<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Mắt</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/mat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Giữ gìn đôi mắt trong mùa đông</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/gi%e1%bb%af-gin-doi-m%e1%ba%aft-trong-mua-dong/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/gi%e1%bb%af-gin-doi-m%e1%ba%aft-trong-mua-dong/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 31 Jan 2012 08:48:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bảo vệ mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về mắt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17808</guid>
		<description><![CDATA[Có thể không ít người nghĩ rằng việc chăm sóc mắt trong mùa đông không quan trọng lắm so với mùa hè nắng gắt và bụi bặm&#8230; Nhưng đó là ý nghĩ thật sai lầm, bởi những ảnh hưởng từ thời tiết của mùa đông khắc nghiệt và thậm chí là cả ánh nắng mặt [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div>
<div style="text-align: justify;" align="justify"><em><strong>Có thể không ít người nghĩ rằng việc chăm sóc mắt trong mùa đông không quan trọng lắm so với mùa hè nắng gắt và bụi bặm&#8230;</strong></em></div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Nhưng đó là ý nghĩ thật sai lầm, bởi những ảnh hưởng từ thời tiết của mùa đông khắc nghiệt và thậm chí là cả ánh nắng mặt trời của mùa đông cũng là những yếu tố rất dễ gây hại cho mắt.</p>
<table width="220" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img src="http://thaythuocvietnam.vn/upload_images/mt.JPG" alt="http://thaythuocvietnam.vn/upload_images/mt.JPG" /></td>
</tr>
<tr>
<td>Tập thói quen bắt đầu ngày mới rửa mắt bằng nước lạnh, sạch.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Việc tiếp xúc với tia cực tím trong mùa đông có thể làm tăng nguy cơ mắc những chứng <strong><a href="http://suckhoe365.net/tag/cac-b%E1%BB%87nh-v%E1%BB%81-m%E1%BA%AFt/">bệnh nguy hiểm về mắt</a></strong>, trong đó có bệnh khô võng mạc&#8230; Cộng với các yếu tố nguy hiểm khác như gió lạnh, không khí khô, bụi&#8230; càng khiến cho vấn đề về mắt trở nên trầm trọng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe về mắt đã đưa ra một số tình huống có hại cho mắt cần tránh nhằm giúp mọi người có thêm những kiến thức cần thiết trong việc bảo vệ mắt như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tránh lạm dụng lò sưởi trong nhà vào mùa đông bởi đây là một trong những nguyên nhân làm cho không khí bị mất đi độ ẩm cần thiết để duy trì môi trường bình thường cho mắt và da. Không khí quá khô trong mùa đông có thể gây khó chịu cho mắt, vì vậy hãy luôn nhớ đặt một chậu nước trong phòng ngủ để hạn chế không khí khô có hại cho mắt do dùng quạt sưởi ấm.</p>
<p style="text-align: justify;">- Ánh sáng mùa đông cũng có hại cho mắt không kém gì mùa hè, đặc biệt là ở những vùng ôn đới như các nước phương Tây. Tỷ lệ những người bị mắc các bệnh về mắt trong mùa đông ở các nước Tây Âu là khá cao. Cách làm giảm ảnh hưởng có hại của ánh nắng mặt trời là do đeo kính râm, kính làm chống nắng khi đi ra ngoài trời có nắng kể cả khi đó là mùa đông.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hạn chế đeo kính áp tròng: Mùa đông thường rất khô và lạnh, nếu đeo kính áp tròng, bạn cần phải luôn giữ cho mắt có được độ ẩm cần thiết. Tránh uống rượu, hoặc đồ uống có chứa cồn, vì nó sẽ càng làm cho mắt nhanh bị khô hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">- Khi làm việc ngoài trời thường xuyên hãy nhớ mang theo áo ấm, mũ len và kính để cản gió lạnh, giảm sự bốc hơi nước và làm khô mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">- Chọn loại kem trang điểm mắt có chất lượng bảo đảm và có độ ẩm cần thiết cho vùng mắt. Hạn chế trang điểm thường xuyên cho mắt vào mùa đông vì nó sẽ khiến cho mắt dễ bị viêm nhiễm và bị đau mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Các bước thứ tự trong chăm sóc mắt:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 1:</span> Tập thói quen bắt đầu ngày mới bằng việc rửa mắt với nước lạnh. Điều này rất tốt cho mắt và giúp tạo tinh thần sảng khoái cho công việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 2:</span> Tránh dùng quá nhiều thuốc nhỏ mắt. Tốt hơn hết hãy thay thuốc nhỏ mắt bằng một giọt nước ép dưa leo, bởi nó sẽ giúp làm sạch và mát mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 3:</span> Không đọc sách, báo trong ánh sáng yếu. Để đèn chiếu từ phía sau hoặc từ trên xuống trang sách thay vì để bóng đèn chiếu thẳng vào mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 4:</span> Không nên để mắt làm việc quá căng thẳng (trên 2 tiếng liên tục). Hãy để mắt được nghỉ ngơi trong vòng 10 phút trước khi tiếp tục làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 5:</span> Không dụi mắt hoặc vùng da xung quanh mắt. Điều này rất dễ làm xước giác mạc và gây tổn thương cho mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 6:</span> Cần tránh tuyệt đối việc để kem dưỡng da hoặc các loại hóa chất rơi vào mắt. Trong trường hợp không may bị hóa chất bắn phải, cần nhanh chóng rửa ngay bằng nước sạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 7:</span> Cần chắc chắn rằng chế độ ăn uống của bạn có chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho mắt, nhất là vitamin A.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thành phần dinh dưỡng tốt nhất cho mắt bao gồm: cần tây, dầu cá, lòng đỏ trứng gà, gan động vật&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bị đau mắt hột, hay chảy nước mắt, nguyên nhân có thể là do bị thiếu vitamin B2, cần bổ sung các loại thành phần như: gan, ngũ cốc&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 8:</span> Rửa sạch các loại phấn, mĩ phẩm trang điểm mắt trước khi đi ngủ, bởi nó có thể sẽ gây viêm nhiễm cho mắt nếu để quá lâu.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 9:</span> Uống nhiều nước, khoảng 6-8 li nước/ngày để giữ độ ẩm cần thiết cho mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Bước 10:</span> Ngủ đủ thời gian, ít nhất là 7 tiếng/ngày, bởi đó là cách tốt nhất giữ cho đôi mắt của bạn luôn trẻ trung, khỏe mạnh và sẵn sàng cho một ngày mới.</p>
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<h3 style="text-align: center;">Rau củ bảo vệ mắt</h3>
<p>Theo dinh dưỡng học hiện đại, những thực phẩm có ích cho thị lực cần có chứa nhiều các chất như: vitamin A, beta-caroten, vitamin C, vitamin E, lutein, selenium…</p>
<div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p>Như vậy, để nuôi dưỡng và bảo vệ hoạt động của mắt được tốt và lâu bền, với thực phẩm trái cây, rau củ chúng ta nên sử dụng thường xuyên các loại sau:</p>
<p style="text-align: justify;">– Giàu beta-caroten (khi vào cơ thể sẽ biến đổi thành vitamin A): các loại trái cây có màu vàng cam như càrốt, đu đủ, gấc, bí đỏ, khoai lang nghệ, ớt vàng Đà Lạt…, các loại rau có màu xanh đậm như rau ngót, rau húng, tía tô, rau dền, rau muống, rau ngỗ, rau cần, rau mồng tơi, cải bẹ xanh, rau khoai lang, hẹ, súp lơ xanh…</p>
<p style="text-align: justify;">– Giàu vitamin C: chanh, cam, quít, bưởi, dâu tây, cà chua, rau ngót, rau đay, mồng tơi, súp lơ, cải bẹ trắng, ớt, kinh giới, rau ngò, thìa là, hành lá, ổi, đu đủ, nhãn, táo tây, nho, dứa… (giúp phòng ngừa bệnh đục thuỷ tinh thể, tăng cường thị lực).</p>
<p style="text-align: justify;">– Giàu vitamin E (chống oxy hoá, giảm nguy cơ cườm mắt): dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu mè, dầu đậu phộng, mầm lúa, mầm đậu, các loại hạt (hướng dương, bí, hạt dưa…), các loại đậu hạt, măng tây.</p>
<p style="text-align: justify;">– Giàu lutein (bảo vệ võng mạc mắt): bắp, cải bó xôi, cải xoăn…</p>
<p style="text-align: justify;">– Giàu selenium (chống oxy hoá, bảo vệ mắt và não): ngũ cốc, dầu hướng dương, dầu mè.</p>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="text-align: right;"></div>
<div style="text-align: right;"><em>Tổng hợp</em></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/gi%e1%bb%af-gin-doi-m%e1%ba%aft-trong-mua-dong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chảy nước mắt sống,vì sao?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/ch%e1%ba%a3y-n%c6%b0%e1%bb%9bc-m%e1%ba%aft-s%e1%bb%91ngvi-sao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/ch%e1%ba%a3y-n%c6%b0%e1%bb%9bc-m%e1%ba%aft-s%e1%bb%91ngvi-sao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Dec 2011 08:39:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[Chảy nước mắt sống]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15595</guid>
		<description><![CDATA[Chảy nước mắt sống làm cho bệnh nhân có cảm giác rất khó chịu, thường do tắc lệ đạo gây ra. Tắc lệ đạo có thể gây đau nhức, nhiễm khuẩn, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng tại mắt. Bệnh có thể do bẩm sinh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>Chảy nước mắt sống làm cho bệnh nhân có cảm giác rất khó chịu, thường do tắc lệ đạo gây ra. Tắc lệ đạo có thể gây đau nhức, nhiễm khuẩn, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng tại mắt. Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải.</strong></em></p>
<p><strong>Ai dễ bị tắc lệ đạo?</strong></p>
<p>Chảy nước mắt sống chủ yếu do tắc lệ đạo. Lệ đạo là ống thoát nước mắt dẫn từ góc trong của mi mắt dưới đến khe mũi dưới, gồm lỗ lệ, lệ quản, túi lệ, ống lệ mũi (ống lệ tỵ). Nước mắt sau khi làm “nhiệm vụ” bôi trơn và làm sạch bề mặt nhãn cầu sẽ được dồn về góc trong mắt rồi được dẫn vào lệ đạo, xuống mũi. Do đó bạn sẽ thấy ở những người khóc nhiều, nước mắt qua lệ đạo tăng lên, làm chảy cả ra mũi. Tắc lệ đạo có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào, nhưng hay tắc nhất là ống lệ mũi. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi: từ trẻ sơ sinh đến người cao tuổi.</p>
<p><center><img src="http://image.muonmau.vn/cs/2011/12/09/chay-nuoc-mat-songvi-sao-0.jpg" alt="Chảy nước mắt sống,vì sao?" /></center><strong>Sơ đồ nơi ống lệ tỵ đổ nước mắt xuống mũi.</strong></p>
<p>Tắc lệ đạo bẩm sinh gặp ở trẻ ngay sau khi sinh ra (nhất là trẻ đẻ thiếu tháng), do quá trình hình thành lệ đạo trong bào thai chưa hoàn chỉnh nên ở đầu dưới của ống lệ mũi còn lại màng gây tắc. Các trường hợp này có thể tự khỏi khi trẻ lớn lên. Tắc lệ đạo mắc phải thường do các chấn thương vùng mắt, xoang; viêm nhiễm mạn tính ở mắt như bệnh mắt hột, viêm kết mạc… có thể làm chít hẹp lệ đạo và gây tắc không hoàn toàn. Thực tế, hầu hết các trường hợp tắc lệ đạo mắc phải đều không rõ nguyên nhân, phụ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới.<strong>Dấu hiệu phát hiện bệnh</strong></p>
<p>Nếu bị tắc lệ đạo, nước mắt không được dẫn xuống mũi nên sẽ trào ra ngoài từ góc trong của mắt, gây ra triệu chứng chảy nước mắt. Thời gian tắc kéo dài, nước mắt bị ứ đọng tại túi lệ có thể gây ra nhiễm khuẩn tại đường dẫn lệ. Khi đó túi lệ bị viêm, có nhầy mủ, nhất là khi ấn vào vùng góc trong mắt thấy mủ đùn ra. Bệnh nhân có thể thấy đau nhức. Trẻ nhỏ có thể có sốt, quấy khóc, hay dụi tay lên mắt.</p>
<p>Khi không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng như sau: nếu tắc lệ đạo, nhất là tắc ở ống lệ mũi, gây ra viêm túi lệ mạn tính, với biểu hiện thường xuyên chảy nước mắt, kèm theo có chảy nhầy mủ. Phù nề nhẹ vùng góc trong mắt. Ấn vào vùng này có thể thấy nhầy mủ đùn ra ở khóe mắt. Nếu không được điều trị, có thể tiến triển thành viêm cấp tính, gây áp-xe tại túi lệ, hoặc gây rò, thoát mủ ra ngoài da. Bệnh nhân, nhất là trẻ em thường kêu đau nhức nhiều, vùng góc trong mắt sưng nề, tấy đỏ, ấn vào đau, có thể có sốt.</p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/ch%E1%BA%A3y-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-m%E1%BA%AFt-s%E1%BB%91ng.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15596" title="chảy nước mắt sống" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/ch%E1%BA%A3y-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-m%E1%BA%AFt-s%E1%BB%91ng.jpg" alt="" width="350" height="272" /></a></center><strong>Viêm tắc lệ đạo rò ra ngoài.</strong></p>
<p>Những điều cần chú ý trong điều trị và phòng bệnh</p>
<p>Khi phát hiện các triệu chứng tắc lệ đạo của bản thân hoặc của trẻ nhỏ hay người thân trong gia đình, cần đưa người bệnh đến khám ở chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị đúng. Tùy theo tuổi của bệnh nhân và tổn thương bệnh mà người ta sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.</p>
<p>Nếu tắc lệ đạo bẩm sinh, ngoài việc chẩn đoán đúng bệnh, bác sĩ chuyên khoa còn phải xác định chính xác nguyên nhân chảy nước mắt để loại trừ các bệnh nguy hiểm khác ở mắt như glôcôm bẩm sinh, viêm nhiễm khác trong mắt. Biện pháp điều trị có thể được dùng là day, nắn vùng góc trong mắt, nơi có túi lệ, kết hợp với dùng kháng sinh nhỏ mắt và uống. Hầu hết các trường hợp lệ đạo sẽ được phục hồi thông hoàn toàn khi trẻ được điều trị bằng biện pháp này. Đến khi trẻ được 2-3 tháng tuổi, nếu vẫn không hết chảy nước mắt thì người ta có thể bơm rửa và thông lệ đạo, giúp cho nước mắt lưu thông xuống mũi. Bạn cần biết rằng khi trẻ được 4 &#8211; 6 tháng tuổi mới là thời gian để thông lệ đạo tốt nhất, vì để đến trên 1 tuổi thì kết quả thông lệ đạo sẽ rất thấp. Khi đó bệnh nhân thường phải chờ đợi để có thể làm phẫu thuật, tạo nên đường thông lệ đạo mới.</p>
<p>Tắc lệ đạo mắc phải: nếu dùng phương pháp bơm thông lệ đạo hầu như không có kết quả. Vì vậy để phục hồi chức năng dẫn nước mắt, cần phải phẫu thuật để tạo nên đường dẫn nước mắt mới, từ mắt xuống mũi cho bệnh nhân. Phẫu thuật này là để điều trị dứt điểm triệu chứng chảy nước mắt, khỏi viêm nhiễm, mủ nhầy ở túi lệ. Trường hợp không thể mổ tạo đường thông nước mắt thì phải mổ cắt túi lệ để loại trừ ổ viêm tại mắt, tránh các biến chứng gây áp-xe túi lệ, nhưng bệnh nhân sẽ bị chảy nước mắt suốt đời.</p>
<p>Muốn phòng các trường hợp tắc lệ đạo mắc phải do chấn thương hoặc do phẫu thuật, biện pháp tốt nhất là tránh bị các tổn thương này. Đồng thời cần khám điều trị sớm và triệt để những bệnh viêm nhiễm mạn tính ở mắt như bệnh mắt hột, viêm kết mạc là nguyên nhân gây tắc lệ đạo.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Sức khỏe đời sống</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/ch%e1%ba%a3y-n%c6%b0%e1%bb%9bc-m%e1%ba%aft-s%e1%bb%91ngvi-sao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bỗng nhiên mờ mắt</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%97ng-nhien-m%e1%bb%9d-m%e1%ba%aft/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%97ng-nhien-m%e1%bb%9d-m%e1%ba%aft/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 02 Dec 2011 07:32:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lý về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[mờ mắt]]></category>
		<category><![CDATA[Nam giới]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15193</guid>
		<description><![CDATA[Nhìn vật bị méo cong, mờ, biến dạng, giảm thích ứng sáng tối&#8230; là những biểu hiện của bệnh lý về mắt ở nam giới nhưng dễ bị bỏ qua. Bệnh phổ biến Là một chuyên viên công nghệ thông tin nên hằng ngày anh Hùng phải tiếp xúc với máy tính ở cường độ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><em><strong>Nhìn vật bị méo cong, mờ, biến dạng, giảm thích ứng sáng tối&#8230; là những biểu hiện của bệnh lý về mắt ở nam giới nhưng dễ bị bỏ qua.</strong></em></div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<div>
<p><strong>Bệnh phổ biến</strong></p>
<p>Là một chuyên viên công nghệ thông tin nên hằng ngày anh Hùng phải tiếp xúc với máy tính ở cường độ cao. Dạo gần đây, anh thấy mắt mình có những biểu hiện lạ như đang làm việc đột nhiên thấy màn hình máy tính nhòe đi, có đám mờ và tối trước mắt, sau đó thì trở lại bình thường. Cho rằng do mỏi mắt hoặc bị choáng nên anh đã bỏ qua. Tuy nhiên, một năm sau thì hiện tượng trên quay trở lại, lúc này mắt giảm thị lực thấy rõ, một bên mắt thị lực 10/10 nhưng bên khác chỉ còn 3/10. Đến bệnh viện khám, bác sĩ cho biết anh bị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.</p>
<table width="203" border="0" cellspacing="3" cellpadding="3" align="right">
<tbody>
<tr>
