi viêm xoang cấp tính là do một nhiễm virus hoặc nấm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết các trường hợp viêm xoang do vi khuẩn cải thiện mà không có kháng sinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị kháng sinh thường chỉ cần thiết nếu có một nhiễm trùng nặng, tái phát hoặc dai dẳng do vi khuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc kháng sinh dùng để điều trị viêm xoang cấp tính gây ra do nhiễm trùng bởi vi khuẩn bao gồm amoxicillin, doxycycline hoặc thuốc kết hợp trimethoprim &#8211; sulfamethoxazole. Nếu nhiễm trùng không hết hoặc nếu viêm xoang quay trở lại , bác sĩ có thể thử một kháng sinh khác, điều này có nghĩa sẽ phải mất cho 10 &#8211; 14 ngày, ngay cả sau khi các triệu chứng có tốt hơn. Nếu ngưng thuốc sớm, các triệu chứng có thể quay trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hiếm khi, viêm xoang cấp tính là do nhiễm nấm. Có thể cần tiêm tĩnh mạch (IV) như amphotericin B hoặc voriconazole. Các liều thuốc &#8211; cũng như thời gian điều trị bao lâu phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và làm thế nào nhanh chóng cải thiện các triệu chứng.<br />
Nếu dị ứng đang đóng góp vào viêm xoang, các mũi tiêm ngừa dị ứng (miễn dịch liệu pháp) giúp giảm thiểu các phản ứng của cơ thể với dị nguyên cụ thể có thể giúp điều trị các triệu chứng.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục tại nhà</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những bước này có thể giúp giảm triệu chứng viêm xoang:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nghỉ ngơi nhiều.</strong> Điều này sẽ giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và phục hồi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Uống nhiều chất lỏng.</strong> Như nước hoặc nước trái cây. Điều này sẽ giúp làm loãng chất nhầy tiết ra và thúc đẩy thoát nước. Tránh các đồ uống có chứa caffeine hoặc rượu, vì chúng có thể khử nước. Uống rượu cũng có thể làm tình trạng sưng màng của xoang và mũi xấu đi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xoang do sâu răng.</strong> Treo một khăn qua đầu khi thở trong hơi nước từ một bát nước nóng. Giữ hơi nước hướng về khuôn mặt. Hoặc tắm vòi sen nóng, hít thở trong không khí ấm và ẩm. Điều này sẽ giúp giảm đau và giúp tiêu hao chất nhầy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Rửa mũi.</strong> Sử dụng một chai ép thiết kế đặc biệt, ống tiêm để rửa mũi. Điều này khắc phục tại nhà và gọi là rửa mũi, có thể giúp xoang thông thoáng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ngủ với đầu nâng lên.</strong> Điều này sẽ giúp xoang lưu thông tốt, giảm bớt tắc nghẽn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Phòng chống</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy làm các bước sau để giảm nguy cơ mắc viêm xoang cấp tính:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh nhiễm trùng hô hấp trên.</strong> Giảm thiểu liên hệ với những người có cảm lạnh. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước, đặc biệt là trước các bữa ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Quản lý cẩn thận dị ứng.</strong> Làm việc với bác sĩ để giữ cho các triệu chứng dưới sự kiểm soát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh khói thuốc lá và không khí bị ô nhiễm.</strong> Khói thuốc lá và các chất ô nhiễm khác có thể gây kích ứng và làm viêm phổi và mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sử dụng máy tạo độ ẩm. Nếu không khí trong nhà khô, thêm độ ẩm cho không khí có thể giúp ngăn ngừa viêm xoang. Hãy đảm bảo độ ẩm sạch sẽ.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-xoang-c%e1%ba%a5p/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm amiđan</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-amidan/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-amidan/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 09:26:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[họng đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[khiến vi khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amidan]]></category>
		<category><![CDATA[virus xâm nhập amiđan]]></category>
		<category><![CDATA[Ðau họng kéo dài]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14281</guid>
		<description><![CDATA[Do nằm ở cửa ngõ đường thở nên amiđan rất dễ bị viêm nhiễm. Nguyên nhân gây viêm chủ yếu là bụi, khói than, hóa chất, sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ và độ ẩm (những thay đổi này ảnh hưởng tới sức căng bề mặt màng tế bào biểu mô, khiến vi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;" align="left"><em><strong>Do nằm ở cửa ngõ đường thở nên amiđan rất dễ bị viêm nhiễm. Nguyên nhân gây viêm chủ yếu là bụi, khói than, hóa chất, sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ và độ ẩm (những thay đổi này ảnh hưởng tới sức căng bề mặt màng tế bào biểu mô, khiến vi khuẩn, virus dễ xâm nhập amiđan).</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="left"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/viem-amidan.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14282" title="viêm amidan" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/viem-amidan.jpg" alt="" width="390" height="285" /></a></p>
<h3 style="text-align: justify;" align="left">Nhìn chung, viêm amiđan được phân thành 2 loại:</h3>
<p style="text-align: justify;" align="left"><em><strong><span style="color: #4f4f4f;">l. Viêm amiđan cấp không đặc hiệu</span></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Biểu hiện trước tiên là đau họng, sốt nhẹ, chảy nước mũi, hắt hơi kèm theo chảy nước mắt; 2 amiđan sưng to, vùng họng viêm đỏ. Xét nghiệm công thức máu thấy số lượng bạch cầu không tăng. Thủ phạm gây viêm trong những trường hợp này thường là virus cúm A, B, C hoặc á cúm (adeno, rhino, herpet).</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Bệnh nhân nên hạn chế sử dụng kháng sinh. Dùng một số thuốc điều trị triệu chứng như: chống phù nề, giảm đau, kháng histamin; vệ sinh mũi họng bằng các dung dịch sát khuẩn nhẹ như angispray, eludril, locabiotal, givalex&#8230; hoặc nước muối pha loãng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="left"><em><strong><span style="color: #4f4f4f;">2. Viêm amiđan cấp tính đặc hiệu do vi khuẩn</span></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Bệnh nhân sốt cao đột ngột, đau họng tăng, thường đau lan tỏa vùng tai, hạch lân cận sưng to, người mệt mỏi, amidan viêm to kèm theo các hốc mủ, miệng hôi, xuất hiện màng giả tại amiđan. Xét nghiệm máu cho thấy số lượng bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng. Thủ phạm gây viêm thường là các vi khuẩn như liên cầu khuẩn, xoắn khuẩn (thường có màng giả kèm theo loét hoại tử)&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;" align="left">Để điều trị, bệnh nhân được dùng kháng sinh đặc hiệu thích hợp với nguyên nhân gây viêm. Bác sĩ chỉ có chỉ định phẫu thuật trong trường hợp amiđan viêm mạn tính kéo dài, tái phát thường xuyên hằng tháng, có tiền sử viêm tấy quanh amiđan, xuất hiện hội chứng ngạt thở khi ngủ, viêm cầu thận cấp (chỉ cắt amiđan khi đã điều trị xong bệnh này).</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân nào gây ra viêm ami-đan?</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh có thể do lây nhiễm virus hay vi trùng qua không khí (đường hô hấp), qua tiếp xúc tay chân, và lây khi hôn nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều chủng virus và vi trùng có thể gây bệnh này. Ví dụ virus Epstein &#8211; Barr (gây bệnh sốt tuyến) là nguyên nhân khá phổ biến. Thường gặp nhiều ở người trẻ tuổi, nhất là người sống tập thể, trong các kí túc xá nơi mà sinh hoạt hàng ngày có nhiều sự đụng chạm, chung chạ. Liên cầu khuẩn nhóm A là loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất. Giai đoạn ủ bệnh (giai đoạn từ khi nhiễm bệnh đến khi có triệu chứng) thường từ 2 đến 4 ngày, đôi khi thời gian này còn ngắn hơn nữa.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng của viên amiđan là gì?</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Ðau họng kéo dài ít nhất 48 giờ, đau có thể kèm theo khó nuốt. Ðôi khi đau lan ra tai.</p>
