<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Hô hấp</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/ho-hap/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Tue, 10 Apr 2012 08:01:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Nhiễm khuẩn &#8211; Mối lo của họ nhà xoang</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2012/01/nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n-m%e1%bb%91i-lo-c%e1%bb%a7a-h%e1%bb%8d-nha-xoang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2012/01/nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n-m%e1%bb%91i-lo-c%e1%bb%a7a-h%e1%bb%8d-nha-xoang/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:31:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm khuẩn]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=17643</guid>
		<description><![CDATA[Những bệnh mà họ nhà xoang dễ mắc thường là nhiễm khuẩn: Siêu vi khuẩn: Thường xảy ra sau khi trẻ mắc một số bệnh virut như cúm, sởi, phát ban…, đặc biệt là những virut gây viêm nhiễm đường hô hấp trên, Vi khuẩn: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn trực tiếp từ mũi lan [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd">
<div>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Những bệnh mà họ nhà xoang dễ mắc thường là nhiễm khuẩn:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Siêu vi khuẩn: Thường xảy ra sau khi trẻ mắc một số bệnh virut như cúm, sởi, phát ban…, đặc biệt là những virut gây viêm nhiễm đường hô hấp trên,</p>
<p style="text-align: justify;">Vi khuẩn: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn trực tiếp từ mũi lan vào gây viêm xoang cấp rồi đến viêm xoang mạn tính. Vi khuẩn hay gặp là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis. Các vi khuẩn khác hiếm gặp hơn.</p>
<table width="220" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Lời nhắn gửi của họ nhà xoang</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi chúng tôi bị nhiễm khuẩn, dịch mủ tràn đầy vào các xoang khiến chủ nhân khó thở và thường oán hận chúng tôi lắm nên khi chữa trị, các bác sĩ thường phải đảm bảo sự dẫn lưu mũi xoang, sự thông khí mũi xoang. Tuy nhiên, chúng tôi mong bác mũi mỗi khi bị viêm cần nhắc nhở điều trị ngay khi lỗ thông với chúng tôi chưa bị tắc vì lúc này chỉ cần nhỏ thuốc tại chỗ với các thuốc co mạch và sát khuẩn trong khoảng 1 &#8211; 2 tuần là sẽ không ảnh hưởng tới chúng tôi.</p>
<p style="text-align: justify;">Chủ nhân của chúng tôi nên tránh để chúng tôi khỏi phải tiếp xúc với các khói bụi độc hại bằng khẩu trang. Mùa lạnh nên tránh ra ngoài trời khuya sau 8 giờ tối nhé bởi vì khi chúng tôi đã bị viêm nhiễm thì quá trình điều trị sẽ rất khó khăn và lâu dài.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>VA quá phát làm tắc nghẽn hốc mũi khiến quá trình dẫn lưu kém, hút vi khuẩn từ mũi vào xoang. Do đó, vấn đề nạo VA được coi như động tác đầu tiên trong quá trình điều trị viêm xoang…</p>
<p style="text-align: justify;">Răng: Vi khuẩn từ răng trong trường hợp chân răng chui vào xoang hàm lan vào xoang gây nên những đợt viêm xoang hàm ứ mủ. Hay gặp ở người lớn nhiều hơn trẻ em. Do tổn thương các răng hàm trên, thường do sâu răng, viêm quanh cuống răng, u hạt, u nang chân răng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nấm: Hiếm gặp ở trẻ em. Thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố miễn dịch: Trẻ em thường có hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên tần suất nhiễm khuẩn nhiều hơn người lớn vì vậy khả năng nhiễm khuẩn vùng mũi họng cũng dễ bị hơn dẫn tới viêm xoang dễ dàng hơn. Khi đã mắc viêm xoang thì tuyến nhầy cũng tăng tiết hơn, khả năng chống lại bệnh cũng kém hơn do đó dễ bị các biến chứng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ địa dị ứng: Đây là một vấn đề phức tạp. Cơ địa có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dị ứng như: hệ bạch huyết phát triển, sự liên hệ giao cảm ở trẻ, điều kiện địa tạng, di truyền, chuyển hóa. Ngoài ra, vấn đề nhấn mạnh ở đây là ở những người có viêm mũi xoang dị ứng thường hay đi kèm với hen nên diễn biến bệnh càng trở nên phức tạp hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những cản trở dẫn lưu cơ học của xoang:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">dị hình vách ngăn, các khối u chèn ép, polýp mũi…</p>
<p style="text-align: justify;">Chấn thương: Chấn thương áp lực hoặc chấn thương cơ học làm rách niêm mạc, chảy máu, phù nề tụ máu niêm mạc, chấn thương vỡ khối xương mặt làm tăng xuất tiết, ứ đọng dịch mũi xoang, dị vật, sẹo xơ, tắc lỗ dẫn lưu mũi xoang đều có thể dẫn tới viêm xoang</p>
<p style="text-align: justify;">Trào ngược dạ dày &#8211; thực quản: Đây là một hội chứng gây ra do nhiều nguyên nhân tuy nhiên nhìn chung là nó làm cho dịch dạ dày trào ngược lên vùng mũi họng gây nên acid hóa vùng niêm mạc này dẫn đến những rối loạn trong quá trình hoạt động của hệ thống lông nhầy, viêm nhiễm niêm mạc gây phù nề bít tắc lỗ thông mũi xoang dẫn tới viêm xoang.</p>
<p><center><img src="http://image2.chaobuoisang.net/cs/2012/01/19/moi-lo-cua-ho-nha-xoang-0.jpg" alt="Mối lo của họ nhà xoang" /></center><center><em>Các xoang ở trẻ em.</em></center><strong>Bệnh lý toàn thân:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một số trẻ mắc các bệnh về nội tiết như rối loạn nội tiết…, bệnh chuyển hóa như rối loạn chuyển hóa, rối loạn điện giải, còi xương, suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch, bệnh hệ thống niêm dịch &#8211; lông chuyển.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Yếu tố môi trường:</em> khí hậu, nguồn nước, độ ẩm, khí thải, thuốc lá đều là những yếu tố gây viêm xoang. Do làm giảm sức đề kháng của cơ thể nói chung cũng như niêm mạc mũi xoang nói riêng làm thuận lợi cho quá trình viêm xoang. Ngày nay, môi trường bị ô nhiễm như bụi trong không khí, các khí thải như CO, SO<sub>2</sub>, hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt làm gia tăng tình trạng bệnh đường hô hấp nói chung cũng như viêm xoang nói riêng đặc biệt ở trẻ em.</p>
<p><em>Yếu tố xã hội:</em> Vấn đề mạng lưới y tế tốt, ý thức người dân tốt và một xã hội phát triển sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh viêm xoang khi điều trị kịp thời các bệnh viêm mũi họng thông thường, giữ gìn vệ sinh môi trường tốt cũng như điều kiện kinh tế tốt để giảm nguy cơ suy dinh dưỡng của trẻ, tăng sức đề kháng cũng là những vấn đề cần được quan tâm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Lịch sử họ nhà xoang</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Anh em nhà xoang chúng tôi có tới tận 10 người cơ đấy. Chúng tôi được chia thành hai nhóm: Nhóm xoang trước và nhóm xoang sau. Nhóm xoang trước bao gồm xoang trán, xoang hàm, xoang sàng trước. Nhóm xoang sau bao gồm xoang sàng sau, xoang bướm. Chúng tôi được sinh vào khoảng tuần lễ thứ 4 của thời kỳ bào thai từ nụ mũi xoang xuất hiện ở vùng giữa sọ mặt và tạo nên mũi và các khối xoang mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">Anh cả xoang sàng xuất hiện sớm nhất vào những tháng đầu của thời kỳ bào thai. Từ đây số tế bào phát triển về xương trán và xương hàm phát triển thành xoang trán và xoang hàm. Chính vì vậy, xoang sàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển các xoang mặt và quá trình nhiễm khuẩn của các xoang. Anh hai là xoang hàm, lúc đầu là một khe nhỏ, tháng thứ ba, thứ tư hình thành hốc sâu, tháng thứ sáu phát triển rộng ra, đồng thời xoang hàm được phủ bởi một lớp niêm mạc từ xoang sàng bò vào.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá trình phát triển của xoang hàm phụ thuộc vào sự phát triển của xương hàm trên và liên quan mật thiết đến sự phát triển của hệ thống răng. Xoang hàm xuất hiện trên phim Xquang lúc 4 tuổi, lúc 5-6 tuổi thì hoàn chỉnh, phát triển đến lúc 20 tuổi. Xoang hàm chỉ thực sự viêm sau 5-6 tuổi. Điều trị xoang hàm ở trẻ em cần tôn trọng mầm răng. Sinh muộn nhất là xoang trán và xoang bướm. Bắt đầu xuất hiện trên phim Xquang lúc 8 tuổi, hoàn thành sự phát triển lúc 20 tuổi.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div></div>
<div style="padding-left: 30px;"><a href="http://suckhoe365.net/tag/viem-xoang/"><strong>“Viêm xoang – mũi, trị đúng nguyên nhân mới khỏi bệnh”</strong></a></div>
<p style="text-align: right;"><em>Theo Sức khỏe đời sống</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2012/01/nhi%e1%bb%85m-khu%e1%ba%a9n-m%e1%bb%91i-lo-c%e1%bb%a7a-h%e1%bb%8d-nha-xoang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lao màng não</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/lao-mang-nao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/lao-mang-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Dec 2011 02:55:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lao]]></category>
		<category><![CDATA[lao màng não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15954</guid>
		<description><![CDATA[Lao là bệnh do vi trùng Kock gây nên, có thể gặp ở tất cả các bộ phận trong cơ thể, trong đó lao phổi là phổ biến nhất: chiếm 80 – 85% và là nguồn lây chính cho người xung quanh. Lao ngoài phổi có lao hạch, lao xương, lao kê, phế quản, phế [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Lao-mang-nao.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-15955" title="Lao màng não" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Lao-mang-nao.jpg" alt="" width="460" height="300" /></a>Lao là bệnh do vi trùng Kock gây nên, có thể gặp ở tất cả các bộ phận trong cơ thể, trong đó lao phổi là phổ biến nhất: chiếm 80 – 85% và là nguồn lây chính cho người xung quanh.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Lao ngoài phổi có lao hạch, lao xương, lao kê, phế quản, phế viêm lao và lao thần kinh trung ương (gồm lao màng não, lao não và lao tuỷ sống) mà chủ yếu là lao màng não. Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm Việt Nam có khoảng 175.000 ca lao mới các thể, trong đó lao màng não chiếm khoảng 1%. Như vậy, hàng năm nước ta có khoảng 1.750 ca lao màng não.</p>
<p>Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng lao màng não là thể lao nặng nhất vì bệnh có thể giết chết hoặc gây tàn phế nặng cho khoảng một nửa bệnh nhân. Ở các nước phương Tây, lao màng não có khuynh hướng giảm song song với các thể lao khác. Còn ở các nước đang phát triển, lao màng não vẫn là nguyên nhân gây viêm màng não phổ biến, đặc biệt ở người nhiễm HIV. Bệnh lao nói chung, lao màng não nói riêng, là bệnh lý cơ hội chủ yếu và là nguyên nhân tử vong hàng đầu cho người nhiễm HIV/AIDS.</p>
<p>Theo một nghiên cứu đa trung tâm và ngẫu nhiên ở Việt Nam về lao màng não, thực hiện bởi bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, bệnh viện Bệnh nhiệt đới và đơn vị nghiên cứu lâm sàng đại học Oxford (Anh) từ 2001 – 2004, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân lao màng não người lớn không nhiễm HIV xấp xỉ 32%. Nếu kể cả số bệnh nhân có di chứng thần kinh nặng sau điều trị thì con số này lên đến 50%. Như vậy, ước tính mỗi năm nước ta có 875 ca chết hoặc có di chứng nặng về thần kinh do lao màng não gây ra. Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện bởi ba đơn vị trên từ 2007 – 2008 cho thấy lao màng não ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tỷ lệ tử vong lên đến 67% mặc dù có kết hợp với việc điều trị thuốc kháng virút HIV ngay từ khi điều trị lao. Đây quả là một thực tế đáng thất vọng!</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"><span style="color: darkorchid;"><strong><span style="color: darkred;">1. Đại cương </span><br />
1.1. Vị trí lao màng não trong lâm sàng bệnh lao </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Lao màng não là bệnh do vi khuẩn lao gây tổn thương ở màng não và não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Lao màng não là thể lao ngoài phổi có tiên lượng nặng, tỷ lệ tử vong còn cao và thường để lại di chứng nặng.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Cũng như bệnh lao nói chung, lao màng não là một thể bệnh được tìm hiểu và nghiên cứu từ khá sớm.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Trong thời gian đầu: chẩn đoán bệnh thường muộn và chưa có thuốc điều trị lao đặc hiệu nên gây tử vong do bệnh lao màng não rất cao, gần 100%. Chỉ đến khi phát hiện được các thuốc điều trị lao đặc hiệu, đặc biệt là từ khi tìm được rifampixin là thuốc điều trị lao mạnh (1965) kết hợp với các kỹ thuật chẩn đoán bệnh hiện đại (PCR, ELISA&#8230; ) và các biện pháp hồi sức tích cực, việc chẩn đoán và điều trị bệnh ngày càng đạt được kết quả khả quan, tỷ lệ tử vong và di chứng do bệnh đã giảm đi đáng kể.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkorchid;"><strong>1.2. Tình hình dịch tễ lao màng não </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">ở các nước phát triển tình hình bệnh lao đã giảm nhiều, tỷ lệ mắc lao màng não rất thấp. Trái lại ở Việt Nam hiện nay tình hình mắc thể bệnh này còn khá phổ biến. Thể bệnh này luôn được quan tâm nghiên cứu bởi các lý do:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Tình hình mắc bệnh lao màng não, đặc biệt ở trẻ em là một chỉ số dịch tễ có giá trị đánh giá tình hình bệnh lao và hiệu quả của chương trình chống lao.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Hiện nay bệnh còn thường gặp ở mọi lứa tuổi và ở mọi tuyến y tế cơ sở. + Việc chẩn đoán bệnh còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu vẫn dựa vào các phương pháp kinh điển, việc áp dụng các kỹ thuật mới còn hạn chế nên chẩn đoán bệnh muộn.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Kết quả điều trị bệnh còn hạn chế, tỷ lệ tử vong còn khá cao, khoảng 30% ở nhiều cơ sở điều trị.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Dựa vào chỉ số nguy cơ nhiễm lao có thể ước lượng được số lao màng não trẻ em mới mắc hàng năm theo công thức:</span></li>
</ul>
<blockquote>
<blockquote><p><span style="font-size: small;"><strong>I</strong> (lao màng não trẻ em) =<strong> 0,5 x R /100.000</strong><br />
</span></p></blockquote>
<p><span style="font-size: small;">Trong đó:</span></p>
<blockquote><p><span style="font-size: small;"><strong>I</strong>: số trẻ em mắc lao màng não mới trong 1 năm<br />
<strong>R</strong>: nguy cơ nhiễm lao<br />
</span></p></blockquote>
</blockquote>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Sơ bộ có thể tính được số trẻ em mắc lao màng não mới hàng năm ở Việt Nam là 500 trường hợp.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Khác với lao màng não trẻ em, không có công thức ước lượng cho lao màng não ở người lớn. Các thống kê nghiên cứu qua nhiều năm ở Bệnh viện Lao &#8211; Bệnh phổi trung ương cho thấy số bệnh nhân lao màng não người lớn vào bệnh viện điều trị trong nhiều năm gần đây có xu hướng tăng dần, chiếm 2- 3% số bệnh nhân vào viện.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong><span style="color: darkorchid;">1.3. Một số đặc điểm sinh bệnh học của lao màng não </span></strong><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu vẫn do vi khuẩn lao người. Vai trò gây bệnh của các loại vi khuẩn khác cũng được đề cập đến. Cần chú ý đến khả năng gây bệnh lao của những chủng vi khuẩn lao kháng thuốc từ đầu, cho tiên lượng bệnh nặng. Đường gây bệnh: Vi khuẩn lao chủ yếu theo đường máu và bạch huyết đến gây bệnh ở màng não và não nên lao màng não nằm chung trong bệnh cảnh bệnh lao lan tràn theo đường máu và lao màng não hay có phối hợp với tổn thương lao kê ở các nơi khác. Trong một số ít trường hợp, có thể gây bệnh do đường kế cận từ lao cột sống xâm nhập vào màng tủy.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Cơ chế gây bệnh:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Theo quan niệm chung, lao màng não thường là thể lao thứ phát. Đối chiếu với chu kỳ gây bệnh lao của Ranke (1916 ): Bệnh lao phát hiện qua giai đoạn, thể lao màng não được hình thành ở giai đoạn 2. Ngày nay theo quan niệm bệnh lao phát triển qua 2 giai đoạn thì lao màng não xuất hiện ở giai đoạn 2 (giai đoạn lao sau sơ nhiễm).</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Trong lao màng não: vi khuẩn lao có thể gây ra những hình thái tổn thương sau:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Thường gây viêm và làm tổn thương màng não, chủ yếu màng não ở khu vực nền sọ.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Hình thành các tổn thương ở nhu mô não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Gây viêm và làm hẹp động mạch cung cấp máu nuôi dưỡng não do đó có thể gây tổn thương một vùng của não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Quá trình viêm nhiễm gây rối loạn lươ thông của não thất.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Những quá trình trên khi xuất hiện tùy ở từng nơi và mức độ sẽ tạo ra bệnh cảnh lâm sàng của lao màng não. Do đó muốn điều trị bệnh có kết quả tốt thì cần chẩn đoán và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm. Vì ở giai đoạn này tổn thương ở màng não và não nhẹ có thể phục hồi chức năng tốt sau quá trình điều trị.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Những điều kiện thuận lợi tạo khả năng dễ mắc bệnh lao màng não thường được đề cập đến là:</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Khi đang mắc các thể lao tiên phát (lao sơ nhiễm ở trẻ em và lao phổi ở người lớn). Bệnh ở mức độ nặng do chẩn đoán muộn hoặc do điều trị không có kết quả có thể biến chứng lao màng não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Do sức đề kháng của người bệnh bị suy giảm bởi nhiều nguyên nhân: Suy dinh dưỡng, sau nhiễm virus, không tiêm BCG, nhiễm HIV, đái tháo đường… Những người này dễ mắc bệnh lao và bệnh lao có diễn biến nặng và dễ có biến chứng lao màng não.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong><span style="color: darkorchid;">1.4. Đặc điểm giải phẫu bệnh lý lao màng não </span><br />
1.4.1. Đại thể </strong><br />
