<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365 &#187; Bệnh</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Mon, 06 Sep 2010 10:21:08 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Phòng bệnh liên cầu lợn thế nào?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 12:00:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh liên cầu lợn]]></category>
		<category><![CDATA[suy giảm miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[vi khuẩn Streptococcus suis]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5051</guid>
		<description><![CDATA[Sự lây truyền bệnh liên cầu lợn do vi khuẩn Streptococcus suis xâm nhập qua các vết trầy xước, vết thương ở da, qua niêm mạc; ăn phải lợn bệnh chưa được nấu chín như thịt tái, tiết canh&#8230; Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất là những người tiếp xúc trực [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Sự lây truyền bệnh liên cầu lợn do vi khuẩn Streptococcus suis xâm nhập qua các vết trầy xước, vết thương ở da, qua niêm mạc; ăn phải lợn bệnh chưa được nấu chín như thịt tái, tiết canh&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất là những người tiếp xúc trực tiếp với lợn, thịt lợn hoặc các sản phẩm sống chưa được chế biến chín từ lợn. Đó là những người chăn nuôi lợn, người giết mổ lợn ở các lò mổ, người buôn bán, vận chuyển lợn, thịt lợn, các sản phẩm có liên quan đến lợn; cán bộ thú y, người bị suy giảm miễn dịch do các bệnh khác&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Những người nội trợ cũng có nguy cơ do tiếp xúc với thịt lợn và các sản phẩm từ lợn trong quá trình nấu nướng, chế biến.</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng tránh mắc bệnh liên cầu lợn, cần hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đối tượng như người chăn nuôi lợn, người giết mổ lợn ở các lò mổ, người buôn bán, vận chuyển lợn, thịt lợn, các sản phẩm có liên quan từ lợn, cán bộ thú y, người bị suy giảm miễn dịch&#8230; cần thận trọng khi tiếp xúc với thịt lợn và nên sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết để bảo đảm an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Người chăn nuôi lợn cần vệ sinh chuồng trại chăn nuôi thường xuyên để phòng bệnh và khoanh vùng, tiêu hủy ngay đàn lợn bị nhiễm bệnh; chủ động hạn chế bệnh phát triển với khả năng nguy cơ lây truyền bệnh sang cho người.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với người nội trợ và người tiêu dùng nên chọn mua thịt lợn sạch đã được cơ quan thú y kiểm dịch, kiểm tra xác nhận; không nên mua loại thịt lợn có dấu hiệu xuất huyết dưới da, thịt và nội tạng có màu đỏ hơn mức bình thường. Khi chế biến thức ăn phải bảo đảm vệ sinh, đun nấu thịt lợn thật chín, không nên ăn thịt tái và tiết canh lợn.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>TTƯT.BS. Nguyễn Võ Hinh &#8211; dantri.com.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Biểu hiện u dây thần kinh dễ nhầm là stress</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/08/bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n-u-day-th%e1%ba%a7n-kinh-d%e1%bb%85-nh%e1%ba%a7m-la-stress/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/08/bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n-u-day-th%e1%ba%a7n-kinh-d%e1%bb%85-nh%e1%ba%a7m-la-stress/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Aug 2010 05:00:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thần kinh - Tâm thần]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viện Tai Mũi Họng TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[chóng mặt]]></category>
		<category><![CDATA[dây thần kinh sọ]]></category>
		<category><![CDATA[dây thần kinh số 8]]></category>
		<category><![CDATA[stress]]></category>
		<category><![CDATA[thần kinh thính giác]]></category>
		<category><![CDATA[thị lực giảm]]></category>
		<category><![CDATA[u dây thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ù tai]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5026</guid>
		<description><![CDATA[“Làm việc với cường độ cao, học hành căng thẳng khiến bạn có cảm giác mất thăng bằng, chóng mặt, ù tai, thị lực giảm… hiện tượng trên dễ làm bạn nhầm mình đang stress. Thực chất, đó là biểu hiện của khối u dây thần kinh số 8”, BS Lê Thị Lan cho biết. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>“Làm việc với cường độ cao, học hành căng thẳng  khiến bạn có cảm giác mất thăng bằng, chóng mặt, ù tai, thị lực giảm…  hiện tượng trên dễ làm bạn nhầm mình đang stress. Thực chất, đó là biểu  hiện của khối u dây thần kinh số 8”, BS Lê Thị Lan cho biết. </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/chongmat.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-5027" title="chongmat" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/chongmat.jpg" alt="" width="318" height="318" /></a>Từ viện Việt Đức, L.Đ.Q được gửi sang khoa Thính học  &amp; Phục hồi chức năng viện Tai Mũi Họng TƯ để kiểm tra lại khối u dây  thần kinh số 8 (thần kinh thính giác). Vẻ lo âu hiện rõ trên khuôn mặt  thanh tú của cậu học trò 17 tuổi, trường THCB Đào Duy Từ (Thanh Hóa).  Bác sĩ vừa thông báo, khối u của Q. khá lớn, nó đã lan vào hố não sau và  có biểu hiện liệt ở một số dây thần kinh sọ, rất khó có thể phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Mắt đỏ hoe, Q. tâm sự: “Quyết tâm đỗ đại học, ngay khi  vào lớp 10 em đã lên thời gian biểu cho việc học. Hơn một năm nay, thỉnh  thoảng em bị chóng mặt, ù tai trái, thậm chí bước đi còn loạng choạng.  Em tưởng do học hành căng thẳng, mệt mỏi dẫn đến stress. Gần đây tai em  nghe không rõ như trước nữa, hiện tượng trên lặp đi lặp lại với cường độ  tăng dần. Em không ngờ, đó là biểu hiện của khối u thần kinh thính  giác. Do chủ quan, không đi khám ngay khi bệnh vừa chớm, bây giờ… muộn  mất rồi”.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng bị khối u dây thần kinh số 8 như L.Đ.Q, nhưng nhờ  có sự cảnh giác cao và kiến thức y tế nên H.P.T (23 tuổi, Hà Nội) đã  phát hiện khối u sớm nên rất thuận lợi trong điều trị: “Khi thấy có  triệu chứng ù tai, nghe kém, chóng mặt, thị lực thay đổi bất thường… là  em đi khám sức khỏe tổng thể ngay. Rất may, khối u của em được phát hiện  sớm, nên việc điều trị thuận lợi hơn. Ban đầu em cũng nghĩ mình bị  stress do áp lực công việc nhưng khi thấy biểu hiện trên cứ tăng dần thì  em nghi nghi. Cái khó của người bệnh bọn em là triệu chứng này giống  với các bệnh khác quá, nên khó nhận biết”.</p>
<p style="text-align: justify;">Trao đổi  với Dân Trí, BS Lê Thị Lan, Trưởng khoa Thính học &amp; Phục hổi chức  năng, viện Tai Mũi Họng TƯ cho biết: “U thần kinh thính giác thường xuất  hiện ở một bên tai, không to (chỉ bằng đầu ngón tay hoặc quả trứng gà)  nhưng vì nằm trong hố não sau của sọ nên gây nhiều rối loạn nghiêm  trọng. Các triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào kích thước khối u, vị trí  xâm nhập và sự lan rộng của nó.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh  tiến triển chậm, nếu u còn bé thì các triệu chứng lâm sàng khá kín đáo,  rất dễ nhầm với các bệnh khác. Đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa  được xác định rõ.</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu  chứng hay gặp nhất là nghe kém, ù tai và chóng mặt. Nghe kém tiến triển  chậm, có thể từ vài tháng đến chục năm, thường là 2 năm. Do đó, nếu  không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ dẫn đến liệt các dây  thần kinh, hôn mê, thậm chí tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với u dây thần kinh thính giác thì cách  điều trị tốt nhất là phẫu thuật để bảo tồn sức nghe và chức năng  của các cơ quan lân cận”.</p>
<p style="text-align: justify;">Qua đây,  bác sĩ khuyến cáo: “Bạn không nên bỏ qua các biểu hiện ù tai, nghe kém,  chóng mặt, thị lực thay đổi bất thường và đặc biệt khi triệu chứng này  xuất hiện ở một bên tai. Nếu những dấu hiệu này bị bỏ qua, khối u sẽ lan  vào hố não sau thì việc điều trị rất khó khăn, dễ xảy ra tai biến nguy  hiểm khi phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và can thiệp kịp  thời thì khả năng điều trị thành công là rất lớn”.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Thu Hà &#8211; dantri.com.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/08/bi%e1%bb%83u-hi%e1%bb%87n-u-day-th%e1%ba%a7n-kinh-d%e1%bb%85-nh%e1%ba%a7m-la-stress/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đàn ông loãng xương, vì sao?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/07/dan-ong-loang-x%c6%b0%c6%a1ng-vi-sao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/07/dan-ong-loang-x%c6%b0%c6%a1ng-vi-sao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jul 2010 06:54:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Nam giới]]></category>