<p style="text-align: justify;">Khám thấy họng đỏ, hai amiđan sưng phồng, có thể những đốm màu trắng trên amiđan.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Sưng các hạch vùng dưới cằm, hạch cổ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ðau đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khàn tiếng hay mất tiếng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu nguyên nhân gây bệnh là siêu vi thì các triệu chứng thường nhẹ hơn và xuất hiện thường vào mùa lạnh. Do virus Coxsackie, thường xuất hiện những bóng nước ở hai amiđan và vòm họng, khi các bóng nước này vỡ ra chỗ vỡ sẽ mọc vẩy và gây đau cho bệnh nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Do liên cầu trùng (streptococcal), amiđan thường sưng lên, có tưa, và đau họng. Bệnh nhân có sốt, hơi thở hôi, và có thể cảm thấy khá mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên không phải lúc nào cũng là những dấu hiệu trên, mà chúng thay đổi. Nên không thể chỉ quan sát họng bệnh nhân mà có thể chẩn đoán được tác nhân gây bệnh (chỉ gợi ý phần nào trong trường hợp các tổn thương khá điển hình).<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cần phải làm gì khi bị viêm ami-đan?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu họng đau kéo dài vài ngày, hay khó nuốt nghiêm trọng, sốt cao và nôn ói, thì nên đi khám bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Uống nước ấm, ăn thức ăn mềm dễ nuốt, dùng các thuốc ngậm trị đau họng, nước xúc miệng để cải thiện tình trạng khó nuốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể dùng các thuốc thông thường không cần kê đơn, mua tại tiệm thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Uống nhiều nước, vì ngoài tính trạng khó nuốt ảnh hưởng đến việc ăn uống thì sốt và thở bằng đường miệng khi bệnh làm mất nhiều nước của cơ thể. Sự thiếu nước càng làm cho bệnh nhân mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần nghỉ ngơi tại một nơi ấm áp, tránh lạnh.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Chấn đoán viêm ami-đan bằng cách nào ?</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh, nhưng đôi khi cũng cần những xét nghiệm khác như : xét nghiệm chất dịch tiết ra từ vùng viêm nhiễm (bằng cách dùng gạc thấm chất dịch này và đem đi nuôi cấy xác định loại vi khuẩn gây bệnh) hay các xét nghiệm máu.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng có thể gặp khi bị viêm ami-đan ?</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Thông thường viêm hạnh nhân khẩu cái bệnh thường tự giới hạn trong khoảng 1 tuần, không gây biến chứng cũng như không để lại di chứng gì. Nhưng nó cũng có thể gặp một số biến chứng sau :</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm trùng thứ phát vào tai giữa hay vào các xoang lân cận.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu nguyên nhân là liên cầu trùng, bệnh nhân có thể nổi mẩn đỏ trên da (phát ban màu đỏ) &#8211; sốt tinh hồng nhiệt.</p>
<p style="text-align: justify;">biến chứng hiếm gặp là áp xe ở họng. Nếu ổ áp xe lớn đôi khi cần can thiệp phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp hiếm gặp hơn nữa, bệnh tiến triển giống như sốt thấp (bệnh thấp cấp tính), hay gây biến chứng lên thận (gây viêm cầu thận cấp). Các trường hợp này ít gặp trong những thập niên gần đây. (riêng tại Việt Nam vẫn còn khá nhiều).</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Ðiều trị viêm ami-đan như thế nào ?</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết bệnh nhân viêm ami-đan do siêu vi chỉ cần dùng paracetamol để hạ sốt. Aspirin vai trò cũng tương tự nhưng không nên dùng cho trẻ dưới 16 tuổi nếu không có ý kiến của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số ít bệnh nhân viêm amiđan do vi trùng thì cần dùng penicillin hoặc erythromycin  thay thế nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin. Khi đã sử dụng thuốc kháng sinh, cần dùng thuốc đủ liều và liên tục  nếu không các nhiễm trùng này khó chữa khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật cắt bỏ amiđan có thể thực hiện được ở người bị nhiễm trùng nặng và tái đi tái lại không đáp ứng điều trị hay ở những bệnh nhân mà bệnh ảnh hưởng nhiều việc học tập lao động hàng ngày. Tuy nhiên chỉ định mổ cắt amidan không còn rộng như ngày xưa.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>Đông y chữa viêm amiđan</strong></h3>
<p style="text-align: justify;"> Trong y học cổ truyền, bệnh này được gọi là nhũ nga. Đây là tình trạng hai bên họng trong hố hạnh nhân sưng lên thành một cục hình dạng như con ngài tằm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng sưng chỉ có ở một bên thì gọi là đơn nhũ nga, hai bên đều mọc gọi là song nhũ nga. Nếu có hiện tượng lở loét gọi là lạn hầu nga. Một bên là nhẹ, hai bên là nặng, loét ra thì càng nặng hơn.</p>
<p>Nguyên nhân gây bệnh là ngoại tà xâm nhập cơ thể không được chữa trị kịp thời; hoặc do ăn uống, sinh hoạt không giữ gìn, nóng lạnh đột ngột… Yết hầu là cửa ngõ của việc ăn uống, hít thở, thường xuyên tiếp xúc với bên ngoài. Khi ngoại tà theo đường ăn uống, hít thở xâm nhập vào hầu họng, tà khí và chính khí sẽ giao tranh và gây ra sốt. Nếu chính khí khỏe thì tà khí lui, bệnh tình đỡ dần và khỏi. Nếu chính khí suy giảm hoặc không được chữa tri kịp thời thì họng càng đau tăng, đỏ, loét, gây ảnh hưởng tới toàn thân.<br />