Thường có phối hợp tổn thương ở màng não với tổn thương ở não.<br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">ở màng não:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Có các hạt lao, đám loét bã đậu tập chung chủ yếu ở đáy não, chéo thị giác. Các hạt lao màu trắng, xám, tròn, kích thước 3 &#8211; 5mm, nhẵn, chắc, ở giữa có chất bã đậu.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Đối với lao màng não mới còn có thêm hiện tượng phù nề, sung huyết.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Trong lao màng não cũ có thể thấy não dầy, trắng đôi khi có vách ngăn trong ống tủy. Các não thất ứ nước, giãn rộng. Thần kinh thị giác có thể bị teo và các dây thần kinh sọ bị chèn ép bởi tổ chức xơ của màng não.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Tổn thương ở não là những hạt lao phân bố dọc theo các mạch máu và ở ổ hoại tử bã đậu ở trong não.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"><strong>1.4.2. Vi thể: </strong><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Tổn thương cơ bản là nang lao kèm theo có hiện tượng giãn vỡ mao mạch ở não. Tổ chức xơ phát triển xen kẽ tổ chức bã đậu.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkred;"><strong>2. Những biểu hiện lâm sàng </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh sớm hay muộn mà các triệu chứng của lao màng não có thể rất nghèo nàn hoặc đầy đủ, phong phú. Thực tế lâm sàng của lao màng não khá đa dạng với những thể bệnh khác nhau, nhiều khi làm cho chẩn đoán bệnh gặp không ít khó khăn, dễ nhầm lẫn. Tuy vậy thể viêm màng não kinh điển vẫn là biểu hiện chính của bệnh.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkorchid;"><strong>2.1. Thể viêm màng não điển hình </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Đây là biểu hiện hay gặp nhất trong lao màng não. Trước kia được coi là thể đặc thù cho lao màng não ở trẻ em, ngày nay có xu hướng gặp nhiều ở cả người lớn.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong>2.1.1. Tiền triệu: </strong><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Có thể trong một thời gian ngắn hoặc nhiều ngày, các triệu chứng kín đáo không điển hình cho định bệnh như: Sốt nhẹ, kém ăn, người mệt mỏi, thay đổi tính tình (cáu gắt, lãnh đạm), rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng làm việc&#8230; Nhìn chung các triệu chứng bệnh ở giai đoạn này ít nhận biết được, dễ bỏ qua, thường do hồi cứu mà biết được.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong>2.1.2. Giai đoạn bệnh phát </strong><br />
ở giai đoạn này các triệu chứng của bệnh ngày càng đầy đủ và rõ. Mới đầu là các triệu chứng cơ năng và toàn thân sau đó là các triệu chứng thực thể:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Sốt là triệu chứng thường có. Sốt cao, có tính chất giao động, kéo dài,tăng lên về chiều tối.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Nhức đầu là triệu chứng hay gặp với tính chất và mức độ khác nhau; khu trú hoặc lan tỏa, liên tục hoặc thành từng cơn, âm ỉ hoặc dữ dội và tăng lên khi có những kích thích tiếng động hoặc ánh sáng. Triệu chứng này kết hợp với tình trạng tăng trương lực cơ làm bệnh nhân hay nằm ở tư thế đặc biệt: Nằm co người, quay mặt vào trong tối. ở trẻ nhỏ khó nhận biết được triệu chứng này, có khi biểu hiện gián tiếp tình trạng hay khóc quấy.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Nôn là triệu chứng thường gặp khi có tình trạng tăng áp lực nội sọ với đặc điểm nôn tự nhiên, nôn vọt không liên quan tới bữa ăn.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Rối loạn tiêu hoá: táo bón ở người lớn, trẻ em có thể ỉa chảy.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Đau là triệu chứng có thể có trong quá trình bệnh. Đau ở cột sống phối hợp với đau ở các chi, không dữ dội, dễ kéo dài thành di chứng. Đau ở các khớp có thể gặp ở trẻ em. Một số trường hợp biểu hiện đau bụng cấp tính khu trú hoặc lan tỏa, dễ chẩn đoán nhầm với một số bệnh cấp cứu ngoại khoa ở bụng.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú: Rối loạn cơ thắt gây bí đái, tiểu tiện hoặc đại tiểu tiện không tự chủ. Liệt các dây thần kinh sọ (rối loạn vận nhãn, liệt mặt, nuốt nghẹn&#8230;), liệt các chi, các cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thể, các biểu hiện rối loạn tâm thần.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các biểu hiện rối loạn ý thức có thể có với mức từ nhẹ đến nặng (hôn mê).<br />
Trong quá trình bệnh diễn biến kéo dài thấy các biểu hiện kém ăn, mệt mỏi, gầy sút ngày càng nhiều ở giai đoạn muộn, có thể dẫn tới tình trạng suy kiệt, phù hoặc loét do suy dinh dưỡng.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Qua khám lâm sàng phát hiện được các triệu chứng thực thể khá đặc hiệu cho bệnh cảnh viêm ở màng não là: dấu hiệu cổ cứng (+), vạch màng não (+), Kernig (+), Brudzinski (+) &#8230;</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Trong quá trình tiến triển của bệnh có thể tập hợp và khái quát các triệu chứng thành các hội chứng chủ yếu thường gặp:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Toàn thân thường biểu hiện hội chứng nhiễm trùng và suy kiệt.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Dấu hiệu chỉ điểm quan trọng là hội chứng màng não gồm tam chứng màng não (nhức đầu, nôn, táo bón) và triệu chứng thực thể (vạch màng não, cổ cứng, Kernig).</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các dấu hiệu làm tổn thương thần kinh khu trú và rối loạn ý thức nếu có thường có ở những trường hợp nặng.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Cần lưu ý việc nhận định các triệu chứng có thể khó khi bệnh ở giai đoạn sớm, hoặc ở trẻ quá nhỏ, hoặc ở những bệnh nhân đến trong tình trạng quá nặng (hôn mê, suy kiệt nặng).</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong>2.1.3. Giai đoạn cuối: </strong><br />
Tùy vào quá trình chẩn đoán và điều trị, có thể gặp các tình huống sau:<br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Nếu chẩn đoán bệnh muộn, điều trị không có hiệu quả bệnh tiến triển nặng dần, bệnh nhân thường tử vong trong tình trạng hôn mê sâu và suy kiệt.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Những bệnh nhân sống sót có nhiều di chứng về thần kinh và tâm thần. Tùy từng trường hợp có thể gặp các loại di chứng:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Những di chứng về tâm thần: thay đổi tính tình, nhân cách, các trạng thái hoang tưởng, thiểu năng trí tuệ&#8230;</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Di chứng làm tổn thương các dây thần kinh sọ, liệt vận động.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Tổn thương thần kinh thực vật do những tổn thương ở vùng đuôi ngựa không hồi phục.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các cơn động kinh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các động tác bất thường do di chứng tổn thương ở vùng tiểu não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Các trạng thái gây rối loạn nội tiết gây béo phì, đái tháo nhạt do di chứng tổn thương ở vùng dưới đồi.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkorchid;"><strong>2.2. Các thể lâm sàng khác </strong></span><br />
Các thể này thường gặp khó khăn trong chẩn đoán và có liên quan đến tiên lượng bệnh:<br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Thể lao màng não ở trẻ nhỏ (dưới một tuổi ): rất nặng, tử vong cao. Hay có kèm theo tổn thương lao ở nhiều cơ quan khác.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể lao màng não ở người già: Các triệu chứng của bệnh thường là kín đáo, chẩn đoán bệnh muộn. Kết quả điều trị hạn chế, tử vong cao và tỷ lệ di chúng cao.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể khởi đầu đột ngột: Các triệu chứng ở giai đoạn đầu không có hoặc kín đáo đột ngột xuất hiện nhiều triệu chứng của bệnh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể toàn thân: sốt, thể trạng gầy sút và có các rối loạn chức phận dễ nhầm với bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết. Thể này hay gặp ở người già hoặc có cơ địa suy yếu.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể tâm thần: rối loạn về ý thức, khó định hướng về không gian và thời gian, rối loạn trí nhớ, hoặc có tình trạng hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác&#8230; Thể này thường gặp ở người lớn. Trong chẩn đoán dễ nhầm với các thể bệnh tâm thần khác.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể tủy: Ngoài các triệu chứng toàn thân. Triệu chứng viêm màng não kín đáo. Thường có biểu hiện đau cột sống lan ra phía bụng, rối loạn tiêu hóa kiểu bán tắc ruột. Rối loạn tiểu tiện và có thể có liệt hai chân.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Thể giả u não: do các u lao khá lớn ở vùng bán cầu và dưới lều.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkred;"><strong>3. Xét nghiệm cận lâm sàng<br />
<span style="color: darkorchid;">3.1. Xét nghiệm dịch não tủy </span></strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Đây là một xét nghiệm cơ bản trong chẩn đoán bệnh. Do vậy mọi trường hợp nghi ngờ mắc lao màng não đều phải được chọc tủy sống lấy dịch não tủy để xét nghiệm càng sớm càng tốt. Trong lao màng não, dịch não tủy thường thay đổi với những tính chất sau:</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Trong đa số trường hợp áp lực đều tăng, dịch trong, có màu hơi ánh vàng. Những trường hợp nhẹ vẫn trong như bình thường. Một số trường hợp có thể vẩn đục do tăng nhiều tế bào. Màu đỏ hoặc vẩn đục có thể gặp nhưng ít.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Albumin trong dịch não tủy tăng. Mức tăng thường trong khoảng 5,79 mmol/l &#8211; 28,98 mmol/l, đặc biệt là trên dưới mức 14,49 mmol/l. Phản ứng Pandy (+) do có nhiều thành phần globulin. Albumin tăng cao và kéo dài trong quá trình điều trị dự báo một tiên lượng không tốt.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Tế bào trong dịch não tủy tăng. Với mức độ rất khác nhau: có khi tăng nhẹ (&lt; 20 tế bào) cũng có trường hợp tăng rất nhiều (hàng nghìn). Trong lao màng não, mức tăng hay gặp là trong khoảng 20-300 tế bào/ml. Thành phần chủ yếu là tế bào lympho. Một số ít trường hợp ở giai đoạn đầu có tăng bạch cầu đa nhân trung tính hoặc có ít bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa, hồng cầu, nhưng dần dần ở giai đoạn muộn tế bào lympho vẫn chiếm ưu thế. Những trường hợp bệnh nặng tế bào tăng cao ở giai đoạn bệnh tiến triển.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Glucose giảm ở mức (1,39 &#8211; 1,94 mmol/l ), không có tính đặc hiệu. Vì một số ít trường hợp nhất là ở giai đoạn sớm không giảm, những trường hợp nặng giảm nhiều.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Muối trong dịch tủy não giảm, tính chất này ít được quan tâm. Cần lưu ý dấu hiệu này trong một số trường hợp vẫn có giá trị tham khảo để chẩn đoán bệnh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Tìm vi khuẩn lao trong dịch não tủy bằng phương pháp soi thuần nhất. Kết quả tìm thấy vi khuẩn lao trong các xét nghiệm hiện tại còn thấp, khoảng 10%. Phương pháp soi trực tiếp rất khó phát hiện. Phương phát nuôi cấy nếu có điều kiện nên áp dụng. Vì độ nhậy và độ đặc hiệu cao, có thể làm kháng sinh đồ hỗ trợ cho điều trị, hạn chế của phương pháp này là thời gian cho kết quả lâu nên không đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán sớm của lao màng não. Do vậy trong điều kiện hiện nay, nên vận dụng thêm các kỹ thuật hiện đại. Phương pháp ly tâm siêu tốc độ, dùng máy siêu lọc để xử lý bệnh phẩm, áp dụng các kỹ thuật BACTEC, PCR để nâng cao khả năng tìm được vi khuẩn lao trong dịch não tủy. Vì xét nghiệm tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch não tủy là một chẩn đoán chắc chắn lao màng não.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"><span style="color: darkred;"><strong>3.2. Các xét nghiệm khác </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Chụp X quang phổi: nếu có tổn thương lao kê ở phổi là bằng chứng gián tiếp có giá trị chẩn đoán lao màng não. Vì lao màng não và lao kê đều là những thể bệnh lao lan tràn theo đường máu nên có tỷ lệ phối hợp khá cao (khoảng 60%). Ngoài ra có thể phát hiện các tổn thương lao tiền phát ở phổi( lao sơ nhiễm, lao phổi mạn tính, lao màng phổi) đều có giá trị gợi ý chẩn đoán bệnh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Phản ứng Mantoux: khi phản ứng này dương tính có giá trị góp phần chẩn đoán trong một số trường hợp. Tuy vậy ở một số bệnh nhân lao màng não quá nặng, ở người già, trẻ nhỏ, phản ứng này có thể âm tính.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Xét nghiệm công thức máu thường có một số thay đổi, nhìn chung không phù hợp, chỉ phù hợp với bệnh cảnh nhiễm trùng. Một số trường hợp có thể giúp ích phân biệt với tình trạng nhiễm trùng do các nguyên nhân khác.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkred;"><strong>4. Chẩn đoán </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Chẩn đoán lao màng não luôn phải đảm bảo hai yêu cầu là sớm và đúng. Do vậy mọi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ mắc lao màng não đều phải được khám kỹ và được làm các xét nghiệm đầy đủ để có cơ sở chẩn đoán, đặc biệt là xét nghiệm dịch tủy não sớm cho bệnh nhân.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <strong><span style="color: darkorchid;">4.1. Chẩn đoán xác định</span></strong><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Việc khẳng định chẩn đoán nhiều khi tương đối dễ. Nếu có những biểu hiện rõ ràng về lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Nhất là khi tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch tủy não hoặc có tổn thương lao kê ở các cơ quan khác.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Những trường hợp chẩn đoán bệnh khó thì tùy từng điều kiện có thể làm một số xét nghiệm tổn thương lao đang có ở các cơ quan khác cũng là những tham khảo có giá trị giúp thêm cho việc chẩn đoán như:<br />
</span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">Soi đáy mắt, soi thanh quản, soi màng phổi, soi màng bụng, chỉ định chụp X quang ở một số cơ quan khác.<br />
</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Đặc biệt nên tận dụng việc chẩn đoán các kỹ thuật hiện đại: tìm kháng thể kháng lao trong dịch tủy não, trong máu bằng phản ứng ELISA, Hexagon.<br />
</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Tìm vi khuẩn lao trong dịch tủy não bằng kỹ thuật BACTEC, PCR, Finger printer.<br />
</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Xác định tổn thương bằng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ não.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Những trường hợp đã xác định chẩn đoán thì việc chẩn đoán thể lâm sàng cũng cần được xác định để có căn cứ cho điều trị và tiên lượng bệnh. Liên quan đến tuổi và giới, cần lưu ý thêm thể lao màng não ở trẻ nhỏ và người già thường nặng. Về tính chất bệnh phối hợp: Lao màng não có phối hợp với lao ở các nơi khác thường nặng hơn thể đơn thuần. Về giai đoạn bệnh thì khi chẩn đoán ở giai đoạn muộn có tổn thương thần kinh khu trú và có hôn mê thường rất nặng.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkorchid;"><strong>4.2. Chẩn đoán phân biệt </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Lâm sàng của lao màng não ở những trường hợp không điển hình có thể nhầm với các bệnh thần kinh và tâm thần như: Viêm màng não do vi khuẩn, do virus, áp xe não, u não và một số thể bệnh tâm thần khác.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Về tính chất thay đổi của dịch não tủy dễ nhầm với các nguyên nhân gây viêm màng não nước trong khác như viêm màng não mủ đã điều trị dở dang, viêm màng não do virus, do xoắn khuẩn &#8230;</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkred;"><strong>5. Điều trị </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Mục đích của điều trị là giảm tỷ lệ tử vong và di chứng của bệnh vì vậy khi đã chẩn đoán xác định phải tiến hành điều trị sớm và phải đạt được các yêu cầu sau:</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Phải luôn quan niệm đây là một thể lao nặng, diễn biến cấp tính với nhiều rối loạn nặng về thần kinh và tâm thần, hệ tuần hoàn và hô hấp, nên khả năng xảy ra tử vong cao trong quá trình bệnh. Do vậy bệnh nhân cần phải được theo dõi và điều trị tích cực ở trong bệnh viện nhất là những nơi có đủ phương tiện cấp cứu hồi sức. Việc điều trị ngoại trú chỉ nên áp dụng cho những thể rất nhẹ và ở giai đọan điều trị sau của bệnh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Phải áp dụng một chế độ điều trị tích cực với nhiều biện pháp phối hợp. Điều trị lao là biện pháp quan trọng nhất nên vận dụng các công thức có hiệu quả điều trị cao theo nguyên tắc. Phối hợp nhiều thuốc và liều dùng cao công hiệu ở giai đoạn tấn công (dùng 4-5 thứ thuốc). Thời gian điều trị phải đủ dài (từ 9 tháng đến 1năm). Các thuốc được ươ tiên chọn vào phác đồ điều trị là Rifampicin có tính diệt khuẩn mạnh và Rimifon dễ thấm vào màng não bị viêm.</span>
<ul>
<li><span style="font-size: small;">ở người lớn có thể dùng công thức: 2 SRHZE/ 1RHZE/ 5 R3H3E 3</span></li>
<li><span style="font-size: small;">ở trẻ em có thể dùng công thức: 2RHZ( S/E)/ 4 RH</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-size: small;">Các công thức trên hiện nay điều trị đạt kết quả khá tốt nên phương pháp điều trị tại chỗ bơm thuốc vào tủy sống không sử dụng nữa. Liệu pháp corticoid có thể được áp dụng đồng thời với thuốc lao ở giai đoạn đầu (thường 4-8 tuần đầu) có tác dụng góp phần cải thiện nhanh tình trạng viêm và những rối loạn dịch não tủy do vậy có thể hạn chế bớt biến chứng bệnh.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Việc điều trị triệu chứng cần được quan tâm giải quyết để hạn chế tử vong, trong các tình trạng: sốt cao, co giật, hôn mê sâu có rối loạn tuần hoàn và hô hấp, suy kiệt, bội nhiễm, phù não do tăng áp lực nội sọ &#8230;</span></li>