		<category><![CDATA[Xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[loãng xương]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5010</guid>
		<description><![CDATA[Một nghiên cứu cho thấy có 20% nam giới bị loãng xương. Đâu là nguyên nhân gây loãng xương ở nam giới? Có thể cải thiện được bệnh loãng xương ở nam giới như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc trả lời các câu hỏi đó. Có nhiều nguyên nhân gây [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Một nghiên cứu cho thấy có 20% nam  giới bị loãng xương. Đâu là nguyên nhân gây loãng xương ở nam giới? Có  thể cải thiện được bệnh <a href="http://suckhoe365.net/tag/loang-x%c6%b0%c6%a1ng/">loãng xương</a> ở nam giới như thế nào? Bài viết sau  đây sẽ giúp bạn đọc trả lời các câu hỏi đó.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều  nguyên nhân gây loãng xương ở nam giới, do nội tiết, do bệnh tật, do  dùng <a href="http://suckhoe365.net/tag/thu%e1%bb%91c-ch%e1%bb%afa-b%e1%bb%87nh/">thuốc chữa bệnh</a>, do ăn uống và sinh hoạt như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu nội tiết tố testosteron</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Một  nguyên nhân phổ biến nhất gây loãng xương ở nam giới là thiếu hụt  testosteron. Vì vậy đối với nam giới có testosteron thấp, thầy thuốc sẽ  chỉ định dùng testosteron để giúp bổ sung khối lượng xương. Tuy nhiên  khoa học vẫn chưa biết xương được xây dựng bao nhiêu là do tác dụng trực  tiếp của testosteron. Cơ thể nam giới cũng cần một lượng nhỏ estrogen,  và estrogen có tác dụng bảo vệ mật độ xương ở cả nam và nữ. Trong cơ thể  đàn ông, sự chuyển đổi testosteron thành estrogen là để xây dựng khối  lượng xương. Tuy estrogen không lưu hành với nồng độ cao trong cơ thể  nam giới, nhưng nó là một yếu tố quan trọng giúp xây dựng và bảo vệ  xương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nồng độ canxi và <a href="http://suckhoe365.net/tag/vitamin-d/">vitamin D</a> thấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Xương  liên tục phát triển trong một quá trình tự nhiên gọi là tân tạo, với  các tế bào xương cũ bong ra và các tế bào xương mới phát triển để thay  thế. Quá trình để tạo  xương mới, cơ thể cần nhiều canxi và vitamin D.  Vì nếu không có đủ canxi và vitamin D, cơ thể sẽ không tạo ra được đủ  xương mới, không giữ được mật độ xương kiên cố với canxi và khoáng chất  khác.</p>
<div style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="middle">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/Loang-xuong-do-bat-dong.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5011" title="Loang-xuong-do-bat-dong" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/Loang-xuong-do-bat-dong.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></div>
</div>
<div>Loãng xương chậu trên phim Xquang.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Người ít hoạt động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi  cơ thể hoạt động, cơ kéo xương, xương phản ứng bằng cách phát triển.  Nhưng nếu cơ thể ít lao động thì cả xương và cơ đều yếu đi. Các nghiên  cứu đã cho thấy: tập thể dục làm tăng khối lượng xương,  nhưng chỉ tại  các vị trí có căng thẳng xương, chẳng hạn đi bộ hoặc chạy bộ có thể tăng  mật độ xương ở hông.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dùng các thuốc làm giảm khối lượng xương</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hầu  hết các thuốc làm mất xương ở phụ nữ thì cũng làm mất xương ở nam giới.  Những thuốc đó là: corticosteroid, các steroid chống viêm làm giảm phản  ứng miễn dịch của cơ thể như cortison, hydrocortison, glucocorticoid và  prednison. Các thuốc chống viêm này có tác dụng tốt trong điều trị  suyễn, chống viêm, chống dị ứng&#8230; nhưng lại gây hại với xương. Một  nghiên cứu cho biết, liều prednison cao hơn 7,5mg/ngày làm ngừng hoàn  toàn tăng trưởng xương mới, đồng thời tăng tốc độ mất xương bình thường  của xương cũ. Thuốc chữa bệnh ung thư tuyến tiền liệt, thuốc gọi là các  chủ vận GnRH thường sử dụng cho nam giới mắc bệnh ung thư tuyến tiền  liệt, có thể dẫn đến mật độ khoáng xương thấp và tỷ lệ gãy xương cao  hơn. Thuốc chống co giật cũng làm mất xương, nhất là những người đàn ông  uống liều cao kéo dài và không có đủ canxi hoặc vitamin D.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mắc một số bệnh ảnh hưởng đến xương</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đó  là các bệnh: xơ nang, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, rối loạn tiêu  hóa, bệnh về máu. Đối với những người có bệnh mạn tính nói trên và đang  dùng thuốc trong nhiều năm qua thì điều quan trọng nhất là phải thực  hiện một chế độ ăn uống có nhiều canxi và vitamin D, đồng thời phải duy  trì việc tập thể dục đều đặn hàng ngày giúp xương phát triển và chắc  khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hút thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người  hút thuốc có nguy cơ gãy xương cao hơn, trong đó nguy cơ gãy xương hông  cao hơn 55% so với người không hút thuốc và mật độ khoáng xương ở người  hút thuốc thấp hơn người không hút. Chất nicotin có hiệu ứng độc hại  trực tiếp lên các tế bào xương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nam giới bị loãng xương cần làm gì để cải thiện bệnh?</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đối với nam giới bị loãng xương, họ có thể thay đổi lối sống để phòng và chữa bệnh như sau:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Tập  luyện thể dục thể thao cho sức mạnh của xương. Kể từ thời kỳ cao điểm  để lưu trữ canxi và gia tăng mật độ xương trong thời niên thiếu, nam  giới có thể xây dựng được xương mạnh hơn trong nhiều năm nhờ luyện tập  các môn thể dục thể thao. Sự tập luyện như vậy rất có ích trong những  năm sau, khi sự tái tạo xương trong cơ thể đã chậm lại. Tập thể dục thể  thao có thể bảo toàn khối lượng xương, nhất là thực hiện sự tập luyện  hợp lý. Chạy bộ, nhảy dây có tác động cao duy trì khối lương xương. Đi  bộ, trượt tuyết có tác động thấp. Các chuyên gia khuyên rằng chúng ta  nên áp dụng: 30 phút hoạt động vừa phải như đi bộ nhanh thực hiện hầu  hết các ngày trong tuần; rèn luyện sức mạnh như nâng tạ hoặc rèn luyện  đối kháng với trọng lượng máy 2lần/1tuần.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng canxi để tăng  cường tạo xương. Khi đã có dấu hiệu khối lượng xương thấp hay loãng  xương, nên bổ sung canxi. Nhưng muốn lượng canxi được cơ thể hấp thu để  tái tạo xương thì cơ thể phải được cung cấp đủ vitamin D cần thiết, nếu  không tất cả canxi ăn vào đều thải ra hết.</p>
<p style="text-align: justify;">Một việc cần làm nữa  là nên định kỳ khám sức khỏe để sớm phát hiện sự thiếu hụt nội tiết tố  hoặc các bệnh có thể làm suy yếu xương. Giữ cho xương chắc khỏe là rất  quan trọng, nó có ý nghĩa giúp cơ thể tránh gãy xương do những chấn  thương nhẹ sau này để có thể sống khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: right;"><em>BS. Trần Văn Phong &#8211; skds.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/07/dan-ong-loang-x%c6%b0%c6%a1ng-vi-sao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh bạch cầu</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/07/benh-bach-cau/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/07/benh-bach-cau/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Jul 2010 03:22:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[benh bach cau]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh bạch cầu]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh máu trắng]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư máu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4986</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh bạch cầu là gì? Bệnh bạch cầu là một kiểu ung thư. Ung thư là một nhóm hơn 100 bệnh có haiđiều quan trọng chung. Một là những tế bào nhất định trong cơ thể trở thành dị thường. Điều nữa là thân thể tiếp tục sản sinh số lượng lớnnhững tế bào dị [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh bạch cầu là gì?</strong></p>