Cách điều trị tùy thuộc vào thể bệnh:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thực chứng</strong>: Sưng, đau, rát cổ họng, sốt cao, sợ gió. Nhũ nga sưng cao, xung quanh chân thu gọn. Lúc mới phát, bệnh nhân sợ rét, phát nóng, đau, ăn nuốt khó khăn, miệng ráo lưỡi khô; nặng thì nhũ nga chảy mủ vàng, ngoài gáy phát ra hạch nhỏ lổn nhổn như hạt châu, di động.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng bài thuốc Ngưu bàng thang gia giảm: Ngưu bàng, phù bình, lô căn, cát cánh, thiên hoa phấn, xạ can, sơn đậu căn, sinh địa mỗi thứ 12 g; thăng ma, nhân sâm mỗi thứ 10 g; cam thảo, hoàng liên, liên kiều mỗi thứ 8 g. Cho 1.500 ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 150 ml. Ngày uống 1 thang, chia đều 5 lần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hư chứng</strong>: Nhũ nga sưng đau, sốt nhẹ, người mệt mỏi, bệnh tái phát liên tục hoặc dây dưa không khỏi, ăn uống khó khăn, lâu ngày da vàng, chân tay đau mỏi, tiểu tiện vàng và ít dần, có khi gây phù mặt; Nặng thì phù toàn thân.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng bài thuốc Bổ trung ích khí thang gia giảm: Hoàng kỳ 24 g, cam thảo, kim ngân hoa, đương quy, hoàng cầm, hạnh nhân mỗi thứ 10 g; nhân sâm, trần bì, thăng ma, sài hồ, bạch truật mỗi thứ 12 g, liên kiều 8 g. Hoàng kỳ sao mật, nhân sâm bỏ cuống, đương quy rửa qua rượu, hạnh nhân bỏ vỏ và đầu nhọn. Cho 1.800 ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200 ml. Ngày sắc 1 thang, chia đều 5 lần uống.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo thietbiytegiakhoa</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-amidan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm họng hạt &#8211; Bệnh dai dẳng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-h%e1%bb%8dng-h%e1%ba%a1t-b%e1%bb%87nh-dai-d%e1%ba%b3ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-h%e1%bb%8dng-h%e1%ba%a1t-b%e1%bb%87nh-dai-d%e1%ba%b3ng/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 01:43:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[mắc phải]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng hạt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14212</guid>
		<description><![CDATA[Viêm họng hạt là một bệnh viêm nhiễm mạn tính thường gặp và chủ yếu xảy ra ở người trưởng thành. Tuy nhiên, bệnh viêm họng hạt vẫn có thể chữa khỏi bằng cách dùng thuốc đúng và cũng có thể phòng tránh để hạn chế hoặc không mắc phải. Nguyên nhân của bệnh viêm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm họng hạt là một bệnh viêm nhiễm mạn tính thường gặp và chủ yếu xảy ra ở người trưởng thành. Tuy nhiên, bệnh viêm họng hạt vẫn có thể chữa khỏi bằng cách dùng thuốc đúng và cũng có thể phòng tránh để hạn chế hoặc không mắc phải.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân của bệnh viêm họng hạt</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Viêm họng có 2 loại:</em> Viêm họng cấp tính và viêm họng mạn tính. Viêm họng cấp tính có thể là viêm họng đỏ cấp tính hoặc viêm họng giả mạc hoặc viêm họng loét hoặc viêm họng với 3 đặc tính kết hợp. Thông thường viêm họng đỏ cấp tính chiếm tỷ lệ rất cao (khoảng 90%), viêm họng loét chiếm tỷ lệ thấp hơn (khoảng 5%) và viêm họng giả mạc chiếm tỷ lệ thấp nhất (khoảng 2-5%).Hình ảnh viêm họng hạt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Viêm họng cấp tính: </em>Nguyên nhân của viêm họng cấp tính do virut, vi khuẩn hoặc vi nấm đóng vai trò chủ yếu. Thông thường lúc đầu là do nhiễm virut, virut sẽ tấn công niêm mạc họng, nhân lên ở đó và phá hủy tế bào niêm mạc họng, sau đó bị bội nhiễm vi khuẩn, vi nấm. Viêm họng cấp gặp ở mọi lứa tuổi, triệu chứng rất rầm rộ. Viêm họng cấp tính nếu không được điều trị dứt điểm sẽ chuyển thành viêm họng mạn tính.</p>
<p><center><img src="http://image.muonmau.vn/cs/2011/11/24/viem-hong-hat-benh-dai-dang-0.jpg" alt="Viêm họng hạt - Bệnh dai dẳng" /></center></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh: Inmagine</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Viêm họng mạn tính: </em>Đây là một bệnh thường gặp nhất, bệnh chủ yếu gặp ở người trưởng thành và người ta tổng kết thấy nam giới bị nhiều hơn nữ giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm họng mạn tính có 3 dạng chính: viêm họng mạn tính xuất tiết, viêm họng hạt mạn tính xơ teo và viêm họng mạn tính quá phát. Viêm họng mạn tính quá phát chính là viêm họng hạt. Viêm họng hạt là phản ứng của niêm mạc họng bị viêm nhiễm trường diễn mà vùng họng là nơi chứa rất nhiều lympho bào với nhiệm vụ diệt vi sinh vật. Khi bị viêm trường diễn thì các lympho bào này phải làm việc liên tục trong một thời gian dài và ngày càng to ra, trở thành các <em>“hạt”</em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm họng hạt thể hiện ở phía sau thành của họng là chủ yếu, ở đây có nhiều hạt với kích thước lớn, nhỏ khác nhau, có thể nhỏ như đầu đinh ghim nhưng cũng có thể to bằng hạt đậu, hạt ngô và đôi khi chúng nối tiếp với nhau. Các hạt này luôn luôn bị kích thích làm cho người bệnh rất khó chịu như nuốt vướng, đôi lúc có cảm giác như nuốt phải sợi tóc và ngứa họng lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày (trừ khi ngủ).</p>
<p style="text-align: justify;">Có khá nhiều nguyên nhân tạo điều kiện thuận lợi làm cho viêm họng hạt tái phát hoặc nặng thêm như viêm nhiễm các cơ quan lân cận như viêm mũi, viêm xoang làm cho các chất nhày, mủ từ các cơ quan này chảy xuống phía sau thành họng hoặc hít phải các chất độc hại có tính chất thường xuyên như bụi đường, bụi công nghiệp trong đó có các chất hóa học, chất hữu cơ và các chất độc hại khác hoặc nghiện thuốc lá, thuốc lào hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc do trong gia đình có người nghiện thuốc phả ra. Hoặc cũng có thể do khói bụi trong sinh hoạt hàng ngày như khói bếp, khí các lò than…</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra ở một số người mắc một số bệnh như trào ngược dạ dày &#8211; thực quản, bệnh dị ứng…cũng có thể làm cho bệnh viêm họng hạt nặng thêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng của viêm họng hạt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nói chung viêm họng hạt triệu chứng rất nghèo nàn, không sốt. Người bệnh thường có cảm giác ngứa họng, vướng trong họng cho nên hay khạc, nhổ và mỗi lần khạc là mỗi lần cảm giác ngứa họng lại giảm đi. Một số người bệnh đôi khi cảm thấy họng bị khô, rát rất khó chịu. Việc điều trị viêm họng hạt cũng còn gặp khó khăn. Việc điều trị chỉ bằng đốt các hạt bởi hoá chất hay đốt điện thì rất khó giải quyết dứt điểm viêm họng hạt được.</p>
<p style="text-align: justify;">Lý do khó thành công bởi vì mỗi lần đốt chỉ được một số hạt to và mỗi lần đốt như vậy lại kích thích vùng niêm mạc xung quanh đó cũng như các hạt nằm trên vùng niêm mạc đó có thể phát triển nhanh hơn. Nếu chỉ đốt hạt đơn thuần mà không điều trị hiện tượng viêm nhiễm thì khó có thể khỏi bệnh được, bệnh lại tái phát và nhiều khi còn nặng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy để điều trị viêm họng hạt có hiệu quả cao người ta khuyên cần loại bỏ hiện tượng viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc do vi nấm gây ra. Muốn làm được điều đó rất cần xác định viêm họng hạt do vi khuẩn hay vi nấm gây ra. Để làm được điều đó thì cần nuôi cấy, phân lập được vi khuẩn hoặc vi nấm và làm kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh thích hợp cho điều trị tiêu diệt mầm bệnh là lý tưởng nhất. Bên cạnh đó cần khám mũi, xoang xem có bị viêm nhiễm hay không, nếu có phải điều trị kết hợp lúc đó mới hy vọng điều trị viêm họng hạt có kết quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nên làm gì để phòng viêm họng hạt?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Họng là nơi giao lưu giữa đường ăn uống và đường thở vì vậy muốn phòng viêm họng hạt thì trước hết phải làm sao để không viêm họng. Vì vậy cần vệ sinh đường hô hấp trên hàng ngày thật tốt và thường xuyên như đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với trẻ em cũng cần được vệ sinh họng miệng ngay từ lúc còn bé để không mắc bệnh viêm VA, viêm họng, viêm amidan, viêm mũi, viêm xoang. Bất kỳ lứa tuổi nào khi đã mắc bệnh đường hô hấp trên thì cần được điều trị dứt điểm ngay từ lúc mắc bệnh lần đầu không để bệnh trở thành mạn tính. Hậu quả của viêm họng cấp là gây nên viêm họng hạt mà khi đã viêm họng hạt sẽ khó khăn trong việc điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường bệnh thuộc đường hô hấp trên có liên quan mật thiết với nhau vì vậy cần được khám một cách toàn diện khi nghi có bệnh ở bất kỳ vị trí nào trên đường hô hấp trên. Để tránh hít phải khí độc hại trong nhà máy, hầm lò, phòng thí nghiệm có hoá chất cần có bảo hộ lao động thật tốt như đeo khẩu trang.</p>
