<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Huyết học</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/huyetphoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Thiếu máu và cách phòng ngừa</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/thi%e1%ba%bfu-mau-va-cach-phong-ng%e1%bb%aba/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/thi%e1%ba%bfu-mau-va-cach-phong-ng%e1%bb%aba/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Jan 2012 01:08:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Chân tay tê và lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16799</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu máu là một bệnh thái không có đủ các hồng cầu khỏe mạnh để chuyên chở đủ ôxy cho mô, khiến bạn cảm thấy mệt nhọc. Có nhiều nguyên nhân gây thiếu máu, có thể do thiếu sắt, thiếu vitamin, mất máu, bệnh mạn tính hay bệnh mắc phải, cũng có thể là do [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Thiếu máu là một bệnh thái không có đủ các hồng cầu khỏe mạnh để chuyên chở đủ ôxy cho mô, khiến bạn cảm thấy mệt nhọc.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/thiếu-máu1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-16801" title="thiếu máu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2012/01/thiếu-máu1.jpg" alt="" width="500" height="333" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều nguyên nhân gây <a href="http://suckhoe365.net/tag/thi%E1%BA%BFu-mau/"><strong>thiếu máu</strong></a>, có thể do thiếu sắt, thiếu vitamin, mất máu, bệnh mạn tính hay bệnh mắc phải, cũng có thể là do tác dụng phụ của một loại thuốc… Thiếu máu có thể tạm thời hay lâu dài, có thể từ nhẹ đến nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu cũng có thể là dấu hiệu của những bệnh nặng như ung thư hay bệnh thận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu và triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng chủ yếu của thiếu máu là mệt mỏi, ngoài ra bạn có thể gặp những dấu hiệu sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Yếu sức</li>
<li>Da nhợt nhạt; môi, lợi, móng tay và bàn tay giảm sắc hồng</li>
<li>Tim đập nhanh</li>
<li>Thở ngắn</li>
<li>Đau ngực</li>
<li>Choáng váng</li>
<li>Hay kích ứng</li>
<li>Chân tay tê và lạnh</li>
<li>Đau đầu</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ban đầu thiếu máu có thể nhẹ nên không gây chú ý. Các dấu hiệu và triệu chứng tăng lên khi bệnh tiến triển.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://www.tienphong.vn/ImageHandler.ashx?ThumbnailID=145341&amp;Width=500" alt="" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ thiếu máu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Chế độ ăn nghèo nàn: thường xuyên ít sắt và các vitamin, nhất là folat.</li>
<li>Rối loạn đường ruột, cắt bỏ hoặc phẫu thuật phần ruột non nơi hấp thu chất dinh dưỡng có thể dẫn tới thiếu hụt chất dinh dưỡng và thiếu máu.</li>
<li>Kinh nguyệt. Phụ nữ có nhiều nguy cơ thiếu máu thiếu sắt hơn nam giới do bị mất máu kèm mất sắt hàng tháng trong kì kinh.</li>
<li>Thai nghén.</li>
<li>Các bệnh mạn tính: ung thư, suy thận, suy gan…</li>
<li>Tiền sử gia đình.</li>
<li>Một vài bệnh nhiễm khuẩn, bệnh máu, rối loạn miễn dịch, phơi nhiễm hóa chất độc và sử dụng các thuốc có thể tác động xấu đến việc sản xuất hồng cầu và dẫn tới thiếu máu.</li>
<li>Bệnh nhân đái tháo đường, người nghiện rượu, người ăn chay nghiêm ngặt,…</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều trị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị thiếu máu tùy thuộc vào nguyên nhân:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu máu thiếu sắt: cần bổ sung sắt.</li>
<li>Thiếu máu thiếu vitamin: Thiếu máu ác tính được điều trị tiêm vitamin B12. Thiếu máu thiếu acid folic sẽ được bổ sung acid folic.</li>
<li>Thiếu máu ở bệnh mạn tính: Tập trung điều trị bệnh nền tiềm ẩn. Nếu các triệu chứng trở nặng thì truyền máu hay tiêm erythropoietin tổng hợp,…</li>
<li>Thiếu máu bất sản: Truyền máu để tăng lượng hồng cầu, có thể cần ghép tủy xương hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch.</li>
<li>Thiếu máu liên quan đến tủy xương: Điều trị từ thuốc đơn giản cho đến hóa trị liệu rồi đến ghép tủy xương.</li>
<li>Thiếu máu tan máu: Tránh dùng các thuốc nghi ngờ có liên quan đến thiếu máu, điều trị các nhiễm khuẩn liên quan, dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch có thể đang tấn công các tế bào hồng cầu. Nếu bệnh gây sưng lách thì có thể cắt bỏ lách.</li>
<li>Thiếu máu tế bào liềm: Dùng ôxy, thuốc giảm đau, các dịch uống và truyền tĩnh mạch để giảm đau và ngăn ngừa biến chứng. Có thể truyền máu, bổ sung acid folic, thuốc kháng sinh, ghép tủy xương.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng ngừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều kiểu thiếu máu không phòng ngừa được. Tuy nhiên, có thể phòng tránh thiếu máu thiếu sắt và thiếu máu thiếu vitamin bằng cách dùng chế độ ăn lành mạnh, luôn thay đổi, chứa các thực phẩm giàu sắt, folat và vitamin B12.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn sắt tốt nhất là thịt bò, thịt lợn và thịt cừu. Các thực phẩm khác giàu sắt là đậu đỗ, ngũ cốc, lúa mì toàn hạt và mì sợi, rau lá xanh thẫm, trái cây khô, hạt quả hạch và các loại hột. Có thể gặp folat và các dạng tổng hợp của nó, acid folic trong dịch quả chanh, rau và quả tươi, thịt, sản phẩm từ sữa, hạt ngũ cốc và đỗ. Thịt và các sản phẩm từ sữa đều nhiều vitamin B12. Thực phẩm chứa vitamin C giúp tăng hấp thu sắt.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Thạc sĩ – Bác sĩ Vũ Tuyết Mai</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Báo Tiền Phong.</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/thi%e1%ba%bfu-mau-va-cach-phong-ng%e1%bb%aba/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những bệnh về máu nguy hiểm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/nh%e1%bb%afng-b%e1%bb%87nh-v%e1%bb%81-mau-nguy-hi%e1%bb%83m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/nh%e1%bb%afng-b%e1%bb%87nh-v%e1%bb%81-mau-nguy-hi%e1%bb%83m/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 02 Jan 2012 03:51:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Hemophilia]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh Thalassemia]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16519</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh về máu là một trong các bệnh nguy hiểm và cần sự điều trị phức tạp, lâu dài. Dưới đây là những thông tin cơ bản về một số bệnh máu: *Bệnh Thalassemia: Là một bệnh về máu di truyền, cơ thể người bị bệnh không tạo được đầy đủ huyết cầu tố bình [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Bệnh về máu là một trong các bệnh nguy hiểm và cần sự điều trị phức tạp, lâu dài. Dưới đây là những thông tin cơ bản về một số bệnh máu:</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://www.tienphong.vn/ImageHandler.ashx?ThumbnailID=144455&amp;Width=460" alt="" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>*<a href="http://suckhoe365.net/tag/b%E1%BB%87nh-thalassemia/">Bệnh Thalassemia</a></strong>: Là một bệnh về máu di truyền, cơ thể người bị bệnh không tạo được đầy đủ huyết cầu tố bình thường. Thiếu máu này kéo dài, nặng dần, nên da trẻ xanh xao, nhợt nhạt, trẻ mỏi mệt ít hoạt động, chậm phát triển, nếu để kéo dài thì gan lách to ra, biến dạng cả bộ mặt. Một điều phiền toái là thiếu máu này không đáp ứng với điều trị bằng thuốc, mà phải điều trị bằng truyền máu nhiều lần, để bảo đảm duy trì lượng huyết cầu tố luôn luôn trên 100g/lít, có như vậy thì trẻ mới có thể phát triển bình thường và gan lách không to ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật cắt lách không chữa khỏi được bệnh Thalassemia, mà chỉ là một biện pháp điều trị tình thế. Lách là một bộ phận quan trọng của cơ thể, có vai trò miễn dịch, tức là có vai trò góp phần chống đỡ với nhiễm trùng để bảo vệ cơ thể, ngoài ra lách còn có một số chức năng khác. Do đó không phải trường hợp thalasêmi nào cũng điều trị bằng cắt lách. Chỉ phẫu thuật cắt lách khi lách to có hiện tượng cường lách làm vỡ thêm nhiều hồng cầu, hoặc lách quá to gây chèn ép trong ổ bụng và dễ có nguy cơ vỡ lách khi có chấn thương. Sau khi cắt lách nhu cầu truyền máu có giảm, song nguy cơ dễ bị nhiễm trùng nặng và tắc mạch do tăng tiểu cầu ở máu nhiều. Vì vậy rất thận trọng chỉ định phẫu thuật cắt lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu một trong hai bố mẹ có một người mang gen Thalassemia, thì con của họ sinh ra sẽ có khả năng một nửa bình thường, một nửa là trẻ lành nhưng có mang gen Thalassemia.</p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://www.tienphong.vn/ImageHandler.ashx?ThumbnailID=144453&amp;Width=460" alt="" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>*Bệnh Hemophilia</strong>: Là bệnh rối loạn đông máu di truyền do thiếu yếu tố đông máu 8 và 9, khiến bệnh nhân rất dễ bị chảy máu và không thể cầm được. Đông máu phụ thuộc vào sự tương tác của nhiều thành phần trong máu. Một vài trong số đó được gọi là yếu tố đông máu. Nếu một trong số các yếu tố đông máu này không có hoặc bị thiếu thì chảy máu kéo dài có thể xảy ra. Một bệnh nhân Hemophilia có ít yếu tố đông máu hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhìn chung bệnh nhân Hemophilia càng nặng càng có biểu hiện bệnh sớm. Triệu chứng thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu tập đứng và lẫm chẫm tập đi. Sau những cú ngã hoặc va chạm khi tập đi thường xuất hiện xuất huyết dưới da hoặc chảy máu môi, lưỡi. Ở trẻ 2- 3 tuổi chảy máu trong cơ khớp hay gặp với biểu hiện sưng đau, giảm vận động của chân, tay. Tiêm vào cơ có thể gây chảy máu nặng hơn. Trong trường hợp cần thiết (ví dụ như tiêm chủng), chúng ta nên tiêm dưới da để an toàn hơn cho bệnh nhân. Mặc dù các triệu chứng lâm sàng của chảy máu khó cầm và tiến sử gia đình có thể gợi ý nghĩ đến bệnh Hemophilia nhưng để chẩn đoán xác định phải dựa vào nồng độ yếu tố đông máu trong máu. Xét nghiệm máu nên được tiến hành tại phòng xét nghiệm có kinh nghiệm và có khả năng làm xét nghiệm này.</p>
<p style="text-align: justify;">Người không được truyền chế phẩm máu sẽ ngay lập tức dính khớp, trở thành tàn phế suốt đời; trong khi đó nếu được tiếp máu đúng hẹn, họ cũng có thể đóng góp cho xã hội như người bình thường.</p>
<p><img class="aligncenter" src="http://www.tienphong.vn/ImageHandler.ashx?ThumbnailID=144452&amp;Width=460" alt="" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>*Thiếu máu</strong>: Là sự giảm số lượng hồng cầu hay lượng hemoglobin thấp hơn mức bình thường. Thiếu máu làm cho lượng oxi vận chuyển trong cơ thể kém hơn bình thường. Người bị thiếu máu sẽ bị thiếu oxi. Người bị thiếu máu cảm thấy lúc nào cũng mệt mỏi, da dẻ xanh xao, hồi hộp, thở ngắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ thường dễ bị thiếu máu hơn nam giới, vì họ bị mất máu do kinh nguyệt mỗi tháng. Thiếu máu do thiếu sắt cũng thường gặp ở nữ.Ở người lớn, thiếu máu do thiếu sắt thường do mất máu lâu ngày. Thiếu máu này có thể do kinh nguyệt, hay do mất máu ít nhưng kéo dài ( có thể khó phát hiện) như trong bệnh giun móc, loét dạ dày- tá tràng, ung thư đại tràng. Thiếu máu cũng có thể là do xuất huyết dạ dày- ruột khi dùng một số thuốc để trị đau nhức thông thường như : aspirin, diclofenac và ibuprofen (ADVIL, MOTRIN). Ở trẻ em, thiếu máu thiếu sắt thường do chế độ ăn uống thiếu chất sắt. Ngoài ra còn những nguyên khác cũng gây ra thiếu máu là do: thiếu vitamin B12, thiếu axit folic, do vỡ hồng cầu, rỗng ống tủy xương…</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị thiếu máu, trước tiên, là điều trị nguyên nhân gây thiếu máu. Chẳng hạn, thiếu máu do mất máu từ ổ loét dạ dày. Điều trị là dùng thuốc trị loét. Cũng vậy, phẫu thuật thường cần thiết để cắt bỏ khối ung thư đại tràng, dùng thuốc xổ lãi để trị giun móc. Đó là những nguyên nhân gây ra thiếu máu mãn tính. Đôi khi bổ sung thêm chất sắt cũng rất cần thiết để trị chứng thiếu máu do thiếu sắt. Nhiều lúc thiếu máu nặng cần phải truyền máu. Chích Vitamin B12 cũng cần cho những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu lớn hay thiếu máu do những nguyên nhân khác gây thiếu B12. Ở một số bệnh nhân mắc bệnh lý tủy xương ( hay tổn thương tủy do hoá trị ) hay bệnh nhân bị suy thận, epoetin alfa (Procrit, Epogen ) có thể được sử dụng để kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>*Đa hồng cầu</strong>: Là một trong những bệnh lý tăng sinh tủy ác tính không rõ căn nguyên, đặc trưng bởi sự tăng sinh của cả 3 dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở trong tủy xương, dẫn đến sự gia tăng số lượng của các tế bào này trong máu ngoại vi, đặc biệt là số lượng hồng cầu. Các biểu hiện thường gặp của bệnh là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, bầm tím tự nhiên trên da, ngứa, ra nhiều mồ hôi, gầy sút, mặt và lòng bàn tay đỏ, đau nhức xương, gan lách to và các biểu hiện tắc mạch như đau cách hồi, nhồi máu não.</p>
<p style="text-align: justify;">Có 2 phương pháp điều trị bệnh đa hồng cầu: trích máu và dùng thuốc.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Trang Thu</strong></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Báo Tiền Phong<br />
</em></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/nh%e1%bb%afng-b%e1%bb%87nh-v%e1%bb%81-mau-nguy-hi%e1%bb%83m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những điều cần biết về bệnh Thalassemia (Bệnh thiếu máu)</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 28 Dec 2011 02:23:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh Thalassemia]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng ngừa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16141</guid>
		<description><![CDATA[Theo Thạc sĩ – bác sĩ Ngô Ngọc Ngân Linh, Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM, bệnh Thalassemia thuộc nhóm bệnh lý thiếu máu do di truyền thường gặp nhất tại Việt Nam nói riêng, các nước Đông Nam Á nói chung và Địa Trung Hải. Đây là những rối loạn di truyền do [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong> Theo Thạc sĩ – bác sĩ Ngô Ngọc Ngân Linh, Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP.HCM, bệnh Thalassemia thuộc nhóm bệnh lý thiếu máu do di truyền thường gặp nhất tại Việt Nam nói riêng, các nước Đông Nam Á nói chung và Địa Trung Hải.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là những rối loạn di truyền do khiếm khuyết trong việc tổng hợp các chuỗi globin trong huyết sắc tố của hồng cầu. Điều này dẫn đến việc tạo ra hồng cầu có kích thước nhỏ, dễ bị phá hủy sớm trong khi cơ thể không kịp tạo ra hồng cầu thay thế nên sẽ gây ra tình trạng thiếu máu.</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><center><img src="http://image2.chaobuoisang.net/cs/2011/12/28/nhung-dieu-can-biet-ve-benh-thalassemia-0.jpg" alt="Những điều cần biết về bệnh Thalassemia" /></center></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><center><em>Ảnh: Internet</em></p>
<p></center></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh có nhiều thể bệnh từ nhẹ đến nặng và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở trẻ em. Ở thể nặng có thể chết từ khi còn là bào thai hay phát hiện bệnh khi trẻ chỉ mới 5-6 tháng tuổi. Ngược lại, ở thể nhẹ có khi không có biểu hiện lâm sàng và nhiều lúc chỉ tình cờ phát hiện bệnh qua làm xét nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của bệnh là do rối loạn di truyền do khiếm khuyết trong việc tổng hợp các chuỗi globin trong huyết sắc tố của hồng cầu. Điều này dẫn đến việc tạo ra hồng cầu có hình dạng và kích thước bất thường, dễ bị phá hủy sớm gây nên thiếu máu. Tùy theo chuỗi globin a hay b bị ảnh hưởng mà ta có bệnh a-Thalassemia hay b-Thalassemia.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu nghĩ đến bệnh Thalassemia là người bệnh thường xanh xao, thiếu máu, vàng da từng đợt, đặc biệt với những người trong gia đình có người bị Thalassemia. Tuy nhiên, để chẩn đoán xác định bệnh phải làm xét nghiệm công thức máu và làm điện di huyết sắc tố. Một số trường hợp còn cần phải làm xét nghiệm tìm đột biến gen gây Thalassemia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Triệu chứng của bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh chủ yếu gây ra biểu hiện thiếu máu và tăng hấp thu sắt. Ở thể nhẹ, bệnh có thể không có triệu chứng. Bệnh nhân bị Thalassemia thể trung bình và nặng có dấu hiệu thiếu máu nhiều cấp độ như làm bệnh nhân xanh xao, mệt mỏi; vàng da, tiểu sậm màu do tán huyết (hồng cầu bị vỡ); bụng chướng to ra do lách to, gan to.</p>