<p>Bệnh bạch cầu là  một kiểu <a href="http://suckhoe365.net/category/benh/ung-thu/">ung thư</a>. Ung thư là một nhóm hơn 100 bệnh có haiđiều  quan trọng chung. Một là những tế bào nhất định trong cơ thể  trở thành dị thường. Điều nữa là thân thể tiếp tục sản sinh  số lượng lớnnhững tế bào dị thường này.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/bach-cau.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-4987" title="bach-cau" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/bach-cau.jpg" alt="" width="260" height="222" /></a>Bệnh bạch cầu  là ung thư của những tế bào máu. Mỗi năm, gần như 27,000 người  lớn và hơn 2,000 trẻ con ở Hoa Kỳ biết bị bệnh bạch cầu. Để  hiểu bệnh bạch cầu, thật có ích khi ta biết về những tế bào  máu bình thường và cái gì xảy ra với chúng khi bệnh bạch cầu  phát triển.<br />
<strong><br />
Tế bào máu bình thường.</strong></p>
<p>Máu gồm có chất dịch lỏng gọi là plasma và ba loại tế bào. Mỗi loại có chức năng riêng.</p>
<p>Tế bào bạch cầu giúp đỡ cơ thể chiến đấu chống <a href="http://suckhoe365.net/category/benh/benh-truyen-nhiem/">bệnh truyền nhiễm</a> và những bệnh khác.</p>
<p>Tế  bào hồng cầumang oxy từ phổi đến các mô cơ thể và lấy khí  cacbonic từ mô quay trở lại phổi. Tế bào hồng cầu tạo màu đỏ của  máu.</p>
<p>Tế bào tiểu cầu giúp đỡ tạo cục máu đông kiểm soát sự chảy máu.</p>
<p>Những  tế bào máu được hình thành trong tủy xương, phần trung tâm mềm  xốp của xương. Những tế bào máu mới ( chưa trưởng thành) được  gọi là các tế bào non. Vài tế bào non ở lại trong tủy để  trưởng thành. Một số tới những phần khác của cơ thể để  trưởng thành.</p>
<p>Bình thường, những tế bào máu được sản  sinh theo trật tự, được kiểm soát theo cách khi thân thể cần  chúng. Quá trình này giữ cho chúng ta mạnh khoẻ.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu</strong></p>
<p>Khi  bệnh bạch cầu phát triển, cơ thể sản sinh một số lớn những tế  bào máu bất thường. Trong đa số các kiểu bệnh ung thư máu,  những tế bào dị thường là những bạch cầu. Tế bào bệnh bạch  cầu (thông thường nhìn khác với tế bào máu bình thường và  chúng không thực hiện đúng chức năng của chúng).</p>
<p><strong>Tại sao bị ung thư máu?</strong></p>
<p>Cho  đến hiện nay, chúng tavẫn chưa biết nguyên nhân vì sao gây ra ung thư  máu. Những nhà nghiên cứu đang cố gắng giải quyết vấn đề này.  Những nghiên cứu cho thấy rằng, ung thư máu thường gặp ở nam hơn nữ và  những người da trắng thường mắc bệnh hơn những người da đen. Tuy  nhiên, người ta vẫn chưa thể giải thích tại sao người này thì bị còn  người kia lại không.</p>
<p>Qua việc nghiên cứu số lượng lớn người  trên khắpthế giới, những nhà nghiên cứu đã tìm thấy những  yếu tố nguy cơ nhất định làm tăng nguy cơ phát triển bệnh bạch  cầu. Ví dụ, sự tiếp xúc với một lượng lớn bức xạ năng lượng  cao sẽ làm tăng nguy cơ bịbệnh bạch cầu. Các chất phóng xạ này  thường được sản sinh sau vụ nổ bơm nguyên tử ở Nhật Bản trong thời  gian chiến tranhThế Giới thứ 2. Trong những nhà máy năng lượng  hạt nhân, những quy tắc an toàn tuyệt đối nhằmbảo vệ công nhân và  cộng đồng tránhtiếp xúc với khối lượng bức xạ có hại.</p>
<p>Nghiên  cứu gợi ý rằng sự tiếp xúc trong những lĩnh vực điện từ là  một yếu tố nguy cho bệnh bạch cầu ( những lĩnh vực điện từ  là một kiểu củabức xạ năng lượng thấp đến từ dây điện và  thiết bị điện). Tuy nhiên, nhiềunghiên cứu hơn cần thiết để  chứng minh mối liên kết này.</p>
<p>Một số tình trạng di truyền  có thể tăng thêm nguy cơ cho bệnh bạch cầu. Đó là hội chứng Down.  Trẻ con sinh ra với hội chứng này có bệnh bạch cầu cao hơn so  với trẻ khác.</p>
<p>Những công nhân tiếp xúc với hóa chất nhất  định, trong cả một thời kỳ dàisẽ có nguy cơ cao bị ung thư máu.  Benzen là một trong số hóa chất này. Đồng thời, vài thuốc sử  dụng điều trị các loại ung thư khác có thể tăng thêm nguy cơ cho  con ngườiphát triển bệnh bạch cầu. Tuy nhiên, nguy cơ này rất  nhỏ so với lợi ích mà mà hoá trị liệu mang lại.</p>
<p>Các nhà khoa  học đã xác định được loại virut có khả năng làm tăng thêm nguy cơ  mắc ung thư máu. Những nhà khoa học khắp thế giới tiếp tục  nghiên cứuvirutvà nguy cơ có thể khác cho bệnh bạch cầu. Bằng  việc nghiên cứu vì sau bị ung thư máu, từ đó các nhà khoa học hy  vọng hiểu rõ hơn phương pháp để ngăn chặn và điều trị bệnh bạch  cầu.</p>
<p><strong>Có những loại ung thư máu nào ?</strong></p>
<p>Có  vài loại bệnh bạch cầu. Chúng được sắp xếp lại theo hai cách.  Một cách là theo sựphát triển nhanh chóng ra sao và tồi tệ đi  như thế nào. Cách khác bởi kiểu tế bào máu bị ảnh hưởng.</p>
<p>Bệnh  bạch cầu hoặc là cấp hoặc kinh niên. Trong bệnh bạch cầu cấp,  những tế bào máu dị thường là những tế bào non còn lưu giữ  đặc tính chưa trưởng thành và không thể thực hiện những chức  năngbình thường của chúng. Số lượng của tế bào non tăng thêm  nhanh chóng, và bệnh trở thành xấu hơn đi nhanh chóng.</p>
<p>Trong bệnh bạch cầu kinh niên, một số tế bào non có mặt, nhưng  nói chung, những tế bào này thì đã trưởng thành hơn và có  thể thực hiện một số chức năngbình thường của chúng. Bệnh  bạch cầu có thể xuất hiện trong cả hai kiểu bạch cầu chính :  Những tế bào bạch huyết hoặc những tế bào tủy. Khi bệnh bạch  cầu ảnh hưởng những tế bào bạch huyết, nó được gọi bệnh  bạch cầu tế bào lymphô.Khi những tế bào tủy bị ảnh hưởng,  bệnh được gọi tủy xương hoặc bệnh bạch cầu tạo tủy.</p>
<p><strong>Đây là những kiểu chung nhất của bệnh bạch cầu :</strong></p>
<p>Bệnh  bạch cầu dòng lympho cấp là thể thường gặp nhất của bệnh bạch  cầu ở trẻ em. Bệnh này cũng gây ra ở người lớn, đặc biệt là  ở tuổi 65 hoặc già hơn.</p>
<p>Bệnh bạch cầu dòng tuỷ hầu  hếtthường ảnh hưởng đến người lớn tuổi hơn 55. Nó thường xảy  ra ở người trẻ hơn, nhưng hầu như không bao giờ gây bệnh ở trẻ  em.</p>
<p>Bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn chủ yếu xảy ra ở người lớn. Rất ít trẻ em phát triển bệnh này.</p>
<p>Bệnh  bạch cầu tế bào lông là một thể không binh thường của bệnh  bạch cầu mạn. Thể loại này và loại bất thường khác của bệnh  bạch cầu không được bàn đến ở đây. Dịch vụ thông tin ung thư có  thể cung cấp thông tin về chúng.</p>
<p>Bệnh này cũng ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt những người tuổi 65 và già hơn.</p>
<p><strong>Các triệu chứng của bệnh bạch cầu là gì?</strong></p>
<p>Những  tế bào bệnh bạch cầu là dị thường không thể làm việc bình  thường mà những tế bào máu làm. Chúng không thể giúp đỡ cơ  thể đấu tranh chống lại bệnh truyền nhiễm. Vì lý do này,  những ngườimắc bệnh bạch cầu thường dễ bị nhiễm trùng và sốt.</p>
<p>Đồng  thời, những người bị bệnh bạch cầu thường có số lượng hồng cầu  và tiểu cầu ít hơn người bình thường. Kết quả là không có đủ hồng  cầu để mang oxy tới khắp các cơ quan trong cơ thể. Điều kiện  này, được gọi là sự thiếu máu, những bệnh nhân có thể trông  nhợt nhạt và cảm thấy yếu và mệt.Khi không có đủ tiểu cầu,  người bệnh dễ bị chảy máu, bầm tím da.</p>
<p>Như tất cả các tế bào  máu, những tế bào bệnh bạch cầu cũng đi khắp cơ thể. Phụ  thuộc vào số lượng tế bào dị thường và nơi mànhững tế bào  này tập trung, những bệnh nhânbệnh bạch cầu có thể có một số  triệu chứng.</p>
<p>Trong bệnh bạch cầu cấp, những triệu chứng  xuất hiện và trở nên tồi hơn nhanh chóng. Những người mắc  bệnh này thường đến khám bác sĩ vì họ cảm thấy ốm đi nhanh chóng.  Trong bệnh bạch cầu kinh niên, những triệu chứng có thể không  xuất hiện trong một thời gian dài. Khi những triệu chứng xuất  hiện, lúc đầu nhẹ, sau đó xấu dần đi. Bác sĩ phát hiện bệnh bạch cầu  kinh niên khi khám và làm xét nghiệm máu thường qui, mặc dù trước  dóngười bệnh không có bất kỳ những triệu chứng nào.</p>
<p><strong>Đâu là triệu chứng chung của bệnh bạch cầu :</strong></p>
<p>Sốt, rét run, và triệu chứng giống như cảm cúm khác.</p>
<p>Yếu và mệt.</p>
<p>Bị nhiễm trùng thường xuyên.</p>