<p style="text-align: justify;">Vệ sinh môi trường tốt là một trong những biện pháp hữu hiệu phòng bệnh viêm họng nói chung và viêm họng hạt nói riêng. Không nên hút thuốc vì hút thuốc ngoài việc gây viêm họng còn có nguy cơ gây nhiều bệnh khác.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo muonmau.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-h%e1%bb%8dng-h%e1%ba%a1t-b%e1%bb%87nh-dai-d%e1%ba%b3ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bỗng dưng&#8230; mất thính lực</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%97ng-d%c6%b0ng-m%e1%ba%a5t-thinh-l%e1%bb%b1c/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%97ng-d%c6%b0ng-m%e1%ba%a5t-thinh-l%e1%bb%b1c/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Nov 2011 01:58:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phụ]]></category>
		<category><![CDATA[thính lực]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13936</guid>
		<description><![CDATA[Có một số loại dược phẩm gây ảnh hưởng lên thính lực. Chúng được gọi là ototoxic medications, có thể gây tổn hại tới thính lực hoặc làm tăng sự nghiêm trọng cho những người có sẵn các vấn đề về thính lực. Sự giảm thính lực có thể cải thiện sau khi ngưng sử [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Có một số loại dược phẩm gây ảnh hưởng lên thính lực. Chúng được gọi là ototoxic medications, có thể gây tổn hại tới thính lực hoặc làm tăng sự nghiêm trọng cho những người có sẵn các vấn đề về thính lực.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Sự giảm thính lực có thể cải thiện sau khi ngưng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, cũng có vô số dược phẩm gây ra sự mất thính lực vĩnh viễn. Hiện nay có trên 200 loại dược phẩm gây ảnh hưởng lên thính lực. Thường gặp nhất là các thuốc trị nhiễm vi trùng và các thuốc trị ung thư, các thuốc tim mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Bong-dung...-mat-thinh-luc.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13937" title="Bỗng dưng... mất thính lực" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Bong-dung...-mat-thinh-luc.jpg" alt="" width="400" height="377" /></a></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Mức độ của sự mất thính lực được xác định dựa vào lượng thời gian mà bệnh nhân sử dụng những dược phẩm gây mất thính lực. Triệu chứng dễ thấy khi một dược phẩm gây ảnh hưởng lên thính lực bao gồm sự ù tai ở một bên tai hoặc cả 2 tai có thể kèm theo chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng khi đi đứng&#8230; Nếu cứ âm thầm chịu đựng thì sự mất thính lực càng trở nên nghiêm trọng hơn và người sử dụng chỉ có thể biết được khi không còn nghe rõ được.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, người sử dụng những dược phẩm có khả năng gây mất thính lực thường không phát hiện ra những thay đổi của tai ở giai đoạn sớm nhất. Ù tai là triệu chứng dễ thấy nhất, tuy nhiên vẫn có nhiều dược phẩm gây mất thính lực không gây nên sự ù tai. Sự mất thính lực có thể xảy ra vài tuần, thậm chí vài tháng sau khi ngưng sử dụng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Có rất nhiều yếu tố cùng ảnh hưởng đến tác động của những loại thuốc gây mất thính lực trong hệ thống thính giác. Những yếu tố này bao gồm sự mất thính lực sẵn có. Tác động của tiếng ồn trong khi và sau khi sử dụng những thuốc gây giảm thính lực, khoảng thời gian dùng thuốc, chức năng thận, phóng xạ và những sự tương tác với các loại dược phẩm khác. Những thuốc “quen mặt” gây mất thính lực bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">- Kháng sinh nhóm Aminoglycosides: các kháng sinh này dùng để trị nhiễm vi khuẩn bao gồm streptomycin, kanamycin, và những kháng sinh thuộc “gia đình &#8211; mycin”. Kháng sinh nhóm Aminoglycosides thường hay sử dụng ở vùng hẻo lánh hoặc ở những nước chậm phát triển do giá thành thấp. Riêng tại Trung quốc hơn một nửa những trường hợp mất thính lực nghiêm trọng là do sử dụng aminoglycosides.</p>
<p style="text-align: justify;">- Các thuốc Salicylates: cụ thể là aspirin. Khi sử dụng aspirin liều cao trong những trường hợp đau khớp thì aspirin sẽ gây giảm thính lực với triệu chứng ù tai. Không như những trường hợp mất thính lực do các loại dược phẩm khác. Sự mất thính lực gây ra bởi các thuốc salicylates sẽ được cải thiện trong vòng 48 &#8211; 72 giờ sau khi ngưng sử dụng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tác nhân khác: như thuốc lợi tiểu, thuốc trị sốt rét như quinine&#8230; Các thuốc kháng viêm không steroid (NAIDs) như ibuprofen cũng gây ảnh hưởng lên thính lực.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng dược phẩm bao giờ cũng có tác dụng phụ. Vì vậy, người sử dụng thuốc cần trang bị cho mình một kiến thức tối thiểu bằng cách hỏi bác sĩ, dược sĩ tất cả các tác dụng phụ mà bạn được kê toa và khả năng những dược phẩm này có thể gây mất thính lực hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn cũng nên thường tra tự kiểm thính lực của bạn trước khi và trong khi sử dụng dược phẩm, với sự trợ giúp của một bác sĩ về thính học (audiologist) và cần báo cáo đầy đủ cho thầy thuốc về những thay đổi về thính giác mà bạn cảm thấy lạ hoặc là sự mất thăng bằng khi đi đứng&#8230;</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>DS. NGUYỄN BÁ HUY CƯỜNG (ĐH Dược Murdoch- Úc)</strong></p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em><strong>Theo sukhoedoisong</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%97ng-d%c6%b0ng-m%e1%ba%a5t-thinh-l%e1%bb%b1c/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Liệu pháp mới điều trị viêm mũi dị ứng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/li%e1%bb%87u-phap-m%e1%bb%9bi-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/li%e1%bb%87u-phap-m%e1%bb%9bi-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 18 Nov 2011 15:54:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[histamine và corticoid]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm mũi dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13907</guid>
		<description><![CDATA[Tại Hội nghị Dị ứng học, hen và miễn dịch học Hoa Kỳ ngày 16-11, bác sĩ Eli O. Meltzer (Trung tâm Nghiên cứu dị ứng học và hen, San Diego, tiểu bang California) đã báo cáo công thức cải tiến gồm kháng histamine (là azelastine) và corticoid (là fluticasone) xịt mũi được chứng minh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;">