<li><span style="font-size: small;">ở giai đoạn muộn cần quan tâm và kiên trì điều trị các di chứng bằng các biện pháp: châm cứu, lý liệu pháp, luyện tập phục hồi chức năng.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Theo dõi đánh giá kết quả điều trị lao màng não chủ yếu vẫn dựa vào diễn biến lâm sàng và xét nghiệm dịch não tủy. Những trường hợp điều trị bệnh có kết quả bệnh dần dần ổn định và khỏi. Lâm sàng phục hồi sớm, nhiều triệu chứng thuyên giảm rõ sau vài tuần điều trị trong khi đó sự phục hồi của dịch não tủy muộn hơn (sau một vài tháng).</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-size: small;"> <span style="color: darkred;"><strong>6. Phòng bệnh </strong></span><br />
</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-size: small;">Tiêm phòng BCG cho trẻ em và điều trị tốt các thể lao tiên phát, đặc biệt là lao sơ nhiễm và lao phổi mạn tính, đó là biện phát chủ động, tích cực nhất để làm giảm mắc lao màng não.</span></li>
<li><span style="font-size: small;">Chẩn đoán bệnh sớm điều trị bệnh đúng phương pháp và tích cực là biện pháp có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tử vong và di chứng của lao màng não.</span></li>
</ul>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/lao-mang-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khó thở là bệnh gì?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-th%e1%bb%9f-la-b%e1%bb%87nh-gi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-th%e1%bb%9f-la-b%e1%bb%87nh-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 12 Dec 2011 03:28:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[hen suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[Khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[viêm phế quản thể hen]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15624</guid>
		<description><![CDATA[Khó thở là một trong những bệnh thường gặp. Một số trường hợp khó thở cần cấp cứu, nếu không sẽ nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Nói đến khó thở là mọi người nghĩ ngay đến bệnh của đường hô hấp, nhưng không ít trường hợp bệnh cảnh lại xảy ra ở một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Khó thở là một trong những bệnh thường gặp. Một số trường hợp khó thở cần cấp cứu, nếu không sẽ nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nói đến khó thở là mọi người nghĩ ngay đến bệnh của đường hô hấp, nhưng không ít trường hợp bệnh cảnh lại xảy ra ở một cơ quan khác trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Kho-tho-la-benh-gi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15625" title="Khó thở là bệnh gì" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Kho-tho-la-benh-gi.jpg" alt="" width="413" height="413" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Một số nguyên nhân</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đường hô hấp gây khó thở gặp nhiều nhất là hen phế quản (viêm phế quản thể hen, hen suyễn).</p>
<p style="text-align: justify;">Hen suyễn là một bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính, gặp ở mọi lứa tuổi. Hen suyễn thường thuộc bệnh dị ứng và kèm theo viêm phế quản. Khó thở trong hen suyễn thường khó thở ra. Khi lên cơn khó thở có kèm theo tiếng rít (do co thắt phế quản) và xuất tiết đường hô hấp gây ho, có đờm. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng mỗi khi thời tiết thay đổi hoặc gặp yếu tố thuận lợi (dị ứng nguyên) thì cơn hen xuất hiện. Hen suyễn cũng dễ nhầm lẫn với đợt cấp của bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, bởi vì bệnh này khi lên cơn cấp tính cũng gây khó thở, khò khè, ho. Ho có đàm đặc, màu vàng, xanh, ho thường trên 3 tháng/năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính lúc đầu chỉ khó thở nhẹ nhưng càng ngày càng nặng, môi tím, mệt mỏi. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi và có tiền sử nghiện thuốc lá, thuốc lào.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong bệnh giãn phế quản cũng làm cho người bệnh khó thở, đặc biệt là khó thở do tràn khí màng phổi do bệnh giãn phế quản. Khó thở khi hít vào và thường xảy ra sau một cơn đau ngực dữ dội, mặt xanh, trán vã nhiều mồ hôi.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh viêm phế quản &#8211; phổi cũng gây khó thở, xảy ra một cách từ từ, kèm theo thường là sốt cao. Bệnh hay gặp ở trẻ em (nhất là trẻ còi xương suy dinh dưỡng), người có tuổi và người suy giảm miễn dịch (người mắc bệnh AIDS).</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở cũng gặp ở những người bệnh khí phế thũng, tâm phế mạn. Trong các bệnh này người bệnh khó thở gần như thường xuyên, môi tím (do thiếu dưỡng khí), mệt mỏi…</p>
<p style="text-align: justify;">Dị vật đường thở là một bệnh gây khó thở vào điển hình do không khí khó hoặc rất khó vào phổi vì tắc nghẽn do dị vật. Khó thở do dị vật có thể gặp trong bệnh bạch hầu thanh quản (đây là bệnh bạch hầu ác tính do vi khuẩn Corynebacterium diphterie gây ra). Trong bệnh này do giả mạc phủ kín, đầy niêm mạc thanh quản và khí quản kèm theo phù nề gây khó thở cấp tính phải cấp cứu ngay.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh lao phổi mạn tính cũng gây khó thở nhất là bệnh lao hang, lao kê hoặc tràn dịch màng phổi do lao (tràn dịch màng phổi có nhiều nguyên nhân đều gây khó thở, trong đó có tràn dịch do lao).</p>
<p style="text-align: justify;">Một số bệnh của phổi như ung thư phổi hoặc áp xe phổi cũng gây khó thở, đôi khi gây khó thở dữ dội.</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở cũng có thể gặp ở bệnh nhân xơ gan cổ trướng do dịch trong ổ bụng nhiều ngăn cản di động của cơ hoành hoặc bệnh suy tim giai đoạn cuối cũng làm cho gan ứ máu, to ra đẩy cơ hoành lên làm cản trở di động của cơ hoành gây khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở cũng gặp ở bệnh nhân phù phổi cấp do bệnh của tim như hẹp, hở van tim, van động mạch chủ, tăng huyết áp tim trái…</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra người ta thống kê cho thấy một số bệnh như đau dây thần kinh liên sườn, chấn thương lồng ngực, bệnh đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm thanh quản hoặc bệnh rối loạn cảm xúc (trầm cảm, lo lắng…) hoặc do urê máu cao, toan máu cũng có khả năng gây khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khi khó thở nên làm gì?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở có thể là cấp tính, có thể là mạn tính. Trong các trường hợp cấp tính như dị vật đường thở, hen suyễn cấp tính, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tràn khí màng phổi… cần nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu, nếu chần chừ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Nếu khó thở nhẹ, xảy ra từ từ thì cần đưa người bệnh đến khám ở các cơ sở y tế càng sớm càng tốt, đặc biệt là các cơ sở y tế chuyên khoa (chuyên khoa tim mạch, hô hấp, tai mũi họng…). Sau khi khám bệnh, người bệnh nên thực hiện theo đơn thuốc của bác sĩ và các tư vấn kèm theo. Không nên tự mua thuốc để điều trị, bất luận là thuốc Tây y hay thuốc Đông y hoặc thuốc Nam bởi vì làm như vậy không những bệnh không khỏi mà đôi khi còn làm bệnh nặng thêm, hoặc nguy hiểm thêm, chưa nói đến tốn kém về mặt kinh tế. Cần đi khám bệnh định kỳ theo lời dặn của bác sĩ để được kiểm soát và khống chế bệnh tốt hơn</p>
<p style="text-align: right;" align="right">PGS.TTƯT. BÙI KHẮC HẬU &#8211; Theo suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/kho-th%e1%bb%9f-la-b%e1%bb%87nh-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh thường gặp ở đường hô hấp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-%e1%bb%9f-d%c6%b0%e1%bb%9dng-ho-h%e1%ba%a5p/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-%e1%bb%9f-d%c6%b0%e1%bb%9dng-ho-h%e1%ba%a5p/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Dec 2011 02:29:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[gây bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh cúm mùa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[virut]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15026</guid>
		<description><![CDATA[Trời trở lạnh, cơ thể con người kém thích nghi với nhiệt độ lạnh, suy giảm sức đề kháng nên rất dễ bị mắc các bệnh về đường hô hấp. Vì vậy chúng ta cần hiểu biết các biện pháp phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe, nhất là người cao tuổi và trẻ em. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Trời trở lạnh, cơ thể con người kém thích nghi với nhiệt độ lạnh, suy giảm sức đề kháng nên rất dễ bị mắc các bệnh về đường hô hấp. Vì vậy chúng ta cần hiểu biết các biện pháp phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe, nhất là người cao tuổi và trẻ em.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng các bệnh cúm mùa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thời tiết lạnh giá, có khi còn rét đậm và rét hại nên bệnh cúm có nguy cơ bùng phát. Bệnh cúm dễ lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, nhất là trong các phòng kín, tập trung đông người như phòng học, phòng họp, nhà ga, bến xe, chợ, siêu thị… Để phòng bệnh, mọi người cần thực hiện các biện pháp sau đây: đeo khẩu trang khi ra đường, đến nơi công cộng, cơ quan, trường học. Thường xuyên rửa tay mỗi khi tiếp xúc với đồ vật như tay cầm chốt cửa, vòi nước, trao đổi tiền khi mua bán, dụng cụ lao động… Giữ ấm cơ thể: cần mặc quần áo ấm, chú ý giữ ấm vùng cổ ngực bằng cách quàng khăn khi trời lạnh, tránh bị ướt, tránh dầm nước trong thời tiết lạnh. Súc miệng, họng bằng nước sát khuẩn hằng ngày hoặc làm theo hướng dẫn của cơ quan y tế. Tránh hoặc hạn chế đến những nơi đông người hoặc nơi có dịch bệnh. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ, chú ý không bỏ bữa sáng. Không uống nhiều rượu bia vì sẽ làm giảm sức đề kháng. Tránh thức khuya, bổ sung vitamin C hằng ngày qua ăn uống hoặc uống vitamin C tổng hợp. Khi có triệu chứng: sổ mũi hắt hơi, đau mình mẩy cần đi khám bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Benh-thuong-gap-o-duong-ho-hap.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15027" title="Bệnh thường gặp ở đường hô hấp" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Benh-thuong-gap-o-duong-ho-hap.jpg" alt="" width="400" height="266" /></a> Mặc ấm, đeo khẩu trang khi ra đường để phòng bệnh cúm và các bệnh đường hô hấp.</div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các bệnh phổi, phế quản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Với yếu tố thời tiết như: độ ẩm cao, nhiệt độ thấp, khả năng đề kháng của cơ thể bị suy giảm, các vi khuẩn gây bệnh, virut, nấm, ký sinh trùng phát triển mạnh. Khi cơ thể nhiễm lạnh, đường hô hấp trên bị tổn thương gây ra viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, từ đó nhiễm khuẩn lan xuống dưới gây viêm phế quản, viêm phổi. Do đó cần chú ý đề phòng một số bệnh thường gặp như sau :</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Hen phế quản:</em> bệnh nhân hen rất nhạy cảm với các kích thích như nhiệt độ lạnh, khói, bụi, nấm mốc, vi khuẩn, các yếu tố gây dị ứng như vi khuẩn, thức ăn, thuốc chữa bệnh…Các thể hen dễ phát là: hen phế quản thể khó thở kịch phát, thường gặp ở trẻ nhỏ; thể khó thở liên tục xuất hiện ngay từ đầu thường gặp ở bệnh nhân bị hen lâu ngày; thể hen có tràn khí màng phổi xảy ra ở người phế nang đã bị giãn; thể hen ác tính, hen do sử dụng thuốc aspirin; thể hen có cơn tăng huyết áp kèm theo&#8230; Phòng tránh bệnh chủ yếu là phải tránh các yếu tố gây bệnh như: tránh bị nhiễm lạnh, tránh hít thở phải bụi, ký sinh vật, nấm mốc… bằng cách đeo khẩu trang. Khi cơn hen đã xảy ra, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để được điều trị kịp thời, nhanh chóng cắt cơn hen, ngăn ngừa cơn hen phát triển thành ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Viêm  phế quản cấp:</em> mầm bệnh  gây viêm phế quản cấp mùa đông thường là các loại virut… khi bị bệnh cơ thể giảm sức đề kháng nên dễ bị bội nhiễm bởi  các loại vi khuẩn thường trú ở đường hô hấp. Phòng bệnh giống như phòng bệnh cúm đã nói trên. Khi đã mắc bệnh phải điều trị tích cực bằng kháng sinh chống bội nhiễm, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân để phòng tránh các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Tâm phế mạn:</em> mùa lạnh bệnh nhân tim phổi mạn tính rất dễ bị nhiễm khuẩn tạo nên những đợt bệnh cấp tính. Bệnh diễn biến nặng đột ngột, khó thở nhiều, có thể chỉ sau vài đợt bệnh cấp là tử vong. Do đó cần biết phòng tránh không để xảy ra đợt cấp của tâm phế mạn trong mùa lạnh. Bệnh nhân phải kiên quyết bỏ hút thuốc lá, thuốc lào. Đeo khẩu trang hoặc dùng các phương tiện bảo hộ lao động khi làm việc trong môi trường nhiều khói bụi. Thường xuyên luyện tập thể dục để có một bộ máy hô hấp khỏe mạnh. Nên làm việc nhẹ, không nên gắng sức. Không nên ăn mặn.  Nơi ở và phòng ngủ cần thoáng khí. Khi đã bị suy tim phải nên nghỉ ngơi hoàn toàn, tuyệt đối tránh gắng sức. Giữ ấm cơ thể, tránh tắm nước lạnh, không ăn thức ăn lạnh, không uống nước đá hoặc ăn kem.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Giãn phế quản:</em> khi thời tiết lạnh ẩm, bệnh nhân thường bị giãn phế quản ướt hay giãn phế quản xuất tiết, với triệu chứng: ho khạc nhiều đờm, nguyên nhân thường do vi khuẩn bội nhiễm. Nhiệt độ lạnh là yếu tố kích thích phế quản xuất tiết, niêm dịch gây ứ đọng trong các phế quản tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Phòng chống bệnh bằng cách chống lạnh, ăn uống đầy đủ, đảm bảo giấc ngủ hằng ngày, giữ vệ sinh răng miệng, tai mũi họng bằng cách nhỏ nước muối sinh lý ngày 2-3 lần vào mắt, mũi.</p>
<p style="text-align: right;" align="right">ThS. Phạm Thanh Tùng &#8211; suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-%e1%bb%9f-d%c6%b0%e1%bb%9dng-ho-h%e1%ba%a5p/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiểu cảm cúm để điều trị hiệu quả</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/hi%e1%bb%83u-c%e1%ba%a3m-cum-d%e1%bb%83-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/hi%e1%bb%83u-c%e1%ba%a3m-cum-d%e1%bb%83-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Nov 2011 01:36:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cảm cúm]]></category>
		<category><![CDATA[viêm phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[viêm phổi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tai giữa cấp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14209</guid>
		<description><![CDATA[PGS.TS Nguyễn Đình Phúc (Nguyên chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng – ĐH Y Khoa Hà Nội) đã có những lời khuyên hữu ích giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị cảm cúm hiệu quả. Những phiền toái từ cảm cúm Cảm cúm là bệnh của đường hô hấp trên, thường có các [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="VietAd" style="text-align: justify;">
<div>
<p><em><strong>PGS.TS Nguyễn Đình Phúc (Nguyên chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng – ĐH Y Khoa Hà Nội) đã có những lời khuyên hữu ích giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị cảm cúm hiệu quả.</strong></em></p>
<p><strong>Những phiền toái từ cảm cúm</strong></p>
<p>Cảm cúm là bệnh của đường hô hấp trên, thường có các triệu chứng rõ nét nhất là hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau đầu, nhức mình mẩy… Đối với người đi làm, đặc biệt là làm việc trong phòng máy lạnh, những cơn hắt hơi, tắc nghẹt mũi liên tục không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp, khiến người bệnh không thể tập trung, đôi khi còn mất điểm do thiếu hưng phấn làm việc, suy nghĩ, “luộm thuộm” và “biếng nhác” trong công việc. Hắt hơi cũng là cơ hội để các vi rút, vi khuẩn phát tán từ người bệnh sang những người xung quanh.</p>
<p>Cảm cúm sẽ tiến triển dữ dội hơn với các triệu chứng như ho, có đờm, mệt mỏi nhiều hơn. Những cơn ho này khiến người bệnh rất khó chịu trong mọi sinh hoạt hằng ngày và đặc biệt là khi trở thành “người gác đêm” khi mọi người đang ngon giấc.</p>
<p>Nếu không chữa trị kịp thời, cảm cúm có thể gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản – phổi, những bệnh tiêu tốn nhiều thời gian, công sức để chữa trị.</p>
<p><center><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Hieu-cam-cum-de-dieu-tri-hieu-qua.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14210" title="Hiểu cảm cúm để điều trị hiệu quả" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Hieu-cam-cum-de-dieu-tri-hieu-qua.jpg" alt="" width="600" height="400" /></a>Cảm cúm là bệnh của đường hô hấp. (Ảnh minh họa)</center><strong>Cảm cúm – khó tránh dễ trị</strong></p>
<p>Cảm cúm vốn là bệnh dễ trị nếu chúng ta đặt trọng tâm là điều trị triệu chứng. Khi có các biểu hiện của cảm cúm, người bệnh cần được dùng thuốc điều trị sớm, tiết kiệm thời gian và công sức để phục hồi nhanh chóng và tránh các biến chứng.</p>
<p>Để trị dứt cảm cúm, chúng ta cần nhìn rõ các vấn đề sau: các triệu chứng về mũi (như hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi), các triệu chứng về đau đầu và cơ bắp (như đau mình mẩy), nặng hơn thì có ho, có đờm… để từ đó dễ xác định các thành phần chữa trị. Để trị triệu chứng về mũi thì thuốc được dùng thường có thành phần phenylephedrine hydrochloride (gọi tắt là PE). Phenylephedrine có tác dụng co mạch, chống sung huyết mũi, giảm nhảy mũi, sổ mũi, nghẹt mũi. Tuy nhiên, do thuốc gây co mạch, cho nên, những người cao tuổi hoặc có vấn đề về cao huyết áp thì cần có sự chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc có thành phần hoạt chất này.</p>
<p>Để giảm đau đầu, đau nhức mình mẩy thì hoạt chất paracetamol thường được lựa chọn vì tính an toàn cao và ít tác dụng phụ. Một số thuốc trị cảm cúm còn được hỗ trợ caffeine nhằm giúp người bệnh tỉnh táo hơn khi làm việc, vui chơi. Đặc tính khác của caffeine là giúp paracetamol phát huy tác dụng giảm đau nhanh và mạnh hơn. Khi gặp cảm cúm với triệu chứng nặng hơn thì ngoài các thành phần kể trên, người bệnh sẽ cần thêm noscapine để trị ho, terpine C để tăng cường sức để kháng cho cơ thể mau bình phục. Trong trường hợp người bệnh thấy các triệu chứng diễn tiến kéo dài, chảy mũi không dứt, lại thấy sốt cao, khó thở, tức ngực… thì cần đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện để được chuẩn đoán và điều trị thích hợp.</p>