<td>Bệnh nhãn giáp nhẹ thường xảy ra ở bệnh nhân nữ trẻ. Có diễn tiến âm thầm nên khó phát hiện. Thông thường bác sĩ sẽ cho điều trị bảo tồn với nước mắt nhân tạo hay chườm lạnh, kê cao đầu khi ngủ và dùng kháng viêm non &#8211; steroid. Thời gian điều trị trung bình khoảng 9 tháng. Nếu bệnh nhân có hút thuốc thì cần ngừng hút.</p>
<p>Còn bệnh nhãn giáp nặng thường xảy ra ở người lớn tuổi với các dấu hiệu đi kèm như phù mi kết mạc, hạn chế vận nhãn tiến triển và lồi mắt… rất cần được điều trị sớm. Bác sĩ sẽ cho dùng corticoid uống hoặc tiêm, thuốc ức chế miễn dịch, hoặc xạ trị. Thời gian điều trị trung bình là 2 năm.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trao đổi về loại bệnh có cái tên khá lạ này, bác sĩ Nguyễn Thị Mai (Giám đốc Bệnh viện Mắt Cao Thắng) nhấn mạnh, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (còn gọi là viêm võng mạc trung tâm tái phát) có cái tên khó nhớ, nghe không quen nhưng là một bệnh rất phổ biến, thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi từ 20 &#8211; 50 với tỷ lệ 1/10 (cứ 10 người thì có 1 người mắc bệnh).</p>
<p>Điều đáng nói là bệnh nhân thường chủ quan do bệnh không có biểu hiện rõ ràng, thường xảy ra ở nam giới khỏe mạnh nên họ chỉ tìm đến bác sĩ khi mắt đã giảm thị lực đáng kể. Thông thường, bệnh xảy ra một bên mắt và giảm thị lực từ 3 &#8211; 7/10. Bệnh dễ tái phát, theo y học ghi nhận tỷ lệ tái phát là 30%.</p>
<p>Nguyên nhân hiện vẫn chưa được xác định. Đây là một bệnh lành tính nên chỉ cần bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị thì thị lực sẽ được phục hồi, ngược lại nếu không điều trị sớm và đúng cách bệnh có thể gây mất thị lực vĩnh viễn.</p>
<p>Bệnh có thể không có triệu chứng nếu như trung tâm hoàng điểm không bị tổn hại, chỉ biểu hiện những triệu chứng cơ năng khi bọng bong thanh dịch lan tỏa tới vùng trung tâm, biểu hiện bằng hội chứng hoàng điểm như: nhìn mờ; có hiện tượng giả viễn thị do võng mạc bị đội lên bởi dịch rỉ dưới võng mạc; nhìn vật bị biến dạng, méo, cong, thu nhỏ và ra xa, giảm sắc giác, thích ứng sáng tối giảm sút (đôi khi nhìn màu sắc thấy thay đổi, nhất là các màu vàng nhạt, màu sáng và vàng).</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://img-hn.24hstatic.com:8008/upload/4-2011/images/2011-12-02/1322796581-benh-mo-mat1.jpg" alt="Bỗng nhiên mờ mắt, Sức khỏe đời sống, " /></p>
<p style="text-align: center;"><span><em>Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch nghe không quen nhưng là một bệnh rất phổ biến, thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi từ 20 &#8211; 50 với tỷ lệ 1/10. (Ảnh minh họa).</em></span></p>
<p><strong>Tránh xa tác nhân gây bệnh</strong></p>
<p>Bác sĩ Mai khẳng định, nếu mắt tập trung với cường độ cao với máy tính thường xuyên thì phải thay đổi nghề nghiệp. Bởi việc điều trị chỉ có tác dụng khi hạn chế thức khuya và tránh tiếp xúc với máy tính.</p>
<p>Hiện y học đang áp dụng hai phương pháp điều trị là nội khoa và laser. Nội khoa là phương pháp dùng thuốc trong một thời gian dài (thuốc dãn mạch, giảm phù nề …). Theo bác sĩ Mai, những loại thuốc được khuyên dùng là thuốc acetazolamide có tác dụng làm tăng vận chuyển ion và dịch qua biểu mô sắc tố, rút ngắn thời gian tiêu dịch dưới võng mạc; thuốc ưu trương (glucose 30% hoặc manitol 20% tiêm tĩnh mạch); thuốc tăng cường tuần hoàn.</p>
<p>Nếu tuân theo chế độ điều trị một cách nghiêm ngặt thị giác sẽ được cải thiện trở lại, tuy nhiên nếu có dùng thuốc mà vẫn thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây bệnh (như tiếp xúc máy tính, chất kích thích …) thì bệnh ngày càng nặng thêm.</p>
<p>Trường hợp khác, bác sĩ sẽ chỉ định dùng phương pháp quang đông laser, quang đông vị trí rò giúp bệnh giảm nhanh, dịch dưới võng mạc có thể tiêu trong vòng vài tuần. Ngoài ra cũng nên kết hợp chế độ dinh dưỡng tốt hoặc sử dụng bài thuốc từ đông y có lợi cho mắt. Điều nguy hiểm là nếu để bệnh tái phát nhiều lần, thị lực sẽ giảm chỉ còn 2/10, thậm chí là 1/10.</p>
<p>Việc phòng bệnh hiệu quả nhất là tránh các môi trường khiến mắt tập trung quá mức.</p>
<table width="500" border="0" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Bệnh nhãn giáp</strong></p>
<p>Hiện nay, tỷ lệ bệnh hốc mắt liên quan đến tuyến giáp là 16 nữ và 3 nam/100.000 dân/năm. Điều đáng nói là các bệnh nhân không biết địa chỉ đáng tin cậy để được tư vấn và giai đoạn nào thì cần phải điều trị &#8211; PGS-TS Lê Minh Thông (Phó chủ nhiệm bộ môn Mắt ĐH Y Dược TP.HCM) cho biết.</p>
<p>Bệnh nhãn giáp có thể nhận biết qua các đặc điểm lâm sàng như sung huyết hốc mắt, phù quanh hốc mắt, lồi mắt, co trợn mí, lộ giác mạc, hạn chế vận nhãn…</p>
<p>Khi thấy những biểu hiện như trên, bệnh nhân nên nhanh chóng tìm đến bác sĩ để có lời khuyên cụ thể, không được tự ý mua các loại thuốc nhỏ mắt bán sẵn. Bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán bằng cách xét nghiệm chức năng tuyến giáp và siêu âm.</p>
<p>Việc điều trị bệnh nhãn giáp sẽ do bác sĩ quyết định dựa trên 2 đặc điểm quan trọng là độ nặng và giai đoạn hoạt động của bệnh.</p>
<p>Theo bác sĩ Thông, nếu biểu hiện bệnh nhãn giáp ở mức độ nhẹ thì không cần điều trị phẫu thuật hoặc điều trị nội khoa tích cực vì có nhiều bằng chứng cho rằng đây là một loại bệnh tự miễn. Còn nếu bệnh nhân có biểu hiện bệnh nặng như trên thì chuyển sang điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<div>
<div>
<div>
<div></div>
</div>
</div>
</div>
<div style="text-align: right;"><strong>Theo Du Miên (Thanh Niên)</strong></div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%97ng-nhien-m%e1%bb%9d-m%e1%ba%aft/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ðọc sách trên giường ngủ có hại cho sức khỏe</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8dc-sach-tren-gi%c6%b0%e1%bb%9dng-ng%e1%bb%a7-co-h%e1%ba%a1i-cho-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8dc-sach-tren-gi%c6%b0%e1%bb%9dng-ng%e1%bb%a7-co-h%e1%ba%a1i-cho-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 25 Nov 2011 04:09:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[các tật về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[cong vẹo cột sống]]></category>
		<category><![CDATA[nguy hại]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[đọc sách]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14385</guid>
		<description><![CDATA[Một nghiên cứu mới đây được đăng trên tạp chí Lancet của Anh đưa ra cảnh báo: đọc sách trên giường ngủ rất không có lợi cho sức khỏe. Theo TS.Hugo Feilchefeld &#8211; Trường đại học Berlin &#8211; Đức &#8211; việc đọc sách, báo trên giường ngủ là rất thiếu khoa học, có thể gây [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>Một nghiên cứu mới đây được đăng trên tạp chí Lancet của Anh đưa ra cảnh báo: đọc sách trên giường ngủ rất không có lợi cho sức khỏe. Theo TS.Hugo Feilchefeld &#8211; Trường đại học Berlin &#8211; Đức &#8211; việc đọc sách, báo trên giường ngủ là rất thiếu khoa học, có thể gây hại cho mắt do thiếu ánh sáng cần thiết và gây hại cho hệ cơ xương do sai tư thế.</strong></em></p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C3%90%E1%BB%8Dc-s%C3%A1ch-tr%C3%AAn-gi%C6%B0%E1%BB%9Dng-ng%E1%BB%A7-c%C3%B3-h%E1%BA%A1i-cho-s%E1%BB%A9c-kh%E1%BB%8Fe.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14386" title="Ðọc sách trên giường ngủ có hại cho sức khỏe" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C3%90%E1%BB%8Dc-s%C3%A1ch-tr%C3%AAn-gi%C6%B0%E1%BB%9Dng-ng%E1%BB%A7-c%C3%B3-h%E1%BA%A1i-cho-s%E1%BB%A9c-kh%E1%BB%8Fe.jpg" alt="" width="450" height="255" /></a></center>Việc nằm trên giường để đọc sách, báo là nguy hại nhất bởi: ở tư thế nằm nghiêng, hay nằm thẳng, góc chiếu của ánh sáng đều là không đủ luôn khiến mắt phải điều tiết nhiều hơn để có thể đọc rõ từ. Đôi khi chính bản thân bạn cũng không nhận ra rằng bạn chỉ đang đọc bằng một bên mắt. Theo các chuyên gia, tình trạng này kéo dài làm tăng nguy cơ cận thị, loạn thị cho người đọc. Ngoài ra, tư thế nằm nghiêng và tập trung quá lâu có thể khiến cho tay chân bị tê nhức, cơ thể nhanh mệt mỏi. Lâu ngày gây ảnh hưởng đến cấu tạo xương, cong vẹo cột sống&#8230; Sự ảnh hưởng này tác động rất rõ đến những người trẻ tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Do đó, các bậc phụ huynh cần sớm cảnh báo để tránh cho trẻ hình thành thói quen xấu kể trên.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Sức khỏe đời sống</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8dc-sach-tren-gi%c6%b0%e1%bb%9dng-ng%e1%bb%a7-co-h%e1%ba%a1i-cho-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cận thị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/c%e1%ba%adn-th%e1%bb%8b/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/c%e1%ba%adn-th%e1%bb%8b/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 08:57:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[cận thị]]></category>
		<category><![CDATA[mỏi mắt]]></category>
		<category><![CDATA[nhìn kém]]></category>
		<category><![CDATA[trẻ em]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14276</guid>
		<description><![CDATA[Cận thị có thể phát triển dần dần hoặc nhanh chóng, thường xấu đi trong thời thơ ấu và niên thiếu. Cận thị có xu hướng trong gia đình 1. Định nghĩa Cận thị là một điều kiện tầm nhìn chung, trong đó có thể nhìn thấy các vật thể gần một cách rõ ràng, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Cận thị có thể phát triển dần dần hoặc nhanh chóng, thường xấu đi trong thời thơ ấu và niên thiếu. Cận thị có xu hướng trong gia đình</h4>
<h3 style="text-align: justify;">1. Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Cận thị là một điều kiện tầm nhìn chung, trong đó có thể nhìn thấy các vật thể gần một cách rõ ràng, nhưng đối tượng ở xa hơn là mờ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/C%E1%BA%ADn-th%E1%BB%8B.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14277" title="Cận thị" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/C%E1%BA%ADn-th%E1%BB%8B.jpg" alt="" width="500" height="350" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Mức độ cận thị xác định khả năng để tập trung vào vật thể ở xa. Những người bị cận thị nặng có thể thấy rõ các đối tượng chỉ là một vài inch, trong khi những người bị cận thị nhẹ có thể thấy rõ ràng một số đối tượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cận thị có thể phát triển dần dần hoặc nhanh chóng, thường xấu đi trong thời thơ ấu và niên thiếu. Cận thị có xu hướng trong gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Khám mắt cơ bản có thể xác nhận cận thị. Có thể dễ dàng đúng các điều kiện với kính hoặc kính áp tròng. Một tùy chọn khác điều trị cận thị là phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Các triệu chứng</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Là cận thị nặng có thể có nghĩa:</p>
<p style="text-align: justify;">Các đối tượng xa xuất hiện mờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần phải nheo mắt để nhìn thấy rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Có đau đầu gây ra bởi quá mỏi mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Cận thị thường được phát hiện đầu tiên trong thời thơ ấu và là phổ biến nhất trong những năm học sớm thông qua thiếu niên sau đó. Một đứa trẻ bị cận thị có thể:</p>
<p style="text-align: justify;">Liên tục lác.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần phải ngồi rất gần với truyền hình, màn hình phim hay bảng đen.</p>
<p style="text-align: justify;">Giữ các cuốn sách rất gần trong khi đọc.</p>
<p style="text-align: justify;">Dường như không ý thức các đối tượng từ xa.</p>
<p style="text-align: justify;">Nháy mắt quá mức.</p>
<p style="text-align: justify;">Chà xát đôi mắt thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu độ về cận thị đủ không thể thực hiện một nhiệm vụ như muốn, hoặc nếu chất lượng của tầm nhìn làm giảm đi sự thú vị của các hoạt động, gặp bác sĩ mắt. Có thể xác định mức độ cận thị và tư vấn cho các lựa chọn để sửa lại tầm nhìn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì nó có thể không phải luôn luôn sẵn sàng rõ ràng đang gặp rắc rối với tầm nhìn, Học viện mắt Mỹ đề nghị khoảng thời gian sau đây để khám mắt thường xuyên:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Người lớn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có nguy cơ cao về bệnh mắt, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp &#8211; được khám mắt mỗi 2 &#8211; 4 năm lên đến tuổi 40, sau đó mỗi 1 &#8211; 3 năm từ 40 đến 54, và cuối cùng mỗi 1 &#8211; 2 năm cho những người 55 và lớn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu không đeo kính hoặc không có triệu chứng rắc rối mắt và có nguy cơ thấp, các bệnh về mắt đang phát triển, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp, khuyến cáo có một bài kiểm tra mắt ở khoảng cách sau đây.</p>
<p style="text-align: justify;">Ít nhất một lần giữa tuổi dậy thì và tuổi 40, và sau đó mỗi năm đến 10 năm nếu không có vấn đề về thị lực hoặc yếu tố nguy cơ cho bệnh về mắt, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;">Giữa các độ tuổi từ 40 và 64 &#8211; mỗi 2 &#8211; 4 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">65 tuổi trở lên &#8211; mỗi 1 &#8211; 2 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đeo kính hoặc địa chỉ liên hệ, sẽ cần phải kiểm tra đôi mắt hàng năm. Hãy hỏi bác sĩ mắt thường xuyên cần lên lịch các cuộc hẹn thế nào. Nhưng, nếu nhận thấy bất kỳ vấn đề với tầm nhìn, một cuộc hẹn với bác sĩ mắt càng sớm càng tốt, ngay cả khi gần đây đã có một bài kiểm tra mắt. Mờ mắt, ví dụ, có thể đề nghị cần một thay đổi đơn thuốc, hoặc có thể là một dấu hiệu của vấn đề khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trẻ em và thanh thiếu niên</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em cần được sàng lọc bệnh về mắt và được kiểm tra tầm nhìn bởi một bác sĩ nhi khoa, bác sĩ nhãn khoa hoặc sàng lọc được đào tạo khác ở các lứa tuổi sau đây và khoảng thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;">Giữa sinh và 3 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ 6 tháng đến 1 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 3 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 5 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, khuyến cáo trẻ em tuổi đi học được kiểm tra tại trường hoặc thông qua các chương trình cộng đồn,g khoảng hai năm một lần kiểm tra các vấn đề tầm nhìn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">2. Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Cận thị là một loại tật khúc xạ. Điều đó có nghĩa không thể nhìn thấy rõ ràng bởi vì ánh sáng đi vào mắt không uốn cong (khúc xạ) đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Tầm nhìn bình thường</p>
<p style="text-align: justify;">Để tập trung những hình ảnh nó thấy, mắt dựa vào hai phần quan trọng:</p>