<p><em><strong>Tại Hội nghị Dị ứng học, hen và miễn dịch học Hoa Kỳ ngày 16-11, bác sĩ Eli O. Meltzer (Trung tâm Nghiên cứu dị ứng học và hen, San Diego, tiểu bang California) đã báo cáo công thức cải tiến gồm kháng histamine (là azelastine) và corticoid (là fluticasone) xịt mũi được chứng minh có hiệu quả hơn trong việc điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, so với phương pháp điều trị chỉ dùng mỗi loại thuốc kể trên.</strong></em></p>
<p>Nghiên cứu được thực hiện ngẫu nhiên trên 832 bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa. Sau hai tuần theo dõi và đánh giá, ở nhóm bệnh nhân sử dụng công thức phối hợp mới, có tên là MP29-02 (Meda Pharmaceuticals), các triệu chứng như nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi giảm so với các nhóm chỉ sử dụng azelastine, fluticasone và giả dược. Tác dụng phụ là tương đương giữa các nhóm.</p>
<div>Theo các nhà nghiên cứu, nếu xịt một loại kháng histamine và sau 10-15 phút xịt thêm corticoid cũng hiệu quả nhưng bất tiện.</div>
<div></div>
<div><strong><em>Theo thuoc.net</em></strong></div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/li%e1%bb%87u-phap-m%e1%bb%9bi-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-viem-mui-d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm Thanh Quản</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-thanh-qu%e1%ba%a3n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-thanh-qu%e1%ba%a3n/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 08:53:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về họng]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa và rát trong cổ]]></category>
		<category><![CDATA[viêm thanh quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12301</guid>
		<description><![CDATA[Thanh quản là một cấu trúc giải phẫu gồm sụn, cơ và niêm mạc tạo thành đầu trên cùng của khí quản. Nằm trong thanh quản là những dây thanh âm – 2 nếp gấp của niêm mạc che phủ cơ và sụn. Bình thường các dây thanh âm đóng mở trơn tru, tạo nên [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Thanh quản là một cấu trúc giải phẫu gồm sụn, cơ và niêm mạc tạo thành đầu trên cùng của khí quản. Nằm trong thanh quản là những dây thanh âm – 2 nếp gấp của niêm mạc che phủ cơ và sụn.</strong></em></div>
<p style="text-align: justify;">Bình thường các dây thanh âm đóng mở trơn tru, tạo nên âm thanh nhờ sự chuyển động và rung. Các dây thanh âm có thể bị viêm do hoạt động quá sức, do kích thích hoặc nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><img class="aligncenter size-full wp-image-12302" title="Viêm thanh quản" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-thanh-quan.jpg" alt="" width="350" height="233" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu và triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">·         Cảm giác vướng, ngứa và rát trong cổ<br />
·         Khản giọng<br />
·         Mất tiếng<br />
·         Đau họng<br />
·         Khô họng<br />
·         Ho khan</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của viêm thanh quản cấp bao gồm nhiễm virus (cảm lạnh, cúm, viêm phổi….), nhiễm vi khuẩn (bạch hầu….).</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của viêm thanh quản mạn tính gồm:<br />
·         Kích ứng thường xuyên do hút thuốc lá, uống rượu, trào ngược dạ dày.<br />
·         Loét dây thanh âm<br />
·         Khối u (polyp hoặc hạt) ở dây thanh âm<br />
·         Chùng dây thanh âm do tuổi già<br />
·         Liệt dây thanh âm, có thể do chấn thương, đột quị hoặc khối u phổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Giải phẫu và sinh lý thanh quản.</strong><br />
<strong><em>1.1. Giải phẫu thanh quản.<br />
</em></strong>Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư­ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.<br />
Thanh quản di động ngay d­ưới da ở vùng cổ trư­ớc khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.<br />
<strong><em>Kích thư­ớc thanh quản:<br />
</em></strong>                                                             Nam                                   Nữ<br />
Chiều dài                                        44 mm                              36 mm<br />
Đường kính ngang                      43 mm                              41 mm<br />
Đư­ờng kính trư­ớc sau                36 mm                              26 mm<br />
<strong><em></em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Cấu tạo giải phẫu:</em></strong> thanh quản đ­ược cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.<br />
Các cơ thanh quản:<br />
-          Nhóm cơ làm hẹp thanh môn: cơ nhẫn phễu bên, cơ giáp phễu, cơ phễu chéo và ngang, cơ phễu nắp thanh hầu.<br />
-          Nhóm cơ làm rộng thanh môn: cơ nhẫn phễu sau, cơ giáp nắp thanh hầu.<br />
-          Nhóm cơ làm căng và chùng dây thanh âm: cơ nhẫn giáp, cơ thanh âm.<br />
Ổ thanh quản: đ­ược niêm mạc phủ, chia làm 3 tầng: tiền đình thanh quản, thanh môn, tầng dưới thanh môn.<br />
<strong><em></em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Mạch máu và thần kinh.<br />
</em></strong><strong><em>Động mạch:</em></strong> các động mạch thanh quản trên và d­ưới là ngành của động mạch giáp trạng trên và giáp trạng dư­ới. Nhìn chung, cuống mạch thần kinh của tuyến giáp trạng cũng là cuống mạch thần kinh của thanh quản.<br />
<strong><em>Tĩnh mạch:</em></strong> đi theo động mạch đổ về tĩnh mạch giáp l­ưỡi và tĩnh mạch d­ưới đòn.<br />
<strong><em>Thần kinh:</em></strong> do hai dây thần kinh thanh quản trên và d­ưới, tách từ dây thần kinh X.<br />
-          Dây thanh quản trên: cảm giác cho thanh quản ở phía trên nếp thanh âm và vận động cơ nhẫn giáp.<br />
-          Dây thanh quản d­ưới: hay dây quặt ngư­ợc vận động cho hầu hết các cơ của thanh quản và cảm giác từ nếp thanh âm trở xuống.<br />
-          Thần kinh giao cảm của thanh quản tách ở hạch giao cảm cổ giữa và cổ trên.<br />
<strong><em></em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1.2.</em></strong><strong> <em>Sinh lý thanh quản.</em><br />
</strong>1.2.1. Phát âm.<br />
-          Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.<br />
-          Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh h­ưởng đến tần số âm thanh.<strong><br />
</strong>-          Âm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lư­ỡi, cơ màn hầu.<strong><br />
</strong>1.2.2. Ho là phản xạ hô hấp trong đó thanh môn đang đóng bất thình lình mở ra, dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.<strong><br />
</strong>1.2.3. Nấc là một phản xạ hít vào, trong đó 1 đoạn ngắt âm kiểu hít vào đ­ược phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-thanh-quan-2.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12303" title="Viêm thanh quản 2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-thanh-quan-2.jpg" alt="" width="305" height="210" /></a> </strong><strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Viêm thanh quản cấp tính.<br />
</strong>Bệnh tích chủ yếu của viêm thanh quản là viêm niêm mạc. Quá trình viêm có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống lớp dưới. Diễn biến từ xung huyết, phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn. Viêm thanh quản cấp tính trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau có thể xếp thành:<br />