<p>Kém ăn và giảmcân .</p>
<p>Sưng đau hạch bạch huyết, gan, lách to.</p>
<p>Bầm tím và chảy máu dễ dàng.</p>
<p>Sưng và chảy máu chân răng.</p>
<p>Vã mồ hôi , đặc biệt là về đêm.</p>
<p>Đau khớp và xương.</p>
<p>Trong  bệnh bạch cầu cấp, tế bào bất thường có thể tập trung trong  não hoặc tủy sống ( cũng được gọi là hệ thần kinh trung ương).  Kết quả có thể là những bệnh nhức đầu, nôn, lú lẫn, mất kiểm  soát cơ bắp, và co giật. Trong bệnh bạch cầu, tế bào cũng có  thể tập hợp ở tinh hoàn và gây sưng to. Một số bệnh nhân thanđau  ở mắt hoặc trên da. Bệnh bạch cầu cũng có thể ảnh hưởng bộ  máy tiêu hóa, thận, phổi, hoặc những bộ phận khác của cơ thể.</p>
<p>Trong  bệnh bạch cầu kinh niên, những tế bào máu dị thường có thể  từ từ tập hợp trong nhiều bộ phận của thân thể. Bệnh bạch  cầu kinh niên có thể ảnh hưởng da, hệ thần kinh trung ương, bộ  máy tiêu hóa, thận, và tinh hoàn.</p>
<p><em>(Theo Tretoday)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/07/benh-bach-cau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ung thư cổ tử cung: 10 thắc mắc thường gặp</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/07/ung-thu-co-tu-cung-10-thac-mac-thuong-gap/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/07/ung-thu-co-tu-cung-10-thac-mac-thuong-gap/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 08 Jul 2010 02:49:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[HPV]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[Virút HPV]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4942</guid>
		<description><![CDATA[Theo một cuộc thăm dò mới đây được tiến hành tại Pháp, chúng ta không khỏi giật mình vì sự thiếu hiểu biết của nhiều người đối với bệnh ung thư cổ tử cung. Dưới đây là trả lời những thắc mắc thường gặp về bệnh ung thư cổ tử cung: 1. Nguyên nhân gây [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/ungthutucung.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4943" title="ungthutucung" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/07/ungthutucung.jpg" alt="" width="300" height="216" /></a><em><strong>Theo một cuộc thăm dò mới đây được tiến hành tại Pháp, chúng ta không  khỏi giật mình vì sự thiếu hiểu biết của nhiều người đối với bệnh ung  thư cổ tử cung. </strong></em></p>
<p><span id="ctl14_ltrContent" class="bodyContent"></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Dưới đây là trả lời những thắc mắc thường  gặp về bệnh ung thư cổ tử cung:</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>1. Nguyên  nhân gây bệnh ung thư cổ tử cung</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Ung thư cổ tử cung là  do quá trình viêm nhiễm kéo dài (khoảng 20 năm) các loại vi rút nhóm  papilloma, còn được gọi là HPV (Human Papilloma vi rút). Loại vi rút này  tập trung nhiều nhất vào những năm đầu sau khi quan hệ tình dục lần đầu  tiên.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Những loại vi rút này  sẽ bị “đánh bật” khỏi cơ thể trong vòng 12 &#8211; 24 tháng. Nhưng một số phụ  nữ không thể loại bỏ được chúng và đây là nhóm người có nguy cơ mắc bệnh  ung thư cổ tử cung về sau này.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Vi rút HPV lây lan qua  đường tình dục. Không giống các bệnh lây qua truyền qua con đường này,  bao cao su không thể bảo vệ nam giới hoàn toàn vì chỉ cần có sự tiếp xúc  da với da ở khu vực này là đủ để nhiễm vi rút HPV.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Loại vi rút này có thể  truyền từ nữ sang nam và ngược lại.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>2. Tác hại của  loại vi rút này đối với sức khỏe sau này? Liệu có thể chữa khỏi được  hoàn toàn?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Những người mang trong  mình vi rút HPV đều có thể phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng  đối với sức khỏe trong một thời gian ngắn hay lâu dài.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Trong một thời gian  ngắn, loại vi rút này có thể gây ra những vết loét &#8211; yếu tố gây ra bệnh  ung thư cổ tử cung sau này. Những vết thương này có thể được điều trị  rất đơn giản: cắt một phần cổ tử cung. Tuy phương pháp điều trị này đơn  giản nhưng nó có thể gây ra những biến chứng đối với phụ nữ sau này, khi  mang thai: sảy thai hoặc đẻ non.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Sau khi cắt bỏ một  phần cổ tử cung, vi rút HPV vẫn có thể quay trở lại và gây ra bệnh ung  thư cổ tử cung sau nhiều năm. Đi khám bác sỹ thường xuyên sau phẫu thuật  là điều bắt buộc phải làm.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>3. Những tác  động bên ngoài nào có thể là nguyên nhân gây nên bệnh ung thư cổ tử  cung?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Thuốc lá là nguyên  nhân hàng đầu gây nên căn bệnh này.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Ngoài ra những người  mang căn bệnh thế kỷ AIDS hoặc dùng thuốc dành cho những người được ghép  tủy.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>4. Bệnh ung  thử cổ tử cung có di truyền?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Không. Đây không phải  loại bệnh di truyền.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>5. Triệu chứng  lâm sàng và dấu hiệu giúp phát hiện bệnh ung thư cổ tử cung?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Khi có thể chẩn đoán  bệnh ung thư cổ tử cung qua cảm quan thì những dấu hiệu lâm sàng rất đa  dạng, tùy vào mức độ bệnh, bản chất của bệnh và giai đoạn phát triển của  những khối u ác tính.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Những dấu hiệu sớm cho  thấy cơ thể mắc căn bệnh này hầu như không có, đặc biệt là giai đoạn  đầu (trước khi xuất hiện những khối u). Đôi khi dấu hiệu chỉ là những  cơn đau xuất hiện khi quan hệ tình dục hoặc ngay cả lúc không quan hệ.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Khi đã nhìn thấy các  khối u thì lúc này sức khỏe của người bệnh đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng.  Nếu khối u lớn, nó sẽ chèn ép các vùng xung quanh và gây ra hiện  tượng tiểu buốt, hoặc đi tiểu khó khăn, táo bón&#8230;</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>6. T</strong><strong>uổi  nào hay nhiễm vi rút này?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Vi rút HPV xuất hiện  nhiều vào những lần quan hệ tình dục đầu tiên. Và theo điều tra, ở độ  tuổi từ 20 - 25, khoảng 1/3 các cô gái bị nhiễm loại vi rút này nhưng tỉ  lệ tồn tại của loại vi rút này sau 20 - 30 năm chỉ còn 1/10.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>7. Nhiễm HPV  lâu dài sẽ dễ tử vong?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Đúng. 1/3 phụ nữ mắc  căn bệnh này chết vì nó.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Tại Pháp, khoảng  3.000 - 4.000 phụ nữ mắc bệnh ung thư cổ tử cung được phát hiện hàng  năm.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>8. Phương pháp  nào giúp phát hiện ung thư cổ tử cung chính xác nhất?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Để phát hiện bệnh ung  thư cổ tử cung, các bác sỹ sẽ cho bệnh nhân đi làm xét nghiệm phụ khoa.  Họ sẽ lấy những tế bào ở cổ tử cung của bệnh nhân để làm sinh thiết.  Phương pháp này cho phép phát hiện những tế bào bất thường trước khi căn  bệnh ung thư đang trong giai đoạn đầu.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Hãy đi khám định kỳ từ  năm 25 tuổi (3 năm/lần) để sớm phát hiện căn bệnh này.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>9. Tuổi nào  nên tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung? Vắc xin bảo vệ được trong bao  lâu? Chúng ta có thể tiêm vắc xin này khi đã từng quan hệ tình dục?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Theo thống kê ở Pháp,  trung bình các thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục lần đầu tiên  vào năm 17 tuổi. Các bác sỹ khuyên họ nên tiêm loại vắc xin này vào năm  14 tuổi, trước khi quan hệ tình dục lần đầu.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"><strong>10. Có loại vi  rút nào khác gây nên bệnh ung thư cổ tử cung?</strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">Vi rút thuộc họ HPV là  nhóm duy nhất gây nên bệnh ung thư cổ tử cung: có khoảng 15 loại vi rút  HPV.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;">