<p>Cảm cúm là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp, rất dễ lây lan từ người này qua người khác khi người bệnh ho, hắt hơi hay tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Những người bị cảm cúm nên đeo khẩu trang khi giao tiếp hay ở trong chỗ đông người và nên thường xuyên rửa sạch tay trước khi bắt tay, tiếp xúc với người khác. Ngoài ra, cần ăn thêm trái cây có nhiều vitamine và khoáng vi lượng để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.</p>
<p><center></center></p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Eva</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/hi%e1%bb%83u-c%e1%ba%a3m-cum-d%e1%bb%83-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-hi%e1%bb%87u-qu%e1%ba%a3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dị ứng thực phẩm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 04:21:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Da liễu]]></category>
		<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Thần kinh - Tâm thần]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng thực phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[ngất xỉu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngứa trong miệng]]></category>
		<category><![CDATA[phát ban và ngứa da]]></category>
		<category><![CDATA[Sốc phản vệ]]></category>
		<category><![CDATA[sưng môi lưỡi]]></category>
		<category><![CDATA[thở khò khè]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13668</guid>
		<description><![CDATA[Dị ứng thực phẩm! Ngứa trong miệng, phát ban và ngứa da, sưng môi lưỡi, thở khò khè và khó thở, chóng mặt hoa mắt và ngất xỉu, sốc phản vệ, dị ứng thực phẩm liên quan đến dị ứng thực phẩm&#8230; Định nghĩa Thực phẩm gây dị ứng là một phản ứng hệ miễn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng thực phẩm! Ngứa trong miệng, phát ban và ngứa da, sưng môi lưỡi, thở khò khè và khó thở, chóng mặt hoa mắt và ngất xỉu, sốc phản vệ, dị ứng thực phẩm liên quan đến dị ứng thực phẩm&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thực phẩm gây dị ứng là một phản ứng hệ miễn dịch xảy ra ngay sau khi ăn một loại thực phẩm nhất định. Ngay cả một số lượng nhỏ của thực phẩm gây dị ứng có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như các vấn đề về tiêu hóa, phát ban hoặc đường hô hấp sưng lên. Ở một số người, dị ứng thực phẩm có thể gây ra triệu chứng nặng hoặc thậm chí phản ứng đe dọa mạng sống được gọi là sốc phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc-thuc-pham-21.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13670" title="ngộ độc thực phẩm (2)" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/ngo-doc-thuc-pham-21.jpg" alt="" width="378" height="290" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng thực phẩm ảnh hưởng đến 6 &#8211; 8% ước tính của trẻ em dưới 3 tuổi, và khoảng 4% người lớn. Thật dễ dàng nhầm lẫn giữa dị ứng thực phẩm với một phản ứng phổ biến nhiều hơn nữa được gọi là không dung nạp thức ăn. Trong khi khó chịu, không dung nạp thức ăn là một điều kiện ít nghiêm trọng mà không liên quan đến hệ miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với một số người, một phản ứng dị ứng với một loại thức ăn đặc biệt có thể khó chịu nhưng không nghiêm trọng. Đối với những người khác, một phản ứng dị ứng thực phẩm có thể là đáng sợ, thậm chí đe dọa tính mạng. Triệu chứng dị ứng thực phẩm thường phát triển trong vòng vài phút đến một giờ sau khi ăn các thực phẩm vi phạm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phổ biến nhất triệu chứng dị ứng thực phẩm bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngứa ran trong miệng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phát ban, ngứa hoặc eczema.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sưng môi lưỡi, mặt và cổ họng, hoặc các bộ phận khác của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thở khò khè, nghẹt mũi hoặc khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hoặc ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chóng mặt, hoa mắt hoặc ngất xỉu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sốc phản vệ</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ở một số người, dị ứng thực phẩm có thể gây ra một phản ứng dị ứng nghiêm trọng gọi là sốc phản vệ. Điều này có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thắt và thắt chặt của đường hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cổ họng bị sưng hoặc làm cho nó khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Shock, với sự sụt giảm nghiêm trọng về huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mạch nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chóng mặt, hoa mắt hoặc mất ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cấp cứu điều trị là rất quan trọng đối với phản ứng phản vệ. Nếu không điều trị, sốc phản vệ có thể gây hôn mê hoặc tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tập thể dục gây ra dị ứng thực phẩm</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số người có một phản ứng dị ứng với một loại thực phẩm gây ra bởi tập thể dục. Khi cơ thể được kích thích bằng cách tập thể dục, một người với tập thể dục gây ra dị ứng thực phẩm có thể cảm thấy ngứa và váng. Trong trường hợp nghiêm trọng, nó có thể gây ra phản ứng như phát ban hoặc phản ứng phản vệ. Không ăn uống cho một vài giờ trước khi tập thể dục và tránh các loại thực phẩm nhất định có thể giúp ngăn ngừa vấn đề này.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dị ứng phấn hoa, thực phẩm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong rất nhiều người bị sốt cỏ khô, trái cây tươi và rau quả và hạt nhất định và các loại gia vị có thể kích hoạt một phản ứng dị ứng gây ra miệng sưng hoặc ngứa. Ở một số người, dị ứng phấn hoa, thực phẩm đôi khi được gọi là hội chứng dị ứng miệng &#8211; có thể gây sưng cổ họng, thậm chí phản vệ. Đây là một ví dụ về phản ứng chéo. Protein trong rau quả gây ra phản ứng vì chúng tương tự như các protein gây dị ứng tìm thấy trong phấn hoa nào đó. Ví dụ, nếu bị dị ứng với cỏ phấn hương, cũng có thể phản ứng với dưa hấu, nếu dị ứng với phấn hoa bạch dương, cũng có thể phản ứng với quả táo. Nấu ăn trái cây và rau quả có thể giúp tránh những phản ứng này. Hầu hết trái cây và rau cải nấu chín thường không gây triệu chứng dị ứng chéo phản ứng miệng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đến gặp bác sĩ khi</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khám bác sĩ hoặc dị ứng nếu có các triệu chứng dị ứng thực phẩm ngay sau khi ăn. Nếu có thể, hãy gặp bác sĩ khi các phản ứng dị ứng xảy ra. Điều này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tìm kiếm sự điều trị khẩn cấp nếu phát triển bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng phản vệ, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Triệu chứng của đường hô hấp làm cho khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Shock, với sự sụt giảm nghiêm trọng về huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mạch nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hoa mắt chóng mặt.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong dị ứng thực phẩm thực sự, hệ thống miễn dịch nhầm lẫn xác định một thực phẩm cụ thể hoặc một chất trong thực phẩm như là một chất có hại. hệ thống miễn dịch kích hoạt các tế bào để phát hành các kháng thể được gọi là globulin miễn dịch E (IgE), các kháng thể để chống lại các thực phẩm thủ phạm hay chất thực phẩm (các chất gây dị ứng). Lần sau, ăn ngay cả những số nhỏ nhất của thực phẩm, các kháng thể IgE cảm giác nó và tín hiệu của hệ miễn dịch để phát hành một hóa chất gọi là histamine cũng như các hóa chất khác, vào máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Những hóa chất này gây ra một loạt các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng. Nó có trách nhiệm gây ra phản ứng dị ứng bao gồm chảy mũi, mắt ngứa, khô cổ, phát ban và nổi mề đay, buồn nôn, tiêu chảy, khó thở, và thậm chí sốc phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đa số các bệnh dị ứng thực phẩm được kích hoạt bởi các protein nhất định trong:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Động vật có vỏ như tôm hùm, tôm và cua.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đậu phộng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cây lạc, quả óc chó và hồ đào.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ở trẻ em, dị ứng thức ăn cũng thường được kích hoạt bởi các protein trong:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sữa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đậu phộng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cây hạt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chocolate, suy nghĩ của một số cha mẹ, gây ra dị ứng thực phẩm ở trẻ em, nhưng hiếm khi gây dị ứng thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thực phẩm không dung nạp và phản ứng khác</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có một số phản ứng với thức ăn gây ra các triệu chứng tương tự như dị ứng thực phẩm. Nếu có các triệu chứng tiêu hóa, rất có thể là nó không phải là dị ứng thực phẩm, có thể không dung nạp thức ăn. Tùy thuộc vào loại không dung nạp thức ăn có, có thể ăn một lượng nhỏ các loại thực phẩm có vấn đề mà không có phản ứng. Ngược lại, nếu  bị dị ứng thực phẩm thực sự, ngay cả một lượng nhỏ thức ăn có thể gây ra phản ứng dị ứng. Bởi vì không dung nạp thức ăn có thể bao gồm một số các dấu hiệu và triệu chứng giống như bị dị ứng thức ăn &#8211; chẳng hạn như buồn nôn, nôn, chuột rút và tiêu chảy &#8211; người ta thường nhầm lẫn giữa hai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một trong những khía cạnh phức tạp của việc chẩn đoán không dung nạp thức ăn là một số người nhạy cảm chứ không phải bản thân thực phẩm, nhưng với một chất hay thành phần được sử dụng trong việc chuẩn bị thức ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phổ biến điều kiện có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng dị ứng thực phẩm bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sự vắng mặt của một loại enzyme cần thiết để đủ tiêu hóa thực phẩm. Không thể có số lượng đầy đủ của một số enzyme cần thiết để tiêu hóa thức ăn nhất định. Không đủ số lượng của men lactase, ví dụ, làm giảm khả năng tiêu hóa lactose, các đường chính trong các sản phẩm sữa. Không dung nạp lactose có thể gây ra đầy bụng, chuột rút, tiêu chảy và khí dư thừa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hội chứng ruột kích thích.</strong> Một số thực phẩm có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Có thể thấy rằng các loại thực phẩm nhất định sẽ gây ra chuột rút bụng, táo bón hoặc tiêu chảy. Tránh xa những thực phẩm này để tránh các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ngộ độc thực phẩm.</strong> Đôi khi thực phẩm nhiễm độc có thể bắt chước các phản ứng dị ứng. Một số loại nấm và đại hoàng có thể độc hại. Vi khuẩn trong cá ngừ hư hỏng và các loài cá khác cũng có thể làm cho một độc tố gây ra các phản ứng có hại.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nhạy cảm với các chất phụ gia thực phẩm.</strong> Một số người có phản ứng tiêu hóa và các triệu chứng khác sau khi ăn phụ gia thực phẩm nhất định. Ví dụ, sulfite dùng để bảo quản trái cây sấy khô, đóng hộp hàng hoá và rượu có thể gây ra các cơn hen suyễn ở những người nhạy cảm. Phụ gia thực phẩm khác có thể kích hoạt phản ứng xấu bao gồm bột ngọt (MSG), chất làm ngọt nhân tạo và chất tạo màu thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Định kỳ căng thẳng hoặc các yếu tố tâm lý.</strong> Đôi khi nghĩ chỉ là một thực phẩm có thể làm cho bị bệnh. Lý do là không hoàn toàn hiểu rõ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh Celiac.</strong> Bệnh celiac đôi khi được gọi là dị ứng gluten, nó không phải là dị ứng thực phẩm thực sự. Giống như một dị ứng thực phẩm, nó không liên quan đến phản ứng của hệ miễn dịch, nhưng đó là một phản ứng duy nhất của hệ thống miễn dịch phức tạp hơn một dị ứng thức ăn đơn giản. Tình trạng mãn tính tiêu hóa được kích hoạt bằng cách ăn gluten, một loại protein được tìm thấy trong bánh mì, mì ống, cookies, và nhiều loại thực phẩm khác có chứa lúa mì, lúa mạch hoặc lúa mạch đen. Nếu  có bệnh celiac và ăn các thức ăn có chứa gluten, một phản ứng miễn dịch xảy ra gây thiệt hại cho bề mặt của ruột non  và không có khả năng hấp thụ một số chất dinh dưỡng. Các triệu chứng của bệnh celiac bao gồm tiêu chảy, đau bụng và đầy hơi. Trong một số trường hợp, bệnh celiac gây suy dinh dưỡng và thiếu dinh dưỡng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng thực phẩm, yếu tố nguy cơ bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lịch sử gia đình.</strong>  Có nguy cơ dị ứng thức ăn nếu bệnh suyễn, chàm, phát ban hoặc dị ứng, chẳng hạn như sốt cỏ khô, được phổ biến trong gia đình .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một dị ứng thực phẩm trong quá khứ.</strong> Trẻ em có thể không có dị ứng thực phẩm, nhưng trong một số trường hợp, sẽ gặp sau này trong đời.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các dị ứng.</strong> Nếu bị dị ứng với một thực phẩm, có thể có nguy cơ trở thành dị ứng khác. Tương tự như vậy, có một loại dị ứng, chẳng hạn như sốt cỏ khô, làm tăng nguy cơ bị dị ứng thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tuổi.</strong> Dị ứng thực phẩm phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Khi  lớn lên, hệ thống tiêu hóa trưởng thành và cơ thể ít có khả năng hấp thụ thành phần gây dị ứng thức ăn hay thực phẩm. Trẻ em thường dị ứng với sữa, đậu nành, lúa mì và trứng. Dị ứng nghiêm trọng và dị ứng với các loại hạt và động vật có vỏ có nhiều khả năng được suốt đời.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các biến chứng của dị ứng thực phẩm có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sốc phản vệ.</strong> Một đe dọa tính mạng phản ứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm da dị ứng (eczema).</strong> Khoảng một trong ba người bị viêm da dị ứng cũng bị dị ứng thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đau nửa đầu.</strong> Dị ứng, phát hành bởi hệ thống miễn dịch  trong một phản ứng dị ứng, đã được chứng minh là gây ra chứng đau nửa đầu ở một số người.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong khi một số người nghĩ rằng bệnh dị ứng thực phẩm có liên quan đến hiếu động thái quá ở trẻ em và bệnh viêm khớp, không có bằng chứng để hỗ trợ này.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sau đây có thể giúp xác định xem có bị dị ứng thực phẩm thực sự, hơn là không dung nạp thức ăn, ngộ độc thực phẩm hoặc tình trạng một số khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mô tả các triệu chứng.</strong> Hãy chuẩn bị để nói với bác sĩ có một lịch sử của các triệu chứng, mà thực phẩm và bao nhiêu có vẻ gây ra vấn đề, cho dù có tiền sử gia đình dị ứng thức ăn hoặc dị ứng khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thực phẩm nhật ký. </strong>Bác sĩ có thể yêu cầu giữ một cuốn nhật ký thực phẩm của thói quen ăn uống, các triệu chứng và thuốc men để xác định vấn đề.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xoá bỏ chế độ ăn uống.</strong>  Có thể yêu cầu loại bỏ các loại thực phẩm nghi ngờ một hoặc hai tuần, và sau đó thêm các loại thức ăn trở thành một chế độ ăn uống tại một thời điểm. Quá trình này có thể giúp các triệu chứng liên quan tới các loại thực phẩm cụ thể. Tuy nhiên, đây không phải là một phương pháp hoàn hảo. Yếu tố tâm lý cũng như các yếu tố vật lý có thể góp phần. Ví dụ, nếu  nghĩ rằng đang nhạy cảm với thực phẩm, đáp ứng có thể được kích hoạt mà không phải là một thực sự dị ứng nhất. Nếu đã có một phản ứng nghiêm trọng với thức ăn, phương pháp này có thể không được sử dụng an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kiểm tra lâm sàng.</strong> Một bài kiểm tra cẩn thận có thể xác định hoặc loại trừ các vấn đề y tế khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Da thử nghiệm.</strong> Một thử nghiệm chích da có thể xác định phản ứng thực phẩm cụ thể. Trong thử nghiệm này, một lượng nhỏ các loại thực phẩm nghi ngờ được đặt trên da của cánh tay hoặc lưng. Làn da sau đó đâm bằng kim, để cho phép một số lượng nhỏ của chất bên dưới bề mặt da. Nếu dị ứng với một chất cụ thể đang được thử nghiệm,  phát triển một vết sưng tấy hoặc phản ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Một xét nghiệm máu có thể đo được phản ứng của hệ miễn dịch thực phẩm cụ thể bằng cách kiểm tra số lượng kháng thể dị ứng loại trong máu, được gọi là globulin miễn dịch E (IgE) kháng thể. Đối với thử nghiệm này, một mẫu máu được lấy trong văn phòng của bác sĩ được gửi tới một phòng thí nghiệm y tế, nơi mà các loại thực phẩm khác nhau có thể được kiểm tra. Tuy nhiên, các xét nghiệm máu thường không chính xác.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cách duy nhất để tránh một phản ứng dị ứng là tránh các loại thực phẩm có dấu hiệu và triệu chứng gây ra. Tuy nhiên, bất chấp nỗ lực  tốt nhất, có thể tiếp xúc với một loại thực phẩm gây ra một phản ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với một phản ứng dị ứng nhẹ, thuốc kháng histamin toa hoặc quy định có thể giúp giảm triệu chứng. Các thuốc này có thể được thực hiện sau khi tiếp xúc với một thực phẩm gây dị ứng để giúp giảm ngứa hoặc phát ban. Tuy nhiên, thuốc kháng histamine không thể điều trị một phản ứng dị ứng nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với một phản ứng dị ứng nặng, có thể cần tiêm khẩn cấp của epinephrine và chuyến đi đến phòng cấp cứu. Nhiều người bị dị ứng thực hiện một autoinjector (EpiPen, EpiPen Jr hoặc Twinject). Thiết bị này được kết hợp một ống tiêm và kim giấu tiêm một liều thuốc khi ép vào đùi. Nếu bác sĩ đã quy định một autoinjector epinephrine:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mang với nó ở mọi thời điểm. Nó có thể là một ý tưởng tốt để giữ autoinjector thêm trong xe hoặc trong bàn trong công việc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Luôn luôn được bảo đảm thay thế epinephrine trước ngày hết hạn của nó, hoặc nó có thể không hoạt động đúng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hãy chắc chắn rằng biết cách sử dụng các autoinjector. Ngoài ra, hãy chắc chắn rằng người gần nhất biết làm thế nào để quản lý thuốc, nếu họ với trường hợp khẩn cấp phản vệ, họ có thể cứu sống .