-          Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn.<br />
-          Viêm thanh quản cấp tính ở trẻ em.<br />
-          Viêm thanh quản hậu phát.<br />
-          Phù nề thanh quản.<br />
<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.1. Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn: </strong>Trong viêm thanh quản cấp tính ở người lớn hay gặp:<br />
-          Viêm thanh quản xuất tiết.<br />
-          Viêm thanh quản do cúm.<br />
-          Viêm thanh thiệt.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2.1.1. Viêm thanh quản cấp tính xuất tiết.<br />
</strong></em><em><strong>Nguyên nhân:<br />
</strong></em>-          Hay gặp mùa lạnh viêm thường nặng, bệnh tích có thể từ mũi xuống thanh quản, nam giới bị nhiều hơn nữ giới vì có điều kiện phát sinh như: hút thuốc, uống rượu, làm việc nơi nhiều bụi, gió lạnh.<br />
-          Ngoài ra có nguyên nhân là virút.<br />
<em><strong>Triệu chứng:<br />
</strong></em>Triệu chứng toàn thân: ớn lạnh, đau mình, chân tay mỏi.<br />
Triệu chứng cơ năng: bắt đầu đột ngột bằng cảm giác khô họng, nuốt đau, tiếng nói khàn hoặc mất kèm theo ho, khạc đờm.<br />
Triệu chứng thực thể.<br />
-          Niêm mạc xung huyết, dây thanh nề đỏ, lớp dưới niêm mạc phù nề, xuất tiết nhầy đặc đọng ở mép sau và dây thanh.<br />
-          Bán liệt các cơ căng (cơ giáp phễu) và cơ khép (cơ bên phễu).<br />
<em><strong>Diễn biến:</strong></em> bệnh tiến triển trong 3 &#8211; 4 ngày triệu chứng sẽ giảm đi, xung huyết nhạt dần, tiếng nói thường phục hồi chậm.<br />
<em><strong>Điều trị:<br />
</strong></em>-          Hạn chế nói.<br />
-          Khí dung: KS + Corticoid.<br />
-          Giảm ho.<br />
-          Giảm đau.<br />
-          Phun Adrenalin 1/1000.<br />
-          Đông y ăn quả chanh non đã nướng.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2.1.2. Viêm thanh quản do cúm.<br />
</strong></em><em><strong>Nguyên nhân:</strong></em> Viêm thanh quản do virut cúm hoặc virut phối hợp với vi khuẩn thông thường. Bênh tích thường lan xuống khí quản.<br />
<em><strong>Triệu chứng:</strong></em> Hình thái lâm sàng của viêm thanh quản do cúm rất phong phú nó thay đổi tuỳ theo loại vi khuẩn phối hợp.<br />
-          Thể xuất tiết: triệu chứng giống viêm thanh quản xuất tiết thông thường nhưng chúng ta nghĩ đến nguyên nhân cúm là vì có dịch cúm, đôi khi chúng ta thấy những điểm chảy máu dưới niêm mạc (đây là dấu hiệu của viêm thanh quản do cúm).<br />
-          Thể phù nề: thể này thường kế tiếp thể xuất tiết, thể phù nề ở thanh thiệt và mặt sau sụn phễu, niêm mạc bị căng bóng, đỏ, bệnh nhân nuốt đau và đôi khi khó thở.<br />
-          Thể loét: triệu chứng thực thể có những vết loét nông bờ đỏ ở sụn phễu, nẹp phễu thanh thiệt.<br />
-          Thể viêm tấy.<br />
Sốt cao, mạch nhanh.<br />
Nuốt khó, đau họng, tiếng nói khàn, khó thở kiểu thanh quản.<br />
Vùng trước thanh quản bị sưng đau.<br />
<em><strong>Tiên lượng:</strong></em> Tuỳ theo bệnh tích và thể bệnh.<br />
-          Thể xuất tiết tiên lượng tốt.<br />
-          Thể phù nề, loét, hoại tử tiên lượng dè dặt.<br />
<em><strong>Điều trị:<br />
</strong></em>-          Khí dung KS + Corticoid.<br />
-          Nếu có áp xe phải chích tháo mủ.<br />
<strong><em></em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2.1.3. Viêm thanh thiệt phù nề:</em> </strong>Thanh thiệt là cánh cửa của thanh quản mặt trước rất dễ bị viêm hay phù nề.<br />
<em><strong>Triệu chứng:</strong></em> Bệnh nhân có cảm giác bị vướng đờm, khi nuốt đau nhói lên tai. Soi thanh quản gián tiếp thấy thanh thiệt sưng mọng như môi cá mè.<br />
<em><strong>Điều trị:<br />
</strong></em>-          Chống viêm, giảm phù nề.<br />
-          Phun thuốc Cocain + Adrenalin.<br />
<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Viêm thanh quản mạn tính.<br />
</strong>Viêm thanh quản mạn tính không có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường không đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.1. Nguyên nhân.<br />
</strong></em>-          Do phát âm: ca sĩ, giáo viên dễ bị viêm do thanh quản làm việc quá sức, phát âm không hợp với âm vực của mình.<br />
-          Do đường hô hấp: hít phải hơi hoá chất, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, uống rượu, hút thuốc.<br />
-          Do thể địa: người bị bệnh gút, đái đường&#8230; có nhiều loại viêm thanh quản mạn tính nhưng có chung một triệu chứng là khàn tiếng.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.2.Viêm thanh quản mạn tính xuất tiết:</strong></em> Thông thường là hậu quả của viêm thanh quản cấp tính tái diễn nhiều lần và sau mỗi một đợt viêm cấp tính lại khàn tiếng tăng.<br />
3.2.1.Triệu chứng cơ năng: tiếng nói không vang, bệnh nhân phải cố gắng mới nói to được và chóng mệt về sau tiếng nói rè và khàn, bệnh nhân luôn phải đằng hắng buổi sáng do tiết nhầy ở thanh quản nhiều, ngoài ra bệnh nhân hay có cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh quản.<br />
3.2.2.Triệu chứng thực thể.<br />
-          Tiết nhầy hay đọng ở điểm cố định ở 1/3 trước và 2/3 sau lúc bệnh nhân ho thì dịch nhầy đó sẽ rụng đi và tiếng nói được phục hồi trong trở lại.<br />
-          Dây thanh cũng bị xung huyết ở mức độ nặng, hai dây thanh bị quá sản tròn như sợi dây thừng, niêm mạc mất bóng.<br />
-          Các cơ căng hoặc cơ khép bị bán liệt.<br />
3.2.3. Tiến triển: bệnh kéo dài rất lâu, lúc tăng, lúc giảm nhưng không nguy hiểm.<br />
3.2.4. Điều trị.<br />
-          Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang, tránh những hơi hoá chất.<br />
-          Tại chỗ: phun dung dich kiềm, bôi Nitrat bạc vào dây thanh.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.3. Viêm thanh quản quá phát.<br />
</strong></em>Viêm thanh quản quá phát mà người ta gọi là dày da voi có sự quá phát của biểu mô và lớp đệm dưới niêm mạc, tế bào trụ có lông chuyển biến thành tế bào lát.<br />
3.3.1.Triệu chứng cơ năng: giống như viêm thanh quản mạn tính xuất tiết thông thường: khàn tiếng, đằng hắng, rát họng khi nói nhiều.<br />
3.3.2.Triệu chứng thực thể khi soi thanh quản thấy bệnh tích.<br />
-          Viêm thanh đai dày toả lan: thể này hay gặp loại thanh đai bị quá phát toàn bộ biến dạng tròn giống như sợi dây thừng màu đỏ.<br />
-          Viêm thanh quản dày từng khoảng: trên dây thanh có những nốt sần đỏ, bờ dây thanh biến thành đường ngoằn ngoèo.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.4. Viêm thanh quản nghề nghiệp.<br />
</strong></em>Những người sống bằng nghề phải nói nhiều: ca sĩ, dạy học&#8230; thường bị viêm thanh quản nghề nghiệp do làm việc quá độ hoặc nói gào suốt ngày, trong giai đoạn đầu bệnh nhân nói không to được, bệnh nhân ráng sức thì sẽ lạc gịọng chứ không to hơn được. Soi thấy thanh quản xung huyết, về sau bệnh diễn biến theo một trong hai thể sau:<br />
-          Viêm thanh quản mạn tính quá phát.<br />
-          Viêm thanh quản hạt: u xơ nhỏ mọc ở bờ tự do của dây thanh (hạt xơ dây thanh).<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.5. Bạch sản thanh quản hay papillome.<br />
</strong></em><em><strong>Triệu chứng:</strong></em><br />