<p style="text-align: justify;">Các giác mạc, bề mặt rõ ràng trước mắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Các ống kính, một cấu trúc rõ ràng trong mắt mà thay đổi hình dạng để giúp các đối tượng tập trung.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một con mắt hoàn toàn, mỗi hình tập trung vào những yếu tố này có một đường cong hoàn hảo mịn như bề mặt của một quả bóng. Giác mạc và ống kính với độ cong như bẻ cong (khúc xạ) tất cả ánh sáng đến theo cách như vậy là để tạo ra một hình ảnh mạnh tập trung vào võng mạc, ở phía sau mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một lỗi khúc xạ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, nếu giác mạc hoặc ống kính không đồng đều và nhẹ nhàng uốn cong, tia sáng khúc xạ không đúng, và có tật khúc xạ. Cận thị là một loại tật khúc xạ. Cận thị có thể xảy ra khi giác mạc cong quá nhiều hoặc khi mắt dài hơn bình thường. Thay vì tập trung chính xác trên võng mạc, ánh sáng tập trung ở phía trước của võng mạc, kết quả là xuất hiện mờ cho các đối tượng ở xa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các lỗi khúc xạ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài cận thị, các lỗi khác khúc xạ bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viễn thị (hyperopia).</strong> Điều này xảy ra khi giác mạc là cong quá ít hoặc mắt ngắn hơn từ trước ra sau hơn bình thường. Hiệu ứng này là đối diện của cận thị. Ánh sáng được tập trung ngoài phía sau mắt, làm cho các đối tượng gần đó mờ. Thường có thể nhìn thấy rõ các đối tượng xa xôi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Loạn thị.</strong> Điều này xảy ra khi giác mạc là cong dốc hơn theo một hướng khác. Loạn thị làm mờ tầm nhìn. Thông thường, những hình ảnh nhìn thấy sẽ bị mờ hơn theo một hướng khác. Ví dụ, hình ảnh theo chiều ngang có thể được nhiều hơn từ tập trung hơn là các hình ảnh theo chiều dọc hoặc chéo.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ phát triển cận thị, như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lịch sử gia đình.</strong> Cận thị có xu hướng trong gia đình. Nếu một trong cha mẹ là cận thị nặng, nguy cơ cận thị đang phát triển tăng lên. Nguy cơ thậm chí còn cao hơn nếu cả hai cha mẹ cận thị nặng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sinh non.</strong> Trẻ sinh non có nhiều khả năng có điều kiện mắt, có thể ảnh hưởng đến hình dáng của mắt, tăng nguy cơ cận thị.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm việc.</strong> Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một sự gia tăng của cận thị giữa những người làm rất nhiều việc đọc hoặc làm việc gần gũi khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cận thị có thể được kết hợp với một số biến chứng như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giảm chất lượng cuộc sống.</strong> Cận thị có thể ảnh hưởng chất lượng sống. Có thể không có khả năng thực hiện một nhiệm vụ cũng như muốn, và tầm nhìn hạn chế có thể làm giảm đi sự thú vị hoạt động hàng ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mỏi mắt.</strong> Nheo mắt nhìn thấy từ xa có thể gây mỏi mắt và nhức đầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khiếm an toàn.</strong> Vì sự an toàn của chính mình và của người khác, không lái xe hay vận hành thiết bị nặng nếu có một vấn đề tầm nhìn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh tăng nhãn áp.</strong> Cận thị nặng làm tăng nguy cơ của bệnh tăng nhãn áp đang phát triển, một bệnh mắt nghiêm trọng có tiềm năng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Rách và bong võng mạc.</strong> Nếu cận thị nặng có ý nghĩa, có thể là võng mạc của mắt mỏng. Võng mạc mỏng hơn, cao hơn nguy cơ phát triển võng mạc rách hoặc bong võng mạc. Nếu gặp một sự khởi đầu bất ngờ của nhấp nháy, hạt nổi hoặc một bức màn đen tối hoặc bóng qua một phần của mắt, hãy tìm trợ giúp y tế ngay lập tức. Bong võng mạc là một cấp cứu y tế, và thời gian là rất quan trọng. Trừ khi tách võng mạc là phẫu thuật kịp thời, điều kiện này có thể gây mất thị lực vĩnh viễn trong mắt bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cận thị được chẩn đoán bằng kiểm tra mắt cơ bản. Kiểm tra mắt hoàn thành bao gồm một loạt các bài kiểm tra. Bác sĩ mắt có thể sử dụng dụng cụ khác nhau, nhằm ánh sáng trực tiếp vào mắt và yêu cầu xem xét thông qua một loạt các ống kính. Mỗi thí nghiệm cho phép bác sĩ để kiểm tra một khía cạnh khác nhau về tầm nhìn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">3. Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu của điều trị cận thị là để giúp ánh sáng tập trung vào võng mạc thông qua việc sử dụng các ống kính hiệu chỉnh hoặc phẫu thuật khúc xạ.</p>
<p style="text-align: justify;">Sửa chữa ống kính</p>
<p style="text-align: justify;">Đeo kính xử lý khắc phục cận thị bằng cách chống lại việc tăng độ cong của giác mạc hoặc tăng chiều dài của mắt. Các loại ống kính hiệu chỉnh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kính đeo mắt.</strong> Kính mắt đến trong nhiều phong cách và rất dễ sử dụng. Kính đeo mắt có thể sửa một số vấn đề tầm nhìn cùng một lúc, chẳng hạn như cận thị và loạn thị. Kính đeo mắt có thể là giải pháp kinh tế nhất và dễ sửa chữa nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ống kính.</strong> Liên hệ nhiều loại kính áp tròng có sẵn &#8211; cứng, mềm, mặc mở rộng, dùng một lần, cứng nhắc khí thấm (RGP) và bifocal. Hãy hỏi bác sĩ mắt về những ưu khuyết điểm của mình và và những gì có thể tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật khúc xạ</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị này sửa chữa cận thị bằng cách định hình lại độ cong của giác mạc. Phương pháp phẫu thuật khúc xạ bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Laser hỗ trợ tại chỗ keratomileusis (LASIK).</strong> LASIK là một thủ tục trong đó bác sĩ nhãn khoa sử dụng một dụng cụ gọi là keratome hoặc laser đặc biệt được gọi là một laser femto giây để thực hiện một vòng tròn, cắt mỏng khớp nối vào giác mạc. Bác sĩ phẫu thuật mắt sau đó sử dụng một loại laser, gọi là laser Excimer, để loại bỏ các lớp từ trung tâm của giác mạc để làm phẳng mái vòm hình dạng của nó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Laser hỗ trợ keratomileusis subepithelial (LASEK).</strong> Thay vì tạo một flap ở giác mạc, bác sĩ phẫu thuật tạo ra một nắp bảo vệ chỉ trong của vỏ mỏng giác mạc (biểu mô). Bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng một laser Excimer để định hình lại lớp bên ngoài của giác mạc và san bằng độ cong của nó và sau đó đặt lại vị trí nắp biểu mô. Để khuyến khích chữa bệnh, một ống kính liên hệ với băng được đeo vài ngày sau khi thủ tục này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chiết quang keratectomy (PRK).</strong> Quá trình này cũng tương tự như LASEK, ngoại trừ bác sĩ phẫu thuật loại bỏ các biểu mô. Nó sẽ mọc lại tự nhiên, phù hợp với hình dạng mới của giác mạc. Giống như LASEK, PRK đòi hỏi việc sử dụng một ống kính liên hệ với băng sau thủ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cấy ghép buồng trước ống kính nội nhãn (IOL).</strong> Những thấu kính này được phẫu thuật cấy ghép vào mắt, ống kính trước tự nhiên của mắt. Có thể là một lựa chọn cho những người vừa đến cận thị nặng, mặc dù các ống kính này hiện không có sự chấp thuận của Cục Quản lý Dược Thực phẩm và chỉ duy nhất cho điều trị cận thị. IOL cấy ghép hiện không được coi là một lựa chọn điều trị chính thống.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các ca phẫu thuật mắt có một số mức độ rủi ro, và các biến chứng có thể từ các thủ tục này bao gồm nhiễm trùng mắt, sẹo giác mạc, giảm thị lực và sai số trực quan, chẳng hạn như nhìn thấy quầng sáng quanh đèn chiếu sáng vào ban đêm. Thảo luận về tiềm năng rủi ro với bác sĩ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">4. Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù không thể ngăn ngừa cận thị, có thể giúp bảo vệ đôi mắt và tầm nhìn. Thực hiện theo các bước sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kiểm tra mắt.</strong> Bất kể nhìn thấy như thế nào, kiểm tra mắt thường xuyên cho các vấn đề.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kiểm soát bệnh mãn tính.</strong> Điều kiện nhất định, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và huyết áp cao, có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn nếu không nhận được điều trị thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhận biết các triệu chứng.</strong> Đột ngột mất thị giác ở một mắt, mờ đột ngột hoặc mờ mắt, ánh sáng nhấp nháy, đốm đen, hoặc quầng hoặc cầu vồng xung quanh đèn có thể báo hiệu một vấn đề mắt nghiêm trọng, chẳng hạn như xuất huyết mắt hoặc bong võng mạc, đòi hỏi phải chăm sóc y tế khẩn cấp. Các triệu chứng tương tự có thể được gây ra bởi các vấn đề y tế nghiêm trọng khác, như bệnh tăng nhãn áp cấp tính hoặc đột quỵ. Nói chuyện với bác sĩ ngay nếu gặp những triệu chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời.</strong> Đeo kính mát cả hai khối tia tử ngoại A (UVA) và (cực tím UVB) bức xạ B. Điều này đặc biệt quan trọng nếu dành nhiều giờ dưới ánh mặt trời hoặc đang dùng thuốc theo toa làm tăng độ nhạy cảm với tia cực tím.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn thức ăn lành mạnh.</strong> Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm nhiều trái cây và rau quả, trong đó có hiển thị để tăng cường sức khỏe mắt. Hãy thử thực phẩm có chứa vitamin A và beta carotene như cà rốt. Rau lá xanh đậm và cá cũng có thể đặc biệt hữu ích cho sức khỏe của mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Không hút thuốc.</strong> Cũng như hút thuốc là không tốt cho phần còn lại của cơ thể, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con mắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sử dụng kính.</strong> Kính tối ưu hóa tầm nhìn. Có bài kiểm tra thường xuyên sẽ đảm bảo rằng toa kính là đúng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sử dụng ánh sáng tốt.</strong> Sử dụng ánh sáng thích hợp cho tầm nhìn tối ưu.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Phòng chống</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù một số nỗ lực khoa học đã được thực hiện để ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của cận thị, có nhiều cách không được chứng minh để ngăn chặn tình trạng xảy ra hoặc tiến triển.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/c%e1%ba%adn-th%e1%bb%8b/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh tăng nhãn áp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-tang-nhan-ap/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-tang-nhan-ap/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 08:49:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[cườm nước]]></category>
		<category><![CDATA[Glaucoma]]></category>
		<category><![CDATA[mờ mắt]]></category>
		<category><![CDATA[Tăng nhãn áp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14271</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh tăng nhãn áp! Chẩn đoán sớm và điều trị có thể giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tổn thương thần kinh thị giác và tầm nhìn hạn chế tổn thất liên quan đến bệnh tăng nhãn áp. Điều quan trọng để có được đôi mắt kiểm tra thường xuyên, và chắc chắn rằng bác sĩ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tăng nhãn áp! Chẩn đoán sớm và điều trị có thể giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tổn thương thần kinh thị giác và tầm nhìn hạn chế tổn thất liên quan đến bệnh tăng nhãn áp. Điều quan trọng để có được đôi mắt kiểm tra thường xuyên, và chắc chắn rằng bác sĩ mắt biết được nhãn áp.</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">1. Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%87nh-t%C4%83ng-nh%C3%A3n-%C3%A1p.jpg"><img class="alignright size-full wp-image-14272" title="Bệnh tăng nhãn áp" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%87nh-t%C4%83ng-nh%C3%A3n-%C3%A1p.jpg" alt="" width="252" height="264" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tăng nhãn áp không chỉ là một bệnh mắt, một nhóm các điều kiện mắt gây thiệt hại thần kinh thị giác, gây mất thị lực. Áp suất cao bất thường trong mắt  (nhãn áp) thường gặp, nhưng không phải luôn luôn gây thiệt hại này.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tăng nhãn áp là nguyên nhân hàng đầu thứ hai của mù lòa. Đôi khi được gọi là kẻ trộm im lặng của thị giác, tăng nhãn áp có thể làm hỏng thị lực dần dần, có thể không nhận thấy bất kỳ mất thị giác cho đến khi bệnh đang ở giai đoạn cao. Các loại phổ biến nhất của bệnh tăng nhãn áp, tiên phát tăng nhãn áp góc mở, không có dấu hiệu hay triệu chứng đáng chú ý ngoại trừ dần dần mất thị lực.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chẩn đoán sớm và điều trị có thể giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tổn thương thần kinh thị giác và tầm nhìn hạn chế tổn thất liên quan đến bệnh tăng nhãn áp. Điều quan trọng để có được đôi mắt kiểm tra thường xuyên, và chắc chắn rằng bác sĩ mắt biết được nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các loại phổ biến nhất của bệnh tăng nhãn áp, glaucoma góc mở và bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có các triệu chứng hoàn toàn khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng nhãn áp tiên phát góc mở dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dần dần mất thị lực ngoại vi, thường là cả hai mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất tầm nhìn trong các giai đoạn nâng cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tăng nhãn áp góc đóng cấp dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mắt đau nặng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Buồn nôn và nôn (đi kèm với đau mắt nặng).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đột ngột khởi đầu của sự xáo trộn thị giác, thường trong ánh sáng yếu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mờ mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Quầng quanh đèn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đỏ mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cả hai góc mở và bệnh tăng nhãn áp góc đóng có thể tiên phát hoặc thứ phát. Chúng được gọi là tiên phát khi nguyên nhân gây ra là không biết và thứ phát khi điều kiện có thể được truy nguồn từ một nguyên nhân được biết đến, chẳng hạn như chấn thương mắt, viêm, khối u, đục thủy tinh thể nâng cao hoặc tiểu đường. Trong bệnh tăng nhãn áp thứ phát, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm những điều kiện chính cũng như các triệu chứng bệnh tăng nhãn áp điển hình.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/t%C4%83ng-nh%C3%A3n-%C3%A1p1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14274" title="tăng nhãn áp" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/t%C4%83ng-nh%C3%A3n-%C3%A1p1.jpg" alt="" width="385" height="289" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đừng chờ đợi cho các vấn đề về mắt đáng chú ý. Bệnh tăng nhãn áp góc mở tiên phát cho vài dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng tổn thương vĩnh viễn cho đến khi đã xảy ra. khám mắt thường xuyên là chìa khóa để phát hiện sớm bệnh tăng nhãn áp, đủ để điều trị dự phòng thành công.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Học viện Mỹ đề xuất khám mắt toàn diện cho tất cả người lớn bắt đầu ở tuổi 40, và mỗi ba đến năm năm sau đó nếu không có bất kỳ yếu tố nguy cơ bệnh tăng nhãn áp. Sau tuổi 60,  sẽ được kiểm tra mỗi năm. Nếu là người Mỹ gốc Phi hoặc có yếu tố nguy cơ khác của bệnh tăng nhãn áp, bác sĩ có thể sẽ khuyên nên khám mắt định kỳ bắt đầu từ giữa tuổi 20 và 39, và mỗi 1 &#8211; 2 năm sau tuổi 40.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngoài ra, lưu ý rằng nhức đầu nặng hoặc đau ở mắt hay lông mày, buồn nôn, mờ mắt, hoặc quầng sáng cầu vồng xung quanh đèn có thể là triệu chứng của một cuộc tấn công bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Nếu gặp hai hoặc nhiều các triệu chứng với nhau, tìm kiếm sự chăm sóc ngay tại phòng cấp cứu hoặc văn phòng (bác sĩ nhãn khoa) ngay lập tức.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">2. Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vì những lý do bác sĩ không hoàn toàn hiểu, tăng áp suất bên trong mắt (nhãn áp) thường được kết hợp với các tổn thương thần kinh thị giác đặc trưng cho bệnh tăng nhãn áp. Áp lực này xuất phát từ một sự tích tụ của thủy dịch, một chất lỏng tự nhiên và liên tục được sản xuất ở mặt trước của mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nước bình thường ra khỏi mắt thông qua một hệ thống thoát nước ở góc các nơi giác mạc mống mắt và đáp ứng. Khi hệ thống thoát nước không hoạt động, các thủy dịch không thể ra ở mức bình thường của nó, và áp lực xây dựng trong mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tăng nhãn áp góc mở tiên phát</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong bệnh tăng nhãn áp góc mở tiên phát, góc thoát nước được hình thành bởi các giác mạc và mống mắt vẫn mở, nhưng các kênh thoát nước nhỏ ở góc (gọi là meshwork trabecular) một phần bị chặn, làm cho thủy dịch thoát ra khỏi mắt quá chậm. Điều này dẫn đến dự phòng dịch và tăng dần áp suất bên trong mắt. Thiệt hại cho thần kinh thị giác không đau và rất chậm, một phần lớn tầm nhìn có thể bị mất ngay cả trước khi nhận thức của một vấn đề. Nguyên nhân chính xác của bệnh tăng nhãn áp góc mở tiên phát vẫn chưa được biết.