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong khi có nghiên cứu liên tục để tìm phương pháp điều trị tốt hơn để làm giảm các triệu chứng dị ứng thực phẩm và ngăn chặn các cuộc tấn công dị ứng, không có bất kỳ điều trị chứng minh rằng hoàn toàn có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm triệu chứng. Thật không may dị ứng (miễn dịch), một loạt các thuốc tiêm được sử dụng để giảm hiệu ứng dị ứng khác như sốt cỏ khô, không có hiệu quả để điều trị dị ứng thức ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Việc điều trị chủ yếu là để làm tốt nhất tránh các thực phẩm trong câu hỏi, và làm việc với bác sĩ để xác định những bước có thể làm để giảm các triệu chứng, và làm thế nào để phát hiện và phản ứng với một phản ứng nghiêm trọng.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một trong những chìa khóa để ngăn ngừa phản ứng dị ứng là hoàn toàn tránh những thực phẩm gây ra các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đừng giả định</strong>. Luôn đọc nhãn thực phẩm sản xuất để đảm bảo chúng không chứa một thành phần đang bị dị ứng. Ngay cả khi nghĩ rằng biết những gì trong thực phẩm, kiểm tra các nhãn. Thành phần đôi khi thay đổi. Nhãn thực phẩm phải có danh sách rõ ràng cho dù có chứa chất gây dị ứng thực phẩm phổ biến nào. Đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận để tránh các nguồn chất gây dị ứng thực phẩm: sữa, trứng, lạc, hạt cây, cá, sò biển, đậu nành và lúa mì.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Khi nghi ngờ, hãy nói không.</strong> Tại nhà hàng và các cuộc tụ họp xã hội, luôn luôn một nguy cơ mà có thể ăn một loại thức ăn đang bị dị ứng. Nhiều người không hiểu được mức độ của một phản ứng dị ứng thực phẩm và có thể không nhận ra rằng một lượng nhỏ thức ăn có thể gây ra một phản ứng nghiêm trọng ở một số người. Nếu có bất kỳ nghi ngờ tại tất cả những thực phẩm có thể chứa đựng một cái gì đó đang bị dị ứng, tránh xa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Liên quan đến người chăm sóc.</strong> Nếu con bị dị ứng thực phẩm, tranh thủ sự giúp đỡ của người thân, người trông bé, giáo viên và những người chăm sóc khác. Hãy chắc chắn rằng họ hiểu được tầm quan trọng của nó là dành cho con để tránh các thực phẩm gây dị ứng và họ biết phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thay thế thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nghiên cứu về phương pháp điều trị dị ứng thức ăn thay thế là hạn chế. Tuy nhiên, nhiều người cố gắng cho họ và cho rằng phương pháp điều trị nào đó giúp đỡ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thảo dược biện pháp khắc phục.</strong> Một vài nghiên cứu nhỏ của các biện pháp thảo dược đã cho thấy một số lợi ích trong việc làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa sốc phản vệ, bao gồm một số công thức y học Trung Quốc. Tuy nhiên, không có bằng chứng đáng tin cậy nhưng công việc này. Ngoài ra, có những lo ngại về chất lượng của một số chế phẩm thảo dược từ Trung Quốc. Nếu có một phương thuốc thảo dược, hãy chắc chắn để nói với bác sĩ về nó. Nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm hoặc tương tác với các thuốc khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Châm cứu.</strong> Có ít nghiên cứu về châm cứu cho bệnh dị ứng thực phẩm, và các nghiên cứu đó có tồn tại không cho thấy một lợi ích rõ ràng từ những kỹ thuật này. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng những phương pháp điều trị giúp đỡ với một số điều kiện sức khỏe, bao gồm dị ứng và có ít nguy cơ trong cố gắng cho họ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chế độ ăn kiêng đặc biệt.</strong> Trong quá khứ, &#8220;xoay chế độ ăn&#8221; có tránh các loại thực phẩm nhất định vào những thời điểm nhất định đã cố gắng như là một điều trị dị ứng thức ăn. Không có bằng chứng cho thấy điều này hoặc các chế độ ăn như là thực phẩm có hiệu quả điều trị dị ứng. Chiến lược thực phẩm chỉ được chứng minh để làm việc được hoàn tất tránh các thực phẩm gây dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng thực phẩm có thể được thử thách và một nguồn quan tâm liên tục. Có một nguồn thông tin và cơ hội để thảo luận về các điều kiện với những người khác chia sẻ mối quan tâm có thể rất hữu ích. Một số trang web Internet và các tổ chức phi lợi nhuận cung cấp thông tin và diễn đàn để thảo luận về dị ứng thực phẩm. Một số là đặc biệt cho phụ huynh của các trẻ em bị dị ứng thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cách tốt nhất để ngăn chặn một phản ứng dị ứng là để biết và tránh các loại thực phẩm có dấu hiệu và triệu chứng gây ra. Đối với một số người, đây là một sự bất tiện đơn thuần, nhưng những người khác tìm thấy nó khó khăn lớn hơn. Ngoài ra một số loại thực phẩm, khi được sử dụng làm nguyên liệu trong các món ăn nào đó có thể được dấu kín. Điều này đặc biệt đúng trong các nhà hàng và ở những xã hội khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu biết có bị dị ứng thực phẩm, theo các bước sau:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Biết những gì đang ăn uống.</strong> Hãy chắc chắn để đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nếu đã có một phản ứng nghiêm trọng</strong>. Đeo một chiếc vòng tay hoặc vòng cổ y tế cảnh báo, cho phép người khác biết bị dị ứng thực phẩm trong trường hợp có một phản ứng và  không thể giao tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nói chuyện với bác sĩ</strong> về tình trạng khẩn cấp quy định epinephrine (adrenaline).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nếu có bệnh hen suyễn,</strong> hãy chắc chắn hỏi nếu sulfite đã được thêm vào thức ăn khi ăn uống trong nhà hàng. Khi đi mua thực phẩm, nhãn kiểm tra cho các điều khoản &#8220;sodium bisulfite,&#8221; &#8220;bisulfit kali&#8221;, &#8220;natri sunfit&#8221;, &#8220;lưu huỳnh dioxit&#8221; và &#8220;metabisulfite kali.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Khi ăn,</strong> chắc chắn biết rằng hoàn toàn không thể ăn các thực phẩm đang bị dị ứng, và  cần 100 phần trăm nhất định rằng các bữa ăn đặt hàng không có nó. Ngoài ra, nhận thức ô nhiễm chéo trong thực phẩm trong nhà bếp &#8211; làm cho thực phẩm chắc chắn không được chuẩn bị trên các bề mặt hoặc trong chảo có chứa bất kỳ các thực phẩm  đang bị dị ứng. Là tốt hơn nếu nói chuyện với các đầu bếp &#8211; không thể miễn cưỡng để làm cho nhu cầu  được biết đến. Nhân viên nhà hàng thường hạnh phúc hơn để giúp đỡ khi họ hiểu rõ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu con bị dị ứng thực phẩm, có các biện pháp phòng ngừa để bảo đảm an toàn của mình:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thông báo bị dị ứng thực phẩm.</strong> Nói chuyện với các nhà cung cấp chăm sóc trẻ, nhân viên nhà trường, phụ huynh và người lớn khác, những người thường xuyên tiếp xúc với con . Nhấn mạnh rằng một phản ứng dị ứng có thể đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải hành động ngay lập tức. Hãy chắc chắn rằng con cũng biết để yêu cầu giúp đỡ ngay lập tức nếu anh ta phản ứng với thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giải thích các triệu chứng dị ứng thực phẩm</strong>. Dạy người lớn dành thời gian với con  làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viết một kế hoạch hành động.</strong> Kế hoạch nên mô tả làm thế nào để chăm sóc cho con  khi họ có một phản ứng dị ứng với thực phẩm. Cung cấp một bản sao của kế hoạch này cho y tá trường học của con em và những người chăm sóc và giám sát con.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Cho trẻ mặc một chiếc vòng tay hoặc vòng cổ y tế cảnh báo.</strong> Cảnh báo này liệt kê các triệu chứng dị ứng của trẻ và giải thích cách những người khác có thể cung cấp viện trợ đầu tiên trong trường hợp khẩn cấp.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-th%e1%bb%b1c-ph%e1%ba%a9m/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dị ứng &#8211; Bệnh lý hệ thống miễn dịch phản ứng phấn hoa, nọc độc</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-b%e1%bb%87nh-ly-h%e1%bb%87-th%e1%bb%91ng-mi%e1%bb%85n-d%e1%bb%8bch-ph%e1%ba%a3n-%e1%bb%a9ng-ph%e1%ba%a5n-hoa-n%e1%bb%8dc-d%e1%bb%99c/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-b%e1%bb%87nh-ly-h%e1%bb%87-th%e1%bb%91ng-mi%e1%bb%85n-d%e1%bb%8bch-ph%e1%ba%a3n-%e1%bb%a9ng-ph%e1%ba%a5n-hoa-n%e1%bb%8dc-d%e1%bb%99c/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 04:16:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Da liễu]]></category>
		<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm độc]]></category>
		<category><![CDATA[nổi mận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13665</guid>
		<description><![CDATA[Dị ứng có thể gây ra các triệu chứng liên quan đến da, xoang, đường hô hấp hoặc hệ thống tiêu hóa. Các mức độ nghiêm trọng của bệnh dị ứng khác nhau từ người này sang người và có thể từ nhỏ để kích thích phản vệ&#8230; Định nghĩa Dị ứng xảy ra khi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng có thể gây ra các triệu chứng liên quan đến da, xoang, đường hô hấp hoặc hệ thống tiêu hóa. Các mức độ nghiêm trọng của bệnh dị ứng khác nhau từ người này sang người và có thể từ nhỏ để kích thích phản vệ&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng với một chất như phấn hoa, nọc độc của ong hoặc lông vật nuôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Di-ung.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13666" title="Dị ứng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Di-ung.jpg" alt="" width="250" height="236" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hệ thống miễn dịch sản xuất ra các protein được gọi là kháng thể IgE. Những kháng thể bảo vệ khỏi những kẻ xâm lược không mong muốn mà có thể gây bệnh hoặc gây ra nhiễm trùng. Khi có dị ứng, hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể để xác định các chất gây dị ứng cụ thể như là một cái gì đó có hại. Điều này do kích thích của histamin và các chất khác gây ra triệu chứng dị ứng .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng có thể gây ra các triệu chứng liên quan đến da, xoang, đường hô hấp hoặc hệ thống tiêu hóa. Các mức độ nghiêm trọng của bệnh dị ứng khác nhau từ người này sang người và có thể từ nhỏ để kích thích phản vệ &#8211; một trường hợp khẩn cấp có khả năng đe dọa tính mạng. Trong khi bệnh dị ứng không thể chữa khỏi, một số phương pháp trị liệu có thể giúp giảm các triệu chứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Triệu chứng dị ứng phụ thuộc vào từng cơ thể, và có thể liên quan đến đường hô hấp, mũi xoang và khí phế quản, da và hệ tiêu hóa. Trong hầu hết trường hợp, phản ứng dị ứng là một mối phiền toái gây ra các triệu chứng khó chịu. Trẻ vị thành niên, phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể nguy hiểm hơn vì có khả năng liên quan đến một số hệ thống cơ quan của cơ thể. Trong một số trường hợp nặng, dị ứng có thể gây ra một phản ứng đe dọa trong cơ thể gọi là sốc phản vệ. Dị ứng có thể gây ra:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm múi dị ứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Xung huyết mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa, chảy nước mũi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa, chảy nước hoặc bị sưng mắt (viêm kết mạc).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Viêm da dị ứng, một phản ứng dị ứng da hay còn gọi là eczema, có thể gây ra </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Da đỏ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Bong hoặc lột da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một dị ứng thực phẩm có thể gây ra </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa miệng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sưng môi, lưỡi, mặt hay cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nổi mề đay.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốc phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dị ứng côn trùng chích có thể gây ra </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Một diện tích lớn sưng tại vùng da bị chích.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa hoặc phát ban trên cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ho, tức ngực, thở khò khè hoặc khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốc phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một dị ứng thuốc có thể gây ra </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nổi mề đay.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ngứa da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phát ban.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mặt sưng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thở khò khè.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốc phản vệ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số loại dị ứng, bao gồm cả dị ứng với thức ăn và côn trùng chích, có tiềm năng để kích hoạt một phản ứng nghiêm trọng được gọi là sốc phản vệ. Một vấn đề y tế khẩn cấp đe dọa tính mạng, phản ứng này liên quan đến một số hệ thống cơ quan của cơ thể và có thể đi vào sốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng của sốc phản vệ bao gồm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mất ý thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Choáng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thở dốc nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mạch nhanh yếu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phát ban da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Buồn nôn và ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sưng phù đường hô hấp, có thể chặn thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có thể gặp bác sĩ nếu có các triệu chứng mà nghĩ rằng có thể do dị ứng, đặc biệt là nếu nhận thấy điều gì đó trong môi trường xung quanh có vẻ như để kích hoạt dị ứng. Nếu có các triệu chứng sau khi bắt đầu một loại thuốc mới, gọi bác sĩ chỉ định nó ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đối với một phản ứng dị ứng trầm trọng (sốc phản vệ), hãy số khẩn cấp y tế hoặc tìm sự giúp đỡ khẩn cấp y tế. Nếu có sẵn Adrenalin, tiêm một mũi ngay lập tức. Ngay cả khi triệu chứng cải thiện sau khi tiêm epinephrine khẩn cấp, đưa đến phòng cấp cứu vẫn còn cần thiết để đảm bảo rằng các triệu chứng không trở lại hoặc những ảnh hưởng của tiêm trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu đã bị một cơn dị ứng nghiêm trọng hoặc bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của sốc phản vệ trong quá khứ. Thẩm định, chẩn đoán và quản lý lâu dài của sốc phản vệ rất phức tạp, do đó, có thể sẽ phải cần đến bác sĩ chuyên về dị ứng và miễn dịch học.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng bắt đầu khi những sai lầm hệ thống miễn dịch, một chất thường vô hại đối với dị nguyên nguy hiểm. Hệ thống miễn dịch sản xuất kháng thể sau đó và luôn luôn cảnh báo cho chất gây dị ứng. Khi tiếp xúc với chất gây dị ứng một lần nữa trong tương lai, các kháng thể phát hành một số hóa chất miễn dịch hệ thống như histamine, gây triệu chứng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chất thường gây dị ứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chất gây dị ứng trong không khí.</strong> Chẳng hạn như phấn hoa, lông động vật, mạt bụi và nấm mốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một số loại thực phẩm.</strong> Đặc biệt là đậu phộng, hạt cây, lúa mì, đậu nành, cá, đồ biển, trứng và sữa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Côn trùng chích.</strong> Như ong hay ong bắp cày chích.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thuốc men.</strong> Đặc biệt là thuốc kháng sinh penicillin, Latex hoặc các chất khác mà tiếp xúc, có thể gây ra các phản ứng dị ứng da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có thể có nguy cơ phát triển dị ứng nếu:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có một lịch sử gia đình bệnh hen suyễn hoặc dị ứng. Đang ở trạng thái tăng nguy cơ dị ứng nếu có thành viên gia đình bị hen suyễn hoặc dị ứng như sốt cỏ khô, phát ban hay eczema.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Là trẻ em. Mặc dù có thể trở nên dị ứng với cái gì đó ở mọi lứa tuổi, trẻ em có nhiều khả năng để phát triển dị ứng hơn là người lớn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có bệnh suyễn hoặc tình trạng một dị ứng. Làm tăng nguy cơ hen suyễn khi phát triển một dị ứng. Ngoài ra, có một tình trạng dị ứng làm cho nhiều khả năng bị dị ứng với cái gì khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có dị ứng sẽ tăng nguy cơ một số vấn đề y tế khác, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốc phản vệ. Nếu đã có dị ứng trầm trọng, đang ở trạng thái tăng nguy cơ bị dị ứng nghiêm trọng. Sốc phản vệ thường liên kết giữa thực phẩm dị ứng và với nọc độc của côn trùng dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Một dị ứng. Có một loại dị ứng cũng làm tăng nguy cơ trở thành dị ứng với cái gì khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Suyễn. Nếu có một dị ứng, sẽ dễ có cơn suyễn &#8211; một phản ứng hệ miễn dịch có ảnh hưởng đến đường thở và thở. Trong nhiều trường hợp, bệnh suyễn được kích hoạt bởi tiếp xúc với một chất gây dị ứng trong môi trường (dị ứng gây ra bệnh hen suyễn).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Viêm da dị ứng (eczema), viêm xoang, và nhiễm trùng tai hoặc phổi. nguy cơ gặp những bệnh này là cao hơn nếu có sốt cỏ khô, dị ứng hay dị ứng lông thú.