<p style="text-align: justify;">Xương dẹt, đặc biệt là xương sọ mặt làm cho bệnh nhân có vẻ mặt đặc trưng của bệnh Thalassemia (mũi tẹt, xương hàm trên hô, xương mặt bất thường, xương trán, xương chẩm nhô ra). Loãng xương và gãy xương bệnh lý. Thiếu máu nặng kéo dài và tình trạng ứ sắt sẽ dẫn đến suy tim, suy gan, suy các tuyến nội tiết. Trẻ chậm phát triển thể chất và vận động, dậy thì trễ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đáng nói, bệnh nhân Thalassemia có triệu chứng thiếu máu nên rất thường bị chẩn đoán nhầm với bệnh thiếu máu, thiếu sắt. Trong khi đặc thù của Thalassemia là hầu hết bệnh nhân đều thừa chất sắt do sắt được giải phóng từ sự vỡ hồng cầu và bản thân cơ địa bệnh nhân Thalassemia là cơ địa tăng hấp thu sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Không ít bệnh nhân đã được cho uống bổ sung thuốc sắt một thời gian dài nhưng tình trạng thiếu máu vẫn không cải thiện. Vì vậy, khi đến khám tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học mới phát hiện ra bệnh Thalassemia. Do đó, trong mọi trường hợp người bệnh thiếu máu cần phải được tầm soát và thăm khám kĩ. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên được làm xét nghiệm tìm nguyên nhân để có phương thức điều trị chính xác, bác sĩ Ngân Linh đưa ra lời khuyên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dinh dưỡng cho người bệnh và cách phòng ngừa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ bị Thalassemia có sức đề kháng kém hơn do phải đối phó với tình trạng oxy hóa sắt và tình trạng thiếu máu do vỡ hồng cầu. Vì thế, cần có một chế độ ăn giàu dinh dưỡng và cân bằng để bổ sung cho việc tạo hồng cầu mới và tăng cường sức đề kháng. Nên uống đủ nước, đặc biệt đối với các bé đang phải thải sắt. Cần bổ sung thêm cho trẻ các vitamin và khoáng chất không được cung cấp đủ qua thức ăn như calcium, magnesium, vitamin D, kẽm, vitamin E. Bổ sung thêm axit folic cho việc tạo hồng cầu mới. Hạn chế các thức ăn giàu chất sắt và không nên cho trẻ uống bổ sung các loại vitamin hoặc khoáng chất chứa sắt.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tư vấn di truyền và tầm soát tiền hôn nhân:</em> Hai người trước khi kết hôn cần xét nghiệm xem mình có mang gen bệnh hay không? Tốt nhất nên tránh kết hôn và sinh con giữa 2 người cùng mang gen bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chẩn đoán trước sinh:</em> Trước khi quyết định sinh con, bố mẹ nên đến bệnh viện để được tư vấn, sàng lọc và thử máu để phát hiện mình có mang gen bệnh hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu hai vợ chồng cùng mang gen bệnh thì khi có thai cần phải làm xét nghiệm chẩn đoán trước sinh. Biện pháp này nhằm mục đích phát hiện và chấm dứt thai kỳ đối với các bào thai mang bệnh thể nặng và được áp dụng đối với tất cả các lần có thai của cặp vợ chồng có nguy cơ. Hiện nay đã có hai phòng xét nghiệm làm xét nghiệm ADN chẩn đoán trước sinh bệnh Thalassemia là Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện Nhi Trung Ương.</p>
<p style="text-align: right;">Theo Chaobuoisang.net</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-thalassemia-b%e1%bb%87nh-thi%e1%ba%bfu-mau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phù bạch huyết</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-b%e1%ba%a1ch-huy%e1%ba%bft/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-b%e1%ba%a1ch-huy%e1%ba%bft/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Nov 2011 08:21:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[gây nhiễm trùng]]></category>
		<category><![CDATA[Phù bạch huyết]]></category>
		<category><![CDATA[sưng phù]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư mô mềm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13551</guid>
		<description><![CDATA[Phù bạch huyết! Đề cập đến sưng phù bạch huyết thường xảy ra ở một trong những cánh tay hoặc chân. Mặc dù phù bạch huyết có xu hướng ảnh hưởng đến chỉ một cánh tay hoặc chân, đôi khi cả hai tay hoặc cả hai chân có thể sưng lên. Định nghĩa Đề cập [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Phù bạch huyết! Đề cập đến sưng phù bạch huyết thường xảy ra ở một trong những cánh tay hoặc chân. Mặc dù phù bạch huyết có xu hướng ảnh hưởng đến chỉ một cánh tay hoặc chân, đôi khi cả hai tay hoặc cả hai chân có thể sưng lên.</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Đề cập đến sưng phù bạch huyết thường xảy ra ở một trong những cánh tay hoặc chân. Mặc dù phù bạch huyết có xu hướng ảnh hưởng đến chỉ một cánh tay hoặc chân, đôi khi cả hai tay hoặc cả hai chân có thể sưng lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Phù bạch huyết là do sự tắc nghẽn trong hệ thống bạch huyết, một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch và tuần hoàn. Tắc nghẽn sẽ ngăn ngừa dịch bạch huyết thoát tốt và chất lỏng tích tụ, tiếp tục sưng.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thuốc chữa phù bạch huyết, nó có thể được kiểm soát. Kiểm soát phù bạch huyết liên quan đến việc chăm sóc cần mẫn của chi bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phù bạch huyết triệu chứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Sưng một phần của cánh tay hoặc chân hoặc toàn bộ cánh tay hoặc chân, bao gồm cả ngón tay hoặc ngón chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Một cảm giác nặng nề hoặc tức ở cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Hạn chế cử động ở cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau hoặc khó chịu ở cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Định kỳ nhiễm trùng ở chi bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cứng và dày của da trên cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Sưng gây ra bởi các dãy phù bạch huyết từ nhẹ, hầu như không thay đổi đáng chú ý trong các kích thước của cánh tay hoặc chân đến sưng cùng cực có thể làm cho nó không thể sử dụng các chi bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lấy hẹn với bác sĩ nếu nhận thấy bất kỳ liên tục sưng ở cánh tay hoặc chân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Hệ bạch huyết là rất quan trọng để giữ cơ thể khỏe mạnh. Lưu thông dịch bạch huyết giàu protein trong cơ thể, thu thập vi khuẩn, virus và các sản phẩm chất thải. Hệ bạch huyết mang chất lỏng và các chất có hại thông qua các mạch bạch huyết, dẫn đến các hạch bạch huyết. Các chất thải sau đó được lọc ra bởi tế bào lympho &#8211; các tế bào chống nhiễm trùng sống trong các hạch bạch huyết  &#8211; và cuối cùng sạch cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Phù bạch huyết xảy ra khi mạch bạch huyết không thể đầy đủ chất lỏng chảy bạch huyết, thường là từ một cánh tay hoặc chân. Phù bạch huyết có thể là chính hay phụ. Điều này có nghĩa là nó có thể xảy ra trên chính (phù bạch huyết tiên phát) của nó hoặc nó có thể được gây ra bởi một bệnh hay điều kiện (phù bạch huyết thứ phát).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân gây phù bạch huyết tiên phát</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phù bạch huyết tiên phát là một bệnh di truyền hiếm gặp gây ra bởi các vấn đề với sự phát triển của các mạch bạch huyết trong cơ thể. Xảy ra thường xuyên nhất ở phụ nữ. Nguyên nhân cụ thể của phù bạch huyết tiên phát bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh Milroy (bẩm sinh phù bạch huyết).</strong> Đây là một rối loạn di truyền bắt đầu trong giai đoạn trứng và gây ra dị tật của các hạch bạch huyết, dẫn đến phù bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh Meige (phù bạch huyết praecox).</strong> Điều này thường gây ra rối loạn di truyền phù bạch huyết ở trẻ em hoặc xung quanh tuổi dậy thì, mặc dù nó có thể xảy ra ở độ tuổi 20 hoặc đầu 30. Nó gây ra mạch bạch huyết hình thành mà không có các van giữ chất lỏng bạch huyết chảy ngược, gây khó khăn cho cơ thể hoạt động đúng dịch bạch huyết ở chân tay.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phù bạch huyết khởi phát muộn (phù bạch huyết buổi chiều).</strong> Điều này hiếm khi xảy ra và thường bắt đầu sau tuổi 35.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên nhân gây phù bạch huyết thứ phát</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bất kỳ điều kiện hoặc thủ tục mà thiệt hại hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết có thể gây phù bạch huyết. Nguyên nhân bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật có thể gây phù bạch huyết phát triển nếu các hạch bạch huyết và mạch bạch huyết được loại bỏ hoặc cắt. Ví dụ, phẫu thuật cho bệnh ung thư vú có thể bao gồm việc cắt bỏ một hay nhiều hạch bạch huyết ở nách để tìm bằng chứng cho thấy ung thư đã lan rộng. Nếu còn lại các nút và mạch bạch huyết  không thể bù đắp cho những người đã được gỡ bỏ, phù bạch huyết có thể dẫn đến cánh tay.</p>
<p style="text-align: justify;">Bức xạ điều trị ung thư có thể gây ra sẹo và viêm hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết, hạn chế dòng chảy của chất lỏng bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Ung thư tế bào có thể gây phù bạch huyết nếu khối mạch bạch huyết. Ví dụ, một khối u đang phát triển gần một hạch bạch huyết hay mạch bạch huyết có thể trở thành đủ lớn để gây cản trở dòng chảy của chất lỏng bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm trùng có thể xâm nhập các mạch bạch huyết và các hạch bạch huyết, hạn chế dòng chảy của chất lỏng bạch huyết và gây phù bạch huyết. Ký sinh trùng cũng có thể chặn các mạch bạch huyết. Phù bạch huyết liên quan đến nhiễm trùng thường gặp nhất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới và có nhiều khả năng xảy ra ở các nước đang phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phù bạch huyết ở cánh tay hoặc chân có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng.</strong> Phù bạch huyết làm cho cánh tay hoặc chân bị ảnh hưởng đặc biệt dễ bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng có thể bao gồm viêm mô tế bào &#8211; một nghiêm trọng do vi khuẩn lây nhiễm của da &#8211; và lymphangitis &#8211; một bệnh nhiễm trùng của các mạch bạch huyết. Bất kỳ thương tích cho cánh tay hoặc chân có thể là một điểm mấu chốt cho nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lymphangiosarcoma.</strong> Hình thức này hiếm gặp của bệnh ung thư mô mềm có thể kết quả từ các trường hợp nghiêm trọng nhất không được điều trị phù bạch huyết. Dấu hiệu có thể có của lymphangiosarcoma bao gồm nhãn màu xanh-đỏ hoặc tím trên da.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể thử để loại trừ nguyên nhân khác gây sưng khi chẩn đoán phù bạch huyết. Sưng có thể có nhiều nguyên nhân, trong đó có một cục máu đông hoặc nhiễm trùng không liên quan đến các hạch bạch huyết .</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đang có nguy cơ bị phù bạch huyết &#8211; ví dụ, nếu gần đây đã phẫu thuật ung thư liên quan đến các hạch bạch huyết &#8211; bác sĩ có thể chẩn đoán phù bạch huyết dựa trên dấu hiệu và triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu nguyên nhân của phù bạch huyết  không phải là hiển nhiên, bác sĩ có thể tự kiểm tra hình ảnh để xác định nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng. Để có được nhìn vào hệ bạch huyết , bác sĩ có thể sử dụng một kỹ thuật hình ảnh, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</strong> Sử dụng các từ trường và sóng radio, MRI sản xuất 3 &#8211; D, độ phân giải cao hình ảnh. MRI cung cấp cho bác sĩ một cái nhìn tốt hơn ở các mô ở cánh tay hoặc chân. Người đó có thể có thể sử dụng MRI để xem các đặc điểm của phù bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Máy vi tính cắt lớp (CT).</strong> Quét CT &#8211; còn được gọi là chụp cắt lớp vi tính hoặc chỉ CT &#8211; là một kỹ thuật X &#8211; ray là sản xuất chi tiết hình ảnh cắt ngang của cấu trúc cơ thể. CT scan có thể tiết lộ các khu vực của hệ bạch huyết có thể bị chặn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Siêu âm Doppler.</strong> Điều biến thể của siêu âm thông thường nhìn vào dòng máu và áp suất bằng cách chuyển các sóng âm thanh tần số cao (siêu âm) các tế bào máu đỏ. Siêu âm có thể hữu ích trong việc tìm kiếm các vật cản.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hạt nhân phóng xạ hình ảnh của hệ bạch huyết  (lymphoscintigraphy).</strong> Trong thử nghiệm này, tiêm một chất nhuộm phóng xạ và sau đó quét bằng máy. Những hình ảnh kết quả cho thấy thuốc nhuộm di chuyển qua các mạch bạch huyết, làm nổi bật các khu vực dịch bạch huyết bị tắc nghẽn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Không có cách chữa phù bạch huyết. Điều trị tập trung vào việc giảm sưng và kiểm soát các cơn đau. Phương pháp điều trị phù bạch huyết bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các bài tập.</strong> Bài tập đòi hỏi phải di chuyển cánh tay hoặc chân bị ảnh hưởng có thể khuyến khích dịch bạch huyết trong các chi. Những bài tập không nên gắng sức hoặc làm cho mệt mỏi. Thay vào đó, nên tập trung vào sự co nhẹ nhàng của các cơ bắp ở cánh tay hoặc chân. Bác sĩ hoặc các liệu pháp vật lý có thể dạy cho các bài tập có thể giúp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bao bì cánh tay hoặc chân.</strong> Băng quấn quanh toàn bộ chi khuyến khích bạch huyết dịch chảy ngược lại trong chi bị ảnh hưởng và đối với thân của cơ thể. Khi băng bó cánh tay hoặc chân, hãy bắt đầu bằng cách làm cho băng chặt chẽ quanh các ngón tay và ngón chân. Quấn băng lỏng lẻo hơn khi di chuyển lên cánh tay hoặc chân. Một liệu pháp phù bạch huyết có thể chỉ cho cách để bọc chân tay.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Massage.</strong> Một kỹ thuật massage đặc biệt được gọi là thoát về hướng dẫn bạch huyết có thể khuyến khích dòng chảy của chất lỏng trong bạch huyết của cánh tay hoặc chân. Hướng dẫn bạch huyết thoát nước liên quan đến nét đặc biệt ở cánh tay bị ảnh hưởng để nhẹ nhàng di chuyển dịch bạch huyết đến các hạch bạch huyết lành mạnh. Massage không phải dành cho tất cả mọi người. Tránh xoa bóp nếu có một nhiễm trùng da, hoạt động ung thư, các cục máu đông hay suy tim sung huyết. Cũng tránh massage vào các lĩnh vực của cơ thể đã nhận được xạ trị.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nén khí nén.</strong> Nếu nhận được nén bằng khí nén, sẽ mặc một áo trên cánh tay hoặc chân bị ảnh hưởng. ống tay áo được nối với một máy bơm mà các tay áo liên tục nổ, gây áp lực. Các ống tay áo phồng nhẹ nhàng di chuyển dịch bạch huyết đi từ các ngón tay hay ngón chân, làm giảm sưng ở cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nén hàng may mặc.</strong> Hàng may mặc nén bao gồm áo dài tay hoặc vớ được thực hiện để nén cánh tay hoặc chân để khuyến khích dòng chảy của chất lỏng trong bạch huyết của chi bị ảnh hưởng. Khi đã giảm sưng ở cánh tay hoặc chân thông qua các biện pháp khác, bác sĩ có thể khuyên nên mặc quần áo nén để ngăn chặn sưng trong tương lai. Có được một sự phù hợp chính xác cho may nén  bằng cách chuyên nghiệp &#8211; hãy hỏi bác sĩ , nơi có thể mua quần áo nén trong cộng đồng. Một số người sẽ yêu cầu may nén tùy chỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi một số các phương pháp điều trị được kết hợp, liệu pháp này có thể được gọi là hoàn thành liệu pháp thuốc thông mũi (CDT). CDT nói chung là không nên dùng cho những người có huyết áp cao, tiểu đường, tê liệt, suy tim, đông máu hoặc nhiễm trùng cấp tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp phù bạch huyết trầm trọng, bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật cắt bỏ mô dư thừa trong cánh tay hoặc chân. Trong khi điều này làm giảm sưng nặng, phẫu thuật không thể chữa trị phù bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có thể bực bội khi biết rằng chữa bệnh không tồn tại cho phù bạch huyết. Nhưng nếu đang thất vọng với các băng bó hàng ngày hoặc cần thường xuyên để bảo vệ chân tay bị ảnh hưởng, biết rằng có thể kiểm soát một số khía cạnh của phù bạch huyết. Để giúp đối phó, cố gắng:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tìm ra tất cả có thể về phù bạch huyết.</strong> Hiểu biết những gì là phù bạch huyết và những gì gây ra nó giúp, hiểu rõ hơn về các dấu hiệu và triệu chứng trải nghiệm. Càng biết, tốt hơn có thể giao tiếp với bác sĩ hoặc bác sĩ trị liệu vật lý.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chăm sóc chân tay bị ảnh hưởng.</strong> Làm tốt nhất  để ngăn ngừa các biến chứng ở cánh tay hoặc chân. Làm sạch da hàng ngày, tìm kiếm trên chi bị ảnh hưởng đối với dấu hiệu của sự cố, như các vết nứt và cắt giảm. Áp dụng kem dưỡng da để ngăn ngừa da khô.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hãy chăm sóc toàn bộ cơ thể.</strong> Ăn một chế độ ăn uống đầy đủ các loại trái cây và rau quả. Tập thể dục hàng ngày, nếu có thể. Giảm căng thẳng trong cuộc sống mà có thể kiểm soát. Cố gắng ngủ đủ giấc để làm mới thức dậy mỗi buổi sáng. Chăm sóc cơ thể mang đến cho nhiều năng lượng hơn, khuyến khích chữa bệnh và giúp kiểm soát phù bạch huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hỗ trợ từ những người khác với phù bạch huyết.