<p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="right"><strong>Mai  Dung -Dantri<br />
</strong></p>
<p></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/07/ung-thu-co-tu-cung-10-thac-mac-thuong-gap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những phiền phức do thoái hóa cột sống cổ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/06/nhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-cot-song-co/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/06/nhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-cot-song-co/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 24 Jun 2010 02:11:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[biểu hiện của thoái hoá cột sống cổ]]></category>
		<category><![CDATA[chèn ép thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[choáng váng]]></category>
		<category><![CDATA[ê tay]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng của thoái hoá cổ]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng của thoái hoá cột sống cổ]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đĩa đốt sống]]></category>
		<category><![CDATA[Đau vùng cổ]]></category>
		<category><![CDATA[đau đầu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4887</guid>
		<description><![CDATA[Đau vùng cổ và chèn ép thần kinh hoặc chèn ép mạch máu gây nên những phiền phức như tê tay, đau đầu, choáng váng cho người bệnh là triệu chứng có thể gặp do thoái hoá cột sống cổ. Thoái hoá cột sống cổ là một vấn đề y học thường ngày. Ngoài tuổi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/50anhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-dot-song-co.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4888" title="50anhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-dot-song-co" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/50anhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-dot-song-co-300x199.jpg" alt="" width="300" height="199" /></a><em><span style="font-weight: bold;">Đau vùng cổ và chèn ép thần kinh  hoặc chèn ép mạch máu gây nên những phiền phức như tê tay, đau đầu,  choáng váng cho người bệnh là triệu chứng có thể gặp do thoái hoá cột  sống cổ.</span></em></p>
<p style="text-align: justify;">Thoái hoá cột sống cổ là một vấn đề y học thường  ngày. Ngoài tuổi 45, người ta thường thấy dấu hiệu thoái hoá cột sống cổ  trên hình ảnh Xquang, tuy nhiên không gây nên các rối loạn chức năng,  trên 50% không có biểu hiện triệu chứng. Các triệu chứng của thoái hoá  cổ đoạn thấp (C4-C7) có nhiều biểu hiện như: đau cổ hay hội chứng cổ. Ép  rễ thần kinh (đau thần kinh cổ &#8211; cánh tay). Ép tuỷ gọi bệnh tuỷ cổ do  thoái hoá cổ. Ép động mạch đốt sống gây hiện tượng chóng mặt như hội  chứng tiền đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Cột sống cổ được cấu tạo xếp chồng lên nhau gồm 7 đốt sống: C1- C7 và  phân ra hai phần: phần trên C1-C2 có vai trò trụ cột và phần C4-C7 là  đoạn chuyển động. Các đốt sống hợp bởi 3 hệ thống khớp: đĩa &#8211; đốt sống  ra trước, liên gai sau ra sau và khớp bán động sang bên. Ngoài ra có ống  sống chứa tuỷ sống; lỗ liên hợp chứa rễ thần kinh và động mạch đốt  sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố thuận lợi cho thoái hoá cột sống cổ: dị dạng bẩm sinh  đốt sống, chấn thương và vi chấn thương hoặc do một vài nghề nghiệp như  thợ trát trần, diễn viên xiếc&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Các biểu hiện mà bệnh nhân đến  khám như là đau cột sống cổ, làm hạn chế vận động cột sống cổ, do hiện  tượng ép rễ thần kinh trong lỗ liên hợp của các đốt sống. Các dấu hiệu  phối hợp như dị cảm cánh tay, cẳng tay và đến tận bàn tay. Đôi khi biểu  hiện đau đầu không thể chịu được, ngoài ra có thể chóng mặt. Đau thần  kinh cánh tay rất dữ dội, đau ở cột sống cổ và vai, đau lan xuống cánh  tay, đau mặt ngoài cánh tay, đau lan đến khuỷu và có thể đến ngón cái,  ngón trỏ. Đau dai dẳng và nghỉ không thuyên giảm. Nguyên nhân thường do  chèn ép rễ thần kinh do gai xương nhô vào trong lỗ liên hợp hoặc do  thoát vị đĩa đệm gây ra, thường do rễ của C5, C6, C7, C8.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biểu  hiện của tổn thương rễ C5: đau mặt ngoài cánh tay và khuỷu tay. Tổn  thương rễ C6: đau mặt trước cánh tay &#8211; mặt ngoài cẳng tay, ngón 1 và  ngón 2. Tổn thương rễ C7: đau mặt sau cánh tay, cẳng tay và ngón 2, ngón  3, ngón 4. Tổn thương rễ C8: đau mặt sau và mặt trong cánh tay và ngón  5.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp Xquang thường quy là có thể giúp chẩn đoán, chụp với 3 tư  thế chụp thẳng, chụp nghiêng và chụp chếch 3/4. Trong trường hợp đau  quá mức cần thiết chụp cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống cổ. Chụp  cộng hưởng từ cột sống cổ cho phép phân tích chính xác mức độ ép rễ và  thoát vị đĩa đệm. Kết quả chụp này giúp chẩn đoán còn nghi ngờ và quyết  định điều trị ngoại khoa trong trường hợp điều trị nội khoa không đáp  ứng. Đau thần kinh cánh tay cần phân biệt: viêm đĩa đốt sống, khối u ác  tính hay lành tính đốt sống, khối u của đỉnh phổi gọi hội chứng Pancoast  và Tobias.</p>
<p style="text-align: justify;">Người ta phân biệt hai thể của đau thần kinh cổ &#8211; cánh  tay rất khác biệt:</p>
<p style="text-align: justify;">- Thể viêm mạnh: Đau thường xuyên và đặc biệt  đau trong đêm ngủ chống lại thuốc chống viêm giảm đau cổ điển và  cortisone uống và cortisone tiêm tại chỗ. Lúc này nên để cho cổ được  nghỉ và đeo đai cổ và đai tay giữ cho tay ở tư thế chống đau.</p>
<p style="text-align: justify;">-  Thể viêm nhẹ: Đau mức độ vừa phải và không thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc điều  trị phụ thuộc vào từng trạng thái bệnh và hoàn cảnh của bệnh. Điều trị  với mục đích làm giảm đau nhanh chóng, tránh các động tác làm khởi phát  cơn đau. Nằm ngủ trên giường phẳng, không gối đầu cao và không sử dụng  gối dài. Ban ngày tránh mang vác nặng và ngồi lâu.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng các  thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không có corticoid, thuốc giãn cơ.  Thuốc ức chế interleukine-1 với hoạt chất diacereine có tác dụng chống  thoái hoá trong trường hợp mạn tính. Việc xoa bóp vùng cơ cổ và kết hợp  tia hồng ngoại, chạy sóng ngắn&#8230; ở đợt đau của thoái hoá cổ cũng có tác  dụng khả quan.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với thể đau quá mức, bệnh nhân nên nằm bệnh  viện và có thể sử dụng liệu pháp corticoid tĩnh mạch. Hoặc liều  corticoide 0,5 mg/kg đường uống trong 2 &#8211; 3 tuần,  đeo đai cổ mềm và  bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và kéo giãn cột sống nhẹ nhàng tại giường.  Điều trị ngoại khoa là được chỉ định trong các thể đau quá mức và chống  lại điều trị nội khoa và trường hợp giảm vận động.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc điều trị  phụ thuộc vào từng trạng thái bệnh và hoàn cảnh của bệnh, có thể chống  lại đau bằng thuốc chống viêm không có corticoid hoặc chống viêm có  corticoid. Việc xoa bóp vùng cơ cổ kết hợp tia hồng ngoại, chạy sóng  ngắn&#8230; ở đợt đau của thoái hoá cột sống cổ cũng có tác dụng khả quan.  Lưu ý rằng việc điều trị thoái hoá cột sống cổ nhất thiết phải có thầy  thuốc chuyên khoa chỉ định thuốc ứng với từng trường hợp, từng người  bệnh cụ thể.</p>
<div style="text-align: right;"><span style="font-weight: bold;">TS.  Mai Thị Minh Tâm- SKDS<br />
</span></div>
<div style="text-align: right;"><span style="font-style: italic;">(Khoa Cơ xương khớp, BV E Trung ương)</span></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/06/nhung-phien-phuc-do-thoai-hoa-cot-song-co/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm kết mạc dị ứng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/06/viem-ket-mac-di-ung/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/06/viem-ket-mac-di-ung/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Jun 2010 03:44:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm kết mạc dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa mắt]]></category>
		<category><![CDATA[viêm kết mạc cơ địa]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm kết mạc dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4857</guid>