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nấm nhiễm trùng xoang hoặc phổi. Tăng nguy cơ gặp những bệnh này, được gọi là viêm xoang dị ứng nấm và aspergillosis bronchopulmonary dị ứng, nếu bị dị ứng với nấm mốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chuẩn bị cho việc khám bệnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bác sỹ sẽ đặt câu hỏi và kiểm tra. Có thể kiểm tra xoang, mắt, tai, mũi, họng. Hãy chuẩn bị để trả lời câu hỏi chi tiết về các triệu chứng và lịch sử sức khỏe gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bác sĩ có thể muốn biết</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chính xác những triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khi các triệu chứng bắt đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Điều gì, nếu bất cứ điều gì, dường như để cải thiện hoặc xấu đi các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có triệu chứng xoang hoặc thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cho dù gần đây đã có một nhiễm trùng đường hô hấp lạnh hay khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nếu có bệnh suyễn hoặc dị ứng được biết đến.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hút thuốc, tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất ô nhiễm khác trong không khí.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đã dị ứng thuốc gì, bao gồm cả thảo dược.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Bất kỳ vấn đề sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thời gian với bác sĩ là có hạn, nên chuẩn bị một danh sách các câu hỏi sẽ giúp tận dụng tối đa thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một số câu hỏi cơ bản để yêu cầu bác sĩ của bao gồm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những gì có thể gây ra triệu chứng hoặc tình trạng dị ứng?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nguyên nhân khác có thể có các triệu chứng hoặc tình trạng bệnh này?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Những loại kiểm tra để cần làm?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Có bất kỳ hạn chế nào mà tôi cần phải làm theo?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chi phí và bảo hiểm?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Cách thay thế tổng quát thuốc sẽ dùng về sau?</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngoài những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn sàng để yêu cầu bác sĩ, đừng ngần ngại đặt câu hỏi tại bất kỳ thời gian nào mà không hiểu điều gì đó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Để đánh giá xem có dị ứng, bác sĩ có thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Hỏi những câu hỏi chi tiết về các dấu hiệu và triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thực hiện kiểm tra vật lý.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nếu bị dị ứng thực phẩm, bác sĩ của có thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Yêu cầu giữ một cuốn nhật ký chi tiết của các loại thực phẩm đã ăn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bác sĩ cũng có thể đề nghị một hoặc cả hai của các xét nghiệm sau đây</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thử nghiệm da. Trong thử nghiệm này, da tiếp xúc với một lượng nhỏ các protein gây dị ứng. Nếu dị ứng sẽ phát triển một vết sưng tấy tại địa điểm thử nghiệm trên da. Chuyên gia dị ứng thường được trang bị tốt nhất để thực hiện và giải thích các bài kiểm tra dị ứng da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thử nghiệm máu. Một xét nghiệm máu có thể đo lường phản ứng của hệ miễn dịch đến một chất gây dị ứng cụ thể bằng cách đo lượng kháng thể gây dị ứng trong máu. Một mẫu máu được gửi đến một phòng thí nghiệm y tế, nơi nó có thể được kiểm tra bằng chứng của sự nhạy cảm với chất gây có thể dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu bác sĩ nghi ngờ vấn đề là do cái gì khác hơn là dị ứng, có thể cần xét nghiệm khác để xác định hoặc bỏ đi các vấn đề y tế khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phương pháp điều trị dị ứng bao gồm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tránh gây dị ứng. Bác sĩ sẽ giúp thực hiện các bước để xác định và tránh gây dị ứng. Điều này thường là bước quan trọng nhất trong việc ngăn ngừa phản ứng dị ứng và giảm triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Thuốc để giảm triệu chứng. Thuốc có thể giúp giảm phản ứng của hệ miễn dịch và giảm triệu chứng. Các loại thuốc sử dụng phụ thuộc vào loại dị ứng hiện có. Có thể bao gồm thuốc không kê toa hay thuốc theo toa ở dạng thuốc uống, thuốc xịt mũi hoặc nhỏ mắt. Một số loại thuốc dị ứng thông thường bao gồm corticosteroid, kháng histamin, thuốc thông mũi, natri cromolyn và bổ leukotriene.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Miễn dịch liệu pháp. Đối với dị ứng dị ứng nặng hoặc không thuyên giảm bằng cách xử lý khác, bác sĩ có thể khuyên nên có các mũi chích ngừa dị ứng (miễn dịch liệu pháp). Điều trị này bao gồm một loạt các mũi tiêm chiết xuất chất gây dị ứng tinh khiết, thường khoảng thời gian một vài năm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Epinephrine khẩn cấp. Nếu bị dị ứng nặng, bác sĩ có thể cung cấp một mũi tiêm epinephrine khẩn cấp và để thực hiện ở tất cả các lần sau. Do phản ứng dị ứng nặng, một mũi tiêm epinephrine có thể làm giảm triệu chứng cho đến khi nhận được điều trị khẩn cấp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phong cách sống và biện pháp khắc phục tại nhà</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Một số cải thiện triệu chứng dị ứng với điều trị tại nhà.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tắc nghẽn xoang và các triệu chứng sốt thường được cải thiện với việc rửa mũi, rửa các xoang bằng dung dịch nước muối.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Côn trùng chích, triệu chứng có thể cải thiện khi đặt một miếng dán với baking soda và nước, lô hội&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Dị nguyên dị ứng môi trường. Có thể cải thiện bằng cách tiến hành các bước để giảm tiếp xúc để gây dị ứng, bụi, thú nuôi. Các bước bao gồm thường xuyên rửa giường và nhồi đồ chơi trong nước nóng, và thay thế thảm với sàn cứng&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Triệu chứng dị ứng có thể được giảm nhẹ bằng cách tránh làm việc ngoài trời trong thời tiết ẩm ướt, đeo mặt nạ khi làm việc ngoài trời, và giữ các cửa sổ đóng vào ban đêm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thuốc thay thế</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có ít nghiên cứu khoa học cho thấy việc thay thế các liệu pháp điều trị dị ứng, nhưng một số người yêu cầu họ giúp làm giảm bớt triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Biện pháp khắc phục bằng thảo dược bổ sung bao gồm Butterbur móng mèo, choline, goldenseal, chua nettle, cây cà dược và bromelain.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Liệu pháp thay thế bao gồm các chế phẩm sinh học, châm cứu và thôi miên.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ngăn ngừa dị ứng phụ thuộc vào loại dị ứng. các biện pháp tổng hợp bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu nhận được điều trị triệu chứng dị ứng, vẫn cần phải làm tốt nhất phòng ngừa để tránh gây ra tiếp. Chất gây dị ứng thường trong không khí ngoài trời, tại nhà hoặc tại nơi làm việc và các loại thực phẩm nhất định, côn trùng hoặc thuốc. Một số phản ứng dị ứng được kích hoạt hoặc trở nên tồi tệ bởi thái cực nhiệt độ hay căng thẳng cảm xúc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giữ một cuốn nhật ký. Khi cố gắng để xác định chính xác những gì gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc tình trạng xấu đi, hãy cố gắng theo dõi tất cả các hoạt động, lưu ý khi các triệu chứng xảy ra, và viết những gì dùng mà có vẻ giảm triệu chứng. Điều này có thể giúp xác định dị nguyên gây ra và các biện pháp tốt nhất để ngăn chặn và xử lý chúng.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8b-%e1%bb%a9ng-b%e1%bb%87nh-ly-h%e1%bb%87-th%e1%bb%91ng-mi%e1%bb%85n-d%e1%bb%8bch-ph%e1%ba%a3n-%e1%bb%a9ng-ph%e1%ba%a5n-hoa-n%e1%bb%8dc-d%e1%bb%99c/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ăn thịt nai sống liên hệ đến nhiễm viêm gan siêu vi E</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8bt-nai-s%e1%bb%91ng-lien-h%e1%bb%87-d%e1%ba%bfn-nhi%e1%bb%85m-viem-gan-sieu-vi-e/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8bt-nai-s%e1%bb%91ng-lien-h%e1%bb%87-d%e1%ba%bfn-nhi%e1%bb%85m-viem-gan-sieu-vi-e/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Nov 2011 08:51:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[ăn thịt sống]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[nguy cơ nhiễm dịch]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan siêu vi E]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12804</guid>
		<description><![CDATA[Những khám phá mới đây từ một khảo cứu ở Nhật Bản cho thấy việc sử dụng thịt nai chưa nấu thật chín là nguy cơ làm nhiễm bệnh viêm gan siêu vi E.   Viêm gan E, là bệnh nhẹ nhưng cũng có trường hợp có thể dẫn đến tử vong. Siêu vi E [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Những khám phá mới đây từ một khảo cứu ở Nhật Bản cho thấy việc sử dụng thịt nai chưa nấu thật chín là nguy cơ làm nhiễm bệnh viêm gan siêu vi E.</strong></em></p>
<p align="justify"> <a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-gan-sieu-vi-E.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12805" title="Viêm gan siêu vi E" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Viem-gan-sieu-vi-E.jpg" alt="" width="320" height="212" /></a></p>
<p>Viêm gan E, là bệnh nhẹ nhưng cũng có trường hợp có thể dẫn đến tử vong. Siêu vi E thường lan truyền qua nước có nhiễm phân chứa virus này. Hiện chư có cách điều trị bệnh này và căn bệnh có tính tự khỏi.</p>
<p>Bác sĩ Naoton Kitajima ở BV của TP Kasi (Nhật) và cộng sự ghi nhận điều khám phá quan trọng nhất trong khảo cứu của họ là kết quả: những người sử dụng thịt nai chưa nấu chín có tần suất kháng thể HEV cao -chứng tỏ nhiễm siêu vi E trước đó.</p>
<p>Năm trước, đã có một đợt bộc phát bệnh viêm gan siêu vi E được ghi nhận ở những người dùng thịt nai còn sống. Tuy nhiên, một điều còn chưa rõ là ăn thịt nai như thế có phải là nguy cơ chính yếu làm nhiễm viêm gan E trong nước Nhật hay không.</p>
<p>Khám phá ghi lại trong tờ tạp chí y học về Siêu vi, về sự so sánh nồng đồ kháng thể HEV ở 45 cư dân có ăn thịt nai sống và 45 cư dân không dùng thực phẩm này.</p>
<p>Hai nhóm này cũng được so sánh thêm về tuổi, tiền sử du lịch nước ngoài và có quá khứ bị viêm gan A hay không.</p>
<p>18% người bệnh ăn thịt nai sống có kháng thể HEV (chứng tỏ họ có nhiễm bệnh lúc nào đó), trái lại chỉ có 2% nhóm không ăn thịt nai sống là có kháng thể.</p>
<p>Tiền sử viêm gan A không liên hệ đến có kháng thể HEV hay không.</p>
<p>Ăn thịt nai sống là yếu tố nguy cơ cao nhiễm bệnh HEV, ít ra có ở một vài vùng bên Nhật Bản. Nhóm nghiên cứu cũng gợi ý thêm là những trường hợp bùng phát ở Nhật trong năm rồi không phải là hiếm.</p>
<p style="text-align: right;">BS <strong>Dương Minh Hoàng (<em>New York- Reuter Health)</em> &#8211; Theo  vietbao.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/an-th%e1%bb%8bt-nai-s%e1%bb%91ng-lien-h%e1%bb%87-d%e1%ba%bfn-nhi%e1%bb%85m-viem-gan-sieu-vi-e/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xơ phổi</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-ph%e1%bb%95i/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-ph%e1%bb%95i/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Nov 2011 08:39:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[ho khan]]></category>
		<category><![CDATA[hút thuốc lá]]></category>
		<category><![CDATA[viêm phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Xơ phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12800</guid>
		<description><![CDATA[Các triệu chứng thường gặp nhất là chứng xơ phổi là khó thở, đặc biệt là trong hoặc sau khi hoạt động thể chất, và ho khan Định nghĩa Xơ phổi là một bệnh nghiêm trọng gây sẹo tiến triển của mô phổi. Những suy nghĩ hiện nay, chứng xơ phổi bắt đầu với chấn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Các triệu chứng thường gặp nhất là chứng xơ phổi là khó thở, đặc biệt là trong hoặc sau khi hoạt động thể chất, và ho khan</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Xơ phổi là một bệnh nghiêm trọng gây sẹo tiến triển của mô phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Những suy nghĩ hiện nay, chứng xơ phổi bắt đầu với chấn thương lặp đi lặp lại các mô trong và giữa các túi khí nhỏ (phế nang) trong phổi. Thiệt hại cuối cùng dẫn đến sẹo (xơ hóa), và làm cho hơi thở khó khăn. Các triệu chứng thông thường nhất là khó thở và ho khan.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị hiện tại của chứng xơ phổi bao gồm thuốc và điều trị để cải thiện chức năng phổi và chất lượng cuộc sống. Một số phương pháp điều trị mới cho chứng xơ phổi trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong khi đó, việc cấy ghép phổi có thể là một lựa chọn cho một số người bị xơ phổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/xo-phoi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12801" title="xơ phổi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/xo-phoi.jpg" alt="" width="366" height="272" /></a></p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng</h3>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng xơ phổi bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Ho khan.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Không giải thích được giảm cân.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau nhức bắp thịt và khớp.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng thường gặp nhất là chứng xơ phổi là khó thở, đặc biệt là trong hoặc sau khi hoạt động thể chất, và ho khan. Thường không xuất hiện cho đến khi bệnh được nâng cao, và không thể đảo ngược tổn thương phổi đã xảy ra. Thậm chí sau đó, có thể giảm nhẹ triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Vấn đề hơi thở thường trở nên tồi tệ dần dần, và cuối cùng có thể nhận được trong các hoạt động thường xuyên &#8211; mặc quần áo, nói chuyện trên điện thoại, thậm chí ăn uống. Tại thời điểm này, các triệu chứng không thể bỏ qua.</p>
<p style="text-align: justify;">Các diễn biến của chứng xơ phổi và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng có thể thay đổi đáng kể từ người sang người. Một số người bị bệnh rất nhanh chóng với các bệnh nghiêm trọng. Những người khác có triệu chứng trung bình nhiều hơn mà phát triển tồi tệ hơn trong thời gian vài tháng hay một năm.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Quá trình hô hấp</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi khi hít vào, di chuyển không khí đến phổi thông qua hai đường dẫn khí lớn được gọi là phế quản. Bên trong phổi, chia nhỏ phế quản như các nhánh của cây thành một triệu đường hô hấp nhỏ hơn (tiểu phế quản) mà cuối cùng kết thúc bằng cụm túi không khí nhỏ (phế nang). Có khoảng 300 triệu phế nang trong phổi mỗi. Trong các bức thành của các túi khí là các mạch máu nhỏ (mao mạch), nơi lượng oxy được thêm vào máu, và carbon dioxide &#8211; một sản phẩm chất thải của sự trao đổi chất được lấy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra trong chứng xơ phổi</p>
<p style="text-align: justify;">Trong chứng xơ phổi, phế nang nhỏ thiệt hại do các nguyên nhân gây sẹo không thể đảo ngược. Thông thường, các túi phế nang được đánh giá đàn hồi cao, mở rộng và hợp đồng như bong bóng nhỏ với từng hơi thở. Nhưng sẹo làm cho các mô kẽ cứng và dày và không khí ít linh hoạt hơn. Thay vì được mềm mại và đàn hồi, các túi khí có cấu tạo của một miếng bọt biển khô cứng, làm cho hơi thở khó khăn hơn nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều tích tụ trong mô sẹo là không bình thường, cơ thể chỉ làm cho mô đủ để sửa chữa thiệt hại. Nhưng trong chứng xơ phổi, quá trình sửa chữa đi xiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với những người bị xơ phổi, chữa bệnh có thể bị cản trở theo cách khác. Thông thường, hình thức các mạch máu cơ thể mới giúp mang oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào bị thương. Ví dụ, nếu cắt ngón tay, cơ thể gửi chất dinh dưỡng đến các ngón tay để giúp thúc đẩy chữa bệnh. Nhưng ở những người bị chứng xơ phổi, một số các mạch máu mới phát triển đi từ hoặc bít ở mô sẹo.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều gì gây thiệt hại cho phổi?</p>
<p style="text-align: justify;">Hàng trăm các yếu tố có thể gây ra các tổn thương phổi mà cuối cùng dẫn đến xơ hóa phổi. Một số phổ biến nhất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Lao động và môi trường</p>
<p style="text-align: justify;">Dài hạn tiếp xúc với một số chất độc và các chất ô nhiễm có thể gây hại phổi. Trong số đó có bụi silic và sợi amiăng. Phơi nhiễm kinh niên đối với một số chất hữu cơ, bao gồm cả bụi ngũ cốc, mía đường, phân chim và động vật, cũng có thể gây xơ hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Bức xạ</p>
<p style="text-align: justify;">Một tỷ lệ nhỏ những người nhận được trị liệu bức xạ đối với phổi hoặc ung thư vú có dấu hiệu tổn thương phổi của tháng hoặc đôi khi năm sau khi điều trị ban đầu. Các mức độ nghiêm trọng của thiệt hại tùy thuộc vào phổi được tiếp xúc với bức xạ, tổng số lượng bức xạ trị, hóa trị liệu cũng được sử dụng và sự hiện diện của bệnh phổi nằm bên dưới.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc men</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều loại thuốc có thể gây hại phổi, đặc biệt là các loại thuốc hóa trị (methotrexate, cyclophosphamide); thuốc dùng để điều trị rối loạn nhịp tim và các vấn đề tim mạch khác (amiodarone, propranolol); một số thuốc tâm thần và một số thuốc kháng sinh (nitrofurantoin, sulfasalazine).</p>
<p style="text-align: justify;">Trào ngược dạ dày thực quản bệnh (GERD)</p>