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tăng nhãn áp góc đóng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tăng nhãn áp góc đóng, xảy ra khi mống mắt lồi ra phía trước thu hẹp hoặc chặn các góc thoát nước được hình thành bởi các giác mạc và mống mắt. Kết quả là, dung dịch chất lỏng không còn có thể thoát ở góc này, vì thế làm tăng áp suất đột ngột mắt. Tăng nhãn áp góc đóng thường xảy ra đột ngột (cấp tính), nhưng nó cũng có thể xảy ra từ từ (mạn tính).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhiều người phát triển bệnh tăng nhãn áp góc đóng có một góc thoát bất thường hẹp để bắt đầu. Điều này, góc hẹp không bao giờ có thể gây ra bất kỳ vấn đề, do đó có thể không bị phát hiện cho cuộc sống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu có một góc thoát nước hẹp, bất ngờ giãn nở ở các em học sinh có thể kích hoạt các cấp tăng nhãn áp góc đóng. Học sinh với giãn nở để đáp ứng với bóng tối, ánh sáng mờ, căng thẳng, kích thích và thuốc nhất định. Những thuốc này bao gồm thuốc kháng histamine, chẳng hạn như desloratadine (Clarinex) và cetirizin (Zyrtec); thuốc chống trầm cảm ba vòng, như doxepin và protriptyline (Vivactil) và thuốc nhỏ mắt được sử dụng để làm giãn ở các em học sinh cho kiểm tra mắt toàn diện.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tăng nhãn áp hạ thế</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một dạng khác của bệnh, chưa được hiểu rõ nhưng không phổ biến, là bệnh tăng nhãn áp hạ thế. Trong hình thức này, thiệt hại thần kinh thị giác xảy ra ngay cả khi mắt vẫn áp trong giới hạn bình thường. Tại sao điều này xảy ra là không biết. Một số chuyên gia tin rằng những người có bệnh tăng nhãn áp hạ thế có thể có một dây thần kinh bất thường nhạy cảm hoặc một nguồn cung cấp máu đến thần kinh thị giác giảm do xơ vữa động mạch &#8211; một tích tụ mỡ (plaques) trong động mạch hay điều kiện hạn chế lưu thông khác. Trong những trường hợp này, thiệt hại dây thần kinh thị giác có thể xảy ra ngay cả với áp suất bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tăng nhãn áp sắc tố</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tăng nhãn áp sắc tố, một loại bệnh tăng nhãn áp có thể phát triển ở trẻ đến tuổi trung niên, được kết hợp với một sự phân tán của các hạt sắc tố bên trong mắt. Các hạt sắc tố xuất hiện phát sinh từ phía sau của mống mắt. Khi các hạt tích lũy, có thể cản trở dòng chảy của dung dịch nước và gây ra một sự gia tăng áp lực. Hoạt động thể chất, chẳng hạn như chạy bộ, đôi khi khuấy động các hạt sắc tố, gửi chúng gây ra áp lực liên tục. Đây là loại bệnh tăng nhãn áp thường có thể dễ dàng chẩn đoán bởi bác sĩ nhãn khoa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bởi vì hình thức của bệnh tăng nhãn áp mãn tính có thể phá hủy tầm nhìn trước khi bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng, phải nhận thức được những yếu tố này:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cao áp nội bộ mắt (nhãn áp).</strong> Nếu nhãn áp cao hơn bình thường, có nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp tăng, mặc dù không phải tất cả mọi người với nhãn áp tăng cao phát triển bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tuổi.</strong> Tất cả mọi người trên 60 tuổi có nguy cơ gia tăng của bệnh tăng nhãn áp. Đối với các nhóm dân cư nhất định như người Mỹ gốc Phi, tuy nhiên, rủi ro cao hơn rất nhiều và xảy ra ở tuổi trẻ hơn so với dân số trung bình. Nếu là người Mỹ gốc Phi, hãy hỏi bác sĩ  khi cần bắt đầu có khám mắt thường xuyên toàn diện.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dân tộc.</strong> Người Mỹ gốc Phi năm lần dễ bị bệnh tăng nhãn áp hơn là người da trắng, và họ rất có thể trải nghiệm mù vĩnh viễn. Người Mỹ gốc Mexico và người Mỹ gốc châu Á cũng phải đối mặt với nguy cơ gia tăng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lịch sử gia đình của bệnh tăng nhãn áp.</strong> Nếu có tiền sử gia đình của bệnh tăng nhãn áp, có một nguy cơ lớn hơn nhiều của việc phát triển nó. Bệnh tăng nhãn áp có thể có một liên kết di truyền, có nghĩa là có một khiếm khuyết trong một hoặc nhiều gen có thể gây ra một số cá nhân có bất thường dễ bị bệnh. Một hình thức của bệnh tăng nhãn áp góc mở chưa thành niên đã được rõ ràng liên quan đến bất thường di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều kiện y tế.</strong> Bệnh tiểu đường và suy giáp làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các điều kiện mắt.</strong> Chấn thương mắt nặng có thể dẫn đến tăng nhãn áp. Thương tích cũng có thể xẻ ống kính, đóng các góc thoát nước. Yếu tố nguy cơ khác bao gồm bong võng mạc, u mắt, viêm mắt, chẳng hạn như viêm màng bồ đào mãn tính và viêm mống mắt. Một số loại phẫu thuật mắt cũng có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp thứ cấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cận thị.</strong> Là cận thị nặng, mà thường có nghĩa là các đối tượng trong khoảng cách nhìn mờ không đeo kính hoặc liên lạc, làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sử dụng Corticosteroid kéo dài.</strong> Sử dụng corticosteroids trong thời gian kéo dài thời gian để đặt vào nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp thứ cấp. Điều này đặc biệt đúng nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt corticosteroid.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu không chữa trị, bệnh tăng nhãn áp sẽ gây ra giảm thị lực tiến triển, thông thường trong các giai đoạn:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các điểm mù trong tầm nhìn ngoại vi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đường hầm tầm nhìn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mù.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đây là một số trong những bài kiểm tra mà có thể thiết lập một chẩn đoán của bệnh tăng nhãn áp:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đo áp lực nội nhãn</strong> (Tonometry)<strong>.</strong> Tonometry là một thủ tục đơn giản, các biện pháp không gây đau nhãn áp, sau khi gây tê mắt  với giọt thuốc. Nó thường được các xét nghiệm sàng lọc ban đầu cho bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kiểm tra thiệt hại thần kinh thị giác.</strong> Để kiểm tra các sợi ở thần kinh thị giác, bác sĩ mắt sử dụng công cụ tìm kiếm trực tiếp vào mặt sau của mắt. Điều này có thể tiết lộ những thay đổi nhỏ là có thể cho thấy sự khởi đầu của bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thử nghiệm thị giác.</strong> Để kiểm tra xem trường thị giác đã bị ảnh hưởng bởi bệnh tăng nhãn áp, bác sĩ sử dụng một bài kiểm tra đặc biệt để đánh giá tầm nhìn bên (ngoại vi) .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đo độ dày giác mạc (pachymetry).</strong> Độ dày của từng giác mạc, một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán bệnh tăng nhãn áp. Nếu có giác mạc dày, mắt áp lực có thể cao hơn bình thường ngay cả khi có thể không có bệnh tăng nhãn áp. Tương tự như vậy, những người có giác mạc mỏng có thể có áp lực bình thường và vẫn còn có bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm.</strong> Để phân biệt giữa bệnh tăng nhãn áp góc mở và bệnh tăng nhãn áp góc đóng, bác sĩ mắt có thể sử dụng một kỹ thuật gọi là gonioscopy trong đó một ống kính đặc biệt được đặt trên mắt để kiểm tra góc thoát nước. Thử nghiệm tonography, có thể đo chất lỏng chảy từ mắt nhanh như thế nào.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">3. Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị bệnh tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn bằng cách cải thiện dòng chảy dung dịch nước, giảm việc sản xuất dung dịch nước, hoặc cả hai. Bệnh tăng nhãn áp không thể hoàn toàn chữa khỏi, và thiệt hại do bệnh không thể đảo ngược, nhưng điều trị và kiểm tra thường xuyên có thể ngăn ngừa mất thị giác ở những người bị tăng nhãn áp sớm. Nếu thị giác mất mát đã xảy ra, điều trị có thể làm chậm hoặc ngăn chặn mất tầm nhìn xa hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Thuốc nhỏ mắt</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị bệnh tăng nhãn áp thường bắt đầu với thuốc nhỏ mắt thuốc. Hãy chắc chắn sử dụng các giọt chính xác theo quy định. Nếu không, tổn thương thần kinh thị giác có thể nhận được thậm chí tệ hơn. Nếu bác sĩ quy định nhiều hơn một loại eyedrop, hãy chắc chắn để hỏi bao lâu để chờ đợi giữa các ứng dụng. Bởi vì một số thuốc nhỏ mắt được hấp thu vào máu có thể gặp tác dụng phụ không liên quan đến mắt. Để giảm thiểu sự hấp thụ này, nhắm mắt cho 1 &#8211; 2 phút sau khi nhỏ mắt, và lau bất kỳ giọt không sử dụng từ mí mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các loại thuốc nhỏ mắt thường theo quy định bao gồm </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Prostaglandin giống như các hợp chất.</strong> Những thuốc nhỏ mắt tăng dòng chảy của thủy dịch. Ví dụ như latanoprost (Xalatan) và bimatoprost (Lumigan). tác dụng phụ có thể bao gồm đỏ nhẹ và cay của mắt và tối của các mống mắt, thay đổi sắc tố của da mí mắt và mờ mắt với sưng võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Beta blockers.</strong> Giảm sản xuất thủy dịch. Ví dụ như timolol (Betimol, Timoptic), betaxolol (Betoptic) và metipranolol (Optipranolol). tác dụng phụ có thể bao gồm khó thở, nhịp tim chậm lại, rụng tóc, huyết áp thấp hơn, bất lực, mệt mỏi, suy nhược, trầm cảm và mất trí nhớ. Nếu có bệnh hen suyễn, viêm phế quản hoặc khí phế thũng, thuốc khác với thuốc chẹn beta có thể được khuyến khích bởi vì thuốc chẹn beta có thể gây khó thở. Bác sĩ cũng có thể khuyên nên tránh các thuốc chẹn beta, nếu đang dùng insulin cho bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Alpha-agonist.</strong> Giảm sản xuất thủy dịch, thoát nước tăng lên. Ví dụ như apraclonidine (Iopidine) và brimonidine (Alphagan). Tác dụng phụ có thể bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, đỏ, ngứa hoặc sưng mắt, khô miệng và các phản ứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chất ức chế carbonic anhydrase.</strong> Những điều này cũng làm giảm việc sản xuất thủy dịch. Ví dụ như dorzolamide (Trusopt) và brinzolamide (Azopt). Có tác dụng phụ có thể thường xuyên đi tiểu và cảm giác ngứa ran ở ngón tay và ngón chân, xảy ra thường xuyên hơn với các chất ức chế carbonic anhydrase miệng hơn với thuốc nhỏ mắt ức chế anhydrase. Nếu  bị dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc sulfa, không sử dụng các loại thuốc này nếu không có thay thế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Miotic hoặc cholinergic.</strong> Cũng làm tăng dòng chảy của thủy dịch. Ví dụ như pilocarpine (Isopto Carpine) và carbachol (Isopto Carbachol). Tác dụng phụ có thể là đau quanh hoặc bên trong mắt, đau trán, mờ hoặc nhìn mờ, cận thị, phản ứng dị ứng, nghẹt mũi, ra mồ hôi, nước bọt gia tăng, và các vấn đề tiêu hóa thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hợp chất Epinephrine.</strong> Các hợp chất này, chẳng hạn như dipivefrin (Propine), cũng làm tăng dòng chảy của thủy dịch. Tác dụng phụ có thể bao gồm mắt đỏ, phản ứng dị ứng, đánh trống ngực, tăng huyết áp, đau đầu và lo lắng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Uống thuốc</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu thuốc nhỏ mắt một mình không mang lại áp lực mắt xuống đến mức mong muốn, bác sĩ cũng có thể kê toa một loại thuốc uống, thường là dưới hình thức một chất ức chế carbonic anhydrase. Hãy uống thuốc này trong bữa ăn để giảm tác dụng phụ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ban đầu, các chất ức chế carbonic anhydrase có thể gây đi tiểu thường xuyên và cảm giác ngứa ran ở ngón tay và ngón chân. Sau vài ngày, những triệu chứng này thường biến mất. Các tác dụng phụ của thuốc ức chế carbonic anhydrase bao gồm phát ban, trầm cảm, mệt mỏi, sỏi thận, hôn mê, đau bụng, một hương vị kim loại trong đồ uống có ga, bất lực và giảm cân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Các loại thuốc bảo vệ thần kinh thị giác</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hạ nhãn áp chỉ cung cấp một giải pháp một phần khi nói đến bảo quản tầm nhìn ở những người bị tăng nhãn áp. Đang thực hiện thử nghiệm lâm sàng được đánh giá một số loại thuốc có thể giúp bảo vệ thần kinh thị giác từ thiệt hại liên quan với bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Phẫu thuật</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>C</strong>ó thể cần phải phẫu thuật để điều trị bệnh tăng nhãn áp nếu không thể điều trị bằng thuốc hoặc nếu nó không hiệu quả. Đôi khi một phẫu thuật đơn giản có thể không đủ áp suất mắt thấp hơn, trong trường hợp này sẽ cần phải tiếp tục sử dụng thuốc nhỏ mắt hoặc có hoạt động khác. Biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật bệnh tăng nhãn áp có thể bao gồm nhiễm trùng, chảy máu, bất thường nhãn áp cao hay thấp, và, có thể mất thị giác. Có phẫu thuật mắt cũng có thể tăng tốc độ phát triển của đục thủy tinh thể. Hầu hết các biến chứng có thể có được hiệu quả điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em>Phẫu thuật được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Laser phẫu thuật.</strong> Trong hai thập niên qua, một thủ tục gọi là trabeculoplasty đã có một vai trò tăng lên trong điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở. Sau khi cho một eyedrop gây tê, bác sĩ sử dụng một chùm tia laser năng lượng cao để mở kênh thoát nước bị tắc và giúp thoát thủy dịch dễ dàng từ mắt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đây là một thủ tục quan kéo dài 10 đến 20 phút, và  thường có thể tiếp tục hoạt động bình thường mà không khó chịu. Các bác sĩ sẽ cần phải kiểm tra nhãn áp nhiều lần trong những tuần sau. Nó có thể mất một vài tuần trước khi có hiệu lực đầy đủ của phẫu thuật trở nên rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong hầu hết các trường hợp, laser phẫu thuật cho bệnh tăng nhãn áp ban đầu làm giảm áp lực nội nhãn. Sau một thời gian, tuy nhiên, áp lực nội nhãn có thể bắt đầu tăng lên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lọc phẫu thuật.</strong> Nếu thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật laser không hiệu quả trong việc kiểm soát áp lực mắt, có thể cần một hoạt động gọi là một quy trình lọc, thường là dưới hình thức một trabeculectomy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thủ tục này được thực hiện tại một bệnh viện hoặc phẫu thuật ngoại trú trung tâm. Sẽ nhận được thuốc nhỏ mắt, một loại thuốc để giúp thư giãn và thường là tiêm thuốc gây mê để mắt tê. Sử dụng dụng cụ tinh tế dưới kính hiển vi, bác sĩ phẫu thuật tạo ra một lỗ trên màng cứng của &#8211; trắng của mắt và loại bỏ một mảnh nhỏ của các meshwork trabecular. Các thủy dịch có thể bây giờ được tự do rời khỏi mắt thông qua việc mở này. Kết quả là, áp lực mắt sẽ hạ xuống. Quy trình này hoạt động tốt nhất nếu không có bất kỳ phẫu thuật mắt trước đó. Bác sĩ sẽ kiểm tra mắt trong quá trình theo dõi một số lần truy cập, và sẽ cần phải sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh và kháng viêm để chống nhiễm trùng và sẹo của việc mở cửa thoát nước mới được tạo ra.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một thủ tục thực hiện trong mắt loại bỏ một dải mục tiêu của meshwork trabecular với một công cụ electrocauterizing nhỏ. Công cụ này được giới thiệu vào kênh thoát nước của mắt thông qua một vết mổ 1,6 mm ở rìa giác mạc. Một phần được xác định trước của meshwork trabecular có thể được lấy ra từ bên trong của mắt với nhạc cụ này. Nghiên cứu cho thấy thủ tục này có thể hiệu quả. Nó tiếp tục được điều tra.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thoát nước cấy ghép.</strong> Một loại hình hoạt động, được gọi là phẫu thuật cấy ghép thoát nước, có thể là một lựa chọn cho những người bị tăng nhãn áp thứ cấp hoặc cho trẻ em với bệnh tăng nhãn áp. Phẫu thuật cấy ghép thoát nước diễn ra trong một bệnh viện hoặc phòng khám ngoại trú. Các bác sĩ phẫu thuật mắt chèn một ống silicone nhỏ trong mắt để giúp cống dịch nước. Sau khi phẫu thuật, sẽ mang một miếng vá mắt trong 24 giờ và sử dụng thuốc nhỏ mắt trong vài tuần để ngăn ngừa nhiễm trùng và sẹo.