-          Bệnh tích chủ yếu là sự quá sản của các gai nhú được lớp niêm mạc sừng hoá che phủ.<br />
-          Soi thanh quản thấy dây thanh một bên hoặc cả 2 bên có phủ lớp trắng như vôi hoặc lớp gai lổn nhổn ngắn và trắng. Bệnh này có khả năng ung thư hoá cao.<br />
<em><strong>Điều trị:</strong></em> nên coi là một bệnh tiền ung thư và xử trí bằng phẫu thuật mở thanh quản và cắt dây thanh.<br />
<em><strong></strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.6. Viêm thanh quản teo.<br />
</strong></em>Viêm thanh quản teo thường xuất hiện sau một số bệnh ở mũi và xoang nhưng nguyên nhân chủ yếu là do trĩ mũi (ozen).<br />
<em><strong>Triệu chứng:</strong></em><br />
-          Bệnh nhân có cảm giác khô rát họng, tiếng nói khàn tăng vào buổi sáng thỉnh thoảng có ho cơn khạc ra vẩy vàng, xanh, hơi thở có mùi hôi, niêm mạc thanh quản đỏ, khô có nếp nhăn, tiết nhầy và vảy khô đọng ở mép liên phễu, dây thanh thường di động kém.<br />
-          Bệnh diễn biến từng đợt ở phụ nữ sẽ giảm nhẹ trong thời kỳ thai nghén.<br />
<em><strong>Điều trị:</strong></em> phun dung dịch Beratnatri 10%. Chữa ozen mũi nếu có.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo benhhoc.com</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-thanh-qu%e1%ba%a3n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm nắp thanh quản</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-n%e1%ba%afp-thanh-qu%e1%ba%a3n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-n%e1%ba%afp-thanh-qu%e1%ba%a3n/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 08:40:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai mũi họng]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về họng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm nắp thanh quản]]></category>
		<category><![CDATA[viêm thanh quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12297</guid>
		<description><![CDATA[Viêm nắp thanh quản! Có thể phát triển trong vòng vài giờ, ở trẻ em: Sốt, rất đau họng, đau đớn khi nuốt, lo lắng, bồn chồn&#8230;Ở người lớn: Nói nghẹn hoặc khàn, đau họng nghiêm trọng, khó thở&#8230; Định nghĩa Viêm nắp thanh quản là một tình trạng có khả năng đe dọa tính [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;" align="center">Viêm nắp thanh quản! Có thể phát triển trong vòng vài giờ, ở trẻ em: Sốt, rất đau họng, đau đớn khi nuốt, lo lắng, bồn chồn&#8230;Ở người lớn: Nói nghẹn hoặc khàn, đau họng nghiêm trọng, khó thở&#8230;</h3>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-nap-thanh-quan.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12298" title="Viêm nắp thanh quản" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-nap-thanh-quan.jpg" alt="" width="640" height="480" /></a></p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm nắp thanh quản là một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng xảy ra khi các nắp thanh quản, một sụn nhỏ nắp khí quản, chặn dòng chảy của không khí vào phổi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số yếu tố có thể gây ra các nắp thanh quản bị sưng lên, từ chất lỏng nóng, chấn thương trực tiếp đến cổ họng và nhiễm trùng  khác nhau. Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm nắp thanh quản ở trẻ em là nhiễm Haemophilus influenzae type b (Hib), cùng các vi khuẩn gây viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng trong máu. Viêm nắp thanh quản có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường xuyên tiêm phòng vắc xin Hib cho trẻ em đã làm viêm nắp thanh quản không phổ biến, nhưng nó vẫn là một mối quan tâm. Nếu nghi ngờ hoặc ai đó trong gia đình có viêm nắp thanh quản, tìm kiếm sự giúp đỡ khẩn cấp ngay lập tức. Điều trị có thể ngăn ngừa các biến chứng đe dọa tính mạng của viêm nắp thanh quản.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Các triệu chứng</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng ở trẻ em</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ở trẻ em, dấu hiệu và triệu chứng của viêm nắp thanh quản có thể phát triển trong vòng một vài giờ, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đau họng nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khó khăn và đau đớn khi nuốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chảy nước dãi vì đau đớn khi nuốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lo lắng, hành vi bồn chồn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thoải mái hơn khi ngồi lên hoặc nghiêng về phía trước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng ở người lớn</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với người lớn, dấu hiệu và triệu chứng có thể phát triển chậm hơn, trong ngày thay vì giờ. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đau họng nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một giọng nói nghẹn hoặc khàn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không thoải mái khi thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khó thở</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm nắp thanh quản là một cấp cứu y tế. Nếu hoặc ai đó đột nhiên có khó thở và nuốt, hãy gọi số khẩn cấp địa phương  hoặc chuyển đến khoa cấp cứu bệnh viện gần nhất. Cố gắng giữ yên lặng người và ngay thẳng, vì vị trí này có thể làm cho nó dễ dàng hơn để thở. Đừng cố gắng để kiểm tra cổ họng của người thân. Điều này có thể làm cho vấn đề tồi tệ hơn.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm nắp thanh quản là do một nhiễm trùng hoặc chấn thương.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhiễm trùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một nguyên nhân phổ biến của sưng và viêm nắp thanh quản và xung quanh là các mô nhiễm Haemophilus influenzae type b (Hib) vi khuẩn. Hib không phải là mầm gây bệnh cúm, nhưng nó chịu trách nhiệm về các điều kiện khác nghiêm trọng, bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp và viêm màng não.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hib lây lan qua các giọt nhỏ bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi vào không khí. Có thể Hib trong mũi và cổ họng mà không bị bệnh, mặc dù vẫn có khả năng lây lan vi khuẩn cho người khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">vi khuẩn và virus khác cũng có thể gây viêm nắp thanh quản, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn), vi khuẩn khác gây viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng tai và nhiễm trùng máu (nhiễm trùng huyết).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Streptococcus A, B và C, một nhóm các vi khuẩn gây bệnh, từ strep họng nhiễm trùng máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Candida albicans, nấm chịu trách nhiệm về nhiễm nấm âm đạo, hăm tã và nấm miệng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Varicella zoster, vi rút chịu trách nhiệm về bệnh thủy đậu và bệnh zona.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tai nạn thương tích</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thể tổn thương, như một cú trực tiếp vào cổ họng, có thể gây ra viêm nắp thanh quản. Vì vậy, có thể bị bỏng từ uống chất lỏng rất nóng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cũng có thể phát triển các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như viêm nắp thanh quản nếu:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nuốt một chất hóa học cháy cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nuốt một đối tượng ngoại lai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khói thuốc như cocaine.