</strong> Cho dù tham dự cuộc họp nhóm hỗ trợ trong cộng đồng hoặc tham gia các bảng tin trực tuyến, nó giúp để nói chuyện với những người hiểu những gì đang trải qua. Liên hệ với mạng lưới quốc gia phù bạch huyết để tìm kiếm các nhóm hỗ trợ trong khu vực. Họ cũng có thể giúp liên lạc với những người khác có phù bạch huyết với người mà có thể kết nối thông qua email hoặc thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cảm thấy thất vọng hay bị choáng ngợp bởi phù bạch huyết, nói chuyện với bác sĩ hoặc y tế khác cung cấp dịch vụ về cách cảm nhận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đang có nguy cơ phát triển phù bạch huyết thứ phát, có thể có biện pháp để giúp ngăn chặn nó. Nếu đã hoặc sẽ phải phẫu thuật ung thư, hãy hỏi bác sĩ cho dù thủ tục cụ thể sẽ liên quan đến các hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết. Hãy hỏi nếu điều trị bức xạ sẽ được nhằm vào bất kỳ của các hạch bạch huyết, do đó sẽ phải nhận thức được những rủi ro có thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Để giảm nguy cơ phù bạch huyết, cố gắng:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bảo vệ cánh tay hoặc chân.</strong> Tránh bất kỳ thương tích cho chi bị ảnh hưởng. Vết cắt, vết xước và vết bỏng có thể mời tất cả các nhiễm trùng, có thể gây phù bạch huyết. Bảo vệ từ các đối tượng sắc nét. Ví dụ, với một dao cạo râu điện, đeo găng tay khi vườn, nấu ăn, và sử dụng một thimble khi may. Nếu có thể, tránh các thủ tục y tế, chẳng hạn như hút máu và tiêm chủng chi bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nghỉ ngơi cánh tay hoặc chân trong khi hồi phục.</strong> Sau khi điều trị ung thư, tránh hoạt động nặng nề với chi đó. Sớm tập thể dục và kéo dài được khuyến khích, nhưng tránh các hoạt động vất vả cho đến khi đã hồi phục sau phẫu thuật hoặc bức xạ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh nhiệt trên cánh tay hoặc chân.</strong> Không áp dụng nhiệt, chẳng hạn như với một miếng đệm nóng chân tay bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nâng cao cánh tay hoặc chân.</strong> Khi có được một cơ hội, nâng cao chi bị ảnh hưởng trên mức của trái tim mình, nếu có thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh quần áo chặt.</strong> Tránh bất cứ điều gì có thể co lại cánh tay hoặc chân, như quần áo tightfitting và trong trường hợp đo huyết áp cánh tay bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giữ cánh tay hoặc chân sạch sẽ.</strong> Hãy chăm sóc da và móng tay ưu tiên cao. Kiểm tra da trên cánh tay hoặc chân mỗi ngày, giữ theo dõi các thay đổi hoặc phá vỡ trong da mà có thể dẫn đến nhiễm trùng. Đừng đi chân đất ngoài trời.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/phu-b%e1%ba%a1ch-huy%e1%ba%bft/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh Hodgkins lymhoma</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-hodgkins-lymhoma/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-hodgkins-lymhoma/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:10:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Hodgkins lymhoma]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư của hệ bạch huyết]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư hạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13592</guid>
		<description><![CDATA[Hodgkins lymphoma! Những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư hạch Hodgkins đã giúp đỡ để làm cho căn bệnh này giảm gây tử vong cao, khi thống nhất có thể điều trị, có tiềm năng để hồi phục hoàn toàn. Tiên lượng tiếp tục cải thiện cho những người bị ung [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hodgkins lymphoma! Những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư hạch Hodgkins đã giúp đỡ để làm cho căn bệnh này giảm gây tử vong cao, khi thống nhất có thể điều trị, có tiềm năng để hồi phục hoàn toàn. Tiên lượng tiếp tục cải thiện cho những người bị ung thư hạch Hodgkin.</strong></p>
<p><strong>Định nghĩa</strong></p>
<p>Hodgkin&#8217;s lymphoma &#8211; trước đây gọi là bệnh Hodgkin&#8217;s &#8211; là một bệnh ung thư của hệ bạch huyết, một phần của hệ thống miễn dịch.</p>
<p>Trong ung thư hạch Hodgkin, các tế bào trong hệ bạch huyết phát triển bất thường và có thể lan rộng ra khỏi hệ bạch huyết.</p>
<p>Hodgkin&#8217;s lymphoma là một trong hai loại phổ biến của bệnh ung thư của hệ bạch huyết. Các loại khác, không Hodgkin&#8217;s lymphoma là phổ biến hơn.</p>
<p>Những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư hạch Hodgkin&#8217;s đã giúp đỡ để làm cho căn bệnh này giamr gây tử vong cao một khi thống nhất có thể điều trị, có tiềm năng để hồi phục hoàn toàn. Tiên lượng tiếp tục cải thiện cho những người bị ung thư hạch Hodgkin.<strong></strong></p>
<p><strong>I. CÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH HODGKINS LYMPHOMA</strong></p>
<h2></h2>
<p>Dấu hiệu và triệu chứng ung thư hạch Hodgkin&#8217;s có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Sưng không đau các hạch bạch huyết ở cổ, nách hoặc háng.</li>
<li>Mệt mỏi dai dẳng.</li>
<li>Sốt và ớn lạnh.</li>
<li>Đổ mồ hôi đêm.</li>
<li>Giảm cân không rõ nguyên nhân &#8211; đến 10 phần trăm hoặc hơn trọng lượng của cơ thể.</li>
<li>Ho, khó thở hoặc đau ngực.</li>
<li>Chán ăn.</li>
<li>Ngứa.</li>
<li>Tăng nhạy cảm với những ảnh hưởng của rượu hoặc đau ở các hạch bạch huyết sau khi uống rượu.</li>
</ul>
<p><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p>Những triệu chứng này có thể được gây ra bởi nhiều điều kiện khác. Nhưng nên gặp bác sĩ để chẩn đoán nếu:</p>
<p>Có triệu chứng trong hơn hai tuần.</p>
<p>Triệu chứng thoái lui và sau đó trở lại.</p>
<h4>II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH BỆNH HODGKINS LYMPHOMA</h4>
<p>Nguyên nhân chính xác của ung thư hạch Hodgkin chưa được biết rõ. Có hai loại chính của ung thư hạch Hodgkin&#8217;s: cổ điển và ung thư hạch lympho Hodgkin có nhiều u nhỏ.</p>
<p>Hầu hết mọi người có u lympho Hodgkin cổ điển, trong đó có bốn phân nhóm:</p>
<ul>
<li>Hodgkin&#8217;s lymphoma xơ nhiều u nhỏ.</li>
<li>Hỗn hợp cellularity Hodgkin&#8217;s lymphoma.</li>
<li>Tế bào lympho Hodgkin&#8217;s lymphoma cạn kiệt.</li>
<li>Giàu tế bào bạch huyết Hodgkin&#8217;s lymphoma cổ điển.</li>
</ul>
<p>Tất cả năm loại nằm trong số một nhóm ung thư gọi là tế bào bạch huyết &#8211; căn bệnh ung thư của hệ bạch huyết. Hệ bạch huyết bao gồm các hạch bạch huyết nằm trong cơ thể và được kết nối gọi là hệ bạch huyết. Các tuyến lá lách, tuyến ức và tủy xương cũng là một phần của hệ bạch huyết.</p>
<p>Hodgkin&#8217;s lymphoma thường bắt đầu vào các hạch bạch huyết nằm ở phần trên của cơ thể . Một số các hạch bạch huyết là trong các lĩnh vực nhận thấy dễ dàng hơn, chẳng hạn như ở cổ, trên xương đòn, dưới cánh tay hoặc ở vùng háng. Mở rộng các hạch bạch huyết trong khoang ngực cũng là phổ biến. Cuối cùng, Hodgkin&#8217;s lymphoma có thể lan ra ngoài các hạch bạch huyết hầu như bất kỳ phần nào của cơ thể.</p>
<p><strong>Bất thường tế bào B</strong></p>
<p>Một bước quan trọng trong lymphoma Hodgkin&#8217;s liên quan đến sự phát triển của các tế bào bất thường B. Các tế bào B là một loại tế bào bạch huyết một phần quan trọng của hệ thống đáp ứng miễn dịch. Tế bào B bình thường làm việc với tế bào T, trưởng thành trong tuyến ức để chống nhiễm trùng.</p>
<p>Khi tế bào B phát triển thành các tế bào lớn bất thường, các tế bào ung thư bất thường được gọi là tế bào Reed &#8211; Sternberg. Thay vì trải qua chu kỳ tế bào bình thường của cuộc sống và cái chết, Reed &#8211; Sternberg không chết và tiếp tục sản xuất các tế bào bất thường B trong một quá trình ác tính. Những tế bào này cũng thu hút các tế bào bình thường miễn dịch gây ra các hạch bạch huyết phóng to.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>YẾU TỐ NGUY CƠ</strong></span></p>
<p>Sau đây là những yếu tố nguy cơ u lympho Hodgkin:</p>
<p><strong>Tuổi.</strong> Số người trong độ tuổi từ 15 và 40, cũng như những người lớn tuổi hơn 55, có nhiều nguy cơ u lympho Hodgkin.</p>
<p><strong>Gia Đình lịch sử</strong>. Bất cứ ai có một anh chị em, một người có bệnh phải đối mặt với nguy cơ phát triển ung thư hạch Hodgkin&#8217;s, mặc dù điều này có thể là do tiếp xúc tương tự như môi trường hơn là các yếu tố di truyền.</p>
<p><strong>Giới tính.</strong> Phái nam hơi nhiều khả năng phát triển bệnh u lympho Hodgkin.</p>
<p><strong>Epstein &#8211; Barr nhiễm trùng.</strong> Những người đã có bệnh gây ra bởi virus Epstein &#8211; Barr, như bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, có nhiều khả năng phát triển ung thư hạch Hodgkin&#8217;s hơn là những người không có các bệnh nhiễm trùng Epstein &#8211; Barr.</p>
<p><strong>Bị tổn thương hệ miễn dịch.</strong> Có hệ thống miễn dịch bị tổn hại, chẳng hạn như từ HIV / AIDS hoặc từ việc cấy ghép nội tạng với thuốc để ngăn chặn phản ứng miễn dịch, cũng xuất hiện để đặt vào nguy cơ u lympho Hodgkin.</p>
<p><strong>Địa lý.</strong> Hodgkin&#8217;s lymphoma là phổ biến nhất tại Hoa Kỳ, Canada và Bắc Âu. Đó là phổ biến nhất ở các nước châu Á.</p>
<p><strong>Tình trạng kinh tế xã hội.</strong> Hodgkin&#8217;s lymphoma phổ biến hơn ở những người có nền kinh tế xã hội cao hơn.</p>
<h4>III. CÁC BIẾN CHỨNG BỆNH HODGKINS LYMPHOMA</h4>
<p>Những người bị ung thư hạch Hodgkin&#8217;s có thể có nguy cơ gia tăng trong các điều kiện sau đây, chủ yếu là do tác động của điều trị. Tuy nhiên, với những tiến bộ trong điều trị, nguy cơ phát triển những biến chứng có thể từ chối:</p>
<ul>
<li>Bệnh tim mạch.</li>
<li>Bệnh ác tính, như bệnh bạch cầu, ung thư hạch và khối u không Hodgkin ở phổi, vú hoặc hệ thống tiêu hóa.</li>
<li>Bệnh mạch máu, bao gồm đột quỵ.</li>
<li>Rối loạn chức năng tuyến giáp.</li>
<li>Nhiễm khuẩn.</li>
</ul>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>XÉT NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN</strong></span></p>
<p>Bởi vì các triệu chứng của ung thư hạch Hodgkin&#8217;s cũng tương tự như các rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh cúm, các bệnh có thể khó chẩn đoán. Một số đặc điểm khác biệt giúp chẩn đoán ung thư hạch Hodgkin&#8217;s và những bao gồm:</p>
<p><strong>Trật tự lây lan đến hạch bạch huyết.</strong> Các mô hình lây lan là có trật tự, tiến triển từ một nhóm các hạch bạch huyết tiếp theo.</p>
<p><strong>Hiếm &#8220;bỏ qua&#8221; các hạch bạch huyết.</strong> Căn bệnh này hiếm khi bỏ qua trên một diện tích của các hạch bạch huyết vì nó lây lan.</p>
<p>Các xét nghiệm này và các thủ tục giúp chẩn đoán ung thư hạch Hodgkin.</p>
<p><strong>Sinh thiết.</strong> Lấy mẫu mô (sinh thiết) của một hạch bạch huyết mở rộng là cách phổ biến nhất để chẩn đoán xác định. Sau khi mẫu được lấy ra, mô được kiểm tra cho các tế bào ác tính.</p>
<p><strong>Khám nghiệm.</strong> Bác sĩ cho kiểm tra các hạch bạch huyết sưng lên, kể cả ở dưới cánh tay, cổ và bẹn, cũng như lá lách bị sưng hoặc gan.</p>
<p><strong>X &#8211; quang.</strong> Những hình ảnh có thể thấy sưng hạch bạch huyết trong cơ thể.</p>
<p><strong>Máy vi tính cắt lớp (CT scan).</strong> Đây là một loạt các hình ảnh của các bên trong cơ thể , thường là ngực, bụng và xương chậu. Thường nuốt một loại thuốc nhuộm hoặc tiêm vào tĩnh mạch để cơ quan và mô sẽ hiển thị rõ ràng hơn.</p>
<p><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</strong> Một thiết bị có sử dụng một nam châm, sóng vô tuyến điện và cung cấp máy tính của bác sĩ với một loạt các hình ảnh chi tiết của các bên trong cơ thể.</p>
<p><strong>Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) quét.</strong> Một lượng nhỏ phóng xạ glucose (đường) được tiêm vào tĩnh mạch. Glucose trở nên tập trung quanh các tế bào ung thư, vì vậy khi máy quét hình ảnh của cơ thể nó có thể tiết lộ nơi ung thư.</p>
<p><strong>Tủy xương và sinh thiết.</strong> Một lượng nhỏ máu tủy và xương được cắt bỏ qua một cây kim và được kiểm tra các dấu hiệu của bệnh ung thư.</p>
<p><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Một mẫu máu kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xem có bất cứ điều gì trong máu cho thấy khả năng của bệnh ung thư.</p>
<p><strong>Mức độ Hodgkin&#8217;s lymphoma</strong></p>
<p>Sau khi chẩn đoán được xác nhận. Staging là các bác sĩ xác định mức độ của bệnh, sẽ ảnh hưởng đến lựa chọn điều trị.</p>
<p><strong>Giai đoạn I.</strong> Ung thư này được giới hạn trong một vùng hạch bạch huyết hoặc một cơ quan duy nhất.</p>
<p><strong>Giai đoạn II.</strong> Trong giai đoạn này, ung thư ở hai hạch bạch huyết hoặc ung thư khác nhau là trong một phần của mô hoặc một cơ quan và các hạch bạch huyết gần đó. Nhưng ung thư còn hạn chế một phần của cơ thể hoặc là ở trên hoặc dưới cơ hoành.</p>
<p><strong>Giai đoạn III.</strong> Khi ung thư di chuyển đến các hạch bạch huyết cả trên và dưới cơ hoành, nó được coi là giai đoạn III. Ung thư cũng có thể trong một phần của mô hoặc một cơ quan gần các nhóm hạch bạch huyết hoặc trong lá lách.</p>
<p><strong>Giai đoạn IV.</strong> Đây là giai đoạn tiên tiến nhất của u lympho Hodgkin. Ung thư tế bào đang ở trong một vài phần của một hoặc nhiều cơ quan và mô. Giai đoạn IV Hodgkin&#8217;s lymphoma không chỉ ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết mà các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như, gan, phổi hoặc xương.</p>
<p><strong>Bổ sung định nghĩa của bệnh ung thư</strong></p>
<p>Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng các chữ cái A, B, E và S để giúp xác định mức độ của bệnh ung thư  và điều trị cần thiết:</p>
<p>A &#8211; có nghĩa là  không có bất kỳ triệu chứng quan trọng như là kết quả của ung thư.</p>
<p>B &#8211; chỉ ra rằng có thể có các dấu hiệu và triệu chứng đáng kể, như một cơn sốt dai dẳng, giảm cân ngoài ý muốn hoặc đổ mồ hôi đêm nặng.</p>
<p>E &#8211; viết tắt của extranodal, có nghĩa là ung thư đã lan rộng ra ngoài các hạch bạch huyết .</p>
<p>S &#8211; chỉ định một ung thư đã lan vào lá lách.</p>
<p>Các chữ B, E và S chỉ ra các bệnh có khả năng trầm trọng hơn.</p>
<h4>IV. ĐIỀU TRỊ BỆNH HODGKINS LYMPHOMA</h4>
<p>Các yếu tố quan trọng nhất trong điều trị ung thư hạch Hodgkin là giai đoạn của bệnh. Số lượng và khu vực của các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và dù chỉ có một hoặc cả hai bên của cơ hoành đang tham gia cũng được cân nhắc quan trọng. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định về điều trị bệnh này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tuổi.</li>
<li>Triệu chứng.</li>
<li>Đang mang thai.</li>
<li>Tình trạng sức khỏe tổng thể.</li>
</ul>
<p>Mục tiêu của điều trị là để tiêu diệt các tế bào ác tính nhiều nhất có thể và bệnh vào thuyên giảm. Có đến 95 phần trăm của những người có giai đoạn I hoặc giai đoạn II Hodgkin&#8217;s lymphoma tồn tại trong vòng năm năm trở lên với điều trị thích hợp. Tỷ lệ sống sót năm năm cho những người có u lympho Hodgkin phổ biến là khoảng 60 đến 70 phần trăm, theo Hiệp hội Ung thư Mỹ. Nhưng những con số này dựa trên những người được điều trị trước năm 1990, vì vậy kết quả có thể còn nhiều triển vọng cho những người bị chẩn đoán gần đây nhiều hơn và điều trị.</p>
<p><strong>Điều trị tùy chọn bao gồm:</strong></p>
<p><strong>Hóa trị</strong></p>
<p>Khi bệnh tiến triển và liên quan đến các hạch bạch huyết nhiều hơn hoặc cơ quan khác, hóa trị liệu là điều trị ưa thích. Hóa trị là sử dụng thuốc cụ thể kết hợp để tiêu diệt tế bào ung thư. Các loại thuốc đi qua máu và có thể đạt gần như tất cả các vùng của cơ thể.</p>
<p>Một mối quan tâm lớn với hóa trị liệu là khả năng tác dụng phụ lâu dài và các biến chứng như tổn thương tim, tổn thương phổi, tổn thương gan, vấn đề khả năng sinh sản và ung thư thứ cấp như bệnh bạch cầu.</p>
<p>Mặc dù ảnh hưởng nghiêm trọng không được phổ biến, một nỗ lực đang được thực hiện cho thấy phác đồ đều hiệu quả với độc tính ít hơn. Phác đồ thuốc đã được phát triển cho lymphoma Hodgkin&#8217;s giảm đáng kể khả năng tầm xa, đe dọa biến chứng, bao gồm cả bệnh bạch cầu cấp tính, ở những người đã nhận được nhiều các khóa của hóa trị và xạ trị.</p>
<p>Phác đồ hóa trị thường được gọi bằng chữ cái đầu, chẳng hạn như:</p>
<p>ABVD, trong đó bao gồm doxorubicin (Adriamycin), bleomycin, vinblastine và dacarbazine.</p>
<p>BEACOPP, trong đó bao gồm bleomycin, etoposide, doxorubicin, cyclophosphamide, vincristine, procarbazine và prednisone.</p>
<p>Stanford V, trong đó bao gồm doxorubicin, vinblastine, mechlorethamine, etoposide, bleomycin, vincristine và prednisone. Những người dùng chế độ này cũng được điều trị bằng xạ trị.</p>