		<description><![CDATA[Tháng 4, 5, 6 và 7 là những tháng đỉnh điểm hoành hành của căn bệnh viêm kết mạc dị ứng bởi lẽ các dị nguyên như phấn hoa, bụi cỏ, nấm mốc sẽ đạt đậm độ cao nhất trong môi trường. Bên cạnh đó là nhiệt độ và độ ẩm dao động mạnh. Tất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: bold;"> </span><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/693viem-ket-mac-di-ung.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4858" title="693viem-ket-mac-di-ung" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/693viem-ket-mac-di-ung.jpg" alt="" width="250" height="187" /></a><span style="font-weight: bold;"><em>Tháng 4, 5, 6 và 7 là những tháng đỉnh  điểm hoành hành của căn bệnh viêm kết mạc dị ứng bởi lẽ các dị nguyên  như phấn hoa, bụi cỏ, nấm mốc sẽ đạt đậm độ cao nhất trong môi trường.  Bên cạnh đó là nhiệt độ và độ ẩm dao động mạnh. Tất cả bệnh nhân đều  khiếp sợ kiểu thời tiết trước cơn mưa. Ở xứ nhiệt đới nóng ẩm như nước  ta, tỷ lệ căn bệnh này rất cao. Thêm nữa có tới 90% bệnh nhân sẽ kèm  thêm những bệnh lý dị ứng tại các cơ quan khác như viêm mũi &#8211; xoang dị  ứng, hen suyễn, người bệnh thường có ngứa mắt, sổ mũi, hắt hơi, khó  thở&#8230; Chỉ có 10% &#8220;may mắn&#8221; là bị dị ứng đơn thuần tại mắt.</em></span></p>
<p style="text-align: justify;">Các  hình thái lâm sàng của viêm kết mạc dị ứng bao gồm: viêm kết mạc theo  mùa, viêm kết mạc mùa xuân, viêm kết mạc cơ địa, viêm kết mạc có nhú  khổng lồ. Thể viêm kết mạc theo mùa hay gặp nhất và có xu hướng tiến  triển thành viêm kết mạc quanh năm, mạn tính. Viêm kết mạc mùa xuân dai  dẳng và khó điều trị nhất. Viêm kết mạc cơ địa đi kèm với viêm da cơ  địa, còn viêm có nhú khổng lồ lại xảy ra ở những người mang kính tiếp  xúc.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều đặc biệt là viêm kết mạc dị ứng hay đi kèm với khô mắt.  Mối liên hệ bệnh lý giữa chúng khá phức tạp, đâu là nguyên nhân, đâu là  hậu quả còn đang tranh cãi. Vì thế, biểu hiện chủ quan của viêm kết mạc  dị ứng rất đa dạng: nhìn mờ nhất thời; cảm giác khô rát; khó mở mắt buổi  sáng; thấy bất ổn khi đeo kính tiếp xúc; chảy nước mắt, ra gỉ nhiều;  mắt bị ngứa, kích thích; cảm giác có sạn trong mắt; sợ sáng. 80% bệnh  nhân than phiền là ngứa mắt không chịu nổi, bắt buộc phải day dụi hoặc  gãi. Đây là điểm then chốt trong chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi thăm khám, các bác  sĩ mắt có thể phát hiện thấy các tổn thương từ nhẹ đến nặng tuỳ vào  hình thái lâm sàng, có biến chứng hay chưa. Nhẹ thì phù kết mạc hay  cương tụ kết mạc khu trú, chủ yếu là mi dưới, có thể có bọng kết mạc.  Nặng hơn là phù toàn bộ diện kết mạc sụn, có nhú viêm. Giác mạc có thể  viêm vùng rìa, có tân mạch, loét vô khuẩn hình khiên. Biến chứng gây  giảm thị lực chỉ do sẹo hay loét giác mạc. Thế nhưng dùng thuốc không có  kiểm soát  lại gây ra vô số nguy hiểm cho mắt, đôi khi là vô phương cứu  chữa: glôcôm do corticoid, đục thể thuỷ tinh, nhiễm khuẩn cơ hội hay  phối hợp.</p>
<table style="border: 1px solid black; margin: 5px; width: 257px; border-collapse: collapse; background: none repeat scroll 0% 0% #e6e6fa; height: 57px;" border="0" cellspacing="5" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td style="padding-left: 5px; padding-right: 5px; vertical-align: top;"><span style="font-style: italic; font-size: 10pt; color: #000000;"></p>
<p align="justify"><span style="font-style: italic; font-size: 10pt; font-weight: bold; color: #000000;">Viêm kết mạc dị ứng dễ nhầm với bệnh gì?</span></p>
<p align="justify"><span style="font-style: italic; font-size: 10pt; color: #000000;">Chẩn đoán thường chỉ dựa vào hỏi bệnh và lâm sàng, hầu  như không cần xét nghiệm labo. Tuy nhiên cũng nên thận trọng để khỏi  chẩn đoán nhầm với một số bệnh khác như viêm bờ mi cơ địa, viêm kết mạc  do chlamydia hoặc virut, viêm củng mạc và thượng củng mạc, viêm giác mạc  rìa do tụ cầu, pemphigoide mắt.</span></p>
<p></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Điều  trị viêm kết mạc dị ứng không chỉ dựa vào thuốc men mà phải là giải  pháp tổng thể, kiên trì, đôi khi tốn kém nữa.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Giải pháp về môi trường: </span> Tránh tiếp  xúc với dị nguyên; Tìm hiểu về địa lý học xem vùng bạn sinh sống có  những dị nguyên gì, nên ở trong nhà nhiều hơn vào mùa có nhiều dị  nguyên; Năng xem thời tiết: mùa nhiều gió khiến dị nguyên gây bệnh mạnh  hơn, mùa mưa làm trôi đi phấn hoa, bụi bẩn có thể làm bệnh dịu đi, đừng  nên dậy sớm quá vì phấn hoa có đậm độ rất cao vào đầu ngày; Năng đeo  kính bảo vệ mắt, vệ sinh cá nhân tốt, đừng day dụi mắt, thận trọng khi  dùng hoá chất, mỹ phẩm; Làm sạch không khí, không lạm dụng kính tiếp  xúc.</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-style: italic;">Giải pháp thuốc men: </span>Thuốc  men giúp bạn sống thoải mái hơn với dị ứng chứ không giải quyết tận gốc  vấn đề. Đa phần các bệnh nhân hài lòng với các thuốc kháng histamin và  bền màng mastocyte. Kết hợp với nước mắt nhân tạo các loại, các sản phẩm  bôi trơn bề mặt nhãn cầu luôn là sự lựa chọn đúng cho căn bệnh này, vừa  điều trị dị ứng, vừa chống khô mắt. Các sản phẩm có corticoid không nên  dùng liên tục hay kéo dài, thêm nữa phải luôn thận trọng với các biến  chứng của chúng như: glôcôm, đục thể thuỷ tinh. Rất ít bệnh nhân phải  dùng thuốc đường toàn thân trừ phi họ bị kèm theo viêm mũi xoang hay hen  suyễn.</p>
<p align="right"><span style="font-weight: bold;">BS. Hoàng Cương</span><span style="font-style: italic;">(Bệnh viện Mắt Trung ương)-SKDS</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/06/viem-ket-mac-di-ung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>3</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dùng thuốc gì khỏi hôi nách?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/06/dung-thuoc-gi-khoi-hoi-nach/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/06/dung-thuoc-gi-khoi-hoi-nach/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 04 Jun 2010 01:42:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hôi nách]]></category>
		<category><![CDATA[Cách chữa bệnh hôi nách]]></category>
		<category><![CDATA[chữa hôi nách]]></category>
		<category><![CDATA[hôi nách]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây hôi nách]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa hôi nách]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4848</guid>
		<description><![CDATA[Hôi nách là hiện tượng ra mồ hôi có mùi nặng hơn bình thường. Đây không phải là bệnh nhưng lại gây phiền toái cho bản thân và những người xung quanh. Vì sao nách hôi? Bình thường trên da có 2 tuyến mồ hôi: tuyến mồ hôi thông thường (còn gọi là tuyến mồ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/hoi-nach.jpg"><img class="alignleft size-medium wp-image-4849" title="hoi-nach" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/06/hoi-nach-288x300.jpg" alt="" width="288" height="300" /></a><em><span style="font-weight: bold;">Hôi nách là hiện tượng ra mồ hôi có  mùi nặng hơn bình thường. Đây không phải là bệnh nhưng lại gây phiền  toái cho bản thân và những người xung quanh.</span></em></p>
<p><span style="color: #000080; font-weight: bold;">Vì sao nách hôi?</span></p>
<p>Bình  thường trên da có 2 tuyến mồ hôi: tuyến mồ hôi thông thường (còn gọi là  tuyến mồ hôi nước) có chức năng tiết mồ hôi để điều hòa thân nhiệt, giữ  độ ẩm cho da, làm da mịn màng, mềm mại và tuyến mồ hôi nhầy. Tuyến mồ  hôi nhầy tiết ra một chất lỏng như dầu có thể có màu (do thành phần chất  tiết có cholesterol và sắt). Thông thường chất tiết ban đầu không có  mùi nhưng do sự phân huỷ của các chất sừng (keratin) kèm một số acid  amin, các chất hữu cơ với tác dụng của vi khuẩn khi lên tới mặt da tạo  nên mùi đặc biệt, đôi khi mùi hôi có mùi giống mùi tỏi, mùi thuốc&#8230; Ở  người hôi nách có sự cấu tạo đặc biệt nào đó của thành phần mồ hôi và  chất bã do quá nhiều các hỗn hợp ammoniac và các acid béo. Thêm vào đó  sự phân huỷ của các chất sừng đã bị ngấm mồ hôi bởi vi khuẩn hoặc nấm có  trong tuyến mồ hôi hoặc tuyến bã tạo nên tính chất “nặng mùi” của người  hôi nách.</p>