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><em>Điều trị cấp tính bệnh tăng nhãn áp góc đóng</em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cấp tính bệnh tăng nhãn áp góc đóng là một cấp cứu y tế. Khi đến với tình trạng này, bác sĩ có thể quản lý một số thuốc để giảm áp lực mắt càng nhanh càng tốt. Sẽ cũng có thể có mở mống mắt, một thủ tục laser tạo ra một lỗ nhỏ ở mống mắt để dịch nước có thể truyền vào meshwork trabecular. Nhiều bác sĩ đề nghị mở mống mắt với mắt còn lại vào một ngày sau vì nguy cơ cao, góc thoát của nó sẽ gần như hoạt động tốt.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center"><strong>4. Phong cách sống và biện pháp khắc phục</strong></h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu có nhãn áp cao hoặc bệnh tăng nhãn áp, hãy làm theo những lời khuyên này lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Uống dịch thường xuyên.</strong> Chỉ uống một lượng vừa phải chất dịch tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình của một ngày. Uống một lít hoặc nhiều hơn bất kỳ chất lỏng trong một thời gian ngắn tạm thời có thể làm tăng nhãn áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tập thể dục một cách an toàn.</strong> Thường xuyên tập thể dục có thể làm giảm áp lực mắt trong bệnh tăng nhãn áp góc mở. Tuy nhiên, mắt có thể làm tăng áp lực sau khi tập thể dục trong một hình thức của bệnh tăng nhãn áp thứ cấp &#8211; bệnh tăng nhãn áp sắc tố, một rối loạn di truyền được đánh dấu bởi sự phân tán của các hạt sắc tố trong mắt. Với tập thể dục mạnh mẽ, các hạt sắc tố có thể trở thành khuấy lên và gửi vào meshwork trabecular gây tăng áp lực. Với bệnh tăng nhãn áp sắc tố, là đặc biệt quan trọng để tránh vị trí yoga đầu xuống và kéo dài, vì các vị trí này có thể làm tăng nhãn áp. Nói chuyện với bác sĩ về một chương trình tập luyện thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu không có bệnh tăng nhãn áp sắc tố,  không cần phải hạn chế các hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thay thế thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không phụ thuộc vào các biện pháp thảo dược cho việc chăm sóc chính của bệnh tăng nhãn áp. Một số thảo dược bổ sung, chẳng hạn như cây nham lê, được quảng cáo như là biện pháp khắc phục bệnh tăng nhãn áp, nhưng chưa được chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh tăng nhãn áp. Thảo dược bổ sung không bao giờ được sử dụng thay cho phương pháp điều trị đã được chứng minh, và nên luôn luôn thảo luận với bác sĩ trước khi thử chúng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Stress có thể kích hoạt một cuộc tấn công của bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Nếu có nguy cơ của tình trạng này, tìm cách lành mạnh để đối phó với căng thẳng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Được chăm sóc mắt thường xuyên. Thường xuyên khám mắt toàn diện có thể giúp phát hiện bệnh tăng nhãn áp trong giai đoạn đầu của nó trước khi xảy ra thiệt hại không thể đảo ngược. Theo nguyên tắc chung, khám mắt toàn diện mỗi 3 &#8211; 5 năm sau tuổi 40 và mỗi năm sau tuổi 60. Có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn nếu có yếu tố nguy cơ bệnh tăng nhãn áp. Yêu cầu bác sĩ khuyên nên kiểm tra lịch trình phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Điều trị tăng nhãn áp.</strong> Bệnh tăng nhãn áp, thuốc nhỏ mắt có thể làm giảm đáng kể nguy cơ cao áp mắt sẽ tiến triển thành bệnh tăng nhãn áp. Để có hiệu quả, những giọt phải được thực hiện thường xuyên ngay cả khi không có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kiểm soát cân nặng và huyết áp.</strong> Nghiên cứu cho thấy kháng insulin &#8211; có thể do tăng huyết áp và béo phì là liên kết với nhãn áp tăng cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mang bảo vệ mắt.</strong> Chấn thương mắt nghiêm trọng có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp. Mang bảo vệ mắt khi sử dụng các công cụ điện hoặc chơi thể thao tốc độ cao hoặc nếu không thì nguy cơ bị trúng vào mắt.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-tang-nhan-ap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh võng mạc tiểu đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-vong-m%e1%ba%a1c-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-vong-m%e1%ba%a1c-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 12 Nov 2011 04:00:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[Nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh võng mạc tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng của bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm soát đường máu kém]]></category>
		<category><![CDATA[mỡ máu cao]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[đang mang thai]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13121</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh võng mạc tiểu đường! Mờ mắt, giao động tầm nhìn, nhìn đêm kém, mất tầm nhìn, khiếm mầu sắc, ảnh hưởng đến cả hai mắt&#8230;Nguy cơ bệnh lớn hơn khi: Kiểm soát đường máu kém, tăng huyết áp, mỡ máu cao, đang mang thai&#8230; Có 2 loại đái tháo đường chính:    &#8211; Đái [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Bệnh võng mạc tiểu đường! Mờ mắt, giao động tầm nhìn, nhìn đêm kém, mất tầm nhìn, khiếm mầu sắc, ảnh hưởng đến cả hai mắt&#8230;Nguy cơ bệnh lớn hơn khi: Kiểm soát đường máu kém, tăng huyết áp, mỡ máu cao, đang mang thai&#8230;</h4>
<p style="text-align: justify;">Có 2 loại đái tháo đường chính:</p>
<p style="text-align: justify;">   &#8211; Đái thóa đường phụ thuộc insulin (type1): gặp ở độ tuổi 10 -20 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">   &#8211; Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type2) gặp ở độ tuổi 50 -70 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tần suất bệnh lý võng mạc đái tháo đường trong đái tháo đường type 1 thì cao hơn trong đái tháo đường type2. Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân gân mù thường gặp nhất từ 20 &#8211; 65 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%86NH-V%C3%95NG-M%E1%BA%A0C-TI%E1%BB%82U-%C4%90%C6%AF%E1%BB%9CNG.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13125" title="BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BB%86NH-V%C3%95NG-M%E1%BA%A0C-TI%E1%BB%82U-%C4%90%C6%AF%E1%BB%9CNG.jpg" alt="" width="399" height="325" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Các yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">   &#8211; Thời gian mắc bệnh là quan trọng nhất. Người ta thấy rằng sau khi mắc bệnh đái tháo đường vào khoảng 5 năm thì bắt đầu có dấu hiệu tổn hại ở võng mạc (ở Châu Âu là sau 10 năm). Quá trình mắc bệnh lâu dài cũng như tỷ lệ đường trong máu cao làm bệnh võng mạc tiến triển nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">   &#8211; Sự kiểm soát đường huyết tốt: không ngăn chặn được bệnh lý võng mạc đái tháo đường mà chỉ là điều kiện để kìm hãm sự phát triển của bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">   &#8211; Những yếu tố phối hợp làm bặng thêm võng mạc đái tháo đường:</p>
<p style="text-align: justify;">    + Thai kỳ</p>
<p style="text-align: justify;">    + Cao huyết áp</p>
<p style="text-align: justify;">    + Bệnh lý thận</p>
<p style="text-align: justify;">    + Những yếu tố thuận lợi khác: Béo phì, tăng lipid máu, hút thuốc lá, thiếu máu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Bệnh sinh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">    Bệnh võng mạc đái tháo đường là bệnh lý vi mạch máu ảnh hưởng đến các tiểu mạch võng mạc trước mao mạch, mao mạch và các tiểu mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">    Bệnh lý võng mạc đái tháo đường có cả hai nguyên nhân: tắc nghẽn vi mạch máu và rò rỉ.</p>
<p style="text-align: justify;">    Về mắt lâm sàng, có 3 bệnh lý võng mạc đái tháo đường chính:</p>
<p style="text-align: justify;">     + Loại nền</p>
<p style="text-align: justify;">     + Loại tiền tăng sinh</p>
<p style="text-align: justify;">     + Loại tăng sinh</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2.1 Tắc nghẽn vi mạch máu</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>2.1.1 Bệnh sinh</em></p>
<p style="text-align: justify;">  &#8211; Thay đổi thành mạch máu của mao mạch: màng đấy dầy lên, tổn thương tế bào nội mô, tăng sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"> - Thay đổi trong máu; tăng độ quánh của máu, tăng khả năng kết tụ của tiểu cầu, giảm tốc độ hồng cầu, biến đổi một số yếu tố tham gia qua trình đông máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"> - Sự biến dạng của hồng cầu: giảm khả năng vận chuyển oxy.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2.1.2 Hậu quả</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">    Kết hợp của các yếu tố trên có thể gây tắc hoặc giãn mao mạch võng mạc dẫn đến 2 hiện thượng là thiếu máu võng mạc và tổn thương hàng rào máu võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">    &#8211; Tắc mao mạch hoặc đôi khi tắc ở những mạch máu lớn hơn làm cho không có máu đến mao mạch được nữa, như vậy tế bào võng mạc sẽ thiếu oxy và sẽ gây ra 2 hậu quả chính của giảm oxy võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">    + Các thông nối động tĩnh mạch: là những bất thường vi mạch trong võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">    + Khi tế bào võng mạc thiếu oxy sẽ sản xuất ra các chất tạm gọi là chất sinh tân mạch là những chất kiến tạo mạch máu yếu tốt tăng sinh nội mô mạch máu. Tân mạch thường xuất hiện đầu tiên ở rìa của vùng thiếu tưới máu, rồi sau đó phát triển vào dịch kính cũng như ở trước đĩa thị giác. Đó chính là quá trình dẫn tới võng mạc tăng sinh bởi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>     * Xuất huyết dịch kính do vỡ tân mạch thì mạch của tân mạch rất mỏng.</li>
<li>     * Bong võng mạc do co kéo bởi mạng lưới tân mạch</li>
<li>     * Glocom tân mạch do tân mạch phát triển vào góc tiền phòng.</li>
<li>     Như vậy bệnh võng mạc tăng sinh là đáp ứng không đặc hiệu với tất cả những thiếu tưới máu võng mạc cấp tính.</li>
<li><strong>2.2 Tổn thương rò rỉ vi mạch máu</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2.2.1 Bệnh sinh</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">    &#8211; Giảm số lượng chu bào làm giãn thành mao mạch và phá vỡ hàng rào máu võng mạc dẫn đến rò rỉ huyết tương vào võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">    &#8211; Vi phình mạch là những túi thành lập do sự giãn phình mao mạch khu trú, có thể rò rỉ hoặc tách mạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2.2.2 Hậu quả</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">    &#8211; Do tổn hại thành mạch võng mạc. Những ion, protein và các lipoprotein thaots ra khỏi lòng mao mạch xâm nhập vào các khoảng gian bào vì vậy nước vào theo đo tác dụng của thẩm thấu làm xuất hiện phù võng mạc.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Phù võng mạc lan tỏa: dãn và rò rỉ mao mạch rộng.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Phù võng mạc khu trú; rò rỉ khu trú các đoạn mao mạch dãn. Phù võng mạc khu trú mạn tính dẫn điến các lipoprotein kết tụ lại dưới dạng xuất tiết cứng nằm ở cùng nối giữa võng mạc bình thường và võng mạc phù. Phù chỉ đáng ngại khi nó đe doạn vùng hoàng điểm, gây giảm thị lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Lâm sàng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.1 Bệnh lý võng mạc nền</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.1.1. Đặc điểm lâm sàng.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Vi phình mạch: có thể quan sát trên lâm sàng đầu tiên, phía thái dương hoàng điểm.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Xuất huyết trong võng mạc: xuất ở đầu tận tiểu tĩnh mạch, các lớp giữa của võng mạc. Xuất huyết hình ngọn lửa từ các tiểu động mạch trước mao mạch nông hơn, sau lớp sợi thần kinh, xuất huyết võng mạc chấm.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Xuất tiết cứng màu trắng vàng thường xếp thành hình vòng quanh vùng phù, bờ tương đối rõ.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Phù võng mạc thể hiện trên huỳnh quang bởi sự khuếch tán thuốc qua mạch máu bị giãn và tăng fluorescein mạnh ở thì muộn.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.1.2 Điều trị</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">      &#8211; Bệnh lý võng mạc nền không phù hoàng điểm không cần điều trị laser.</p>
<p style="text-align: justify;">      &#8211; Nên tái khám hàng năm và điều chỉnh những yếu tố nguy cơ cao như huyết áp, thiếu máu duy thận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.2 Bệnh lý võng mạc hoàng điểm đái tháo đường</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>3.2.1 Đặc điểm lâm sàng</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">     Phù và xuất tiết cứng vùng hố trung tâm là nguyên nhân thường gặp nhất của giảm thị lực ở bệnh nhân đái tháo đường đặc biệt là đái tháo đường type2.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Bệnh lý hoàng điểm khu trú: vùng rò rỉ giới hạn rõ kèm theo xuất tiết cứng.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Bệnh lý hoàng điểm lan tỏa: phù hoàng điểm dạng nang.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Bệnh lý hoàng điểm thiếu máu cục bộ giảm thị lực kéo theo sự biển hiện tương đối bình thường của hoàng điểm mặc đu có xuất huyết, xuất tiết ở nơi khác. Xác định trên chụp mạch huỳnh quang.</p>
<p style="text-align: justify;">     &#8211; Bệnh lý hoàng điểm hỗn hợp: kết hợp của phù hoàng điểm lan tỏa và  thiếu  máu cục bộ.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Phù hoàng điểm trong vòng 500 micromet từ trung tâm cảu hố trung tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Xuất tiết cứng trong vòng 500 micromet của hố trung tâm, nếu kèm theo dày võng mạc lân cận có thể ngoài giới 500 micromet.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Phù hoàng điểm trong vòng 500 micro mét từ trung tâm của hố trung tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">     + Xuất tiết cứng trong vòng 500 micro mét của hố trung tâm, nếu kèm theo dày võng mạc lân cận có thể ngoài giới hạn 500 micro mét.<br />
+ Phù võng mạc: một đường kính đĩa thị hay hơn, bất cứ phần nào của vùng phù trong vòng một đường kính đĩa thị của trung tâm hố trung tâm.<br />
Chụp mạch huỳnh quang thể hiện bởi sự tích tụ fluorescein ở những vùng phù hoặc hốc quanh hoàng điểm.<br />
<em><strong>3.2.2. Điều trị.</strong></em><br />
- Phù hoàng điểm trên lâm sàng nên điều trị laser quang đông làm giảm nguy cơ mất thị lực 50%.<br />
Nên chụp mạch huỳnh quang trước khi điều trị.<br />
- Kỹ thuật điều trị laser quang đông:<br />
+ Điều trị trực tiếp: tác động lên các vi phình mạch, sang thương vi mạch máu ở trung tâm các xuất tiết cứng.<br />
+ Điều trị lưới: những vùng dày võng mạc lan toả( &gt; 500 micro mét từ trung tâm của hố trung tâm và 500 micro mét từ bờ thái dương của gai thị)<br />
Mục đích của điều trị laser là bảo tồn mức thị lực hiện tại của bệnh nhân<br />
·    Phù hết sau 4 tháng<br />
·    Rò khu trú kèm theo một vài xuất tiết cứng không ảnh hưởng đến vùng trung tâm của hố trung tâm tốt hơn rò lan toả.<br />
- Những yếu tố tiên lượng kém<br />
+ Sự không tưới máu mao mạch hoàng điểm rộng<br />
+ Phù hoàng điểm dạng nang<br />
+ Lỗ lớp hoàng điểm<br />
+ Xuất tiết hố trung tâm<br />
+ Suy thận.<strong><em>     </em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3.3. Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tiền tăng sinh</strong></em><br />
<em>3.3.1. Lâm sàng</em><br />
Tổn thương gây ra bởi thiếu máu cục bộvõng mạc.<br />
- Những biến đổi mạch máu: biến đổi các tiểu tĩnh mạch dưới dạng chuỗi hạt, vòng, xúc xích. Các tiểu động mạch thu hẹp và tắc nghẽn.<br />
- Nốt dạng bông: tắc nghẽn mao mạch trong lớp sợi thần kinh<br />
- Xuất huyết dạng vết sẫm: nhồi máu võng mạc xuất huyết<br />
- Những bất thường vi mạch trong võng mạc.<br />
+ Phân biệt với tân mạch: trong võng mạc, rò không nhiều trên chụp mạch huỳnh quang, không bắt qua những mạch máu lớn.<br />
+ Phù không nặng lắm ở vùng thiếu tưới máu.<br />