<p>COPP / ABVD, trong đó bao gồm cyclophosphamide, vincristine procarbazine prednisone, doxorubicin, bleomycin, vinblastine và dacarbazine.</p>
<p>MOPP, trong đó bao gồm mechlorethamine, procarbazine, vincristine và prednisone.</p>
<p>ABVD hiện đang điều trị ưa thích. Một số người có nguy cơ cao có thể nhận được điều trị chuyên sâu hơn, chẳng hạn như BEACOPP.</p>
<p><strong>Bức xạ</strong></p>
<p>Khi bệnh được giới hạn trong một khu vực hạn chế, xạ trị có thể được lựa chọn điều trị. Với bức xạ trị liệu, năng lượng cao X &#8211; quang được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Đó là điển hình để các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và khu vực tiếp theo của các nút mà các bệnh có thể tiến triển. Thời gian điều trị bức xạ khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh. Xạ trị có thể được sử dụng một mình, nhưng nó thường được sử dụng với hóa trị. Nếu tái phát sau khi xạ trị, hóa trị liệu trở nên cần thiết.</p>
<p>Một số hình thức trị liệu phóng xạ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, các vấn đề về tuyến giáp, vô sinh và các hình thức khác của bệnh ung thư, chẳng hạn như vú hoặc ung thư phổi. Bức xạ cũng có thể thiệt hại mô gần đó khỏe mạnh. Hầu hết trẻ em bị u lympho Hodgkin được điều trị bằng hóa trị liệu, nhưng họ cũng có thể nhận được điều trị bằng bức xạ liều thấp.</p>
<p><strong>Tủy xương hay ghép tế bào gốc</strong></p>
<p>Nếu tái bệnh sau khi điều trị, có thể cần tủy xương hay ghép tế bào gốc. Đối với thủ tục này, riêng tủy xương hoặc tế bào gốc (tự thân) được loại bỏ và xử lý để tiêu diệt tế bào ung thư. Sau đó các tế bào tủy hoặc tế bào gốc được đông lạnh và lưu trữ cho an toàn. Sau đó, nhận được hóa trị liều cao để tiêu diệt tế bào ung thư trong cơ thể. Cuối cùng tủy hoặc đông lạnh tế bào gốc được rã đông và tiêm vào cơ thể thông qua tĩnh mạch.</p>
<p><strong>Thay thế thuốc</strong></p>
<p>Không có phương pháp điều trị thuốc thay thế có thể chữa ung thư hạch Hodgkin. Nhưng một số thay thế và điều trị bổ sung có thể làm giảm triệu chứng hoặc làm giảm tác dụng phụ của điều trị. Những phương pháp điều trị cũng có thể giúp đỡ người bị ung thư giảm bớt căng thẳng và lo lắng và cải thiện chất lượng tổng thể của cuộc sống. Nhiều trung tâm điều trị ung thư cung cấp liệu pháp bổ sung và thay thế cùng với các điều trị thông thường. Chúng bao gồm:</p>
<p>Thư giãn kỹ thuật học được trong thiền định, phản hồi sinh học và yoga có thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư.</p>
<p>Châm cứu để điều trị buồn nôn do hóa trị liệu.</p>
<p>Massage giúp làm giảm căng thẳng, lo âu, trầm cảm, đau đớn và mệt mỏi.</p>
<p>Dầu thơm để giúp giảm bớt căng thẳng, đau, buồn nôn và trầm cảm.</p>
<p><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p>Một chẩn đoán ung thư hạch Hodgkin có thể cực kỳ khó khăn. Các chiến lược sau đây và các nguồn lực có thể làm việc với bệnh ung thư dễ dàng hơn:</p>
<p><strong>Biết những gì mong đợi.</strong> Tìm hiểu tất cả mọi thứ có thể về bệnh ung thư &#8211; các loại hình, lựa chọn điều trị và ảnh hưởng phụ của chúng. Càng biết, càng có nhiều hoạt động có thể được trong việc tự chăm sóc. Ngoài việc nói chuyện với bác sĩ, tìm kiếm thông tin tại thư viện địa phương và trên Internet. Viện Ung thư Quốc gia trả lời câu hỏi từ công chúng.</p>
<p><strong>Hãy chủ động.</strong> Mặc dù có thể cảm thấy mệt mỏi và chán nản, không để cho những người khác &#8211; kể cả gia đình hoặc bác sĩ  &#8211; những quyết định quan trọng đối với bản thân. Tham dự một vai trò tích cực trong điều trị .</p>
<p><strong>Duy trì một hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ.</strong> Có hệ thống hỗ trợ và một thái độ tích cực có thể giúp đối phó với bất kỳ đau đớn, các vấn đề và mối lo ngại có thể xảy ra. Mặc dù bạn bè và gia đình có thể đồng minh tốt nhất , đôi khi họ có thể có vấn đề đối phó với bệnh tật. Nếu vậy, mối quan tâm và hiểu biết của một nhóm hỗ trợ chính thức hoặc những người khác đối phó với bệnh ung thư có thể đặc biệt hữu ích.</p>
<p>Mặc dù các nhóm hỗ trợ là không phải cho tất cả mọi người, họ có thể là một nguồn thông tin thực tế. Cũng có thể tìm thấy phát triển sâu sắc và lâu dài với những người đang trải qua những điều tương tự.</p>
<p><strong>Đặt mục tiêu hợp lý.</strong> Có mục tiêu giúp cảm thấy kiểm soát và có thể cung cấp cho một cảm giác mục đích. Nhưng không chọn mục tiêu mà không thể đạt được. Không thể làm việc một tuần 40 giờ, ví dụ, nhưng có thể có thể làm việc bán thời gian ít nhất. Trong thực tế, nhiều người thấy rằng tiếp tục làm việc có thể hữu ích.</p>
<p><strong>Hãy dành thời gian cho chính mình.</strong> Ăn uống tốt, thư giãn và được nghỉ ngơi đầy đủ có thể giúp chống lại sự căng thẳng và mệt mỏi của bệnh ung thư. Ngoài ra, kế hoạch cho các giờ nghỉ khi có thể cần nghỉ ngơi nhiều hơn hoặc hạn chế những gì làm.</p>
<p><strong>Vẫn hoạt động.</strong> Nhận chẩn đoán ung thư không có nghĩa là phải ngừng làm những điều thích hay bình thường. Phần lớn, nếu cảm thấy đủ để làm một cái gì đó, làm điều đó. Điều quan trọng là ở lại hoạt động và tham gia nhiều như có thể.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-hodgkins-lymhoma/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cholesterol máu cao</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/cholesterol-mau-cao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/cholesterol-mau-cao/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:03:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[Cholesterol máu cao]]></category>
		<category><![CDATA[tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[đột qụy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13554</guid>
		<description><![CDATA[Cholesterol cao! Khi có cholesterol cao, có thể phát triển chất béo trong mạch máu. Cuối cùng, các chất béo gây khó khăn đủ máu chảy qua động mạch. Trái tim có thể không được máu giàu oxy nhiều như nó cần, làm tăng nguy cơ đau tim. Giảm lưu lượng máu tới não có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Cholesterol cao! Khi có cholesterol cao, có thể phát triển chất béo trong mạch máu. Cuối cùng, các chất béo gây khó khăn đủ máu chảy qua động mạch. Trái tim có thể không được máu giàu oxy nhiều như nó cần, làm tăng nguy cơ đau tim. Giảm lưu lượng máu tới não có thể gây đột quỵ.</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cholesterol là một chất sáp tìm thấy trong các chất béo (lipid) trong máu. Trong khi cơ thể cần cholesterol để tiếp tục xây dựng các tế bào khỏe mạnh, có cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi có cholesterol cao, có thể phát triển chất béo trong mạch máu. Cuối cùng, các chất béo gây khó khăn đủ máu chảy qua động mạch. Trái tim có thể không được máu giàu oxy nhiều như nó cần, làm tăng nguy cơ đau tim. Giảm lưu lượng máu tới não có thể gây đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cao cholesterol có thể được thừa kế, nhưng thường ngăn ngừa và điều trị được. Một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và thuốc đôi khi có thể đi một chặng đường dài hướng tới việc giảm lượng cholesterol cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Cholesterol-m%C3%A1u-cao.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13590" title="Cholesterol máu cao" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Cholesterol-m%C3%A1u-cao.jpg" alt="" width="385" height="242" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cholesterol cao không có triệu chứng. Xét nghiệm máu là cách duy nhất để phát hiện cholesterol cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy hỏi bác sĩ cho kiểm tra cholesterol cơ bản ở tuổi 20 và sau đó có xét nghiệm lại cholesterol ít nhất mỗi năm năm. Nếu kết quả thử nghiệm không thuộc phạm vi mong muốn, bác sĩ có thể khuyên nên đo thường xuyên hơn. Bác sĩ cũng có thể đề nghị có bài kiểm tra thường xuyên hơn nếu có tiền sử gia đình cholesterol cao, bệnh tim hoặc các yếu tố nguy cơ khác, như hút thuốc, tiểu đường hoặc huyết áp cao.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cholesterol được thực hiện thông qua máu kèm với protein. Sự kết hợp của các protein và cholesterol được gọi là lipoprotein. Có thể đã nghe nói về các loại cholesterol, dựa vào loại lipoprotein cholesterol. Đó là:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lipoprotein trọng lượng thấp (LDL). LDL &#8220;xấu&#8221;, các hạt vận chuyển cholesterol trong cơ thể . LDL cholesterol tích tụ trong thành động mạch, làm cho chúng cứng và hẹp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lipoprotein trọng lượng rất thấp (VLDL). Đây là loại lipoprotein có chứa các chất béo trung tính, một loại chất béo gắn với các protein trong máu. VLDL cholesterol làm cho LDL cholesterol kích thước lớn hơn, làm cho các mạch máu  để thu hẹp. Nếu đang dùng thuốc làm giảm cholesterol, nhưng có một mức độ VLDL cao, có thể cần thêm thuốc để giảm chất béo trung tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lipoprotein trọng lượng cao (HDL). HDL, &#8220;tốt&#8221;, chọn mức tăng cholesterol, cholesterol dư thừa và đưa nó trở về gan.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các yếu tố trong vòng kiểm soát &#8211; chẳng hạn như không hoạt động, béo phì và chế độ ăn uống một không lành mạnh góp phần cholesterol LDL cao và cholesterol HDL thấp. Các yếu tố ngoài tầm kiểm soát có thể đóng một vai trò. Ví dụ, di truyền có thể giữ cho các tế bào từ loại bỏ cholesterol LDL trong máu có hiệu quả hoặc gây ra gan sản xuất quá nhiều cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có nhiều khả năng có cholesterol cao có thể dẫn đến bệnh tim nếu có bất cứ yếu tố nguy cơ:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hút thuốc.</strong> Hút thuốc lá thường thiệt hại các bức thành của các mạch máu, làm cho chúng có khả năng tích tụ mỡ. Hút thuốc cũng có thể làm thấp hơn HDL.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh béo phì.</strong> Có một chỉ số khối cơ thể (BMI) là 30 hoặc cao hơn sẽ đặt vào nguy cơ cholesterol cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chế độ ăn uống nghèo.</strong> Thực phẩm có nhiều chất cholesterol, chẳng hạn như thịt đỏ và các sản phẩm sữa đầy đủ chất béo, sẽ làm tăng tổng số cholesterol. Ăn chất béo bão hòa, tìm thấy trong sản phẩm động vật và các chất béo tìm thấy trong một số bánh nướng và bánh quy giòn, cũng có thể làm tăng cholesterol máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thiếu tập thể dục.</strong> Tập thể dục giúp tăng cường cơ thể của HDL cholesterol trong khi làm giảm LDL  cholesterol. Không tập thể dục đủ đặt vào nguy cơ cholesterol cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cao huyết áp.</strong> Tăng áp lực lên động mạch thường thiệt hại thành động mạch, có thể tăng tốc độ tích tụ của mỡ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tiểu đường.</strong> Đường huyết cao góp phần cholesterol LDL cao hơn và giảm cholesterol HDL. Đường huyết cao cũng làm tổn hại niêm mạc của các động mạch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lịch sử gia đình mắc bệnh tim.</strong> Nếu cha mẹ hoặc anh chị em bệnh tim phát triển trước tuổi 55, mức cholesterol cao, một nguy cơ lớn hơn mức trung bình so với nguy cơ phát triển bệnh tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các biến chứng</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cholesterol cao có thể gây ra xơ vữa động mạch, một sự tích lũy nguy hiểm của cholesterol trên thành động mạch. Những khoản được gọi là mảng có thể làm giảm lưu lượng máu qua động mạch, có thể gây biến chứng, như:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đau ngực.</strong> Nếu các động mạch cung cấp máu cho cơ tim (động mạch vành) bị ảnh hưởng, có thể có đau ngực (đau thắt ngực) và các triệu chứng khác của bệnh động mạch vành.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đau tim.</strong> Nếu mảng rách hoặc vỡ, một cục máu đông có thể hình thành ở khu mảng bám &#8211; chặn dòng chảy của máu hoặc vi phạm tự do một động mạch ở hạ nguồn. Nếu dòng máu chảy tới một phần của trái tim mình dừng lại, sẽ có một cơn đau tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đột quỵ.</strong> Tương tự như một cơn đau tim, nếu máu chảy đến một phần của bộ não bị chặn bởi một cục máu đông, đột quỵ xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xét nghiệm máu để kiểm tra mức cholesterol, được gọi là một bảng điều khiển lipid hoặc hồ sơ lipid thường là các báo cáo:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tổng số cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">LDL cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">HDL cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Triglycerides &#8211; một loại chất béo trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với các phép đo chính xác nhất, không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì (ngoài nước) chín đến 12 giờ trước khi các mẫu máu được lấy.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giải thích thông số</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mức cholesterol được đo bằng milligrams (mg) của cholesterol / dL (dL) của máu ở Hoa Kỳ và một số nước khác. Canada và phần lớn các nước Châu Âu đo cholesterol trong millimoles (mmol) / lít (L) của máu. Hãy xem xét những hướng dẫn chung khi nhận được bảng lipid (cholesterol test), kết quả lại cho thấy nếu cholesterol rơi vào mức độ lý tưởng.</p>
<div style="text-align: center;" align="center">
<table width="562" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="35%"><strong>Tổng số cholesterol </strong><strong><br />
<strong>(Mỹ và một số nước khác) </strong></strong></td>
<td width="35%"><strong>Tổng số cholesterol * </strong><strong><br />
<strong>(Canada và phần lớn châu Âu) </strong></strong></td>
<td width="30%"><strong>  </strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Dưới 200 mg / dL</td>
<td valign="top">Dưới 5,2 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt nhất</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">200 &#8211; 239 mg / dL</td>
<td valign="top">5,2 &#8211; 6,2 mmol / L</td>
<td valign="top">Đường biên giới cao</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">240 mg / dL trở lên</td>
<td valign="top">Trên 6,2 mmol / L</td>
<td valign="top">Cao</td>
</tr>
<tr>
<td width="35%"><strong>LDL cholesterol </strong><strong><br />
<strong>(Mỹ và một số nước khác)</strong></strong></td>
<td width="35%"><strong>LDL cholesterol * </strong><strong><br />
<strong>(Canada và phần lớn châu Âu)</strong></strong></td>
<td width="30%">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Dưới 70 mg / dL</td>
<td valign="top">Dưới 1,8 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt nhất cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh tim</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Dưới 100 mg / dL</td>
<td valign="top">Dưới 2,6 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt nhất cho người có nguy cơ mắc bệnh tim</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">100 &#8211; 129 mg / dL</td>
<td valign="top">2,6 &#8211; 3,3 mmol / L</td>
<td valign="top">Gần lý tưởng</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">130 &#8211; 159 mg / dL</td>
<td valign="top">3,4 &#8211; 4,1 mmol / L</td>
<td valign="top">Đường biên giới cao</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">160 &#8211; 189 mg / dL</td>
<td valign="top">4,1 &#8211; 4,9 mmol / L</td>
<td valign="top">Cao</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">190 mg / dL trở lên</td>
<td valign="top">Trên 4,9 mmol / L</td>
<td valign="top">Rất cao</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: center;" align="center">
<div style="text-align: center;" align="center">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="35%"><strong>HDL cholesterol </strong><strong><br />
<strong>(Mỹ và một số nước khác) </strong></strong></td>
<td width="35%"><strong>HDL cholesterol * </strong><strong><br />
<strong>(Canada và phần lớn châu Âu) </strong></strong></td>
<td width="30%">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Dưới 40 mg / dL (nam)<br />
Dưới 50 mg / dL (phụ nữ)</td>
<td valign="top">Dưới 1 mmol / L (nam)<br />
Bên dưới 1,3 mmol / L (nữ)</td>
<td valign="top">Nghèo nàn</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">50 &#8211; 59 mg / dL</td>
<td valign="top">1,3 &#8211; 1,5 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt hơn</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">60 mg / dL trở lên</td>
<td valign="top">Trên 1,5 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt nhất</td>
</tr>
<tr>
<td width="35%"><strong>Triglycerides</strong><strong><br />
<strong>(Mỹ và một số nước khác) </strong></strong></td>