<p><span style="color: #000080; font-weight: bold;">Dùng thuốc</span> <span style="color: #000080; font-weight: bold;">gì?</span></p>
<p>Hôi  nách không nguy hiểm  nhưng điều trị lại rất khó khăn. Nếu hôi nách nhẹ  chỉ cần thường xuyên giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ, đặc biệt là hai hố  nách. Lau rửa hai hố nách bằng xà phòng hoặc nước chanh pha loãng 1-3%  là được. Khi  về già các tuyến mồ hôi lớn sẽ co hẹp hôi nách bớt dần rồi  tự khỏi.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">Có thể dùng xoa vào  nách một trong các bột sau:</span></p>
<p>- Bột acid salicilic (a-xít  sa-li-si-lic) hoặc bột carbonat calci (các-bo-nát-can-xi) hoặc hỗn hợp  bột gồm  acid salicylic 1g, acid boric (a-xít bo-ríc) 3g, tanin  (ta-nanh) 3g, oxyd  (ô-xít) kẽm 3g, và bột talc  (tan) 30g.</p>
<p>- Có  thể dùng phèn chua chưng lên trở thành dạng cục bột. Dùng tay bóp mịn  hoặc nghiền thành bột mịn. Rửa sạch nách rồi bôi bột lên nách ngày 1-2  lần.</p>
<p>- Dùng hoạt thạch nghiền thành bột mịn, rửa sạch nách rồi bôi  bột đó lên 1-2 lần/ngày. Sau vài ngày sẽ bớt hôi nách.</p>
<p>- Dùng  dung dịch formain 2-3% hoặc dung dịch tanin 2-5% bôi lên nách  có tác  dụng ức chế mồ hôi và trừ mùi hôi khét. Nên hạn chế ăn tỏi.</p>
<p>Ngoài  ra, có thể hạn chế sự bài tiết mồ hôi bằng thuốc an thần, điều hoà thần  kinh giao cảm bằng chạy điện hoặc chiếu quang tuyến tại chỗ hay phẫu  thuật. Tuy nhiên các biện pháp trên phải do các thầy thuốc chuyên khoa  thực hiện.</p>
<p align="right"><span style="font-weight: bold;">Bác sĩ  BÙI DUY-Suckhoedoisong</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/06/dung-thuoc-gi-khoi-hoi-nach/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>U xơ tiền liệt tuyến</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/05/u-xo-tien-liet-tuyen/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/05/u-xo-tien-liet-tuyen/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 02 May 2010 02:15:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Nam giới]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lý đường tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh u xơ tiền liệt tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhận biết u xơ tiền liệt tuyến]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị u xơ tiền liệt tuyến]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4802</guid>
		<description><![CDATA[Tiền liệt tuyến là gì? Tiền liệt tuyến là một cơ quan nhỏ có kích thước bằng quả hồ đào, nằm dưới bàng quang (nơi chứa đựng nước tiểu) và bao bọc xung quanh niệu đạo (là ống dẫn nước tiểu ra khỏi bàng quang). Tuyến tiền liệt tạo ra thành phần dịch trong tinh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tiền liệt tuyến là gì? </strong></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/05/tienliettuyen.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-4803" title="tienliettuyen" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/05/tienliettuyen-300x299.jpg" alt="" width="300" height="299" /></a></p>
<p>Tiền liệt tuyến là một cơ quan nhỏ có kích thước bằng quả hồ đào, nằm dưới bàng quang (nơi chứa đựng nước tiểu) và bao bọc xung quanh niệu đạo (là ống dẫn nước tiểu ra khỏi bàng quang). Tuyến tiền liệt tạo ra thành phần dịch trong tinh dịch. Tinh dịch là một chất dịch màu trắng có chứa <a href="http://suckhoe365.net/tag/tinh-trung/">tinh trùng</a>. Các vấn đề của tiền liệt tuyến thường xảy ra ở người đàn ông trên 50 tuổi. Hầu hết đều có thể điều trị thành công mà không ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh dục. Một bác sĩ niệu khoa là một nhà chuyên khoa về các bệnh lý đường tiết niệu bao gồm luôn cả chuẩn đoán và điều trị các vấn đề về tuyến tiền liệt.</p>
<p><strong>Bác sĩ phát hiện phì đại tiền liệt tuyến bằng cách nào?</strong></p>
<p>Một bác sĩ thường có thể phát hiện phì đại tiền liệt tuyến qua thăm khám trực tràng. Bác sĩ cũng có thể khám niệu đạo, tuyến tiền liệt và bàng quang khi soi bàng quang nhờ vào một thiết bị được đưa qua <a href="http://suckhoe365.net/tag/d%C6%B0%C6%A1ng-v%E1%BA%ADt/">dương vật</a>.</p>
<p><strong><a href="http://suckhoe365.net/tag/u-ti%E1%BB%81n-li%E1%BB%87t-tuy%E1%BA%BFn/">U xơ tiền liệt tuyến</a> là gì? </strong></p>
<p>U xơ tiền liệt tuyến(UXTLT) là sự phì đại lành tính của tuyến tiền liệt vốn rất hay xảy ra ở nam giới lớn tuổi do đó còn được biết với cái tên là phì đại tiền liệt tuyến lành tính viết tắt là UXTLT hay tăng sinh dạng hạt của tiền liệt tuyến.</p>
<p><strong>Khi nào bắt đầu bị u xơ tiền liệt tuyến? </strong></p>
<p>U xơ tuyền liệt tuyến nhìn chung thường bắt đầu vào độ tuổi trung niên ở người đàn ông, tiến triển từ từ và chỉ gây ra triệu chứng sau 50 tuổi.</p>
<p><strong>Chuyện gì sẽ xảy ra khi bị u xơ tiền liệt tuyến?</strong></p>
<p>Trong UXTLT, tiền liệt tuyến phát triển về kích thước, có thể gây chèn ép đoạn niệu đạo đi dọc qua trung tâm tiền liệt tuyến. Điều này có thể cản trở dòng nước tiểu từ bàng quang qua niệu đạo và ra ngoài, đôi khi khiến nước tiểu ứ đọng trong bàng quanq gây ra cảm giác mắc tiểu liên tục. Nếu tắc nghẽn quá nặng có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn niệu đạo qua đó làm tổn thương thận.</p>
<p><strong>U xơ tiền liệt tuyến có thường gặp không? </strong></p>
<p>UXTLT là  một bệnh lý rất hay gặp. 50%số người đàn ông ở độ tuổi trên 50 đều có các triệu chứng của UXTLT nhưng chỉ 10% trong số đó cần phải can thiệp bằng nội khoa hay ngoại khoa.</p>
<p><strong>U xơ tiển liệt tuyến có phải là một loại ung thư? </strong></p>
<p>Câu trả lời là “KHÔNG”. UXTLT  hoàn toàn lành tính. Đây không phải là tổn thương tiền ung của ung thư tiền liệt tuyến.</p>
<p><strong>Có phải luôn luôn điều trị u xơ tiền liệt tuyến?</strong></p>
<p>Không. Chỉ điều trị UXTLT khi các triệu chứng trở nên rõ ràng. Hầu hết bệnh nhân bị UXTLT  không cần điều trị và theo dõi y tế mỗi năm một lần.</p>
<p><strong>Điều trị UXTLT như thế nào? </strong></p>
<p>Có nhiều hướng điều trị UXTLT  khác nhau:</p>
<p>·        Những người không bị ảnh hưởng nhiều bởi các triệu chứng của UXTLT  thì thường không điều trị nhưng phải được kiểm tra định kỳ để xem tình trạng bệnh có trở nên xấu đi hay không.</p>
<p>·        Đối với những người có triệu chứng rõ ràng thì thường điều trị nội khoa. Các thuốc đang lưu hành bao gồm:o        Terazosin (Hytrin) thuộc nhóm ức chế alpha 1 làm giãn cơ trơn thành mạch, tiền liệt tuyến, và cổ bàng quang. Giãn cơ trơn thành mạch làm hạ huyết áp. Giãn cơ trơn cổ bàng quang làm giảm bớt tình trạng tắc nghẽn niệu đạo do phì đại tiền liệt tuyến. Tác dụng phụ có thể là đau đầu. Thuốc đôi khi cũng có thể khiến choáng váng, chóng mặt hay mệt mỏi. Ức chế alpha là loại thuốc mới nên các bác sĩ chưa biết rõ về tác dụng phụ lâu dài của chúng.o       Finasteride (Proscar) là thuốc ức chế hoạt động của hormôn testosterone ở nam giới. Quá trình phì đại tiền liệt tuyến trong UXTLT phụ thuộc trực tiếp vào DHT là hormôn androgen chính của nó. Finasteride (Proscar) ức chế enzym cần cho quá trình tạo DTH do đó làm giảm nồng độ DHT trong máu và mô giúp cho tiền liệt tuyến nhỏ lại. Tác dụng phụ của thuốc bao gồm giảm ham muốn tình dục, các vấn đề về cương dương hay phóng tính. Một lần nữa vì đây là thuốc mới nên tác dụng phụ lâu dài chưa được biết.</p>
<p>·        Điều trị bằng ngoại khoa hầu như là để giảm triệu chứng. Tuy vậy nó cũng có nhiều biến chứng. Có ba cách điều trị ngoại đối với UXTLT:</p>
<p>o       Hay gặp nhất là cắt bỏ tiền liệt tuyến qua niệu đạo. Sau khi bệnh nhân được gây tê, bác sĩ đưa một dụng cụ đặc biệt vào niệu đạo qua dương vật. Sau đó, bằng thiết bị này, bác sĩ cắt bỏ một phần tiền liệt tuyến để làm giảm tắc nghẽn.</p>
<p>o       Có thể dùng phương pháp rạch tiền liệt tuyến qua niệu đạo khi tiền liệt tuyến không quá lớn. Trong thủ thuật này, bác sĩ đưa dụng cụ vào qua niệu đạo để rạch một hoặc hai đường nhỏ trên tiền liệt tuyến.</p>
<p>o       Khi tiền liệt tuyến quá to thì phải mổ. Ở phương pháp này, bác sĩ rạch một đường ở bụng hay giữa bìu và hậu môn để lấy đi mô tiền liệt tuyến. Quí ông nên cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích của từng phương pháp trên. Phẫu thuật tiền liệt tuyến từ trước đến nay được xem là mang lại nhiều lợi ích nhất nhưng cũng đáng tiếc là có nhiều nguy cơ nhất.</p>