Chụp mạch huỳnh quang cho thấy ngoài những vi phình mạch gây tăng huỳnh quang từ thì sớm, có những vùng đen trên đó có mạch máu lớn chạy qua nhưng không hề thấy hệ mao mạch.<br />
<em>3.3.2. Điều trị</em><br />
- Theo dõi sát<br />
- Thường không cần điều trị lasert quang đông ngoại trừ không thể theo dõi thường xuyên đặc biệt nếu bệnh nhân có mâtư thị lực ở mắt còn lại do biến chứng của bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh.<br />
ở hình thái thiếu tưới máu quang đông tất cả những vùng thiếu tưới máu là nguồn gốc sinh tân mạch<br />
<strong>3.4. Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh</strong><br />
<em>3.4.1. Đặc điểm lâm sàng</em><br />
Còn gọi là bệnh lý võng mạc đái tháo đường<br />
- Tân mạch: Khám đáy mắt thấy nhiều mạch máu lộn xộn, có khi thành từng chùm hoặc như một hình voan nằm ở võng mạc, ở đĩa thị giác hoặc từ võng mạc đi vào dịch kính.<br />
Chụp mạch huỳnh quang thấy những vùng thiếu tưới máu và những tân mạch biểu hiện bằng sự khuếch tán sớm, nhanh, nhiều của chất fluorescein.<br />
Tiến triển của tân mạch thường dễ vỡ gây xuất huyết dịch kính. Nếu chảy máu ít và lần đầu máu có thể tự tiêu. Sau nhiều lần chảy máu sẽ hình thành các dải xơ co kéo gây bong võng mạc<br />
- Bong dịch kính: Giữ vai trò quan trọng trong sự tiến triển của bệnh lý võng mạc đái tháo đường.<br />
+ Bong toàn bộ: tân mạch thoái lui, hiếm xảy ra<br />
+ Bong không toàn bộ: gia tăng tân mạch trên bề mặt võng mạc<br />
+ Mô sợi mạch tiếp tục phát triển: xuất huyết xảy ra<br />
+ Xuất huyết dịch kính có thể bị thúc đẩy bởi hoạt động sinh lý mạnh, hạ đường huyết, chấn thương mắt trực tiếp, thai kỳ.<br />
- Cùng với sự xuất hiện tân mạch ở võng mạc là việc sinh tân mạch ở mống mắt và góc tiền phòng gây tăng nhãn áp. Bệnh nhân đau nhức mắt và mù nhanh. hình thái này hay gặp ở người đái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin.<br />
<em>3.4.2. Điều trị</em><br />
* Nội khoa: Cần điều trị bệnh đái tháo đường cho tốt. Kiểm soát đường máu mức ổn định có thể.<br />
- Nếu cao huyết áp phải điều trị cho trở lại bình thường.<br />
- Có thể dùng thuốc chống ngưng kết tiểu cầu<br />
* Laser:<br />
a) Mục đích của điều trị laser quang đông là làm giảm tân mạch và ngăn chặn xuất huyết dịch kính tái phát.<br />
b) Chỉ định<br />
+ Tân mạch đĩa thị hay tân mạch trong vòng một đường kính gai của gai thị và có diện tích lớn hơn 1/4 gai thị.<br />
+ Tân mạch đĩa thị ít nếu kèm theo xuất huyết dịch kính hay xuất huyết trước võng mạc.<br />
+ Tân mạch đĩa thị lớn hơn 1/2 đường kính gai thị nếu kem theo xuất huyết dịch kính hay trước võng mạc.<br />
Những trường hợp khác nên theo dõi 3 tháng /1lần<br />
c) Kỹ thuật laser<br />
Chỉ định điều trị laser phải dựa vào hình ảnh chụp mạch huỳnh quang<br />
Độ rộng của laser phụ thuộc vào độ nặng của bệnh lý võng mạc đái tháo đường.<br />
+ Khởi đầu bằng quang đông rải rác với 2000 &#8211; 3000 vết đốt từ cực sau đến vùng võng mạc chu biên.<br />
+ Theo dõi sau 4 &#8211; 8 tuần. Những mắt có tân mạch đĩa thị nặng có thể điều trị với 5000 vết đốt hoặc hơn và có thể xem xét phẫu thuật dịch kính sớm. Nếu bệnh đã ở giai đoạn tăng sinh phải quang đông toàn bộ võng mạc ( pan- photo) chỉ trừ lại một vùng giữa hai cung mạch thái dương trên và dưới.<br />
ở hình thái phù, quang đông vào những tổn thuơng ngoài vùng hoàng điểm làm khuếch tán fluorescein. Trong trường hợp phù hoàng điểm thì quang đông dạng lưới thành hình móng giữa ngoài vùng vô mạch để hạn chế sự lan rộng của phù tới hoàng điểm. Chỉ nên làm khi bệnh tiến triển trên 6 tháng và thị lực &lt;5/10.<br />
- Những dấu hiệu đáp ứng với điều trị laser<br />
+ Sự thoái lui của tân mạch<br />
+ Giảm dãn phình mạch<br />
+ Hấp thụ xuất huyết võng mạc và sự nhạt màu gai thị<br />
Theo dõi 6 tháng khám 1 lần.<br />
- Điều trị tái phát: quang đông laser tiếp giữa các vết sẹo cũ, dùng liệu pháp nhiệt<br />
<em>d) Điều trị phẫu thuật </em><br />
<em>   + Lạnh đông: cho phép </em>huỷ diệt những vùng thiếu tưới máu khi không thể dùng laser do chảy máu dịch kính hoặc đục các môi trường quang học<br />
+ Cắt dịch kính:<br />
. Khi máu chảy vào dịch kính quá nhiều và thời gian lâu không tiêu được, tạo thành các dải tổ chức hoá.<br />
. Bong võng mạc do co rút có liên quan tới hoàng điểm.<br />
. Bong võng mạc kết hợp của co rút và rách võng mạc<br />
. Tăng sinh xơ mạch tiến triển<br />
. Mống mắt đỏ kèm theo xuất huyết dịch kính: ngăn chặn glocom tân mạch<br />
. Xuất huyết trước hoàng điểm dưới dịch kính đặc, dai dẳng<br />
Mục đích là cắt và hút sạch máu trong buồng dịch kính, cắt bỏ màng co rút, loại bỏ xơ mạch, hàn những vết rách võng mạc bằng laser nội nhãn, đồng thời điện đông nội nhãn những mạch máu bệnh lý, sau đó có thể lạnh đông hoặc laser.<br />
Kết quả<br />
+ Phụ thuộc vào sự bất thường của dịch kính võng mạc đã có từ trước và những chỉ định phẫu thuật đặc biệt.<br />
+ 70% thị lực cải thiện, 10% xấu đi, còn lai không thay đổi<br />
+ Trong vài tháng hậu phẫu đầu tiên nếu mắt ổn định sau 6 tháng thì tỷ lệ biến chứng đe doạ thị lực thấp<br />
+ Những dấu hiệu tiên lượng tốt như thị lực trước phẫu thuật tốt, tuổi &lt;40, không có mống mắt đỏ và glocom trước phẫu thuật, thuỷ tinh thể còn trong hay đục nhẹ và laser trước phẫu thuật ở ít nhất 1/4 đáy mắt.<br />
- Biến chứng<br />
+ Mống mắt đỏ tiến triển<br />
+ Đục thuỷ tinh thể<br />
+ Glôcôm<br />
+ Xuất huyết dịch kính tái phát<br />
+ Bong võng mạc.<br />
4<strong><em>. Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường</em></strong><br />
Tất cả bệnh nhân đái tháo đương trên 12 tuổi, béo phì, có những yếu tố nguy cơ gây mất thị lực<br />
<em>4.1. Tái khám hàng năm</em><br />
- Đáy mắt bình thường<br />
Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nhẹ, với xuất huyết hoặc xuất tiết cứng nhỏ nằm xa hơn một đường kính gai thị cách hố trung tâm<br />
<em>4.2. Khám nhãn khoa thường quy</em><br />
- Bệnh lý võng mạc nền với xuất tiết vòng lớn trong cung mạch thái dương chính nhưng không đe doạ hoàng điểm<br />
- Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền không có bệnh lý hoàng điểm nhưng có giảm thị lực<br />
<em>4.3. Khám nhãn khoa sớm</em><br />
- Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền với xuất tiết cứng hoặc xuất huyết trong vòng một đường kính gai từ hố trung tâm<br />
- Bệnh lý võng mạc đái tháo đường nền với bệnh lý hoàng điểm.<br />
- Bệnh lý võng mạc tiền tăng sinh<br />
<em>4.4. Khám nhãn khoa khẩn cấp</em><br />
- Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh<br />
- Xuất huyết trước võng mạc hay dịch kính<br />
- Mống mắt đỏ<br />
- Bong võng mạc.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-vong-m%e1%ba%a1c-ti%e1%bb%83u-d%c6%b0%e1%bb%9dng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm mống mắt</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-m%e1%bb%91ng-m%e1%ba%aft/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-m%e1%bb%91ng-m%e1%ba%aft/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 07:47:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[dẫn đến mù lòa]]></category>
		<category><![CDATA[nhãn khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sợ ánh sáng]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm mống mắt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12277</guid>
		<description><![CDATA[Viêm mống mắt, Cũng được gọi là viêm màng bồ đào trước, viêm mống mắt là một tình trạng nghiêm trọng, nếu không chữa trị, có thể dẫn đến mù lòa. Nếu có các triệu chứng của viêm mống mắt, gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để đánh giá và điều trị. Định nghĩa [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="ctl04_Detail" style="text-align: justify;">
<p><em><strong>Viêm mống mắt, Cũng được gọi là viêm màng bồ đào trước, viêm mống mắt là một tình trạng nghiêm trọng, nếu không chữa trị, có thể dẫn đến mù lòa. Nếu có các triệu chứng của viêm mống mắt, gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để đánh giá và điều trị.</strong></em></p>
<div>
<p align="justify"><strong>Định nghĩa</strong></p>
<p align="justify">Viêm mống mắt là một loại viêm màng bồ đào &#8211; viêm lớp giữa của mắt (uvea), có ảnh hưởng đến mống mắt. Mống mắt là vòng<a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-m%E1%BB%91ng-m%E1%BA%AFt1.jpg"><img class="alignright size-full wp-image-12279" title="Viêm mống mắt" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-m%E1%BB%91ng-m%E1%BA%AFt1.jpg" alt="" width="300" height="232" /></a> màu của các mô xung quanh đồng tử, trong suốt nằm ngay sau giác mạc. Kiểm soát cơ mống mắt thay đổi kích thước của đồng tử để điều chỉnh các điều kiện ánh sáng. Kéo dài có thể dẫn đến viêm dính của mống mắt, làm đồng tử để trở nên nhỏ hơn hoặc hình dạng bất thường và khuynh hướng đến bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p align="justify">Thông thường, viêm mống mắt có thể không được liên kết với một nguyên nhân cụ thể. Nhưng đôi khi, kết quả viêm mống mắt từ một tình trạng mãn tính tiềm ẩn hoặc yếu tố di truyền.</p>
<p align="justify">Cũng được gọi là viêm màng bồ đào trước, viêm mống mắt là một tình trạng nghiêm trọng, nếu không chữa trị, có thể dẫn đến mù lòa. Nếu có các triệu chứng của viêm mống mắt, gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để đánh giá và điều trị.</p>
<h2 align="justify">I. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM MỐNG MẮT:</h2>
<p align="justify"><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm mống mắt có thể bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Mắt đỏ, thường được xem là một màu hồng đỏ trong vùng trắng của mắt (màng cứng) xung quanh con ngươi.</li>
<li>Khó chịu hoặc đau đớn mắt bị bệnh.</li>
<li>Nhạy cảm với ánh sáng (sợ ánh sáng).</li>
<li>Mờ mắt.</li>
<li>Điểm nổi trong tầm nhìn (hạt nổi mắt).</li>
<li>Viêm mống mắt thường không được kết hợp với rử mắt hay tăng nước mắt.</li>
</ul>
<p align="justify">Khi các triệu chứng của viêm mống mắt phát triển bất ngờ, trong khoảng thời gian một vài giờ hoặc ngày, điều này được gọi là viêm mống mắt là cấp tính. Các triệu chứng phát triển dần dần, hoặc dài hơn sáu tuần cho biết viêm mống mắt mãn tính.</p>
<p align="justify"><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p align="justify">Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có các triệu chứng của viêm mống mắt. Điều trị giúp ngăn chặn bất kỳ biến chứng nghiêm trọng của tình trạng này. Bác sĩ có thể giới thiệu đến một chuyên gia về mắt (nhãn khoa). Nếu gặp mắt đau đớn và vấn đề tầm nhìn cùng với các dấu hiệu và triệu chứng, có thể cần chăm sóc y tế khẩn cấp.</p>
<h2 align="justify">II. NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM MỐNG MẮT:</h2>
<p align="justify">Thông thường, nguyên nhân của viêm mống mắt không thể được xác định. Viêm mống mắt có thể được phân loại là các triệu chứng cấp tính khi phát triển nhanh chóng, hoặc là mãn tính khi các triệu chứng phát triển dần dần và có xu hướng mới nhất trong khoảng thời gian vài tuần đến vài tháng.</p>
<p align="justify">Nguyên nhân được biết của viêm mống mắt bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Vết thương ở mắt.</strong> Chấn thương lực, chấn thương xuyên hoặc đốt (hóa chất hoặc nhiệt) đến mắt có thể gây viêm mống mắt cấp tính.</p>
<p align="justify"><strong>Herpes lây nhiễm.</strong> Nhiễm herpes zoster &#8211; thường được gọi là bệnh giời leo &#8211; có thể gây ra viêm mống mắt nếu có herpes da trên khuôn mặt, đặc biệt là trán hay má. Các bệnh truyền nhiễm khác, chẳng hạn như toxoplasmosis, histoplasmosis, bệnh lao và bệnh giang mai, có thể được liên kết với các loại viêm màng bồ đào.</p>
<p align="justify"><strong>Khuynh hướng di truyền.</strong> Những người có HLA &#8211; B27, một thay đổi cụ thể của một gen có chức năng thiết yếu của hệ miễn dịch, có nhiều khả năng phát triển một số bệnh tự miễn như viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter, bệnh viêm ruột và viêm khớp vẩy nến. Viêm viêm mống mắt có thể xảy ra trong các bệnh này.</p>
<p align="justify"><strong>Bệnh Bechet.</strong> Một nguyên nhân phổ biến của viêm mống mắt cấp tính ở các nước phương Tây, điều kiện này cũng là đặc trưng bởi các vấn đề chung, lở loét miệng và các tổn thương bộ phận sinh dục.</p>
<p align="justify"><strong>Vị Thành Niên viêm khớp dạng thấp.</strong> Viêm mống mắt mãn tính có thể phát triển ở trẻ em với viêm khớp dạng thấp chưa thành niên. Trong trường hợp điều kiện là nhẹ và chỉ ảnh hưởng đến một vài khớp, viêm mống mắt có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên của tình trạng này. Vị Thành Niên viêm khớp dạng thấp thường ảnh hưởng đến trẻ em gái. Bởi vì hai điều kiện như vậy thường liên kết với nhau, các bác sĩ thường kiểm tra viêm mống mắt hay các loại viêm màng bồ đào ở trẻ em bị viêm khớp dạng thấp.</p>
<p align="justify"><strong>Sau viêm màng bồ đào.</strong> Viêm bắt đầu ở phía sau mắt (viêm màng bồ đào sau) có thể có một hiệu ứng lan toả cho các bộ phận giữa (uvea) ở mặt trước của mắt.</p>
<h2 align="justify">III. YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA VIÊM MỐNG MẮT:</h2>
<p align="justify"><strong>Nguy cơ phát triển làm tăng viêm mống mắt nếu:</strong></p>
<p align="justify">Mang HLA &#8211; B27 kiểu gen.</p>
<p align="justify">Một căn bệnh qua đường tình dục (STD), bởi vì nhiễm trùng như bệnh giang mai hay virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) được liên kết với một nguy cơ tăng lên đáng kể.</p>
<p align="justify">Sống tại các địa điểm địa lý nhất định mà nguyên nhân lây nhiễm phổ biến, ví dụ, trong thung lũng sông Ohio hoặc Mississippi, nơi histoplasmosis xảy ra thường xuyên hơn.</p>
<p align="justify">Có một hệ thống miễn dịch bị tổn thương hoặc rối loạn tự miễn.</p>
<p align="justify"><strong>Các biến chứng</strong>:</p>
<p align="justify">Nếu không được điều trị đúng cách, viêm mống mắt có thể dẫn đến biến chứng, bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Đục thủy tinh thể.</strong> Phát triển đục của thấu kính của mắt (đục thủy tinh thể) là một biến chứng thường gặp, đặc biệt nếu đã trải qua một thời gian dài của viêm.</p>
<p align="justify"><strong>Bệnh tăng nhãn áp.</strong> Viêm mống mắt thường xuyên có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp, một điều kiện mắt nghiêm trọng đặc trưng áp lực mắt tăng lên và mất thị lực bị đe dọa.</p>
<p align="justify"><strong>Canxi trên giác mạc.</strong> Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa giác mạc  và có thể làm giảm tầm nhìn .</p>
<p align="justify"><strong>Phù trong võng mạc (cystoid điểm vàng phù).</strong> Sưng tấy và u nang chứa đầy dịch phát triển trong võng mạc ở mặt sau của mắt (điểm vàng võng mạc) có thể làm mờ hoặc giảm thị lực trung tâm.</p>
<p align="justify"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong>:</p>
<p align="justify">Trước khi chẩn đoán viêm mống mắt, bác sĩ mắt sẽ tiến hành kiểm tra mắt hoàn chỉnh, bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Kiểm tra bên ngoài.</strong> Trong kiểm tra bên ngoài, bác sĩ có thể sử dụng một penlight nhìn đồng tử, thực hiện các mô hình của mắt đỏ hoặc mắt và kiểm tra các dấu hiệu rử mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Thị giác.</strong> Bác sĩ sẽ lưu ý thị lực bằng cách sử dụng một biểu đồ mắt và kiểm tra tiêu chuẩn khác.</p>
<p align="justify"><strong>Đèn khe kiểm tra.</strong> Sử dụng một kính hiển vi đặc biệt với một ánh sáng trên đó, bác sĩ mắt xem bên trong mắt tìm kiếm dấu hiệu của viêm mống mắt, bao gồm cả sự hiện diện của các tế bào máu trắng hoặc điểm protein mờ. Để tốt hơn, bác sĩ có thể cho thuốc nhỏ mắt để làm giãn đồng tử.</p>
<p align="justify"><strong>Bệnh tăng nhãn áp thử nghiệm.</strong> Trong thử nghiệm tăng nhãn áp, bác sĩ mắt. Áp lực nội nhãn cao chỉ ra rằng có thể có bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p align="justify">Nếu bác sĩ mắt nghi ngờ một điều kiện hệ thống đang gây ra viêm mống mắt, người đó có thể làm việc chặt chẽ với nhà cung cấp chăm sóc chính để xác định nguyên nhân cơ bản. Trong trường hợp đó, tiếp tục kiểm tra có thể bao gồm xét nghiệm máu, X &#8211; quang để xác định hoặc loại trừ nguyên nhân cụ thể.</p>