<td width="35%"><strong>Triglycerides * </strong><strong><br />
<strong>(Canada và phần lớn châu Âu) </strong></strong></td>
<td width="30%"><strong>  </strong></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Dưới 150 mg / dL</td>
<td valign="top">Dưới 1,7 mmol / L</td>
<td valign="top">Tốt nhất</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">150 &#8211; 199 mg / dL</td>
<td valign="top">1,7 &#8211; 2,2 mmol / L</td>
<td valign="top">Đường biên giới cao</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">200 &#8211; 499 mg / dL</td>
<td valign="top">2,3 &#8211; 5,6 mmol / L</td>
<td valign="top">Cao</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">500 mg / dL trở lên</td>
<td valign="top">Trên 5,6 mmol / L</td>
<td valign="top">Rất cao</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: center;" align="center">
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mục tiêu LDL khác nhau</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vì LDL cholesterol là một yếu tố nguy cơ chính đối với bệnh tim, đó là trọng tâm chính của việc điều trị làm giảm cholesterol. Mục tiêu LDL có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguy cơ tiềm ẩn của bệnh tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết mọi người phải nhắm vào một mức độ LDL dưới 130 mg / dL (3.4 mmol / L). Nếu có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim, LDL mục tiêu có thể dưới 100 mg / dL (2.6 mmol / L). Nếu có nguy cơ rất cao mắc bệnh tim, có thể cần phải nhắm tới một mức độ LDL dưới 70 mg / dL (1.8 mmol / L). Nhìn chung, mức độ cholesterol LDL thấp hơn thì tốt hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đang coi là có nguy cơ cao mắc bệnh tim nếu:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đã có một cơn đau tim hoặc đột quỵ trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có tắc nghẽn động mạch ở cổ (bệnh động mạch cảnh).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có tắc nghẽn động mạch ở cánh tay hoặc chân (bệnh động mạch ngoại biên).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngoài ra, hai hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ sau đây cũng có thể đặt trong nhóm nguy cơ cao:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cao huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">HDL cholesterol thấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lịch sử gia đình mắc bệnh tim sớm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tuổi già hơn 45 nếu là một người đàn ông, hoặc lớn tuổi hơn 55 nếu là một người phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lipoprotein cao, một loại (lipid) chất béo trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ em và thử nghiệm cholesterol</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trẻ em 2 tuổi có thể có cholesterol cao, nhưng không phải tất cả trẻ em cần phải được sàng lọc cholesterol cao. Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ khuyến cáo một bài kiểm tra cholesterol (nhịn ăn lipid) cho trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 10 đã có một lịch sử gia đình được biết đến của cholesterol cao, bệnh động mạch vành sớm. Bác sĩ có thể khuyên  nên thử lại nếu thử nghiệm đầu tiên của trẻ cho thấy người đó có mức cholesterol bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ cũng khuyến cáo thử nghiệm nếu tiền sử gia đình của đứa trẻ cholesterol cao là không rõ, nhưng trẻ có yếu tố nguy cơ cholesterol cao, chẳng hạn như béo phì, cao huyết áp hoặc tiểu đường.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thay đổi lối sống như tập thể dục và ăn một chế độ ăn uống lành mạnh là những dòng đầu tiên của phòng chống lại cholesterol cao. Tuy nhiên, nếu đã thực hiện thay đổi lối sống quan trọng này và tổng số cholesterol &#8211; và đặc biệt là cholesterol LDL vẫn còn cao, bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Việc lựa chọn cụ thể của thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố nguy cơ cá nhân, tuổi, sức khỏe hiện tại và tác dụng phụ có thể. Lựa chọn phổ biến bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Statins.</strong> Statins &#8211; trong số các loại thuốc phổ biến nhất quy định đối với việc hạ thấp cholesterol, một khối chất gan cần để làm cholesterol. Điều này làm cho gan loại bỏ cholesterol trong máu. Statins cũng có thể giúp loại bỏ cholesterol từ mảng bám xây dựng trên thành động mạch, có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Lựa chọn bao gồm atorvastatin (Lipitor), fluvastatin (Lescol), lovastatin (Altoprev, Mevacor), pravastatin (Pravachol), rosuvastatin (Crestor) và simvastatin (Zocor).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhựa liên kết mật &#8211; acid.</strong> Gan sử dụng cholesterol để làm các acid mật, một chất cần thiết cho tiêu hóa. Các thuốc cholestyramin (Prevalite, Questran), colesevelam (Welchol) và (Colestid), cholesterol thấp gián tiếp bằng cách liên kết với các axít mật. Điều này nhắc nhở gan sử dụng cholesterol dư thừa để làm nhiều acid mật, làm giảm mức độ cholesterol trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chất ức chế hấp thu cholesterol.</strong> Ruột non hấp thụ cholesterol từ chế độ ăn uống và phát hành nó vào máu. Các thuốc ezetimibe (Zetia) giúp làm giảm cholesterol máu bằng cách hạn chế sự hấp thu cholesterol. Zetia có thể được sử dụng kết hợp với bất kỳ loại thuốc statin.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kết hợp chất ức chế hấp thu cholesterol và statin.</strong> Sự kết hợp thuốc simvastatin &#8211; ezetimibe (Vytorin) giảm cả hấp thu cholesterol ở ruột non và sản xuất cholesterol trong gan. Đó là chưa biết Vytorin có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch hơn so với dùng một simvastatin.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thuốc men cho các chất béo trung tính cao</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu cũng có chất béo trung tính cao, bác sĩ có thể kê toa:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Fibrates.</strong> Các loại thuốc fenofibrate (Lofibra, TriCor), gemfibrozil (Lopid), chất béo trung tính giảm bằng cách giảm sản xuất của gan VLDL và đẩy mạnh việc loại bỏ các chất béo trung tính trong máu. VLDL cholesterol chứa chủ yếu là chất béo trung tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Niacin.</strong> Niacin (Niaspan) làm giảm chất béo trung tính bằng cách hạn chế khả năng của gan sản xuất cholesterol LDL và VLDL. Kê đơn và niacin toa có sẵn, nhưng niacin theo toa được ưa thích vì nó có những tác dụng phụ ít nhất. Thức ăn bổ sung có chứa niacin có sẵn chức năng không có hiệu quả giảm các chất béo trung tính, và có thể tổn thương gan.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Omega &#8211; 3 fatty acid bổ sung.</strong> Omega-3 acid béo bổ sung có thể giúp giảm cholesterol. Có thể uống bổ sung toa, hoặc bác sĩ có thể kê Lovaza, omega-3 fatty acid toa bổ sung như một cách để giảm chất béo trung tính. Lovaza có thể được thực hiện với một thuốc làm giảm cholesterol, chẳng hạn như statin. Nếu chọn để bổ sung toa, hỏi bác sĩ để OK đầu tiên. Omega-3 fatty acid có thể ảnh hưởng đến chất bổ sung các thuốc khác đang dùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hiệu quả khác nhau</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết các thuốc cholesterol được dung nạp tốt, nhưng hiệu quả thay đổi từ người sang người. Các tác dụng phụ thường gặp là đau cơ, đau dạ dày, táo bón, buồn nôn và tiêu chảy. Nếu quyết định dùng thuốc cholesterol, bác sĩ có thể khuyên nên kiểm tra chức năng gan vài tháng một lần để theo dõi hiệu lực của thuốc trên gan.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Trẻ em và điều trị cholesterol</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chế độ ăn uống và tập thể dục là điều trị ban đầu tốt nhất cho trẻ em 2 tuổi và lớn tuổi có cholesterol cao hoặc béo phì. Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ cũng khuyến cáo điều trị bằng thuốc theo toa, chẳng hạn như statins cho trẻ em 8 tuổi trở lên nếu một đứa trẻ có độ cao của LDL cholesterol. Tuy nhiên, đề nghị này đang gây tranh cãi. Những ảnh hưởng lâu dài của thuốc hạ cholesterol không được nghiên cứu ở trẻ em. Ngoài ra, thuốc cholesterol nhất định như niacin không nên dùng cho trẻ em. Bởi vì các bất đồng trong cộng đồng y tế về chủ đề này, nói chuyện với bác sĩ của con quý vị về cách tốt nhất để giảm cholesterol của con em.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thay đổi lối sống là rất cần thiết để cải thiện mức cholesterol. Để mang lại kết quả, giảm số cân quá mức, ăn uống lành mạnh và tăng cường hoạt động thể chất. Nếu  hút thuốc, bỏ thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giảm cân</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất cả 5 &#8211; 10 pounds có thể giúp mức cholesterol thấp. Bắt đầu bằng cách lấy một cái nhìn trung thực ở thói quen ăn uống và thói quen hàng ngày. Hãy xem xét những thách thức để giảm cân và cách khắc phục chúng. Thiết lập lâu dài, bền vững mục tiêu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những gì ăn có tác động trực tiếp vào mức độ cholesterol. Trong thực tế, một chế độ ăn uống giàu chất xơ và các loại thực phẩm làm giảm cholesterol khác có thể giúp giảm cholesterol nhiều như thuốc statin cho một số người.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chọn chất béo lành mạnh. Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa làm tăng lượng cholesterol tổng và cholesterol LDL. Không nhận hơn 10 phần trăm calo hàng ngày từ chất béo bão hòa. Chất béo không bão hòa đơn được tìm thấy trong đậu phộng, dầu ô liu và dầu hạt cải, là một lựa chọn lành mạnh. Hạnh nhân và quả óc chó là nguồn chất béo lành mạnh khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Loại bỏ các chất béo. Chất béo, mà thường được tìm thấy trong bơ thực vật và cookies, bánh và bánh snack. Không chỉ làm tăng chất béo tổng ,LDL cholesterol, hạ thấp HDL cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có thể nhận thấy nhãn thực phẩm hiện nay. Nhưng không chỉ dựa vào nhãn này. Tại Hoa Kỳ, nếu thực phẩm chứa ít hơn 0,5 gram chất béo chuyển hóa, nó có thể được đánh dấu. Nó không có vẻ nhiều, nhưng nếu ăn nhiều loại thực phẩm với một lượng nhỏ chất béo, nó có thể tăng lên nhanh chóng. Thay vào đó, hãy đọc danh sách thành phần. Nếu thực phẩm có chứa dầu hydro hóa một phần, đó là một chất béo và  nên tìm kiếm thay thế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giới hạn cholesterol trong thực phẩm. Nên không quá 300 milligrams (mg) cholesterol mỗi ngày hoặc ít hơn 200 mg nếu có bệnh tim. Các nguồn tập trung của cholesterol bao gồm các loại thịt nội tạng, lòng đỏ trứng và các sản phẩm sữa nguyên chất. Dùng thịt nạc cắt giảm, sản phẩm thay thế trứng và sữa tách kem thay thế.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chọn toàn bộ hạt. Chất dinh dưỡng khác nhau được tìm thấy trong ngũ cốc tăng cường sức khỏe tim mạch. Chọn bánh mì nguyên hạt, mì ống, bột mì và gạo nâu. Bột yến mạch và cám yến mạch là các lựa chọn khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trái cây và rau quả. Trái cây và rau cải rất giàu chất xơ, có thể giúp giảm cholesterol. Ăn nhẹ trái cây theo mùa. Thử nghiệm với thịt hầm rau, súp và các món xào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ăn cá tốt cho tim. Một số loại cá chẳng hạn như cá ngừ, cá tuyết và cá bơn, có ít chất béo tổng, chất béo bão hòa và cholesterol hơn so với thịt và gia cầm. Cá hồi, cá thu và cá trích rất giàu axit béo omega-3, giúp tăng cường sức khỏe tim mạch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Uống rượu chỉ trong chừng mực. Trung bình sử dụng rượu có thể làm tăng mức HDL cholesterol nhưng những lợi ích không đủ mạnh để giới thiệu rượu cho những ai không uống được. Nếu chọn để uống, làm như vậy trong chừng mực. Điều này có nghĩa là không có nhiều hơn một ly mỗi ngày cho phụ nữ và 1 &#8211; 2 ly một ngày đối với nam giới.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tập thể dục thường xuyên</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường xuyên tập thể dục có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Với bác sĩ OK, làm việc lên tới 30 đến 60 phút tập thể dục mỗi ngày. Hãy đi bộ nhanh mỗi ngày. Đạp xe. Bơi vòng. Để duy trì động lực, giữ vui vẻ. Tìm một người  tập thể dục hoặc tham gia một nhóm tập thể dục. Và không cần phải nhận được tất cả 30 đến 60 phút trong một buổi tập thể dục. Nếu có thể chia trong 3 &#8211; 6 khoảng 10 phút tập thể dục, vẫn sẽ nhận được một số lợi ích làm giảm cholesterol.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Không hút thuốc lá</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu hút thuốc, dừng lại. Thôi hút có thể cải thiện mức độ cholesterol HDL và những lợi ích không kết thúc ở đó. Chỉ cần 20 phút sau khi bỏ thuốc, giảm áp suất máu. Trong thời hạn 24 giờ, giảm nguy cơ của một cơn đau tim. Trong thời hạn một năm, nguy cơ mắc bệnh tim là một nửa của người hút thuốc. Trong thời hạn 15 năm, nguy cơ của bệnh tim là tương tự như của một người không bao giờ hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thay thế thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Rất ít các sản phẩm tự nhiên đã được chứng minh để làm giảm cholesterol, nhưng một số có thể là hữu ích. Với bác sĩ OK, hãy xem xét bổ sung làm giảm cholesterol và các sản phẩm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Atisô.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Barley.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Beta-sitosterol (tìm thấy trong chất bổ sung và một số bơ thực vật, chẳng hạn như Promise Activ).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Psyllium (tìm thấy trong vỏ hạt giống và sản phẩm như Metamucil).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cám yến mạch (tìm thấy trong bột yến mạch và yến mạch toàn bộ).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sitostanol (tìm thấy trong chất bổ sung và một số bơ thực vật, chẳng hạn như Benecol).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cũng có thể đã nghe nói về một bổ sung để làm giảm cholesterol. Một số thương hiệu gạo men đỏ chứa lovastatin, các thành phần hoạt chất trong thuốc Mevacor. Điều này có thể không an toàn, vì không có cách nào để xác định số lượng hoặc chất lượng của các lovastatin bổ sung.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu chọn để bổ sung làm giảm cholesterol, nhớ tầm quan trọng của một lối sống lành mạnh. Nếu bác sĩ kê toa thuốc để giảm cholesterol, dùng nó theo chỉ dẫn. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ biết bổ sung đang dùng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phòng chống</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những trái tim khỏe mạnh thay đổi lối sống tương tự có thể làm giảm cholesterol, có thể giúp ngăn cản có cholesterol cao. Để giúp ngăn ngừa cholesterol cao, có thể:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất cân thêm và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bỏ hút thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ăn ít chất béo, chế độ ăn ít muối, bao gồm nhiều loại hoa quả, rau và ngũ cốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần ít nhất 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Uống rượu vừa phải.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/cholesterol-mau-cao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lách to</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/lach-to/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/lach-to/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 09:48:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Các bệnh về gan]]></category>
		<category><![CDATA[dễ chảy máu]]></category>
		<category><![CDATA[Lách to]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[xơ gan]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13547</guid>