<p><strong>Có các bệnh lý nào khác về tiền liệt tuyến hay không? </strong></p>
<p>Có. Bên cạnh UXTLT, có rất nhiều bệnh lý về tiền liệt tuyến mà cũng không liên quan gì đến ung thư. Viêm tiền liệt tuyến cấp tính và mạn tính là hai trong số các bệnh lý lành tính của tuyến tiền liệt.Sự nhiễm khuẩn của tiền liệt tuyến gây ra viêm tiền liệt tuyến cấp tính. Bệnh có thể xảy ra trên nam giới ở bất cứ độ tuổi nào. Các triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh,đau vùng thắt lưng và giữa hai chân. Bệnh cũng có thể khiến đi tiểu khó khăn hay đau buốt. Bác sĩ sẽ kê toa thuốc kháng sinh trong viêm tiền liệt tuyến cấp kèm lời dặn uống nước nhiều. Điều trị đa số là thành công.Quá trình nhiễm trùng tiền liệt tuyến tái đi tái lại sẽ gây ra viêm tiền liệt tuyến mạn tính. Các triệu chứng tương tự như trong trường hợp cấp tính ngoại trừ là thường không có sốt. Các triệu chứng cũng thường nhẹ hơn viêm cấp tính. Tuy nhiên, bệnh kéo dài lâu ngày. Viêm tiền liệt tuyến mạn tính rất khó điều trị. Kháng sinh thường chỉ có hiệu quả khi nhiễm trùng là do vi khuẩn. Nhưng đôi khi không thể xác định được nguyên nhân gây bệnh. Trong một số trường hợp, xoa bóp tuyến tiền liệt có thể giúp giảm ứ đọng. Tắm bằng nước ấm cũng có thể làm thuyên giảm. Trong nhiều trường hợp thì viêm tiền liệt tuyến mạn tính tự hết.</p>
<p><strong>Các biện pháp phòng ngừa bệnh lý tiền liệt tuyến ở nam giới. </strong></p>
<p>Biện pháp phòng ngừa bệnh lý tiền liệt tuyến tốt nhất ở nam giới là theo dõi sức khoẻ định kì bao gồm cả thăm khám kỹ lương tiền liệt tuyến. Hay nên đến bác sĩ ngay khi có các triệu chứng như:</p>
<p>·        thường xuyên mắc tiểu</p>
<p>·        tiểu khó</p>
<p>·        tiểu lắt nhắt (tiểu nhỏ giọt)Theo dõi định kì là rất quan trọng đối với người bị UXTLT và được điều trị bằng phẫu thuật. Phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến không giúp phòng ngừa bệnh lý ung thư tiền liệt tuyến vì chỉ một phần tuyến tiền liệt được lấy đi. Trong tất cả tình huống, nếu bác sĩ phát hiện bệnh càng sớm  thì điều trị càng có cơ hội hiệu quả hơn.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/05/u-xo-tien-liet-tuyen/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ung thư tuyến tụy</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/04/ung-thu-tuyen-tuy/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/04/ung-thu-tuyen-tuy/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 28 Apr 2010 13:06:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[chán ăn]]></category>
		<category><![CDATA[Chụp cộng hưởng từ]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[Pancreatic cancer]]></category>
		<category><![CDATA[Sinh thiết]]></category>
		<category><![CDATA[trầm cảm]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng Ung thư tuyến tuỵ]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư tuyến tụy]]></category>
		<category><![CDATA[Vàng da]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuỵ mãn]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị Ung thư tuyến tuỵ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=4789</guid>
		<description><![CDATA[Ngày 6 Tháng 3/2008 &#8211; Patrick Swayze, diễn viên chính đầy nam tính trong bộ phim nổi tiếng Ghost (Oan hồn) được chẩn đoán ung thư tuyến tuỵ. Hiện tình trạng sức khoẻ anh đang được giữ kín. Nhân sự việc này, BS. Đồng Ngọc Khanh (BV Hoàn Mỹ Sài Gòn) sẽ trao đổi một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 6 Tháng 3/2008 &#8211; Patrick Swayze, diễn viên chính đầy nam tính trong bộ phim nổi tiếng Ghost (Oan hồn) được chẩn đoán ung thư tuyến tuỵ. Hiện tình trạng sức khoẻ anh đang được giữ kín. Nhân sự việc này, BS. Đồng Ngọc Khanh (BV Hoàn Mỹ Sài Gòn) sẽ trao đổi một số thông tin chính về <a href="http://suckhoe365.net/tag/ung-th%C6%B0-tuy%E1%BA%BFn-t%E1%BB%A5y/">ung thư tuyến tuỵ</a> (UTTT).</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/04/pancric-cancer-illustration.jpg"><img class="aligncenter size-medium wp-image-4790" title="pancric-cancer-illustration" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/04/pancric-cancer-illustration-300x189.jpg" alt="" width="300" height="189" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Ung thư tuyến tuỵ (UTTT) xảy ra khi tế bào ung thư phát triển trong chủ mô của tuyến tuỵ. Tuỵ là một tuyến nằm phía sau dạ dày và phía trước cột sống. Tuỵ sản xuất ra dịch tiêu hoá và các hormon điều hoà lượng đường huyết trong máu. Tế bào của tuỵ ngoại tiết sản xuất ra dịch tiêu hoá thức ăn, còn tế bào của tuỵ nội tiết sản xuất insulin và một số hormones khác. Đa số các trường hợp ung thư tuyến tuỵ (UTTT) đều khởi phát từ những tế bào của tuỵ ngoại tiết.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Triệu chứng của Ung thư tuyến tuỵ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của UTTT bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;">- Vàng da, vàng kết mạc mắt</p>
<p style="text-align: justify;">- Đau vùng thượng vị, hoặc đau giữa bụng và sau lưng</p>
<p style="text-align: justify;">- Sụt cân không tìm được nguyên nhân</p>
<p style="text-align: justify;">- Chán ăn</p>
<p style="text-align: justify;">- Mệt mỏi</p>
<p style="text-align: justify;">- <a href="http://suckhoe365.net/tag/tr%E1%BA%A7m-c%E1%BA%A3m/">Trầm cảm</a></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Các yếu tố nguy cơ gây Ung thư tuyến tuỵ bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;">- Hút thuốc lá</p>
<p style="text-align: justify;">- Uống rượu nhiều</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm tuỵ mãn</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm tuỵ gia đình</p>
<p style="text-align: justify;">- Các hội chứng ung thư tuyến tuỵ gia đình</p>
<p style="text-align: justify;">- <a href="http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/">Đái tháo đường</a> lâu năm</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Chẩn đoán ung thư tuyến tuỵ</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường các bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, khám lâm sàng và chỉ định làm một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân bệnh lý và kiểm tra độ lan rộng của khối u như</p>
<p style="text-align: justify;">- Chụp cắt lớp bụng bằng MSCT64 ( Máy CT 64 lát cắt)</p>
<p style="text-align: justify;">- Chụp cộng hưởng từ (MRI)</p>
<p style="text-align: justify;">- Siêu âm qua nội soi (EUS)</p>
<p style="text-align: justify;">- Nội soi ổ bụng chẩn đoán</p>
<p style="text-align: justify;">- Nội soi chụp mật tuỵ ngược dòng (Endoscopic retrograde cholangiopancreatography =ERCP)</p>
<p style="text-align: justify;">- Chụp đường mật xuyên gan qua da (Percutaneous transhepatic cholangiography =PTC; để kiểm tra gan và đường mật bằng XQuang)</p>
<p style="text-align: justify;">- Sinh thiết (lấy mẫu mô xem dưới kính hiển vi tìm tế bào ung thư)</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Điều trị Ung thư tuyến tuỵ như thế nào ?</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Có nhiều cách thức để điều trị ung thư tuyến tuỵ bao gồm:</em></p>
<p style="text-align: justify;">- Phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến tuỵ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hoá trị liệu và xạ trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Hoá trị liệu dùng thuốc hoá chất để diệt tế bào trong khối u. xạ trị dùng tia XQuang hoặc các tia phóng xạ khác để tiêu diệt tế bào ác tính. Phẫu thuật được dùng để cắt bỏ khối u hoặc điều trị các triệu chứng của UTTT.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiên lượng của bệnh nhân ung thư tuỵ</p>
<p style="text-align: justify;">Tiên lượng của bệnh nhân ung thư tuỵ dù đã được tích cực điều trị bằng các phương pháp hiện đại nhưng vẫn còn rất kém. Theo báo cáo của Hiệp Hội Ung Thư Hoa Kỳ, tỉ lệ bệnh nhân ung thư tuỵ ngoại tiết sống sót sau chẩn đoán 1 năm chỉ khoảng 23% và sau chẩn đoán 5 năm, chỉ còn 4% bệnh nhân sống sót .</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>BS ĐỒNG NGỌC KHANH</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/04/ung-thu-tuyen-tuy/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