<p style="text-align: justify;">Acid reflux, xảy ra axit dạ dày trở lại thành ống thực quản, xuất hiện một vai trò quan trọng trong chứng xơ phổi. Mặc dù những người bị xơ phổi thường xuyên có GERD, họ có thể không có triệu chứng điển hình của GERD, chẳng hạn như chứng ợ nóng và ợ hơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Y tế và các điều kiện khác</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm trùng phổi nghiêm trọng như bệnh lao và viêm phổi có thể gây tổn thương phổi vĩnh viễn. Vì vậy, có thể rối loạn có ảnh hưởng đến các mô trong cơ thể, không chỉ phổi, như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, dermatomyositis, polymyositis, hội chứng Sjogren và sarcoidosis. Trong trường hợp hiếm hoi, xơ cứng bì liên kết với một hình thức đặc biệt nghiêm trọng của chứng xơ hoá phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Xơ hóa phổi tự phát: Khi nguyên nhân không được biết đến.</p>
<p style="text-align: justify;">Danh mục các chất và các điều kiện có thể dẫn đến chứng xơ phổi là dài. Mặc dù vậy, trong nhiều trường hợp, nguyên nhân không bao giờ được tìm thấy. Xơ phổi không rõ nguyên nhân được gọi là xơ hóa phổi tự phát.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu có một số lý thuyết về những gì có thể gây ra chứng xơ phổi tự phát, bao gồm virus và phơi nhiễm với khói thuốc lá. Và bởi vì một loại xơ hóa phổi tự phát hành trong gia đình, di truyền cũng được cho là đóng vai trò, ngay cả ở những người không trực tiếp thừa hưởng căn bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố làm cho dễ bị xơ hóa phổi bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Tuổi</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù chứng xơ phổi đã được chẩn đoán ở trẻ em và trẻ sơ sinh, rối loạn rất có thể ảnh hưởng đến tuổi và người cao niên trung bình.</p>
<p style="text-align: justify;">Giới tính</p>
<p style="text-align: justify;">Nói chung, đàn ông có nhiều khả năng có chứng xơ phổi hơn so với phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Lao động và độc tố môi trường</p>
<p style="text-align: justify;">Có nguy cơ phát triển chứng xơ phổi nếu làm việc trong nông nghiệp, khai thác, xây dựng hoặc đang tiếp xúc với các chất ô nhiễm được biết là thiệt hại phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Bức xạ và hóa trị</p>
<p style="text-align: justify;">Có phương pháp điều trị phóng xạ đến ngực hoặc sử dụng thuốc hóa trị liệu nhất định làm cho dễ bị xơ hóa phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ xơ hóa phổi tự phát</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các nguyên nhân gây xơ hóa phổi tự phát không được biết, các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố mà dường như làm tăng nguy cơ:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hút thuốc lá.</strong> Người hút thuốc nhiều hơn và hút thuốc lá trước đây phát triển tự phát chứng xơ phổi hơn những người chưa bao giờ hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố di truyền.</strong> Một loại hiếm của chứng xơ phổi tự phát chạy trong gia đình. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được những gen cụ thể liên quan, nhưng họ đã phát hiện ra những thay đổi di truyền trong các protein trong đường hô hấp và túi khí của người dân với các loại xơ hóa phổi tự phát.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Virus.</strong> Nhiều người báo cáo phát triển các triệu chứng của chứng xơ phổi sau khi một căn bệnh do virus, đặc biệt là một gây ra bởi virus chẳng hạn như herpes, Epstein-Barr, virus gây bệnh bạch cầu đơn nhân cùng. Kết quả, các nhà nghiên cứu đang điều tra các vi rút có thể đóng vai trò trong bệnh phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng của chứng xơ phổi có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Mức độ ôxy máu thấp</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì phổi xơ làm giảm lượng oxy đó đi vào máu, có khả năng phát triển oxy trong máu thấp hơn bình thường. Thiếu oxy có thể phá vỡ cơ bản hoạt động cơ thể, và ở mức độ thấp nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cao huyết áp ở phổi</p>
<p style="text-align: justify;">Không giống như cao huyết áp hệ thống, tình trạng này chỉ ảnh hưởng đến các động mạch trong phổi. Nó bắt đầu khi các động mạch và mao mạch nhỏ nhất được nén bằng cách mô sẹo, gây ra sức kháng lưu lượng máu trong phổi tăng. Điều này sẽ làm tăng áp suất trong động mạch phổi. Tăng huyết áp động mạch phổi là một bệnh nghiêm trọng trở nên tồi tệ dần dần và cuối cùng có thể gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy tim phải</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này tình trạng nghiêm trọng xảy ra khi tâm thất phải đã phải bơm mạnh hơn hơn bình thường để di chuyển máu qua động mạch phổi bị chặn.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy hô hấp</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này thường là giai đoạn cuối của bệnh phổi mãn tính. Nó xảy ra khi mức độ oxy trong máu giảm thấp nguy hiểm. Thấp oxy máu cấp có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và bất tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán chứng xơ phổi có thể cực kỳ khó khăn. Sự khác biệt giữa các hình thức tự phát và không tự phát của bệnh không phải luôn luôn rõ ràng, và các hệ thống đặt tên và phân loại cho cả hai đều có lịch sử đã gây nhầm lẫn và tranh cãi. Ngoài ra, nhiều điều kiện y tế, bao gồm cả bệnh nghẽn phổi mãn tính (COPD), hen suyễn và thậm chí suy tim, có thể bắt chước chứng xơ phổi, do đó, các bác sĩ phải xem xét trước khi đưa ra chẩn đoán xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">Một lịch sử y tế, khám sức khỏe và thậm chí cả chụp X &#8211; quang là không đủ để chẩn đoán chứng xơ phổi, nhưng có thể giúp loại trừ các điều kiện khác. Vì lý do đó, có thể đã thử nghiệm như:</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp X &#8211; quang</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này thường sẽ hiển thị các mô sẹo điển hình của chứng xơ phổi và rất hữu ích cho sau quá trình bệnh và điều trị. Thỉnh thoảng, ngực X-ray là bình thường và thử nghiệm thêm được yêu cầu phải giải thích nguyên nhân khó thở không rõ.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp cắt lớp vi tính (HRCT) quét độ phân giải cao</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này cung cấp nhiều chi tiết hình ảnh sắc nét của phổi hơn là quét CT thông thường hay X-quang ngực thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm chức năng phổi</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm này xác định phổi làm việc chung như thế nào. Đánh giá bao nhiêu không khí phổi có thể nắm giữ, và nhanh có thể di chuyển không khí vào và ra khỏi phổi như thế nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp đo oxy</p>
<p style="text-align: justify;">Điều thử nghiệm đơn giản này sử dụng một thiết bị nhỏ được đặt trên một trong những ngón tay để đo độ bão hòa oxy trong máu. Phương pháp đo oxy có thể phục vụ như là một cách dễ dàng để theo dõi quá trình của bệnh, đôi khi có thể chính xác hơn là chụp X &#8211; quang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm tập thể dục căng thẳng</p>
<p style="text-align: justify;">Một thử nghiệm thực hiện trên máy chạy bộ hoặc xe đạp có thể được sử dụng để theo dõi chức năng phổi khi đang hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, mặc dù xơ hóa phổi có thể được chẩn đoán dứt khoát bằng cách kiểm tra một số lượng nhỏ mô phổi (sinh thiết) trong phòng thí nghiệm. Các mẫu mô có thể thu được trong một trong các cách sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Nội soi phế quản ( sinh thiết)</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phần này, bác sĩ loại bỏ các mẫu mô rất nhỏ &#8211; sử dụng ống linh hoạt, ống nhỏ (soi phế quản) đi qua mũi hoặc miệng vào phổi. Những rủi ro của phế quản thường là trẻ vị thành niên &#8211; thường bị đau họng và khan tiếng tạm thời &#8211; nhưng các mẫu mô đôi khi quá nhỏ cho một chẩn đoán chính xác.</p>
<p style="text-align: justify;">Rửa phế quản</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thủ thuật này, bác sĩ tiêm nước muối qua soi phế quản, và sau đó ngay lập tức hút nó ra. Các giải pháp thu hồi chất có chứa các tế bào từ túi khí. Mặc dù mẫu rửa phế quản &#8211; khu vực lớn hơn của phổi so với các thủ tục khác, nó có thể không cung cấp đủ thông tin để chẩn đoán bệnh xơ hóa phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật sinh thiết</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên phẫu thuật sinh thiết. Mặc dù đây là một thủ thuật xâm lấn nhiều hơn với các biến chứng tiềm năng, nó thường là cách duy nhất để có được một mẫu mô đủ lớn để làm chẩn đoán chính xác. Trong thủ tục, dụng cụ phẫu thuật và một camera nhỏ được chèn vào thông qua hai hoặc ba vết mổ nhỏ giữa các xương sườn. Camera cho phép bác sĩ phẫu thuật để xem phổi trên một màn hình video trong khi loại bỏ các mẫu mô từ phổi. Do hỗ trợ video thoracoscopic phẫu thuật không cần cắt qua xương sườn, có khả năng bị đau ít hơn và để chữa lành nhanh hơn với phẫu thuật mở phổi truyền thống</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Các vết sẹo phổi xảy ra trong chứng xơ phổi không thể đảo ngược, và không điều trị hiện nay đã chứng minh hiệu quả trong việc ngăn chặn sự phát triển cuối cùng của bệnh. Một số phương pháp điều trị, mặc dù, có thể cải thiện triệu chứng tạm thời hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh. Những loại khác giúp cải thiện chất lượng cuộc sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thuốc men</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người chẩn đoán mắc chứng xơ phổi được điều trị ban đầu với một (prednisone) corticosteroid, đôi khi kết hợp với các thuốc ức chế hệ thống miễn dịch khác, như methotrexate hay cyclosporin. Những kết hợp này đã không chứng minh rất hiệu quả. Thêm N-acetylcystein, một dẫn xuất của một acid amin tự nhiên, để prednisone có thể làm giảm bệnh ở một số người. Và trong các thử nghiệm lâm sàng, các pirfenidone thuốc đã được hiển thị để cải thiện chức năng phổi và ngăn chặn phá hủy các mô phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Prednisone và thuốc ức chế miễn dịch khác cũng có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, trong đó có bệnh tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp, giảm sản xuất tế bào hồng cầu, ung thư da và ung thư hạch. Vì lý do đó, thường là ngưng điều trị nếu không có cải thiện sau sáu tháng. Mặc dù một số người cải thiện tạm thời với các loại thuốc ức chế miễn dịch, không rõ lý do tại sao một số người phản ứng và những người khác thì không.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cấy ghép phổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cấy ghép phổi có thể là một lựa chọn cuối cùng cho những người trẻ tuổi bị xơ phổi nghiêm trọng đã không được hưởng lợi từ các lựa chọn điều trị khác. Để được xem xét để cấy ghép, phải đồng ý bỏ thuốc nếu hút thuốc, khỏe mạnh đủ để trải qua phẫu thuật và điều trị sau ghép, phải sẵn sàng và có thể thực hiện theo các chương trình y tế đưa ra bởi nhóm phục hồi chức năng và cấy ghép, có kiên nhẫn và sức mạnh tinh thần và hỗ trợ để trải qua sự chờ đợi cho một cơ quan tài trợ. Yêu cầu cuối cùng là đặc biệt quan trọng bởi vì các cơ quan từ nhà tài trợ được cung cấp đủ.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Các phương pháp điều trị</h4>
<p style="text-align: justify;">Các phương pháp điều trị chứng xơ phổi tập trung nâng cao chất lượng cuộc sống. Chúng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ôxy liệu pháp.</strong> Sử dụng oxy không thể dừng lại tổn thương phổi, nhưng nó có thể làm cho hơi thở và tập thể dục dễ dàng hơn, ngăn ngừa hoặc làm giảm các biến chứng từ oxy thấp trong máu, cải thiện giấc ngủ và cảm giác được tốt. Nó cũng có thể làm giảm huyết áp ở phía bên tim phải. Có nhiều khả năng nhận được oxy khi ngủ hoặc tập thể dục, mặc dù một số người có thể sử dụng nó suốt ngày đêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phục hồi chức năng phổi.</strong> Đây là một chương trình chính thức cho những người bị bệnh phổi mãn tính. Mục đích của phục hồi chức năng phổi không chỉ để điều trị một bệnh hoặc thậm chí cải thiện hoạt động hàng ngày, mà còn để giúp đỡ những người bị xơ phổi sống đầy đủ, đáp ứng cuộc sống. Cuối cùng, chương trình phục hồi chức năng phổi tập trung vào việc tập thể dục, về giảng dạy làm thế nào để hít thở hiệu quả hơn, về giáo dục, hỗ trợ tinh thần và tư vấn dinh dưỡng.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, cách tiếp cận đa diện đòi hỏi một đội ngũ các chuyên gia chăm sóc sức khỏe mà có thể bao gồm bác sĩ, y tá, chuyên viên phục hồi chức năng, chuyên viên dinh dưỡng và nhân viên xã hội. Chương trình có thể rất khác nhau, tuy nhiên. Bác sĩ thường có thể cho biết về các chương trình phục hồi chức năng phổi trong khu vực. Hoặc liên lạc với Hiệp hội Phổi cho biết thêm thông tin.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Phương pháp trị liệu điều tra</h4>
<p style="text-align: justify;">Một số phương pháp điều trị chứng xơ phổi đang được phát triển hoặc đang trong thử nghiệm lâm sàng. có thể tìm thấy một danh sách rộng rãi của các thử nghiệm lâm sàng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;">Tích cực tham gia điều trị và nghỉ ngơi càng khỏe mạnh càng tốt là rất cần thiết để sống chung với chứng xơ phổi. Vì lý do đó, điều quan trọng là:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngừng hút thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có bệnh phổi, điều tốt nhất có thể làm cho chính mình là dừng hút thuốc. Nói chuyện với bác sĩ về các tùy chọn cho việc dừng, có sử dụng nhiều kỹ thuật đã được chứng minh để giúp bỏ thuốc lá. Và bởi vì khói thuốc có thể gây hại cho phổi, tôi không cho phép người khác hút thuốc xung quanh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tập thể dục thường xuyên</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tập thể dục là một thanh gươm hai lưỡi đối với người bị bệnh phổi. Nó có thể làm cho khó thở tạm thời, nhưng nó giúp duy trì chức năng phổi, giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe tổng thể và hạnh phúc. Nếu đã thực hiện, không dừng lại. Và nếu hiện không hoạt động thể chất, nói chuyện với bác sĩ về một chương trình tập thể dục mà có thể là tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn uống tốt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những người bị bệnh phổi có thể bị mất trọng lượng bởi vì nó không thoải mái để ăn và vì năng lượng thêm cần để hít thở. Tuy nhiên, một chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng có chứa đủ lượng calo cần thiết. Một chuyên viên dinh dưỡng có thể cung cấp hướng dẫn thêm cho việc ăn uống khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nghỉ ngơi nhiều</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ít nhất tám giờ nghỉ ngơi chất lượng tốt mỗi đêm có thể tăng cường hệ miễn dịch và cảm giác hạnh phúc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kiểm soát GERD</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đã được chẩn đoán GERD, cần thiết để giữ cho nó được kiểm soát. Có thể giúp làm giảm acid reflux, chờ đợi ít nhất 3 &#8211; 4 giờ sau khi ăn trước khi nằm xuống, ăn bữa ăn nhỏ, tránh bất kỳ loại thực phẩm gây ra các triệu chứng và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/x%c6%a1-ph%e1%bb%95i/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khí phế thũng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-ph%e1%ba%bf-thung/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-ph%e1%ba%bf-thung/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 Nov 2011 08:31:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cảm lạnh và khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[Khí phế thũng]]></category>
		<category><![CDATA[móng tay và môi xanh]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc lá]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12797</guid>
		<description><![CDATA[Khí phế thũng! Có thể: Khó thở, thở khò khè, tức ngực, giảm khả năng hoạt động thể chất, ho mãn tính, ăn kém và gầy, mệt mỏi&#8230;Gặp bác sỹ khi: Mệt nhanh chóng, khó thở khi hoạt động vừa phải, cảm lạnh và khó thở, móng tay và môi mầu xanh, khó thở khi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Khí phế thũng! Có thể: Khó thở, thở khò khè, tức ngực, giảm khả năng hoạt động thể chất, ho mãn tính, ăn kém và gầy, mệt mỏi&#8230;Gặp bác sỹ khi: Mệt nhanh chóng, khó thở khi hoạt động vừa phải, cảm lạnh và khó thở, móng tay và môi mầu xanh, khó thở khi cúi xuống, đang giảm cân.</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Khí phế thũng là một yếu tố trong sự tiến triển của bệnh nghẽn phổi mãn tính (COPD), một điều kiện hạn chế dòng chảy của khí khi thở ra. Khí phế thũng xảy ra khi các túi khí ở cuối của đường dẫn khí nhỏ nhất (tiểu phế quản) đang dần bị phá hủy. Hút thuốc là nguyên nhân hàng đầu của khí phế thũng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nặng hơn, khí phế thủng túi khí hóa các hình cầu &#8211; tập hợp giống như chùm nho, túi không đều có lỗ hổng trong các bức thành bên trong của nó. Điều này làm giảm số lượng các túi khí và giữ ôxy từ phổi đến máu. Ngoài ra, các sợi đàn hồi để giữ mở các đường dẫn khí nhỏ dẫn đến các túi khí (phế nang) đang dần bị phá hủy, để họ sụp khi thở ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Tắc nghẽn đường thở, một tính năng của COPD góp phần vào khí phế thũng. Sự kết hợp của bệnh khí thũng và đường hô hấp bị cản trở làm cho hơi thở ngày càng khó khăn. Điều trị thường chậm lại, nhưng không đảo ngược quá trình.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Khi-phe-thC5A9ng.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12798" title="Khí phế thũng" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Khi-phe-thC5A9ng.jpg" alt="" width="403" height="249" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng khí phế thũng bắt đầu nhẹ với bệnh tiến triển đều đặn càng xấu hơn. Các triệu chứng bệnh khí thũng chính là:</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Thở khò khè.</p>
<p style="text-align: justify;">Tức ngực.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm khả năng hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Ho mãn tính, mà cũng có thể cho biết viêm phế quản mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Chán ăn và mất trọng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Gặp bác sĩ khi</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt một cách nhanh chóng, hoặc có thể không thể làm những việc dễ dàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Không thể thở khi chịu đựng mức độ thực hiện ngay cả vừa phải.</p>