<h2 align="justify">III. ĐIỀU TRỊ VIÊM MỐNG MẮT:</h2>
<p align="justify"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-m%E1%BB%91ng-m%E1%BA%AFt-1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12280" title="Viêm mống mắt 1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-m%E1%BB%91ng-m%E1%BA%AFt-1.jpg" alt="" width="454" height="464" /></a></p>
<p align="justify">Các mục tiêu chính trong điều trị viêm mống mắt là để bảo vệ thị lực và làm giảm các cơn đau liên quan với tình trạng này.</p>
<p align="justify">Thông thường, điều trị viêm mống mắt bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Steroid nhỏ mắt.</strong> Glucocorticoid , được đưa ra như là thuốc nhỏ mắt, giảm viêm kết hợp với viêm mống mắt. Làm việc bằng cách ổn định màng tế bào trong mắt  và giảm thiểu sự lưu thông của các tế bào máu trắng và các sản phẩm phụ khác của quá trình viêm.</p>
<p align="justify"><strong>Thuốc nhỏ dãn mắt.</strong> Cycloplegics là loại thuốc làm giãn đồng tử. Do là thuốc nhỏ mắt, có thể làm giảm cơn đau do viêm mống mắt. Thuốc nhỏ dãn mắt cũng bảo vệ phát triển dính mống mắt từ bên dưới, có thể dẫn đến biến chứng tiềm năng, bao gồm cả bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p align="justify">Nếu các triệu chứng không rõ ràng, hoặc có vẻ còn tồi tệ hơn, bác sĩ mắt có thể kê toa thuốc uống có thể bao gồm steroid hoặc các chất chống viêm khác. Tuy nhiên, dùng thuốc đường uống có tiềm năng không chỉ ảnh hưởng đến mắt, mà các bộ phận khác của cơ thể. Bác sĩ sẽ xem xét tình trạng tổng thể trước khi kê toa thuốc uống để điều trị viêm mống mắt.</p>
<p style="text-align: right;" align="justify"><strong>Theo camnangbenh.com</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-m%e1%bb%91ng-m%e1%ba%aft/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm dây thần kinh thị giác</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-day-th%e1%ba%a7n-kinh-th%e1%bb%8b-giac/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-day-th%e1%ba%a7n-kinh-th%e1%bb%8b-giac/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 07:40:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[mất thị lực tạm thời]]></category>
		<category><![CDATA[nhãn khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm dây thần kinh thị giác]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12273</guid>
		<description><![CDATA[Viêm dây thần kinh thị giác là tình trạng viêm các bó sợi thần kinh trong mắt, truyền thông tin thị giác tới não. Đau đớn và mất thị lực tạm thời là triệu chứng thường gặp của viêm dây thần kinh thị giác. Viêm dây thần kinh thị giác thường xuất hiện do một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Viêm dây thần kinh thị giác là tình trạng viêm các bó sợi thần kinh trong mắt, truyền thông tin thị giác tới não. Đau đớn và mất thị lực tạm thời là triệu chứng thường gặp của viêm dây thần kinh thị giác.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm dây thần kinh thị giác thường xuất hiện do một rối loạn tự miễn dịch có thể được kích hoạt bởi một nhiễm virus. Trong một số, người có dấu hiệu và triệu chứng của viêm dây thần kinh thị giác có thể là một dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng, một tình trạng dẫn đến chứng viêm và tổn thương dây thần kinh trong não và tủy sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-d%C3%A2y-th%E1%BA%A7n-kinh-th%E1%BB%8B-gi%C3%A1c-2.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12274" title="Viêm dây thần kinh thị giác 2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Vi%C3%AAm-d%C3%A2y-th%E1%BA%A7n-kinh-th%E1%BB%8B-gi%C3%A1c-2.jpg" alt="" width="397" height="348" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết những người trải nghiệm một duy nhất viêm dây thần kinh thị giác dần dần hồi phục tầm nhìn của họ. Điều trị bằng thuốc steroid có thể tăng tốc độ phục hồi thị lực.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng</h3>
<p style="text-align: justify;">Viêm dây thần kinh thị giác thường ảnh hưởng đến một mắt, mặc dù nó có thể xảy ra ở cả hai mắt cùng một lúc. Các triệu chứng viêm dây thần kinh thị giác có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đau.</strong> Hầu hết những người phát triển viêm dây thần kinh thị giác đau mắt kinh nghiệm đó là trở nên tồi tệ bởi chuyển động của mắt. Đau liên quan với viêm dây thần kinh thị giác thường đỉnh núi trong vòng một tuần và sau đó biến mất trong vòng vài ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mất tầm nhìn.</strong> Mức độ giảm thị lực kết hợp với viêm dây thần kinh thị giác khác nhau. Một số người gặp khó khăn nghiêm trọng để nhìn thấy, trong khi những người khác có thể không nhận thấy bất kỳ thay đổi trong tầm nhìn của họ. Mất tầm nhìn, nó phải xảy ra thường phát triển trong quá trình một ngày đến hai tuần và có thể trở nên tồi tệ bởi nhiệt hoặc tập thể dục. Mất tầm nhìn thường là tạm thời, nhưng nó có thể là vĩnh viễn trong một số trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mất thị giác màu sắc.</strong> Viêm dây thần kinh thị giác thường ảnh hưởng đến nhận thức về màu sắc. Có thể nhận thấy các màu sắc của các đối tượng, đặc biệt là những màu đỏ, tạm xuất hiện &#8220;rửa sạch&#8221; hoặc ít sống động hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm dây thần kinh thị giác có thể được chỉ dẫn của một rối loạn tự miễn dịch gọi là bệnh đa xơ cứng. Trong 15 đến 20 phần trăm của những người phát triển bệnh đa xơ cứng, viêm dây thần kinh thị giác là triệu chứng đầu tiên của họ.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Gặp bác sỹ khi</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Có triệu chứng mới.</strong> Bất cứ khi nào bị đau mắt hoặc một sự thay đổi trong tầm nhìn, làm một cuộc hẹn để gặp bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng xấu đi.</strong> Nếu có viêm dây thần kinh thị giác và mắt bị đau mới, làm xấu đi tầm nhìn hoặc triệu chứng không cải thiện với điều trị, gặp bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng không bình thường.</strong> Nếu có triệu chứng bất thường, bao gồm cả tê hoặc yếu kém trong một hoặc nhiều tay chân, có thể là một dấu hiệu của một chứng rối loạn thần kinh, hãy gặp bác sĩ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Các quá trình phức tạp của thị giác bắt đầu khi ánh sáng phản chiếu ra một đối tượng đi vào phần bên ngoài nhãn cầu (giác mạc) và đi qua các ống kính, sẽ đem lại ánh sáng thành tập trung vào các lớp tế bào thần kinh của mắt (võng mạc). Khi ánh sáng chạm vào võng mạc, xung điện được tạo ra và mang theo tín hiệu thần kinh thị giác tới não, nơi mà các xung được chuyển thành thông tin hình ảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thần kinh thị giác là một bó sợi thần kinh được bao phủ bởi vật liệu cách nhiệt gọi là myelin, giúp xung điện nhanh chóng đi dọc theo dây thần kinh. Viêm dây thần kinh thị giác ở người lớn trẻ được cho là phổ biến nhất là khi phát triển các cuộc tấn công hệ miễn dịch myelin bao gồm các thần kinh thị giác, dẫn đến viêm nhiễm và thiệt hại. Không phải là một số nguyên nhân gây ra hệ thống miễn dịch để tấn công mô của chính mình. Sau đây hai điều kiện tự miễn dịch thường được kết hợp với viêm dây thần kinh thị giác:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đa xơ cứng.</strong> Đa xơ cứng là một bệnh tự miễn trong đó hệ thống tấn công vào vỏ myelin bao gồm các sợi thần kinh trong não và tủy sống. Trong nghiên cứu dài hạn một trong những người bị viêm dây thần kinh thị giác, nguy cơ phát triển bệnh đa xơ cứng của viêm dây thần kinh thị giác là 50 phần trăm sau 15 năm. Các bằng chứng về tăng nguy cơ tổn thương não trên hình ảnh MRI. Những người bị viêm dây thần kinh thị giác và MRI quét bất thường ba lần khả năng phát triển bệnh đa xơ cứng so với những người có MRI quét bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Neuromyelitis Optica.</strong> Một tình trạng tự miễn dịch có thể gây viêm dây thần kinh thị giác là neuromyelitis Optica. Trong điều kiện này, viêm xảy ra ở thần kinh thị giác và dây cột sống. Neuromyelitis Optica không giống như đa xơ cứng, bởi vì neuromyelitis Optica không gây thiệt hại cho các dây thần kinh trong não thường xuyên như đa xơ cứng. Viêm dây thần kinh thị giác phát sinh từ Optica neuromyelitis có xu hướng nặng hơn so với viêm dây thần kinh thị giác có liên quan với bệnh đa xơ cứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Nguyên nhân khác gây viêm dây thần kinh thị giác bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng.</strong> Nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm bệnh Lyme, sốt đầu mèo và bệnh giang mai, hoặc virus như HIV, viêm gan B và herpes có thể gây ra viêm dây thần kinh thị giác. Ngoài ra, một số bệnh nhiễm trùng có thể dẫn đến một loại viêm dây thần kinh thị giác gọi là neuroretinitis mà không có liên quan với nguy cơ phát triển bệnh đa xơ cứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh viêm động mạch nội sọ.</strong> Đây là tình trạng viêm niêm mạc của các động mạch trong đầu. Viêm động mạch sọ có thể chặn lưu lượng máu đến mắt và não, có thể gây mất thị lực thường xuyên hoặc đột quỵ. Bệnh viêm động mạch sọ rất có thể xảy ra ở lứa tuổi trưởng thành 70 &#8211; 80.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh tiểu đường.</strong> Tiểu đường là một tình trạng mà cơ thể không thể thực hiện hoặc sử dụng đúng chất hormone điều chỉnh lượng đường trong máu. Những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ tăng rối loạn phát triển thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thuốc.</strong> Một số loại thuốc có liên quan với sự phát triển của viêm dây thần kinh thị giác. Một trong những loại thuốc này là ethambutol (Myambutol), được sử dụng để điều trị bệnh lao.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xạ trị vào đầu.</strong> Là một nguyên nhân hiếm gặp của viêm dây thần kinh thị giác. Ngoài ra, bất kỳ quá trình dẫn đến viêm nhiễm hoặc nén thần kinh thị giác, bao gồm các khối u, thiếu hụt dinh dưỡng hoặc chất độc, có thể cản trở khả năng của dây thần kinh để thực hiện các xung điện. Điều này có thể gây mất tầm nhìn và các triệu chứng khác có thể bắt chước viêm dây thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ viêm dây thần kinh thị giác phát sinh từ các rối loạn tự miễn dịch bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tuổi.</strong> Viêm dây thần kinh thị giác thường xuyên nhất ảnh hưởng đến thanh thiếu niên từ 20 &#8211; 45. Tuổi trung bình của khởi phát là khoảng 30. người lớn tuổi hay trẻ em cũng có thể phát triển viêm dây thần kinh thị giác, nhưng nó xảy ra ít thường xuyên hơn trong các nhóm này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giới.</strong> Phụ nữ gấp đôi khả năng phát triển viêm dây thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chủng tộc.</strong> Viêm dây thần kinh thị giác xảy ra nhiều hơn người da trắng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đột biến gen.</strong> Một số đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm dây thần kinh thị giác hoặc bệnh đa xơ cứng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các biến chứng</h3>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng viêm dây thần kinh thị giác có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiệt hại thần kinh thị giác.</strong> Hầu hết mọi người có một số tổn thương thần kinh thị giác vĩnh viễn sau viêm dây thần kinh thị giác, nhưng không gặp bất kỳ triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giảm thị lực.</strong> Tầm nhìn mất có thể kéo dài sau khi viêm dây thần kinh thị giác đã được cải thiện. Lên đến 10 phần trăm số người có tiền sử viêm dây thần kinh thị giác có một mức độ mất tầm nhìn dài hạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phản ứng phụ của điều trị.</strong> Steroid, thuốc dùng để điều trị viêm dây thần kinh thị giác ức chế hệ thống miễn dịch, nguyên nhân cơ thể trở nên dễ bị nhiễm trùng. Dài hạn sử dụng steroid cũng có thể gây loãng xương.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify;">Đang có khả năng gặp một bác sĩ nhãn khoa cho một chẩn đoán xác định. Người đó có thể sẽ kiểm tra thị lực và nhận thức về màu sắc khác nhau. Các bác sĩ nhãn khoa cũng có thể thực hiện các bài kiểm tra mắt sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Soi đáy mắt.</strong> Trong quá trình kiểm tra này, bác sĩ chiếu một ánh sáng vào mắt và xem xét các cấu trúc ở phía sau mắt. Kiểm tra này đánh giá khu vực nơi mà các thần kinh thị giác đi vào võng mạc trong mắt. Ổ đĩa quang trở nên sưng lên trong khoảng một phần ba những người có viêm dây thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phản ứng thử nghiệm đồng tử với ánh sáng.</strong> Bác sĩ có thể xoay quanh một đèn pin ở phía trước mắt để xem phản ứng sinh học thế nào. Ảnh hưởng bởi viêm dây thần kinh thị giác teo không nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm để chẩn đoán viêm dây thần kinh thị giác có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kiểm tra khơi dậy tiềm năng trực quan</strong>. Để thực hiện xét nghiệm này, ngồi trước màn hình mà trên đó một mô hình cờ xen kẽ được hiển thị. Dây gắn vào đầu với các bản vá lỗi nhỏ để ghi lại phản ứng não đến các hình ảnh. Đây là loại xét nghiệm có thể phát hiện làm chậm dẫn truyền điện dẫn từ các khu vực bị thiệt hại về thần kinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</strong> MRI là một thử nghiệm có sử dụng một từ trường và các xung năng lượng sóng radio để tạo hình ảnh của cơ thể. Trong MRI để kiểm tra viêm dây thần kinh thị giác, có thể được tiêm một chất tương phản để làm cho thần kinh thị giác và các phần khác của bộ não rõ hơn về các hình ảnh. MRI cũng rất quan trọng để xác định xem liệu có những vùng trong não, nơi myelin đã bị hư hỏng (tổn thương), trong đó chỉ ra một nguy cơ phát triển bệnh đa xơ cứng. MRI cũng có thể giúp loại bỏ khối u hoặc điều kiện khác có thể bắt chước viêm dây thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Một xét nghiệm máu mới gọi là một NMO – IgG, xét nghiệm máu kiểm tra các kháng thể cho Optica neuromyelitis. Những người bị viêm dây thần kinh thị giác nghiêm trọng có thể trải qua thử nghiệm để xác định xem họ đang có khả năng phát triển Optica neuromyelitis. Một tỷ lệ trầm tích hồng cầu (ESR), xét nghiệm máu được sử dụng để phát hiện viêm nhiễm xảy ra trong cơ thể. Xét nghiệm này có thể giúp xác định viêm dây thần kinh thị giác là do bị viêm động mạch sọ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Viêm dây thần kinh thị giác thường sẽ tự cải thiện tốt hơn. Trong một số trường hợp, thuốc steroid được sử dụng để điều trị viêm dây thần kinh thị giác, bởi vì chúng giúp giảm viêm thần kinh thị giác. Nếu được nhận steroid, điều trị có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tĩnh mạch steroid.</strong> Có thể sẽ được điều trị steroid bởi tĩnh mạch trong một vài ngày. Tĩnh mạch điều trị steroid có thể tăng tốc độ phục hồi thị lực, nhưng nó không xuất hiện để ảnh hưởng đến mức độ cuối cùng sẽ phục hồi thị lực.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Uống steroid.</strong> Sau khi điều trị bằng steroid đường tĩnh mạch, có thể tiếp tục prednisone uống trong khoảng hai tuần. Uống steroid thường theo sau một đợt tĩnh mạch steroid, bởi vì sử dụng steroid đường uống một mình để điều trị viêm dây thần kinh thị giác có liên quan với tăng nguy cơ tái phát.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp mà trong đó điều trị steroid thất bại và mất thị lực nghiêm trọng vẫn xảy ra, một liệu pháp điều trị gọi là trao đổi huyết tương có thể giúp một số người hồi phục tầm nhìn của họ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh đa xơ cứng</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu có viêm dây thần kinh thị giác và có nguy cơ cao phát triển bệnh đa xơ cứng, có thể hưởng lợi từ các loại thuốc giúp ngăn ngừa bệnh đa xơ cứng. Các thuốc này bao gồm interferon beta-1a (Avonex, Rebif) và beta interferon-1b (Betaseron). Những loại thuốc tiêm được sử dụng để ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự phát triển của bệnh đa xơ cứng ở những người bị viêm dây thần kinh thị giác, người có hai hay nhiều tổn thương não bằng chứng về MRI quét.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Dự đoán</h4>