		<description><![CDATA[Lách to! Có thể không có triệu chứng, đau hay đầy bụng bên trái, thiếu máu, mệt mỏi, thường xuyên bị nhiễm trùng, dễ chảy máu, cảm thấy đầy đủ mà không ăn hoặc ăn chỉ một lượng nhỏ&#8230; Định nghĩa Lá lách là một cơ quan nhỏ nằm ngay dưới lồng xương sườn trên [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Lách to! Có thể không có triệu chứng, đau hay đầy bụng bên trái, thiếu máu, mệt mỏi, thường xuyên bị nhiễm trùng, dễ chảy máu, cảm thấy đầy đủ mà không ăn hoặc ăn chỉ một lượng nhỏ&#8230;</h4>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/l%C3%A1ch-to.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13548" title="lách to" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/l%C3%A1ch-to.jpg" alt="" width="246" height="185" /></a></p>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Lá lách là một cơ quan nhỏ nằm ngay dưới lồng xương sườn trên bên trái. Thông thường lá lách về kích thước tựa bàn tay, nhưng một số điều kiện từ các bệnh nhiễm trùng gan, bệnh tật và một số bệnh ung thư, có thể gây ra một lá lách mở rộng, còn được gọi là lách to.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người không có triệu chứng với một lá lách mở rộng. Vấn đề là thường phát hiện trong một bài kiểm tra thể chất thường xuyên. Bác sĩ sẽ không thể cảm nhận được một lá lách có kích thước bình thường, trừ khi đang rất gầy, nhưng có thể cảm thấy một lá lách mở rộng.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị cho một lá lách mở rộng tập trung vào việc làm giảm các điều kiện cơ bản. Mặc dù phẫu thuật loại bỏ một lá lách mở rộng không phải là một lựa chọn đầu tiên, nó có thể là một lựa chọn trong những tình huống nhất định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Lá lách to có thể gây ra:</p>
<p style="text-align: justify;">Không có triệu chứng, trong một số trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau hay đầy bụng trên bên trái có thể lây lan sang vai trái.</p>
<p style="text-align: justify;">Cảm thấy đầy đủ mà không ăn hoặc sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ, điều này có thể xảy ra khi lá lách mở rộng ép vào dạ dày.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường xuyên bị nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Dễ chảy máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Đi khám bác sĩ ngay nếu có đau ở vùng bụng trên bên trái, đặc biệt nếu đó là nghiêm trọng hoặc cơn đau tồi tệ hơn khi có một hơi thở sâu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Một số bệnh nhiễm trùng và các bệnh có thể đóng góp vào một lá lách mở rộng. Các hiệu ứng về lá lách có thể chỉ là tạm thời, tuỳ theo cách điều trị hoạt động. Những yếu tố tạo ra bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Phản ứng nhiễm vi rút, chẳng hạn như bạch cầu đơn nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm trùng do vi khuẩn, chẳng hạn như bệnh giang mai hay nhiễm trùng của các lớp lót bên trong trái tim (viêm nội tâm mạc).</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm ký sinh trùng, chẳng hạn như bệnh sốt rét.</p>
<p style="text-align: justify;">Xơ gan và các bệnh khác ảnh hưởng đến gan.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thiếu máu tán huyết, một đặc điểm điều kiện tiêu hủy sớm của tế bào máu đỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh ung thư máu, như bệnh bạch cầu và u lympho, chẳng hạn như bệnh Hodgkin.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn chuyển hóa, chẳng hạn như bệnh Gaucher và bệnh Niemann &#8211; Pick.</p>
<p style="text-align: justify;">Áp lực lên các tĩnh mạch trong lá lách hoặc gan hoặc một cục máu đông máu trong các tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sinh lý lá lách</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Lá lách gọn bên dưới lồng xương sườn bên cạnh dạ dày ở phía bên trái của bụng. Đó là một cơ quan xốp mềm thực hiện một số công việc quan trọng và có thể dễ dàng bị hư hỏng. Trong số những trường hợp khác, lá lách:</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ lọc ra và phá hủy các tế bào máu cũ và hư hỏng.</p>
<p style="text-align: justify;">Đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách sản xuất các tế bào máu trắng gọi là tế bào lympho và hoạt động như một dòng đầu tiên chống lại tác nhân gây bệnh xâm nhập.</p>
<p style="text-align: justify;">Tập hợp tế bào hồng cầu và tiểu cầu, các tế bào giúp đông máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể hành động như một trung gian giữa hệ thống miễn dịch và bộ não, dẫn các suy đoán rằng một ngày có thể kích hoạt lá lách khả năng chống nhiễm trùng bằng cách điều khiển của hệ thần kinh</p>
<p style="text-align: justify;">Một lá lách mở rộng ảnh hưởng đến mỗi một trong các chức năng quan trọng. Ví dụ, như lá lách phát triển lớn hơn, nó bắt đầu lọc các tế bào máu đỏ bình thường cũng như những bất thường, giảm số lượng các tế bào khỏe mạnh trong máu. Nó cũng bẫy quá nhiều tiểu cầu. Cuối cùng, vượt quá các tế bào hồng cầu và tiểu cầu có thể làm tắc nghẽn lá lách, cản trở hoạt động bình thường của nó. Một lá lách mở rộng thậm chí vượt quá nguồn cung cấp máu riêng của nó, có thể thiệt hại hoặc phá hủy các bộ phận của cơ quan này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể phát triển một lá lách mở rộng ở mọi lứa tuổi, nhưng một số nhóm có nguy cơ cao, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em và thanh thiếu niên với bệnh truyền nhiễm như bạch cầu đơn nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Người gốc Phi, người có thể phát triển lách to như là một biến chứng của bệnh hồng cầu hình liềm, một rối loạn máu di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Người gốc Do Thái Ashkenazi, người có nguy cơ cao mắc bệnh Gaucher, Niemann &#8211; Pick và các rối loạn chuyển hóa di truyền ảnh hưởng đến gan và lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Khách du lịch đến các khu vực nơi bệnh sốt rét là bệnh dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng</p>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng tiềm năng của một lá lách mở rộng là:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng.</strong> Bởi vì một lá lách mở rộng có thể làm giảm số lượng tế bào máu khỏe mạnh đỏ, tiểu cầu và các tế bào bạch cầu trong máu, có thể phát triển các bệnh nhiễm trùng thường xuyên. Thiếu máu và tăng tan huyết cũng là có thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vỡ lá lách.</strong> Ngay cả lá lách khỏe mạnh mềm mại và dễ dàng bị hư hỏng, đặc biệt là trong tai nạn xe hơi. Khi lá lách mở rộng, khả năng vỡ lớn hơn nhiều. Một lá lách vỡ có thể gây chảy máu vào ổ bụng đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một lá lách mở rộng thường được phát hiện trong một kỳ khám. Bác sĩ thường có thể cảm thấy mở rộng bằng cách kiểm tra vùng bụng trên bên trái, ngay dưới lồng xương sườn. Tuy nhiên, ở một số người, đặc biệt là những người mảnh mai, lá lách khỏe mạnh bình thường có kích thước đôi khi có thể được cảm nhận trong khám lâm sàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể xác định chẩn đoán của lá lách mở rộng với một hoặc một số các xét nghiệm này:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Chẳng hạn như một số lượng máu đầy đủ để kiểm tra số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong hệ thống.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan).</strong> Để giúp xác định kích thước của lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cộng hưởng từ (MRI).</strong> Để theo dõi lưu lượng máu qua lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra hình ảnh không phải luôn luôn cần thiết để chẩn đoán một lá lách mở rộng. Nhưng nếu bác sĩ đề nghị chụp ảnh, thường không cần bất kỳ sự chuẩn bị đặc biệt cho một siêu âm hoặc MRI. Nếu đang có một CT scan, tuy nhiên, có thể cần phải tránh ăn uống trước khi thử nghiệm. Nếu cần phải chuẩn bị, bác sĩ sẽ cho biết trước.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tìm nguyên nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi có thể cần thử nghiệm thêm để xác định nguyên nhân gây một lá lách mở rộng, bao gồm cả xét nghiệm chức năng gan và tủy xương, có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết về các tế bào máu hơn là có thể lấy máu từ tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, một mẫu tủy xương rắn được loại bỏ trong một thủ tục gọi là sinh thiết tủy xương. Hoặc có thể có một thủ tục loại bỏ các phần chất lỏng của tủy. Trong nhiều trường hợp, cả hai thủ tục được thực hiện cùng một lúc.</p>
<p style="text-align: justify;">Cả hai chất lỏng và rắn mẫu tủy xương thường xuyên được lấy từ cùng một vị trí ở mặt sau của một trong xương hông. Kim được đưa vào xương thông qua các vết mổ. Bởi vì gây ra sự khó chịu xét nghiệm tủy xương, sẽ nhận được hoặc gây mê toàn thân hoặc địa phương trước khi thử nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì nguy cơ chảy máu, làm sinh thiết kim của lá lách là gần như không bao giờ thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Thỉnh thoảng, khi không có lời giải thích (nguyên nhân) cho một lá lách mở rộng gây ra, mặc dù đã điều tra kỹ lưỡng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ lá lách. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ, lá lách được kiểm tra dưới kính hiển vi để kiểm tra ung thư hạch có thể có của lá lách.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu một lá lách to gây biến chứng nghiêm trọng hoặc vấn đề cơ bản không thể được xác định hoặc được điều trị, phẫu thuật cắt bỏ lá lách (cắt lách) có thể là một lựa chọn. Trong thực tế, trong trường hợp mãn tính hay quan trọng, phẫu thuật có thể cung cấp với hy vọng tốt nhất để phục hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng loại bỏ lá lách tự chọn yêu cầu xem xét cẩn thận. Có thể sống một cuộc sống năng động mà không có lá lách, nhưng có nhiều khả năng nghiêm trọng hoặc thậm chí nhiễm trùng đe dọa tính mạng, bao gồm nhiễm trùng sau cắt lách, mà có thể xảy ra ngay sau khi hoạt động. Đôi khi, xạ trị có thể thu nhỏ lá lách để có thể tránh được phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu không có lá lách, các bước nhất định có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một loạt các chủng ngừa cả trước và sau khi cắt lách.</strong> Chúng bao gồm các loại vắc xin phế cầu khuẩn (Pneumovax), viêm màng não và Haemophilus influenzae (Hib), bảo vệ chống lại bệnh viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu xương và khớp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kháng sinh.</strong> Sau khi hoạt động và bất cứ lúc nào hoặc bác sĩ nghi ngờ khả năng nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh dịch sốt:</strong> Tránh đi đến các bộ phận của thế giới, nơi các bệnh như sốt rét đang lưu hành.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu có một lá lách mở rộng, tránh những môn thể thao, chẳng hạn như bóng đá và khúc côn cầu và hạn chế các hoạt động khác theo khuyến cáo của bác sĩ. Sửa đổi hoạt động có thể làm giảm nguy cơ vỡ lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Nó cũng quan trọng để mang đai an toàn. Nếu đang trong một tai nạn, một dây an toàn có thể giúp ngăn ngừa thương tích cho lá lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối cùng, hãy chắc chắn để giữ cho chủng ngừa theo khuyến cáo.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/lach-to/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh đa hồng cầu &#8211; dấu hiệu và biểu hiện</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-da-h%e1%bb%93ng-c%e1%ba%a7u-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-va-bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-da-h%e1%bb%93ng-c%e1%ba%a7u-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-va-bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 09:36:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[có bệnh động mạch vành]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[đa hồng cầu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13542</guid>
		<description><![CDATA[Theo TS Dương Bá Trực, trưởng khoa Huyết học lâm sàng, Bệnh viện Nhi TW, bệnh đa hồng cầu thường gặp ở những người tăng huyết áp, béo phì, có bệnh động mạch vành. Bệnh tiến triển chậm, nếu điều trị tốt bệnh nhân có thể sống bình thường trong nhiều năm. Đa hồng cầu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><strong>Theo TS Dương Bá Trực, trưởng khoa Huyết học lâm sàng, Bệnh viện Nhi TW, bệnh đa hồng cầu thường gặp ở những người tăng huyết áp, béo phì, có bệnh động mạch vành. Bệnh tiến triển chậm, nếu điều trị tốt bệnh nhân có thể sống bình thường trong nhiều năm.</strong></div>
<div style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%91a-h%E1%BB%93ng-c%E1%BA%A7u.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13545" title="đa hồng cầu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%91a-h%E1%BB%93ng-c%E1%BA%A7u.jpg" alt="" width="355" height="266" /></a></div>
<div style="text-align: justify;">Đa hồng cầu là bệnh do một dòng tế bào bất thường (một clon) bị thay đổi gen gây ra. Đó là một loại ung thư máu thuộc dòng hồng cầu, tiến triển chậm. Đây là một trong những bệnh lý tăng sinh tủy ác tính không rõ căn nguyên, đặc trưng bởi sự tăng sinh của cả 3 dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở trong tủy xương, dẫn đến sự gia tăng số lượng của các tế bào này trong máu ngoại vi, đặc biệt là số lượng hồng cầu.</div>
<div style="text-align: justify;">
<div>
<p>Những người sống ở vùng núi cao có thể bị đa hồng cầu nhưng cơ thể họ thích nghi được. Phi công sống nhiều ngày trên cao cũng có thể bị đa hồng cầu nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn và ít khi có biểu hiện bệnh.</p>
<h3><strong>Các biểu hiện bệnh</strong></h3>
<p>Các biểu hiện thường gặp của bệnh là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, bầm tím tự nhiên trên da, ngứa, ra nhiều mồ hôi, gầy sút, mặt và lòng bàn tay đỏ, đau nhức xương, gan lách to, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, tê rần nửa người, liệt một chi hoặc nửa người&#8230;</p>
<p>Chích máu giúp giảm nhanh và chọn lọc số lượng hồng cầu cũng như quá trình tạo hồng cầu mà không gây ức chế tủy xương. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này làm tăng nguy cơ thiếu sắt và có thể gây ra các rối loạn huyết động ở một số bệnh nhân.</p>
<p>Chích máu nhiều lần có thể góp phần làm tăng tính ngưng tập của tiểu cầu, từ đó làm tăng nguy cơ tắc mạch. Do đó, nên phối hợp thêm các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin, ticlodipin ở những bệnh nhân phải chích máu nhiều lần, nhất là ở những người có tăng số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi.</p>
<h3>Thuốc trong điều trị bệnh đa hồng cầu</h3>
<p align="justify">Đa hồng cầu là một trong những bệnh lý tăng sinh tủy ác tính không rõ căn nguyên, đặc trưng bởi sự tăng sinh của cả 3 dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở trong tủy xương, dẫn đến sự gia tăng số lượng của các tế bào này trong máu ngoại vi, đặc biệt là số lượng hồng cầu. Độ lưu hành của bệnh khoảng 0,5 &#8211; 2,3 trường hợp/100.000 dân, gặp chủ yếu ở người lớn tuổi với tuổi mắc bệnh trung bình là 60 (chỉ có 7% các ca bệnh xảy ra trước tuổi 40). Các biểu hiện thường gặp của bệnh là đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, bầm tím tự nhiên trên da, ngứa, ra nhiều mồ hôi, gầy sút, mặt và lòng bàn tay đỏ, đau nhức xương, gan lách to và các biểu hiện tắc mạch như đau cách hồi, nhồi máu não. Xét nghiệm máu ngoại vi có tăng số lượng hồng cầu và lượng huyết sắc tố, có thể kèm theo tăng số lượng tiểu cầu, bạch cầu và histamin.</p>
<div align="justify">
<p><em><strong>Có 2 phương pháp điều trị bệnh đa hồng cầu: trích máu và dùng thuốc.</strong></em></p>
<p>Trích máu: trích máu định kỳ là liệu pháp quan trọng nhất trong xử trí đa hồng cầu để duy trì lượng hematocrit không vượt quá 45%, vì các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi hematocrit vượt quá con số này sẽ gây giảm khả năng tưới máu cho não và nguy cơ cao xảy ra các biến chứng như tắc mạch não, rối loạn khả năng nhận thức. Trích máu giúp giảm nhanh và chọn lọc số lượng hồng cầu cũng như quá trình tạo hồng cầu mà không gây ức chế tủy xương, nhu cầu trích máu sẽ giảm dần ở hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này làm tăng nguy cơ thiếu sắt và có thể gây ra các rối loạn huyết động ở một số bệnh nhân. Ngoài ra, trích máu cũng kích thích tủy xương và quá trình sinh mẫu tiểu cầu, từ đó làm tăng số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi.</p>
<p>Trích máu nhiều lần có thể góp phần làm tăng tính ngưng tập của tiểu cầu, từ đó làm tăng nguy cơ các biến chứng tắc mạch, do đó, nên phối hợp thêm các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin, ticlodipin ở những bệnh nhân phải trích máu nhiều lần, nhất là ở những người có tăng số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi. Mặc dù việc phối hợp các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nhưng các biến chứng này thường nhẹ trừ khi người bệnh có số lượng tiểu cầu tăng quá cao. Những trường hợp bệnh nhân có số lượng tiểu cầu trong máu tăng quá cao hoặc không dung nạp với trích máu cần được điều trị bằng thuốc.</p>
<p><strong>Dùng thuốc</strong></p>
<p>Hiện nay, có 3 loại thuốc chính được sử dụng để giảm số lượng hồng cầu trong máu là hydroxyurea, interferon-alfa và anagrelide.</p>
<p><strong>Hydroxyurea</strong></p>