<p style="text-align: justify;">Khó khăn hơi thở khi bị cảm lạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Môi hoặc móng tay có màu xanh hoặc màu xám, chỉ ra oxy thấp trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường xuyên ho ra đờm màu vàng hoặc màu xanh lục.</p>
<p style="text-align: justify;">Cúi xuống để buộc giày làm cho khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Đang giảm cân.</p>
<p style="text-align: justify;">Những dấu hiệu và triệu chứng không nhất thiết có nghĩa là có phù thủng, nhưng chúng cho thấy rằng phổi không hoạt động đúng và cần được đánh giá bởi bác sĩ càng sớm càng tốt.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân gây bệnh khí thũng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Hút thuốc</p>
<p style="text-align: justify;">Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh khí thũng. Có hơn 4.000 hóa chất trong khói thuốc lá. Những chất kích thích hóa học phá hủy từ từ đường hô hấp ngoại vi nhỏ, túi khí &#8211; đàn hồi và hỗ trợ của các sợi đàn hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu hụt Protein</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 1 &#8211; 2 % những người có khí phế thũng có thừa kế thiếu một protein gọi là AAT, để bảo vệ các cấu trúc đàn hồi trong phổi. Nếu không có protein này, các enzyme có thể gây tổn thương phổi tiến triển, cuối cùng dẫn đến bệnh khí thũng. Nếu là một người hút thuốc với thiếu AAT, khí phế thũng có thể bắt đầu ở độ tuổi 30 và 40. Những tiến triển và mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này là rất nhanh do hút thuốc lá.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ</h4>
<p style="text-align: justify;">Yếu tố nguy cơ bệnh khí thũng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Hút thuốc</p>
<p style="text-align: justify;">Khí phế thũng rất có thể phát triển ở người hút thuốc lá, xì gà và ống hút thuốc cũng là nhạy cảm và nguy cơ cho tất cả những người hút thuốc tăng với số năm và số lượng thuốc lá hút.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuổi</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù những tổn thương phổi xảy ra trong khí phế thũng phát triển dần dần, hầu hết những người có liên quan đến khí phế thũng thuốc lá bắt đầu có những triệu chứng của bệnh trong độ tuổi từ 40 và 60.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiếp xúc với khói thuốc</p>
<p style="text-align: justify;">Hút thuốc gián tiếp, cũng gọi là khói thuốc lá thụ động, không hút thuốc mà vô tình hít vào từ người khác, thuốc lá hoặc xì gà. Khói thuốc xung quanh làm tăng nguy cơ bệnh khí thũng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghề nghiệp tiếp xúc với khói, bụi</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu hít thở khói từ một số hóa chất, bụi từ ngũ cốc, gỗ, bông hoặc các sản phẩm khai thác mỏ, có nhiều khả năng phát triển bệnh khí thũng. Nguy cơ này thậm chí còn lớn hơn nếu hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiếp xúc với ô nhiễm trong nhà và ngoài trời</p>
<p style="text-align: justify;">Thở các chất ô nhiễm trong nhà, chẳng hạn như khí thải từ nhiên liệu sưởi ấm, cũng như các chất gây ô nhiễm ngoài trời, ví dụ khói xe, tăng nguy cơ bệnh khí thũng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lây nhiễm HIV</p>
<p style="text-align: justify;">Những người hút thuốc sống với HIV có nguy cơ lớn hơn khí phế thũng hơn là người hút thuốc lá không có nhiễm HIV.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn mô liên kết</p>
<p style="text-align: justify;">Một số điều kiện có ảnh hưởng đến các mô liên kết &#8211; các sợi cung cấp khuôn và hỗ trợ cho cơ thể được kết hợp với khí phế thũng. Các điều kiện này bao gồm laxa &#8211; da, một căn bệnh hiếm gặp gây ra lão hóa sớm và hội chứng Marfan, một rối loạn có ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là tim, mắt, xương và phổi.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các biến chứng</h3>
<p style="text-align: justify;">Khí phế thũng có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của các điều kiện mãn tính khác, như bệnh tiểu đường và suy tim. Nếu có khí phế thũng, ô nhiễm không khí hoặc nhiễm trùng đường hô hấp có thể dẫn đến một đợt cấp COPD, với độ khó thở và nồng độ oxy thấp nguy hiểm. Có thể cần nhập một đơn vị chăm sóc tích cực và hỗ trợ tạm thời từ một máy thở nhân tạo cho đến khi nhiễm trùng xóa hết.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các xét nghiệm và chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify;">Để xác định xem có phù thủng, bác sĩ có thể khuyên nên thử nghiệm nhất định, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Đo phế dung và xét nghiệm chức năng phổi khác (PFTs)</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm không xâm lấn có thể phát hiện khí phế thũng trước khi có triệu chứng. Đánh giá bao nhiêu không khí phổi có thể giữ và dòng chảy của không khí vào và ra khỏi phổi. Cũng có thể đo lường phổi cung cấp ôxy cho máu như thế nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đo phế dung, thường yêu cầu thổi vào một dụng cụ đơn giản gọi là phế dung kế. PFTs có thể được thực hiện trước và sau khi sử dụng thuốc hít để kiểm tra phản ứng  đối với nó. Nếu là một người nghiện thuốc lá hoặc người hút thuốc cũ, hãy hỏi bác sĩ về việc tham gia các thử nghiệm này, ngay cả khi không có triệu chứng của bệnh khí thũng hay COPD.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích khí máu động mạch</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm máu đo lường phổi chuyển oxy vào như thế nào và loại bỏ khí cacbonic từ máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp đo oxy xung</p>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm này bao gồm việc sử dụng một thiết bị nhỏ gắn vào ngón tay. Các biện pháp đo lượng ôxy trong máu khác với cách được đo bằng một phân tích khí máu. Để giúp xác định xem cần bổ sung oxy, thử nghiệm có thể được thực hiện ở phần còn lại, trong khi tập luyện và qua đêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp X &#8211; quang</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp X &#8211; quang có thể giúp xác định chẩn đoán bệnh khí thũng và loại trừ nguyên nhân khác gây khó thở, nhưng X &#8211; quang là không đủ để làm một chẩn đoán chính xác.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra đờm</p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích của các tế bào ho ra (đờm) có thể giúp xác định nguyên nhân của một số vấn đề về phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Máy vi tính cắt lớp (CT scan). CT scan có thể cho phép bác sĩ xem cơ quan nội tạng, nơi sẽ tìm các đặc trưng hoặc bóng nước mà do khí phế thũng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Bước quan trọng nhất trong bất kỳ kế hoạch điều trị cho người hút thuốc với bệnh khí thũng là ngừng hút thuốc, đó là cách duy nhất để ngăn chặn các thiệt hại cho phổi  trở nên tồi tệ hơn. Nhưng bỏ là không bao giờ dễ dàng, và người ta thường cần sự giúp đỡ của một kế hoạch toàn diện ngừng hút thuốc lá, có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Một ngày mục tiêu để bỏ thuốc lá.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng, chống tái nghiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Lời khuyên dành cho các thay đổi lối sống lành mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống hỗ trợ xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc men, kẹo cao su nicotine như hay loại thay thế và thuốc theo toa hydrochloride, bupropion và varenicline.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị bệnh khí thũng khác tập trung vào việc giúp cảm thấy tốt hơn, trở lại hoạt động nhiều hơn và làm chậm sự tiến triển của bệnh khí thũng. Chúng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc giãn phế quản</p>
<p style="text-align: justify;">Các thuốc này có thể giúp làm giảm ho, khó thở và khó thở do thư giãn đường thở hẹp, nhưng chúng không có hiệu quả trong điều trị bệnh khí thũng khi đang ở trong điều trị bệnh hen suyễn hay viêm phế quản mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Hít steroid</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc corticosteroid hít như thuốc xịt aerosol có thể làm giảm triệu chứng của bệnh khí thũng kết hợp với bệnh hen suyễn và viêm phế quản. Mặc dù hít steroid có tác dụng phụ ít hơn steroid đường uống, sử dụng lâu dài có thể làm yếu xương và tăng nguy cơ cao huyết áp, đục thủy tinh thể và bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị GERD</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) trầm trọng thêm các bệnh đường thở ở nhiều người, vì thế bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc cũng như thay đổi lối sống để điều trị nó.</p>
<p style="text-align: justify;">Bổ sung oxy</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có khí phế thũng nặng với nồng độ ôxy trong máu thấp, sử dụng oxy thường xuyên ở nhà và khi tập thể dục có thể cung cấp một số cứu trợ. Nhiều người sử dụng oxy 24 giờ một ngày. Nhiều hình thức oxy có sẵn cũng như các thiết bị khác nhau để cung cấp ôxy cho phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương trình phục hồi chức năng phổi</p>
<p style="text-align: justify;">Một phần quan trọng của việc điều trị bao gồm một chương trình phục hồi chức năng phổi, kết hợp giáo dục, đào tạo, tập thể dục và can thiệp hành vi để giúp trở lại hoạt động và cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Trợ giúp cai nghiện thuốc lá và nhu cầu dinh dưỡng</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể tìm hiểu kỹ thuật hít thở đặc biệt và cách thức để bảo tồn năng lượng. Bởi vì tập thể dục có thể giúp làm chậm sự suy giảm chức năng phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc kháng sinh</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu phát triển nhiễm khuẩn như viêm phế quản hoặc viêm phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêm phòng chống cúm và viêm phổi</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có khí phế thũng hoặc các hình thức khác của bệnh COPD, các chuyên gia khuyên nên phòng bệnh cúm (flu) hàng năm và viêm phổi mỗi năm năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một quy trình thử nghiệm được gọi là phẫu thuật giảm thể tích phổi (LVRS), bác sĩ phẫu thuật loại bỏ nêm nhỏ của mô phổi bị hư hỏng. Loại bỏ các mô bệnh giúp phổi làm việc hiệu quả hơn và giúp cải thiện hơi thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phẫu thuật khác, gọi là bullectomy, các bác sĩ loại bỏ một hoặc nhiều các bóng nước đã hình thành khi các túi khí nhỏ bị phá hủy. Thủ tục này có thể cải thiện hơi thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấy ghép</p>
<p style="text-align: justify;">Cấy ghép phổi là một lựa chọn nếu có khí phế thũng nặng và các tùy chọn khác đã thất bại.</p>
<p style="text-align: justify;">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p style="text-align: justify;">Một số bài tập đơn giản có thể cải thiện hơi thở nếu có bệnh khí thũng phổi hoặc rối loạn mãn tính khác. Chúng giúp kiểm soát phổi bằng cách sử dụng các cơ bụng 2 &#8211; 4 lần / ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Thở bằng cơ hoành</p>
<p style="text-align: justify;">Để thực hiện kiểu thở tập thể dục, có các bước sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Nằm ngửa với đầu gối được hỗ trợ bởi gối. Bắt đầu bằng cách thở vào và ra từ từ và nhẹ nhàng trong một mô hình nhịp điệu &#8211; Thư giãn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặt ngón tay lên bụng, ngay dưới khung xương sườn. Khi hít vào từ từ, sẽ cảm thấy cơ hoành nâng bàn tay.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hành đẩy bụng chống lại bàn tay như ngực trở nên tràn đầy không khí. Hãy chắc chắn rằng ngực vẫn bất động. Hãy thử điều này trong khi hít qua miệng và đếm chậm đến ba. Sau đó thở ra bằng miệng mím môi trong khi đếm từ từ đến sáu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hành thở bằng cơ hoành nắm ngửa cho đến 10 &#8211; 15 hơi thở liên tiếp mà không mệt mỏi. Sau đó, thực hành nó trong khi đang úp và nghiêng. Tiến độ để làm các bài tập trong khi ngồi thẳng trên ghế, đứng lên, đi bộ và cuối cùng leo cầu thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thở mím môi</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy thử bài tập hít thở bằng cơ hoành với mím môi khi thở ra. Hít sâu qua miệng thở ra. Lặp lại 10 lần mỗi kỳ. Thở ra đối với môi mím làm tăng áp suất không khí bên trong đường hô hấp, bao gồm cả đường hô hấp rất nhỏ, giảm thiểu sụp đổ đường dẫn khí.</p>
<p style="text-align: justify;">Hít thở sâu</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi ngồi hoặc đứng, kéo khuỷu tay chắc chắn khi hít sâu. Giữ hơi thở trong với ngực cong đến đến năm và sau đó thở ra bằng cách hợp đồng cơ bụng và để khuỷu tay  trở về vị trí bắt đầu. Lại bài tập 10 lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bước có thể</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu có khí phế thũng, có thể mất một số bước để ngăn chặn sự tiến triển của nó và để bảo vệ mình khỏi các biến chứng:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ngưng hút thuốc lá.</strong> Đây là biện pháp quan trọng nhất có thể giúp sức khỏe tổng thể và một trong những biện pháp có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh khí thũng. Tham gia một chương trình cai thuốc nếu cần trợ giúp bỏ hút thuốc. Càng nhiều càng tốt tránh khói thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh các chất kích thích đường hô hấp khác.</strong> Chúng bao gồm sơn và khói từ ống xả xe hơi, một số mùi nấu ăn, nước hoa nào đó, thậm chí đốt nến và hương trầm. Thay đổi lò sưởi và điều hòa không khí các bộ lọc thường xuyên để hạn chế ô nhiễm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tập thể dục thường xuyên.</strong> Cố gắng không để cho vấn đề thở ảnh hưởng tập thể dục thường xuyên, trong đó có thể tăng dung lượng phổi đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thông thoáng đường hô hấp.</strong> Nếu có viêm phế quản mãn tính, chất nhờn có xu hướng thu thập trong đường dẫn khí và có thể khó ho khạc. Để giữ cho chất tiết loãng và dễ dàng để thoát, uống nhiều chất lỏng không cồn mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tự bảo vệ mình khỏi không khí lạnh.</strong> Không khí lạnh có thể gây ra co thắt các đoạn phế quản, thậm chí làm cho nó khó khăn hơn để thở. Khi thời tiết lạnh, mặc một chiếc khăn mềm hoặc khẩu trang có sẵn từ nhà thuốc &#8211; miệng và mũi trước khi đi ra ngoài để làm ấm không khí vào phổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tránh nhiễm trùng đường hô hấp.</strong> Được chủng ngừa viêm phổi như lời của bác sĩ. Cũng nhận được chủng ngừa cúm hàng năm. Làm tốt nhất  để tránh tiếp xúc trực tiếp với những người bị cảm lạnh hoặc cúm. Nếu phải hòa nhập với các nhóm lớn của người trong mùa lạnh và cúm, đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên và mang theo một lọ thuốc nhỏ rửa tay trong túi hoặc ví. Cố gắng tránh chạm vào bên trong mũi hoặc dụi mắt, cách lây nhiễm virus nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Duy trì tốt chế độ dinh dưỡng.</strong> Cân bằng chế độ ăn uống cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết cho năng lượng, xây dựng và duy trì các tế bào và cho điều chỉnh các quá trình cơ thể. Công tác hướng tới và duy trì một trọng lượng cơ thể mong muốn. Cơ thể thừa cân cần nhiều ôxy hơn và có thể can thiệp vào hơi thở. Nếu đang thiếu cân, đạt trọng lượng khỏe mạnh có thể làm tăng sức mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi ăn, có thể cần ăn bữa ăn nhỏ thường xuyên hơn. Ăn bữa ăn lớn trong ngày và tránh nằm xuống sau bữa ăn. Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, chẳng hạn như sữa chua, gạo, khoai tây nướng, gà kho hay cá có thể dễ chịu hơn so với thịt đỏ và các món ăn nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối phó và hỗ trợ</p>
<p style="text-align: justify;">Những đề nghị này có thể giúp đối phó với khí phế thũng:</p>
<p style="text-align: justify;">Bày tỏ cảm xúc</p>
<p style="text-align: justify;">Khí phế thũng có thể giới hạn một số hoạt động và ảnh hưởng đến kế hoạch và thói quen của gia đình theo những cách có thể không phải luôn luôn dự đoán. Nếu bản thân và gia đình có thể nói chuyện cởi mở về những nhu cầu của nhau, sẽ tốt hơn có thể đáp ứng các thách thức về sống chung với bệnh này. Hãy cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng và các mối quan hệ với người khác và không ngại tìm kiếm sự tư vấn.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Xem xét một nhóm hỗ trợ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Cũng có thể xem xét tham gia một nhóm hỗ trợ cho những người bị bệnh khí thũng. Mặc dù các nhóm hỗ trợ không phải cho tất cả mọi người, họ có thể là một nguồn cung cấp thông tin về phương pháp điều trị mới và chiến lược đối phó. Và nó có thể được khuyến khích để dành thời gian với những người khác trong hoàn cảnh tương tự. Nếu đang quan tâm đến một nhóm hỗ trợ, nói chuyện với bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Phòng chống</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết các trường hợp có thể ngăn ngừa khí phế thũng. Để ngăn ngừa bệnh khí thũng:</p>
<p style="text-align: justify;">Không hút thuốc. Nếu hút thuốc, tìm sự giúp đỡ để bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh tiếp xúc với khói thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Đeo khẩu trang để bảo vệ phổi nếu làm việc với hóa chất, bụi khói.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng hoạt động thể chất hoặc tập thể dục thường xuyên nếu đã hút thuốc trong quá khứ.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/khi-ph%e1%ba%bf-thung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