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Yếu tố nguy cơ</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển viêm nắp thanh quản, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Quan hệ tình dục. Viêm nắp thanh quản ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn nữ giới.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Yếu hệ thống miễn dịch. Nếu hệ thống miễn dịch đã bị suy yếu do bệnh tật hoặc thuốc, dễ bị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn có thể gây viêm nắp thanh quản.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tiêm chủng không đầy đủ. Trì hoãn hoặc bỏ qua chủng ngừa có thể để lại một đứa trẻ dễ bị Hib và làm tăng nguy cơ viêm nắp thanh quản.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Các biến chứng</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nắp thanh quản có thể gây ra một số biến chứng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Suy hô hấp.</strong> Nắp thanh quản là một &#8220;nắp&#8221; nhỏ di động ngay trên thanh quản ngăn chặn thực phẩm và đồ uống đi vào khí quản. Nhưng nếu nắp thanh quản trở nên sưng do hoặc nhiễm trùng hoặc do bị thương, đường thở hẹp lại và có thể trở nên hoàn toàn bị chặn. Điều này có thể dẫn đến suy hô hấp, một tình trạng đe dọa tính mạng, trong đó mức độ oxy trong máu giảm thấp nguy hiểm hoặc mức độ của carbon dioxide sẽ trở thành quá cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Truyền nhiễm.</strong> Đôi khi các vi khuẩn gây nhiễm trùng gây ra viêm nắp thanh quản ở nơi khác trong cơ thể, chẳng hạn như viêm phổi, viêm màng não hoặc nhiễm trùng máu (nhiễm trùng huyết).</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu bác sỹ nghi ngờ viêm nắp thanh quản, ưu tiên đầu tiên là để đảm bảo rằng đường thở của trẻ đang mở và có đủ oxy là nhận được thông qua. Nồng độ oxy được theo dõi bằng cách sử dụng một thiết bị gọi là đo oxy xung. Thiết bị này, tương tự như kẹp áo, clip vào một ngón tay và các biện pháp đo số lượng bão hòa oxy trong máu. Nếu mức độ xuống quá thấp sẽ cần trợ giúp thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một khi tình trạng của bệnh nhân ổn định, bác sĩ có thể:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kiểm tra cổ họng.</strong> Sử dụng một ống sợi quang linh hoạt, các bác sĩ có thể nhìn xuống cổ họng hoặc để xem những gì gây ra các triệu chứng. Gây tê cục bộ có thể giúp làm giảm sự khó chịu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>X &#8211; ray.</strong> Bởi vì các nguy cơ khó thở đột ngột, trẻ em có thể có X &#8211; quang, chụp ở cạnh giường ngủ của họ hơn là trong bộ phận X quang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Làm sạch cổ họng và xét nghiệm máu.</strong> Đối với làm sạch, nắp thanh quản được lau bằng một miếng gạc cotton và các mẫu mô được kiểm tra Hib. Xét nghiệm máu thường được thực hiện bởi vì nhiễm khuẩn, một bệnh nhiễm trùng máu nặng có thể đi kèm với viêm nắp thanh quản.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị bao gồm việc đầu tiên với nắp thanh quản và đảm bảo hoặc con có thể hít thở, và sau đó điều trị nhiễm trùng nào có thể có.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giúp thở</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các ưu tiên hàng đầu trong điều trị viêm nắp thanh quản là đảm bảo rằng đang nhận được không khí đủ. Điều này có nghĩa là đeo mặt nạ mang dưỡng khí vào phổi, mặc dù nhiều khả năng sẽ có một ống thở được đặt vào khí quản thông qua mũi hoặc miệng. Các ống phải được giữ tại chỗ cho đến khi sưng cổ họng đã giảm, đôi khi trong nhiều ngày.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong trường hợp nặng hoặc nếu có nhiều biện pháp, bác sĩ có thể cần phải tạo ra một đường thông khí khẩn cấp bằng cách chèn một kim tiêm trực tiếp vào một khu vực của các khớp trong khí quản của con hoặc. Thủ tục này được gọi là mở khí quản, cho phép không khí vào phổi trong khi bỏ qua thanh quản.</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Điều trị nhiễm trùng</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu viêm nắp thanh quản có liên quan đến nhiễm trùng, kháng sinh tiêm tĩnh mạch sẽ được dùng. Cho đến khi bác sĩ biết kết quả xét nghiệm máu và các mô, quý vị hoặc con  có thể được điều trị bằng một loại thuốc phổ rộng. Các kháng sinh có thể được thay đổi sau, tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây viêm nắp thanh quản.</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Phòng chống</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vắc-xin Hib</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc chủng ngừa Hib là một cách hiệu quả để ngăn ngừa viêm nắp thanh quản do Hib. Tại Hoa Kỳ, trẻ em thường nhận được vắc xin trong ba hoặc bốn liều:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tại 2 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tại 4 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tại 6 tháng nếu đang đưa ra chủng ngừa bốn liều.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tại 12 đến 15 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc chủng ngừa Hib thường không cho trẻ em trên 5 tuổi hoặc người lớn vì họ ít có khả năng phát triển bệnh Hib. Tuy nhiên, trung tâm kiểm soát dịch bệnh khuyến cáo chủng ngừa cho trẻ lớn và người lớn có hệ thống miễn dịch đã bị suy yếu do:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tế bào hình liềm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">HIV / AIDS.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Loại bỏ lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hóa trị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các loại thuốc để ngăn chặn từ chối của cơ quan hoặc cấy ghép tủy xương.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tác dụng phụ Vắc &#8211; xin</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tác dụng phụ có thể có của các vắc &#8211; xin Hib bao gồm đỏ, nóng hoặc sưng tại chỗ tiêm và sốt. Hiếm khi, một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây khó thở, thở khò khè, phát ban, suy nhược, tim đập nhanh hoặc chóng mặt trong vài phút hoặc vài giờ sau khi dùng. Nếu có một phản ứng dị ứng với thuốc chủng, tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phổ biến, ý thức phòng ngừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tất nhiên, thuốc chủng ngừa Hib không cung cấp bảo lãnh.Trẻ em được tiêm chủng đã được biết phát triển viêm nắp thanh quản, và vi trùng khác có thể gây ra viêm nắp thanh quản. Đó là nơi chung đề phòng vi khuẩn đi vào:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không dùng chung vật dụng cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rửa tay thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sử dụng thuốc rửa tay có chứa cồn nếu xà phòng và nước không có sẵn.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-n%e1%ba%afp-thanh-qu%e1%ba%a3n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