<p>Hydroxyurea (HU) hiện là một trong những thuốc quan trọng nhất trong điều trị bệnh đa hồng cầu, sau khi phốt pho phóng xạ (32P) và các tác nhân hóa trị liệu khác như clorambucil đã không còn được sử dụng do làm tăng nguy cơ chuyển dạng thành ung thư máu. Mặc dù nguy cơ gây chuyển dạng thành ung thư máu của thuốc này không rõ rệt trên lâm sàng, nhưng rõ ràng nó có khả năng gây đột biến và các loại ung thư nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân trẻ tuổi. Bên cạnh đó, HU gây ức chế tủy xương và do đó, làm giảm không chọn lọc cả số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, đồng thời có thể gây ra thiếu máu. Đáp ứng với HU thường dao động trong quá trình điều trị. Sau khi ngừng dùng thuốc, bệnh thường chỉ ổn định trong thời gian ngắn và có tình trạng tăng tiểu cầu trong máu ngoại vi. Do đó, HU cần được sử dụng liên tục kéo dài, nhưng điều này có thể làm tăng nguy cơ gây ung thư. Ngoài ra, HU còn có thể gây các tác dụng phụ khác như rối loạn sắc tố móng hoặc các ổ loét ở mắt cá chân, các ổ loét này thường chậm liền sau khi ngưng dùng thuốc và có thể cần phải điều trị bằng ghép da. HU có thể qua được rau thai và gây dị dạng thai nên cần tránh sử dụng ở những phụ nữ đang mang thai.</p>
<p><strong>Interferon-alfa</strong></p>
<p>Interferon-alfa (IFN-a) được sử dụng trong điều trị đa hồng cầu sau khi có những bằng chứng cho thấy hiệu quả của thuốc này trong điều trị một loại bệnh tăng sinh tủy ác tính khác là bệnh lơxêmi kinh dòng hạt. IFN-a có tác dụng ức chế tủy xương nên cũng gây giảm cả hematocrit, số lượng tiểu cầu và bạch cầu trong máu ngoại vi. Ưu điểm của thuốc này là tác dụng được duy trì sau khi ngưng dùng thuốc và không gây chuyển dạng thành ung thư máu và không gây đột biến gen, do đó, có thể sử dụng cho những bệnh nhân trẻ tuổi. Tác dụng phụ thường gặp của IFN-a trong giai đoạn đầu dùng thuốc là hội chứng giống cúm, nhưng nếu dùng kéo dài, thuốc có thể gây các triệu chứng tiêu hóa và tâm thần kinh ở 15 &#8211; 30% số bệnh nhân, các tác dụng phụ này phụ thuộc vào liều dùng. Liều dùng thông thường của IFN-a là 3 &#8211; 5 triệu đơn vị/ngày cho đến khi đạt được mục đích điều trị, sau đó giảm dần liều. IFN-a không qua được rau thai nên có thể dùng được ở phụ nữ có thai. Một nhược điểm quan trọng của IFN-a là rất đắt tiền.</p>
<p>Anagrelide</p>
<p>Anagrelide là một chất ức chế men prostaglandin synthase. Đầu tiên, thuốc này được sử dụng với mục đích ức chế sự trưởng thành của mẫu tiểu cầu, từ đó ức chế sự sinh sản của dòng tiểu cầu, tuy nhiên, người ta nhận thấy tác dụng phụ gây thiếu máu của thuốc ở một số bệnh nhân với cơ chế chưa được biết rõ. Đây là lý do anagrelide được sử dụng trong điều trị bệnh đa hồng cầu. Anagrelide không gây giảm số lượng bạch cầu và không gây ức chế tủy xương, không có nguy cơ gây chuyển dạng thành ung thư máu nhưng có thể qua được rau thai và gây giảm số lượng tiểu cầu của thai nhi.</p>
</div>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo 24h.com</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%bb%87nh-da-h%e1%bb%93ng-c%e1%ba%a7u-d%e1%ba%a5u-hi%e1%bb%87u-va-bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>SUY TỦY XƯƠNG</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y-x%c6%b0%c6%a1ng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y-x%c6%b0%c6%a1ng/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 09:33:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[ghép tủy]]></category>
		<category><![CDATA[không đủ tế bào máu]]></category>
		<category><![CDATA[suy tủy sau viêm gan]]></category>
		<category><![CDATA[suy tủy xương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13533</guid>
		<description><![CDATA[1. ĐẠI CƯƠNG Bình thường tủy xương có nhiệm vụ sinh sản các tế bào máu. Quá trình sinh tế bào máu là quá trình tăng sinh (sinh sản tế bào) kèm biệt hóa và trưởng thành để từ một tế bào gốc ban đầu hình thành nên nhiều tế bào trưởng thành có hoạt [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>1. ĐẠI CƯƠNG</strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Bình thường tủy xương có nhiệm vụ sinh sản các tế bào máu. Quá trình sinh tế bào máu là quá trình tăng sinh (sinh sản tế bào) kèm biệt hóa và trưởng thành để từ một tế bào gốc ban đầu hình thành nên nhiều tế bào trưởng thành có hoạt động chức năng đi vào máu đó là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Quá trình sinh máu được điều hòa bởi các chất kích thích tạo máu. Tổ chức tủy là môi trường gồm các khoang sinh máu để các tế bào tạo máu sinh sản và biệt hóa trưởng thành.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Suy tủy xương là tình trạng tủy xương không sinh sản đủ tế bào máu để cung cấp cho nhu cầu bình thường của cơ thể dẫn đến hiện tượng giảm các tế bào (hồng cầu bạch cầu hạt, tế bào mônô, tiểu cầu) ở máu ngoại vi. Sự giảm sinh tế bào này không kèm theo rối loạn chất lượng tế bào.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Trong thực tế có nhiều trường hợp chỉ giảm một hoặc hai dòng tế bào. Trường hợp tủy giảm hẳn (bất sản) cả 3 dòng tế bào gọi là suy tủy xương toàn bộ.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/suy-t%E1%BB%A7y-x%C6%B0%C6%A1ng2.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13537" title="Image converted using ifftoany" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/suy-t%E1%BB%A7y-x%C6%B0%C6%A1ng2.jpg" alt="" width="375" height="400" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH</strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>2.1. Nhiễm độc</strong>: Người ta thấy có một số chất dễ gây suy tủy là các dẫn xuất Hydrocarbure có nhân thơm (Benzen, Tobuen). Một số thuốc như Chloramphenicol các dẫn xuất Pyrazol: Mephenytoin, Diphenylhydantoin các Sulfamid, muối vàng và nhiều thuốc khác là những chất có thể gây suy tủy. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Theo nghiên cứu của nhiều tác giả ở châu Âu thì có thể phát hiện từ 30-80% trường hợp suy tủy là liên quan đến căn nguyên nhiễm độc.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>2.2. Virus, vi khuẩn</strong>:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Người ta thấy có mối liên quan giữa viêm gan với những trường hợp suy tủy xương diễn biến nặng (suy tủy sau viêm gan) thường gặp ở người trẻ. Ngoài ra một số virus như Epstein &#8211; Bạn cũng được coi là liên quan tới suy tủy. Nhiều trường hợp suy tủy khi bị lao, trường hợp này thường giảm nặng tế bào tủy, có gan to, kèm kháng thuốc, đa phần hết suy tủy sau khi điều trị khỏi lao</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>2.3. Suy tủy xương di truyền</strong>:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Bệnh điển hình là suy tủy Fanconi, thường phát hiện khi trẻ lên 7-10 tuổi, trẻ có các biểu hiện dị tật như đầu nhỏ, lác mắt, kém phát triển trí tuệ. Suy tủy, thể hiện thiếu máu ngày càng nặng. Đây là bệnh di truyền lặn, nhiễm sắc thể (NST) thường. Căn nguyên là do bất thường đến liên quan tới ổn định của ADN. Xét nghiệm phân tích NST cho thấy có nhiều tổn thương đứt gãy NST ngẫu nhiên.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Hội chứng Schwachman &#8211; Diamond là bệnh suy tủy di truyền kèm không hấp thu mỡ, gây hiện tượng phân lẫn mỡ.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>2.4. Nguyên nhân do miễn dịch</strong>:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Nhiều trường hợp không tìm thấy nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy tủy xương và người ta cho rằng có liên quan tới cơ chế tự miễn. Trong bệnh Lupus đã phát hiện kháng thể kháng lại nguyên hồng cầu. Ở một số trường hợp giảm bạch cầu đoạn trung tính cũng phát hiện kháng thể kháng tế bào gốc. Một số quan niệm cho rằng một quần thể tế bào Lymphocyte T cản trở tế bào gốc biệt hóa thành các tế bào có chức năng.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong><em>Cơ chế sinh bệnh</em></strong>: Các nguyên nhân hoặc là hóa chất, virus, tác động lên tế bào gốc làm tế bào gốc không sinh sản và biệt hóa được gây giảm số lượng tế bào hay hóa chất tác động làm hỏng vi môi trường tạo máu, hậu quả là sự sinh sản tế bào không xảy ra, các khoang sinh máu dần dần mỡ hóa, thưa thớt rồi biến mất tế bào; ngoài ra còn cơ chế miễn dịch chống lại tế bào gốc như đã trình bày ở trên. </span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Như đã trình bày trên, suy tủy xương có thể là suy tủy toàn bộ hay suy (giảm sinh) một &#8211; hai dòng tế bào, do vậy có bệnh cảnh lâm sàng và xét nghiệm khác nhau. Ở đây chúng tôi trình bày các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm bệnh suy tủy xương toàn bộ chưa rõ nguyên nhân.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Khởi phát: Thường bệnh diễn biến từ từ, biểu hiện là các triệu chứng thiếu máu, xuất huyết và nhiễm trùng. Tuy nhiên cũng có trường hợp khởi phát rầm rộ, đủ các triệu chứng, thường gặp ở suy tủy do nhiễm độc.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Toàn phát: Bệnh nhân suy tủy toàn bộ có thể có một, hai hoặc cả ba hội chứng: thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Thiếu máu: là triệu chứng thường gặp nhất, theo nghiên cứu của Viện Huyết học &#8211; Truyền máu thì 100% bệnh nhân suy tủy có thiếu máu.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Thường biểu hiện các triệu chứng thực thể là thiếu máu nặng: da rất xanh, niêm mạc rất nhợt, tim có tiếng thổi tâm thu, tuy nhiên các triệu chứng cơ năng không trầm trọng lắm, có thể do quá trình thích nghi lâu dài với thiếu máu.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Xuất huyết: một tỷ lệ khá cao (khoảng 30 &#8211; 40%) có biểu hiện xuất huyết. Tính chất xuất huyết do giảm tiểu cầu đó là ban xuất huyết dưới da và xuất huyết niêm mạc. Có thể có xuất huyết nặng như chảy máu não, màng não. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Nhiễm trùng: theo thống kê của Viện Huyết học &#8211; Truyền máu có khoảng 20% bệnh nhân suy tủy xương có biểu hiện nhiễm trùng đa số bị nhiễm trùng hô hấp, viêm da, viêm lợi&#8230;</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4. TRIỆU CHỨNG XÉT NGHIỆM</strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.1. Xét nghiệm tế bào máu</strong>:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Xét nghiệm tế bào máu cho thấy hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm thường HST dưới 80g/1, thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu có thể to. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Số lượng bạch cầu giảm, giảm số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn trung tính, nhiều trường hợp bạch cầu đoạn trung tính còn dưới 0,2 x 10<sup>9</sup>/l.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Công thức bạch cầu bất thường biểu hiện là tỷ lệ giữa bạch cầu đoạn trung tính/ tế bào lympho thay đổi. Bình thường tỷ lệ này khoảng 1,5-3,0. Trong suy tủy xương tỷ lệ này nhỏ hơn 1. Không có hình ảnh các tế bào bất thường.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Số lượng tiểu cầu giảm, có thể gặp một số tiểu cầu có kích thước to hơn bình thường. Theo thống kê tại Viện Huyết học &#8211; Truyền máu Trung ương thì 75% bệnh nhân suy tủy xương có số lượng tiểu cầu dưới 80 x 10<sup>9</sup>/l.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Hồng cầu lưới ở máu giảm hầu hết dưới 50 x 10<sup>9</sup>/l.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.2. Xét nghiệm tế bào tủy (tủy đồ)</strong>:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Tủy nghèo tế bào, số lượng tế bào tủy dưới 30 x 10<sup>9</sup>/l.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Tỷ lệ bạch cầu đoạn giảm nặng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Không có tế bào ác tính.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Hồng cầu lưới ở tủy giảm.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.3. Xét nghiệm sinh thiết tủy xương:</strong> Các khoang sinh máu hoang vu, không thấy hoặc thấy rất ít các tế bào dòng hạt, nguyên hồng cầu và mẫu tiểu cầu, gặp tỷ lệ cao tế bào Lymphocit, các khoang sinh máu thường bị mỡ hóa. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.4. Xét nghiệm nuôi cấy cụm tế bào tủy:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Lấy tế bào tủy nuôi trong môi trường điều kiện hóa sẽ cho thấy tạo được ít cụm tế bào so với người bình thường.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">4<strong>.5. Xét nghiệm đông cầm máu:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Biểu hiện kết quả xét nghiệm do giảm số lượng tiểu cầu: Thời gian máu chảy kéo dài, cục máu không co, các xét nghiệm đông máu ngoại sinh và APTT bình thường.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.6. Xét nghiệm sinh hóa:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Sắt huyết thanh tăng, Ferritin tăng nhất là sau truyền máu.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Men gan có thể tăng trong suy tủy có nguyên nhân liên quan.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>4.7. Xét nghiệm miễn dịch</strong>: Xét nghiệm CD cựa tế bào lympho có thể thấy tỷ lệ T &#8211; CD4/T &#8211; CD8 nhỏ hơn 1, (bình thường tỷ lệ này lớn hơn 1). </span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>5. CHẨN ĐOÁN </strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>5.1. Chẩn đoán xác định:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Dựa vào lâm sàng (các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng đã nêu), gan, lách, hạch không to.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Xét nghiệm máu có giảm cả 3 dòng tế bào, trong công thức bạch cầu có tăng tỷ lệ lymphocyte, giảm tỷ lệ và số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Xét nghiệm tủy đồ thấy hiện tượng giảm sinh, tủy nghèo tế bào, tăng tỷ lệ lympho/bạch cầu đoạn trung tính (công thức đảo ngược).</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Xét nghiệm sinh thiết tủy là xét nghiệm quyết định chẩn đoán với hình ảnh các khoang sinh máu hoang vu, mỡ hóa, chỉ gặp các tế bào lymphocyt.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>5.2. Chẩn đoán phân biệt:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Xuất huyết giảm tiểu cầu:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Bệnh nhân có xuất huyết, có thể thiếu máu và sốt nhưng thiếu máu tương ứng với tình trạng mất máu, xét nghiệm không thấy tế bào bất thường trong máu, xét nghiệm tủy thấy tủy bình thường hoặc tăng sinh, gặp nhiều mẫu tiểu cầu.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Thiếu máu tan máu:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Bệnh nhân có thiếu máu nhưng có thêm các dấu hiệu tan máu, xét nghiệm tủy phát hiện tủy giàu tế bào hoặc có hiện tượng tăng sinh phản ứng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Lơ xê mi cấp:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Biểu hiện lâm sàng cũng có 3 hội chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng nhưng bệnh diễn biến cấp tính hơn, xét nghiệm máu và tủy có tế bào bất thường. Chú ý trường hợp lơ xê mi cấp giảm bạch cầu, trong máu chưa có tế bào ác tính cần căn cứ xét nghiệm tủy đồ. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Các bệnh máu ác tính khác:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Một số bệnh máu ác tính có thể có thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhiễm trùng như u lympho, đa u tủy xương tuy nhiên xét nghiệm tủy, đặc biệt sinh thiết tủy không thấy tủy hoang vu, nghèo tế bào.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Hội chứng rối loạn sinh tủy:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Các bệnh thuộc hội chứng rối loạn sinh tủy có biểu hiện thiếu máu, nhiều khi cả ba dòng nhưng có rối loạn chất lượng tế bào.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>- Giảm 3 dòng ngoại vi, tủy giàu tế bào:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Bệnh nhân cường lách hay có kháng thể chống tế bào máu ngoại vi. Biểu hiện lâm sàng tương tự suy tủy nhưng thường nặng nề hơn, có lách to, xét nghiệm tủy thấy tủy giàu tế bào.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>5.3. Chẩn đoán nguyên nhân:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Như đã trình bày các nguyên nhân trên, cần phân biệt giữa suy tủy xương toàn bộ chưa rõ căn nguyên với suy tủy có nguyên nhân (nhiễm độc, nhiễm trùng&#8230;).</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Suy tủy hay giảm sinh 1-2 dòng có nguyên nhân thường biểu hiện có tính cấp tính, nhưng nếu phát hiện loại bỏ nguyên nhân và điều trị tích cực bệnh có thể khỏi. Tuy nhiên nhiều trường hợp nhiễm độc dần dần bệnh chuyển biến ác tính thành lơ xê mi cấp.