<p style="text-align: justify;">Việc tiên lượng sau viêm dây thần kinh thị giác nói chung là tốt. Hầu hết mọi người lấy lại gần với thị lực bình thường trong vòng sáu tháng sau một đợt viêm dây thần kinh thị giác.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người bị bệnh đa xơ cứng hoặc Optica neuromyelitis có thể đôi khi bị tấn công tái phát của viêm dây thần kinh thị giác sau khi họ đã cải thiện từ các tập ban đầu. Những người khác không có bất kỳ điều kiện cơ bản cũng có thể có tái phát viêm dây thần kinh thị giác. Những người này có tiên lượng tốt hơn cho tầm nhìn của họ trong thời gian dài hơn so với những người có Optica neuromyelitis.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/viem-day-th%e1%ba%a7n-kinh-th%e1%bb%8b-giac/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>U mắt ác tính</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/u-m%e1%ba%aft-ac-tinh/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/u-m%e1%ba%aft-ac-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Nov 2011 07:29:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[nhãn khoa]]></category>
		<category><![CDATA[u ác tính]]></category>
		<category><![CDATA[U mắt ác tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12267</guid>
		<description><![CDATA[U mắt ác tính, Phát triển tối trên mống mắt, cảm giác nhìn đèn nhấp nháy, tầm nhìn mờ một mắt, mất thị giác&#8230;Gặp bác sỹ nếu: dấu hiệu lo lắng, đột ngột thay đổi tầm nhìn&#8230; Định nghĩa U ác tính là một loại ung thư phát triển trong các tế bào sản xuất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="ctl04_Detail" style="text-align: justify;">
<p><em><strong>U mắt ác tính, Phát triển tối trên mống mắt, cảm giác nhìn đèn nhấp nháy, tầm nhìn mờ một mắt, mất thị giác&#8230;Gặp bác sỹ nếu: dấu hiệu lo lắng, đột ngột thay đổi tầm nhìn&#8230;</strong></em></p>
<p align="justify"><strong>Định nghĩa</strong></p>
<p align="justify"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-m%E1%BA%AFt-%C3%A1c-t%C3%ADnh.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12269" title="U mắt ác tính" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-m%E1%BA%AFt-%C3%A1c-t%C3%ADnh.jpg" alt="" width="273" height="210" /></a></p>
<p align="justify">U ác tính là một loại ung thư phát triển trong các tế bào sản xuất melanin &#8211; sắc tố mang lại cho làn da màu sắc của nó. đôi mắt cũng có các tế bào hắc tố sản xuất và có thể phát triển khối u ác tính. Mắt u ác tính cũng được gọi là khối u ác tính ở mắt.</p>
<div>
<p align="justify">U sắc tố mắt (melanomas), Hầu hết các mẫu trong một phần của mắt không thể nhìn thấy khi nhìn vào gương. Điều này làm cho mắt khó phát hiện khối u ác tính. Ngoài ra, mắt u ác tính thường không gây ra dấu hiệu hay triệu chứng sớm.</p>
<p align="justify">Điều trị có sẵn cho melanomas mắt. Điều trị cho một số melanomas mắt nhỏ không ảnh hưởng tầm nhìn. Tuy nhiên, điều trị cho melanomas mắt lớn thường gây ra một số mất tầm nhìn.</p>
<h2 align="justify">I. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA U MẮT ÁC TÍNH:</h2>
<p align="justify">Mắt u ác tính có thể không gây ra dấu hiệu và triệu chứng. Khi chúng xảy ra, các dấu hiệu và triệu chứng của u ác tính mắt có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Một phát triển tối tại chỗ trên mống mắt.</li>
<li>Một cảm giác của đèn nhấp nháy.</li>
<li>Một sự thay đổi trong hình dạng của các vòng tròn tối ở trung tâm của mắt.</li>
<li>Nghèo hoặc mờ tầm nhìn ở một mắt.</li>
<li>Mất thị giác trong mắt bị ảnh hưởng.</li>
</ul>
<p align="justify">Lấy hẹn với bác sĩ nếu có bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng lo lắng. Đột ngột thay đổi trong tầm nhìn là tín hiệu khẩn cấp, tìm kiếm sự chăm sóc ngay lập tức trong các tình huống.</p>
<h2 align="justify">II. NGUYÊN NHÂN GÂY U MẮT ÁC TÍNH:</h2>
<p align="justify">Không phải rõ ràng những gì gây ra u hắc tố mắt, còn gọi là u ác tính ở mắt. Các bác sĩ biết rằng mắt u ác tính xảy ra khi các lỗi phát triển trong DNA của tế bào mắt khỏe mạnh. Các lỗi DNA cho các tế bào phát triển và nhân ra khỏi kiểm soát, do đó, các tế bào đột biến đi vào cuộc sống khi nó bình thường sẽ chết. Các tế bào đột biến tích tụ trong mắt và tạo thành một khối u ác tính mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Trường hợp khối u ác tính mắt xảy ra</strong></p>
<p align="justify">Mắt u ác tính phổ biến nhất là phát triển trong các tế bào của uvea, các lớp mạch máu của mắt kẹp giữa võng mạc, các lớp mỏng mô dòng bức thành phía sau bên trong của nhãn cầu và màu trắng của mắt  (màng cứng). Mắt u ác tính có thể xảy ra ở phần phía trước của uvea (mống mắt và cơ thể mi) hoặc ở phần sau của uvea ( tròng trắng).</p>
<p align="justify">Mắt u ác tính cũng có thể xảy ra trên lớp ngoài nhất trên mặt trước của mắt (kết mạc), vào ổ bao quanh nhãn cầu và trên mí mắt, mặc dù các loại u ác tính mắt thì rất hiếm.</p>
<h2 align="justify">III. YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA U MẮT ÁC TÍNH:</h2>
<p align="justify">Yếu tố nguy cơ u ác tính chủ yếu của mắt bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Màu mắt ánh sáng.</strong> Những người có đôi mắt xanh, mắt xanh có nguy cơ u ác tính ở mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Mắt màu trắng.</strong> Người da trắng có nguy cơ u hắc tố mắt hơn so với những người thuộc các chủng tộc khác.</p>
<p align="justify"><strong>Lớn tuổi.</strong> Nguy cơ gia tăng khối u ác tính mắt với độ tuổi.</p>
<p align="justify"><strong>Một số thừa hưởng chứng rối loạn da.</strong> Một điều kiện được gọi là hội chứng nevus dysplastic gây nốt ruồi bình thường, cũng có thể làm tăng nguy cơ u ác tính phát triển trên da và trong mắt. Ngoài ra, những người có sắc tố bất thường liên quan đến da mí mắt và các mô lân cận và tăng sắc tố trên uvea &#8211; được gọi là melanocytosis oculodermal, cũng có nguy cơ phát triển u hắc tố mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Ánh nắng mặt trời.</strong> Một số nghiên cứu cho thấy rằng những người dành nhiều giờ liên tục trong ánh mặt trời có thể có tăng nguy cơ u hắc tố mắt so với những người giới hạn phơi nắng. Nhưng một số nghiên cứu đã không tìm thấy một liên kết giữa mặt trời tiếp xúc với mắt u ác tính.</p>
<h2 align="justify">IV. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA U MẮT ÁC TÍNH:</h2>
<p align="justify">Các biến chứng của u hắc tố mắt có thể bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Tăng áp suất bên trong mắt (nhãn áp).</strong> Một khối u ác tính mắt phát triển có thể gây tăng nhãn áp. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp có thể bao gồm đau mắt và đỏ, cũng như tầm nhìn bị mờ.</p>
<p align="justify"><strong>Mất tầm nhìn.</strong> Melanomas mắt lớn thường gây mất tầm nhìn vào mắt bị bệnh và có thể gây biến chứng, chẳng hạn như bong võng mạc, còn gây mất thị lực. Melanomas mắt nhỏ có thể gây ra một số mất thị lực nếu chúng xảy ra ở các bộ phận quan trọng của mắt. Có thể gặp khó khăn nhìn thấy ở trung tâm của tầm nhìn hoặc ở bên. Tiến triển melanomas mắt có thể gây mất thị lực hoàn toàn.</p>
<p align="justify"><strong>Mắt u ác tính lây lan ngoài mắt.</strong> Mắt u ác tính có thể lây lan bên ngoài của mắt và các khu vực xa của cơ thể, bao gồm cả gan, phổi và xương.</p>
<h2 align="justify"><strong>V. CÁC XÉT NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN U MẮT ÁC TÍNH:</strong></h2>
<p align="justify"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-m%E1%BA%AFt-%C3%A1c-t%C3%ADnh-1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12270" title="U mắt ác tính 1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/U-m%E1%BA%AFt-%C3%A1c-t%C3%ADnh-1.jpg" alt="" width="320" height="240" /></a></p>
<p align="justify">Để chẩn đoán khối u ác tính mắt, bác sĩ có thể khuyên nên:</p>
<p align="justify"><strong>Khám mắt.</strong> Bác sĩ sẽ kiểm tra bên ngoài của mắt, tìm kiếm mở rộng mạch máu, có thể chỉ ra một khối u trong mắt. Sau đó, với sự giúp đỡ của các dụng cụ, bác sĩ sẽ nhìn vào trong mắt . Một phương pháp được gọi là soi đáy mắt, sử dụng ống kính và một ánh sáng được đặt trên trán của bác sĩ &#8211; một chút giống như đèn của thợ mỏ. Một phương pháp khác, được gọi là đèn khe biomicroscopy, sử dụng một kính hiển vi sản xuất một tia cường độ cao hoặc đường của ánh sáng để chiếu sáng bên trong của mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Siêu âm.</strong> Siêu âm mắt sử dụng sóng âm thanh tần số cao từ một thiết bị cầm tay giống như cây đũa, gọi là bộ chuyển đổi để tạo ra hình ảnh của mắt. đầu dò được đặt vào mí mắt hoặc bề mặt phía trước của mắt. Bác sĩ sử dụng siêu âm để đo độ dày và mức độ của khối u để giúp xác định điều trị thích hợp nhất.</p>
<p align="justify"><strong>Hình ảnh của các mạch máu trong và xung quanh mắt (chụp động mạch).</strong> Trong khi chụp động mạch của mắt, một loại thuốc nhuộm màu được tiêm vào mạch máu trên cánh tay. Thuốc nhuộm đi đến các mạch máu trong mắt. Một máy ảnh với các bộ lọc đặc biệt để phát hiện các chất nhuộm màu có hình ảnh flash mỗi vài giây cho một vài phút.</p>
<p align="justify"><strong>Loại bỏ một mẫu mô nghi ngờ để thử nghiệm.</strong> Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị một thủ tục để loại bỏ một mẫu mô (sinh thiết) từ mắt. Để loại bỏ các mẫu, một kim nhỏ được đưa vào mắt và được sử dụng để trích xuất mô đáng ngờ. Mô này được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định xem nó có chứa các tế bào u ác tính. Sinh thiết mắt thường không cần thiết để chẩn đoán khối u ác tính mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Xác định ung thư đã lan rộng </strong></p>
<p align="justify">Bác sĩ cũng có thể đề nghị xét nghiệm bổ sung và thủ tục để xác định xem khối u ác tính đã lan (di căn) tới các phần khác của cơ thể. Các xét nghiệm có thể bao gồm:</p>
<p align="justify">Xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan.</p>
<p align="justify">Chụp X &#8211; ray.</p>
<p align="justify">Máy vi tính cắt lớp (CT scan).</p>
<p align="justify">Chụp cộng hưởng từ (MRI).</p>
<p align="justify">Siêu âm bụng.</p>
<h2 align="justify">VI. ĐIỀU TRỊ U MẮT ÁC TÍNH:</h2>
<p align="justify">U mắt ác tính tùy chọn điều trị sẽ phụ thuộc vào vị trí và kích thước của khối u ác tính mắt, cũng như sức khỏe tổng thể và sở thích.</p>
<p align="justify">Chờ đợi để điều trị melanomas mắt nhỏ</p>
<p align="justify">Một khối u ác tính mắt nhỏ có ảnh hưởng đến phần màu của mắt (mống mắt) có thể không cần điều trị ngay lập tức. Nếu khối u ác tính là nhỏ và không phát triển, bác sĩ có thể chọn để chờ đợi và theo dõi các dấu hiệu của sự tăng trưởng. Nếu khối u ác tính tăng trưởng hay gây biến chứng, có thể chọn để trải qua điều trị tại thời điểm đó.</p>
<p align="justify"><strong>Phẫu thuật:</strong></p>
<p align="justify">Hoạt động được sử dụng để điều trị mắt u ác tính bao gồm các thủ tục để loại bỏ một phần của mắt hoặc thủ tục để loại bỏ toàn bộ mắt. Tùy chọn có thể bao gồm:</p>
<p align="justify"><strong>Iridectomy.</strong> Thủ tục này chỉ loại bỏ một phần của mống mắt. Nó được sử dụng cho mống mắt nhỏ melanomas chưa xâm chiếm các cấu trúc khác của mắt .</p>
<p align="justify"><strong>Iridotrabeculectomy.</strong> Quy trình này loại bỏ các bộ phận của mống mắt và các mô hỗ trợ xung quanh giác mạc tại căn cứ của mống mắt, cho mống mắt nhỏ melanomas đã xâm chiếm các mô.</p>
<p align="justify"><strong>Iridocyclectomy.</strong> Đây là một điều trị cho melanomas nhỏ của mống mắt và cơ thể mi. Nó bao gồm việc loại bỏ một phần của mống mắt và cơ thể mi.</p>
<p align="justify"><strong>Choroidectomy.</strong> Một phần của tròng trắng được lấy ra trong khi phẫu thuật này, có hoặc không loại bỏ một phần của bức thành của mắt (sclerouvectomy). Thủ tục này phức tạp có thể được theo sau bởi bức xạ bổ sung.</p>
<p align="justify"><strong>Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ mắt (trích xuất).</strong> Trích xuất thường được sử dụng cho các khối u mắt lớn. Nó cũng có thể được sử dụng nếu khối u gây đau mắt. Sau khi mắt với khối u ác tính được loại bỏ, cấy ghép được đưa vào vị trí tương đương, và các cơ điều khiển chuyển động của mắt được gắn vào cấy ghép, cho phép cấy ghép để di chuyển. Sau khi  đã có một thời gian để chữa lành, một con mắt nhân tạo (giả) được thực hiện. Bề mặt phía trước của mắt mới sẽ được tùy chỉnh để phù hợp với mắt hiện tại.</p>
<p align="justify"><strong>Xạ trị </strong></p>
<p align="justify">Xạ trị sử dụng năng lượng cao dầm, như proton hoặc tia gamma để tiêu diệt tế bào ung thư. Bức xạ trị liệu thường được sử dụng cho melanomas mắt nhỏ và vừa.</p>
<p align="justify">Bức xạ cho khối u bằng cách đặt một tấm bảng phóng xạ về mắt, trực tiếp trên các khối u trong được gọi là brachytheraphy. Mảng bám này được tổ chức tại nơi có mũi khâu tạm thời. Mảng bám trông tương tự như một nắp chai và chứa một số hạt phóng xạ. Mảng bám vẫn còn tại chỗ cho 4 &#8211; 5 ngày trước khi nó được gỡ bỏ.</p>
<p align="justify">Bức xạ cũng có thể đến từ một máy chỉ đạo các hạt phóng xạ đến mắt (chùm tia bức xạ bên ngoài hoặc xạ trị từ xa). Đây là loại bức xạ trị liệu thường được quản lý trong vòng vài ngày.</p>
<p align="justify"><strong>Laser điều trị </strong></p>
<p align="justify">Điều trị có sử dụng tia laser để tiêu diệt các tế bào u ác tính có thể là một lựa chọn trong những tình huống nhất định, nhưng điều trị này không được sử dụng rộng rãi. Một loại điều trị laser gọi là nhiệt, sử dụng một laser hồng ngoại và đôi khi được sử dụng kết hợp với xạ trị.</p>
<p align="justify"><strong>Phương pháp điều trị lạnh</strong></p>
<p align="justify">Lạnh (cryotherapy) có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào u ác tính ở một số melanomas mắt nhỏ, nhưng điều trị này không thường được sử dụng.</p>
<p align="justify"><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p align="justify">Nếu điều trị ung thư gây ra tổn thất toàn bộ tầm nhìn ở một mắt, chẳng hạn như sẽ xảy ra khi mắt được loại bỏ, nó vẫn có thể làm hầu hết mọi thứ đã có thể làm với mắt lành. Nhưng nó có thể mất một vài tháng để thích nghi với tầm nhìn mới.</p>
<p align="justify">Chỉ có một mắt ảnh hưởng đến khả năng để đánh giá khoảng cách. Và nó có thể là khó khăn hơn để nhận thức của những thứ xung quanh, đặc biệt là những điều xảy ra ở bên mà không có tầm nhìn.</p>
<p align="justify">Hãy hỏi bác sĩ cho một giới thiệu đến một nhóm hỗ trợ hoặc trị liệu nghề nghiệp, những người có thể giúp đưa ra các chiến lược đối phó và thích nghi với thay đổi tầm nhìn.</p>
<p align="justify"><strong>PHÒNG CHỐNG U MẮT ÁC TÍNH:</strong></p>
<p align="justify">Nó không rõ liệu mắt u ác tính có thể được ngăn chặn. Có ít bằng chứng cho thấy tia cực tím (UV) ánh sáng từ mặt trời có thể làm tăng nguy cơ u hắc tố mắt. Để bảo vệ mắt  khỏi tia UV, các bác sĩ khuyên nên đeo kính đeo mắt để bảo vệ đôi mắt. Nhưng trong khi kính mát không phải là chứng minh để ngăn chặn khối u ác tính mắt, họ có thể giúp giảm nguy cơ bị điều kiện mắt khác như đục thủy tinh thể.</p>
<p align="justify">Khi chọn kính mát, hãy tìm những loại có:</p>
<p align="justify"><strong>Bảo vệ chống lại hai loại tia cực tím.</strong> Hai loại tia cực tím có thể làm hỏng đôi mắt, UVA và UVB. Tìm kính mát mà chặn cả hai loại.</p>
<p align="justify"><strong>Thống nhất mầu sắc.</strong> Hãy tìm những ống kính được thống nhất. Tránh ống kính có vẻ nhẹ hơn tại một số điểm và tối hơn ở những lúc khác.</p>
<p align="justify"><strong>Ống kính tối.</strong> Hãy thử kính mát trên và nhìn vào gương. Nếu có thể thấy đôi mắt thông qua ống kính, kính mát không đủ tối.</p>
<p align="justify"><strong>Khung ngăn chặn ánh sáng từ bên cạnh.</strong> Một số khung, được gọi là wraparound, được thực hiện để ngăn chặn ánh sáng từ bên cạnh.</p>
</div>
</div>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo camnangbenh.com</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/u-m%e1%ba%aft-ac-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