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>6. TIẾN TRIỂN- TIÊN LƯỢNG</strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>6.1. Các yếu tố tiên lượng:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Yếu tố lâm sàng:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Tuổi: tuổi quá trẻ (dưới 15 tuổi) hay quá già sẽ có tiên lượng nặng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Ở lứa tuổi trưởng thành bình thường thì tuổi càng trẻ tiên lượng càng tốt hơn. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Mức độ xuất hiện:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Những trường hợp bệnh khởi phát rầm rộ với đủ các triệu chứng xuất hiện nhanh trong vài tuần: da xanh, xuất huyết và nhiễm trùng mũi họng, sốt thường là nặng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Nguyên nhân: các suy tủy sau viêm gan, sau dùng chloramphenicol, muối vàng thường nặng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Phụ nữ có thai không ảnh hưởng đến tiên lượng nhưng lưu ý chảy máu do thai sản.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Yếu tố xét nghiệm:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Quan trọng nhất là số lượng bạch cầu đoạn, đặc biệt là khi bạch cầu đoạn nhỏ hơn 0,5 x 10<sup>9</sup>/l thì mức độ giảm liên quan nhiều với tiên lượng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Số lượng tiểu cầu và hồng cầu lưới thấp cũng có ảnh hưởng. Bệnh được coi là nặng khi bạch cầu hạt dưới 0,5 x10<sup>9</sup>, tiểu cầu dưới 30 x 10<sup>9</sup>, hồng cầu lưới dưới 20 x10<sup>9</sup> trong 1 lít. </span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Kết quả xét nghiệm sinh thiết tủy: các khoang sinh máu bị xâm lấn hoàn toàn (mỡ hóa) thấy càng ít tế bào là biểu hiện bệnh càng nặng.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>6.2. Tiến triển:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Nếu bệnh được điều trị có thể cải thiện. Tùy phương pháp điều trị mà có diễn biến khác nhau. Phương pháp điều trị nội thông thường hiện nay với các thuốc ức chế miễn dịch (Corticoid, Cyclosponn A, Globulin kháng Thymocyte và kháng Lymphocyte) kết hợp truyền chế phẩm máu có thể điều trị ổn định bệnh nhiều năm trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên đa số bệnh nhân không đáp ứng tốt. Tình trạng thiếu máu, giảm tiểu cầu có thể được giải quyết bằng truyền hồng cầu, tiểu cầu. Tuy nhiên khi bạch cầu đoạn còn ít, khả năng nhiễm khuẩn khó tránh khỏi. Hầu hết bệnh nhân được truyền máu nên dễ có ứ sắt, đồng thời dễ có kháng thể bất thường chống kháng nguyên hồng cầu ngoài hệ nhóm máu ABO. Điều này gây khó khăn cho việc tiếp tục truyền máu.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Có một số trường hợp bệnh có thể khỏi nhất là suy tủy có nguyên nhân nhiễm độc.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Phương pháp cắt lách cũng đã được một số tác giả áp dụng sau khi điều trị bằng Corticoid không hiệu quả. Một số bệnh nhân được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên không phải tất cả đều thành công.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>7. ĐIỀU TRỊ</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Lưu ý: có một tỷ lệ suy tủy có nguyên nhân vì vậy cần chú ý tìm các nguyên nhân nhất là các thuốc, hóa chất liên quan để có biện pháp xử lý.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>7.1. Điều trị đặc hiệu:</strong></span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>7.1.1. Các phương pháp điều trị:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">a. Điều trị nội khoa bằng thuốc ức chế miễn dịch. Có thể dùng một trong các loại sau:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Corticoid: liều từ 1-2 mg/kg/ngày trong thời gian 3-4 tuần. Sau đó giảm liều dần.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Cyclosporin A: liều 3-7 mg/kg/ngày trong 3-6 tháng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- ATG, ALG (anti thymocyte globulin, anti lymphocyte globulin) 15-40 mg/ngày trong 4-10 ngày</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Có thể phối hợp giữa ATG, ALG với Corticoid hoặc Cyclosporina.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Cyclophosphamid: 3-5 mg/kg/ngày</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">b. Điều trị bằng phương pháp cắt lách:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">c. Điều trị bằng ghép tủy xương.</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/suy-t%E1%BB%A7y-x%C6%B0%C6%A1ng1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13538" title="suy tủy xương" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/suy-t%E1%BB%A7y-x%C6%B0%C6%A1ng1.jpg" alt="" width="500" height="350" /></a><em>(Ghép tủy đang là hi vọng sống cho bệnh nhân Suy tủy)</em></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><em>7.1.2. Điều trị cụ thể:</em></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Có thể sử dụng Corticoid hoặc Corticoid kết hợp Androgen và ATG hay ALG.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Có thể phối hợp Corticoid với Cyclosporin A.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Các thuốc Corticoid hiện nay có thể sử dụng là:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Prednisolon: 5mg x 8-10 viên/ngày.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">hoặc Depersolon 30mg x 2 &#8211; 4 ống/ngày.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">hoặc Methylprednisolon 40mg x 2 lọ/ngày.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">Sau điều trị tấn công dùng liều duy trì 0,4-1 mg/ngày trong thời gian 3-6 tháng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Trường hợp không kết quả có thể sử dụng biện pháp cắt lách. Tuy nhiên cần lưu ý phải chẩn đoán đúng suy tủy xương toàn bộ chưa rõ căn nguyên và không mắc các bệnh nội khoa khác.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Ghép tủy đồng loại cho kết quả tốt, có thể giúp khỏi bệnh nhưng cần tìm người cho có HLA hòa hợp.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;"><strong>7.2. Điều trị hỗ trợ:</strong></span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Điều trị triệu chứng bằng các chế phẩm máu: truyền khối hồng cầu khi thiếu máu nặng. Căn cứ truyền máu dựa vào mức thiếu máu (nồng độ HST) tuy nhiên cần căn cứ biểu hiện lâm sàng vì bệnh nhân có thể thích nghi khác nhau với tình trạng mất máu. Truyền khối tiểu cầu khi giảm tiểu cầu nặng dưới 20 x 10<sup>9</sup>/l hoặc bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết nguy hiểm. Khối bạch cầu hạt được xem xét sử dụng khi bạch cầu quá thấp, bệnh nhân nhiễm trùng nặng, điều trị kháng sinh không hiệu quả.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Sử dụng kháng sinh khi nhiễm trùng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Điều trị ứ sắt bằng Desferroxamin khi Ferritin tăng trên 1000 mg/l.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Dùng Androgen: Testosteron 50-100 mg/ngày. Trong 2-6 tháng.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">- Sử dụng chất kích thích sinh máu:</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ Erythropoietin (kích thích sinh hồng cầu): 50 UI/kg tiêm dưới da.</span></span><br />
<span style="color: #000000;"><span style="font-size: small;">+ G-CSF (kích thích sinh bạch cầu hạt): 200-300 mg/ngày. </span></span></p>
<div style="text-align: justify;">
<div style="text-align: right;"><span style="font-size: small;"><br />
<strong><em>TS. Phạm Quang Vinh</em></strong></span></div>
</div>
<div style="text-align: justify;">
<div style="text-align: right;"><span style="font-size: small;"><em>(Nguồn: thuoc.net.vn)</em></span></div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y-x%c6%b0%c6%a1ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>SUY TỦY</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 15 Nov 2011 09:22:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[các vấn đề về huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[Suy tủy]]></category>
		<category><![CDATA[Xơ tủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13530</guid>
		<description><![CDATA[Suy tủy là sự giảm các dòng tế bào máu có thể 1, 2 hoặc cả 3 dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (bao giờ cũng có dòng hồng cầu). 1.CHẨN ĐOÁN 1.1 Chẩn đoán xác định: dựa vào 1.1.1. Lâm sàng Thiếu máu dai dẳng Sốt nhẹ hoặc không sốt Xuất huyết [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Suy tủy là sự giảm các dòng tế bào máu có thể 1, 2 hoặc cả 3 dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (bao giờ cũng có dòng hồng cầu).</em></strong></span><br />
<a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Suy-t%E1%BB%A7y.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13531" title="Suy tủy" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Suy-t%E1%BB%A7y.jpg" alt="" width="251" height="201" /></a><br />
<span style="color: #000000;"> <strong>1.CHẨN ĐOÁN</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1.1 Chẩn đoán xác định:</strong> dựa vào </span><br />
<span style="color: #000000;"> <strong>1.1.1. Lâm sàng</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> Thiếu máu dai dẳng</span><br />
<span style="color: #000000;"> Sốt nhẹ hoặc không sốt</span><br />
<span style="color: #000000;"> Xuất huyết da niêm mạc</span><br />
<span style="color: #000000;"> Gan lách hạch không to</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1.1.2. Cận lâm sàng</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> *Huyết đồ </span><br />
<span style="color: #000000;"> Hồng cầu giảm, Hb giảm.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Hồng cầu đẳng sắc hình dạng kích thước bình thường.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Hồng cầu lưới giảm &lt; 1%</span><br />
<span style="color: #000000;"> Bạch cầu trung tính &lt; 2,5 G/l</span><br />
<span style="color: #000000;"> Tỷ lệ lymphocyte tăng, công thức bạch cầu đảo ngược (N/L &lt; 1)</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Fe++/s tăng</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Tủy đồ </span><br />
<span style="color: #000000;"> Số lượng tế bào tủy &lt; 30.000, tủy nghèo tế bào. Dòng Hồng cầuN và bạch cầu hạt giảm nặng, lymphocyte chiếm đa số (&gt; 50% tế bào có nhân trong tủy).</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Sinh thiết tủy</span><br />
<span style="color: #000000;"> Tủy nghèo tế bào</span><br />
<span style="color: #000000;"> Mô mỡ tăng</span><br />
<span style="color: #000000;"> Thâm nhiễm nhiều tế bào lymphocyte, mono và tương bào.</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Xét nghiệm dấu ấn bề mặt tế bào: CD3 , CD4 , CD8 </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1.2 Chẩn đoán phân biệt</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> Bạch cầu cấp thể suy tủy.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Xơ tủy.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> <strong>2. ĐIỀU TRỊ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2.1.Điều trị nguyên nhân:</strong> nếu có thể được.</span><br />
<span style="color: #000000;"> <strong>2.2.Điều trị hỗ trợ</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> *Truyền máu</span><br />
<span style="color: #000000;"> Truyền Hồng cầu lắng khi Hb &lt; 70 g/l</span><br />
<span style="color: #000000;"> Truyền tiểu cầu khi số lượng tiểu cầu &lt; 20 G/l hoặc 20 – 50 G/l kèm xuất huyết trên lâm sàng.</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Kháng sinh: phổ rộng. Sau 10 ngày nếu không hết sốt có thể kèm kháng nấm.</span><br />
<span style="color: #000000;"> *Vitamin nhóm B, C…</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2.3. Điều trị đặc hiệu:</strong> thời gian điều trị liên tục 3 – 6 tháng.</span><br />
<span style="color: #000000;"> <strong>2.3.1.Ức chế miễn dịch</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> * Nếu CD8 tăng hoặc cả CD4 tăng có thể kết hợp 1, 2 hoặc cả 3 thuốc ức chế miễn dịch sau:</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Antithymocic globulin hoặc Anti lymphocytic globulin: 15 &#8211; 40mg/kg/ngày TM x 4 – 10 ngày.</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Cyclosporin-A: 3 – 7mg/kg/ngày uống x 6 – 12 tháng</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Corticoid: 1 – 2mg/kg/ngày uống có thể dùng </span><br />
<span style="color: #000000;"> +Methylprednison hoặc</span><br />
<span style="color: #000000;"> +Prednison </span><br />
<span style="color: #000000;"> * Nếu CD4 và CD8 bình thường hoặc giảm thì dùng : </span><br />
<span style="color: #000000;"> Corticoid: 1 – 2mg/kg/ngày uống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2.3.2.Androgen </strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> Fluoxymesterone: 20 – 30mg/ngày uống x 6 tháng, hoặc</span><br />
<span style="color: #000000;"> Durabolin 25 – 50mg/tuần tiêm bắp, hoặc</span><br />
<span style="color: #000000;"> Testosteron enanthat 200 – 600mg/tuần tiêm bắp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2.3.3.Yếu tố tăng trưởng tạo máu</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> GM-CSF (Granulomacrophage &#8211; colony stimulating factor) (Leukomax) hay G-CSF (Granulocytic &#8211; colony stimulating factor) (Neupogen):3 &#8211; 7 mcg/kg/ngày TDD x 6 tháng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2.3.4.Ghép tủy:</strong> khi điều trị ức chế miễn dịch và kích tủy thất bại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> <strong>3. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ</strong></span><br />
<span style="color: #000000;"> -Hồi phục hoàn toàn khi số lượng tế bào máu như người bình thường mà không cần truyền máu.</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Hồi phục một phần: </span><br />
<span style="color: #000000;"> •Hồng cầu lưới tăng ít nhất 0,5%.</span><br />
<span style="color: #000000;"> •Bạch cầu đa nhân trung tính ít nhất 0,5G/l.</span><br />
<span style="color: #000000;"> •Tiểu cầu tăng trên 30 G/l.</span><br />
<span style="color: #000000;"> •Bệnh nhân cần phải được truyền máu.</span><br />
<span style="color: #000000;"> •Không có dấu hiệu nhiễm trùng trên lâm sàng.</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Không hồi phục: số lượng tế bào máu không thay đổi hoặc tử vong.</span><br />
<span style="color: #000000;"> -Tái phát: số lượng tế bào máu quay trở lại trạng thái ban đầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: medium;">4. Nguyên nhân gây suy tủy:</span></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Suy tủy xương có loại bẩm sinh (bệnh Fanconi) nhưng ít gặp. Đây là bệnh di truyền lặn liên quan bất thường đến sắc tố da. Bệnh nhân người thấp, ngón cái bất thường, suy thận. Gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện đột biến gene đặc hiệu trong thiếu máu Fanconi nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Tế bào tủy và số lượng hồng cầu vẫn bình thường cho đến 5-10 tuổi, sau đó giảm dần. Bệnh nhân thường tử vong ở tuổi 10-20 khi suy tủy ngày càng nặng.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Suy tủy thứ phát có nhiều nguyên nhân:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Do thuốc: Có nhiều loại thuốc gây suy tủy xương, nhưng cloramphenicol là hay gặp nhất. Ngoài ra, một số thuốc khác như thuốc phòng chống sốt rét, thuốc chống ung thư, chống lao, chống động kinh, co giật, thuốc trị đái tháo đường cũng có khả năng gây suy tủy.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Do hóa chất: Vì tiếp xúc lâu dài với các hóa chất như Benzen, thuốc trừ sâu DDT, chì, thạch tín…</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Do phóng xạ: Nhiễm xạ liên tục với liều lượng lớn sẽ dẫn đến suy tủy xương.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Do nhiễm trùng: Một số bệnh nhân nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng huyết cũng có thể bị suy tủy xương cấp. Bệnh thường rất nặng, có thể gây tử vong trong vài tuần đầu. Bệnh lao, suy thận cũng có thể gây suy tủy thứ phát.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Do nhiễm virus: Virus viêm gan A-B đã bị coi là nguyên nhân gây suy tủy xương. Một số bệnh nhân nhiễm HIV cũng bị suy tủy xương. Ở những người này, tế bào tủy giảm có thể là do virus ngăn chặn tạo máu, hoặc do sử dụng nhiều loại thuốc để kiểm soát sự nhân đôi virus.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"> Ngoài ra, suy tủy xương còn có thể do viêm khớp, có thai, có tuyến ức to, tuyến giáp to…</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><cite>Theo diendanykhoa.com</cite></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/suy-t%e1%bb%a7y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

