<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Bệnh tự miễn</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/benh-tu-mien/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Feb 2012 09:53:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>“Đơn thuốc” mới đặc trị bệnh không lây nhiễm vào Việt Nam</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/%e2%80%9cd%c6%a1n-thu%e1%bb%91c%e2%80%9d-m%e1%bb%9bi-d%e1%ba%b7c-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-khong-lay-nhi%e1%bb%85m-vao-vi%e1%bb%87t-nam/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/%e2%80%9cd%c6%a1n-thu%e1%bb%91c%e2%80%9d-m%e1%bb%9bi-d%e1%ba%b7c-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-khong-lay-nhi%e1%bb%85m-vao-vi%e1%bb%87t-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 18 Nov 2011 01:52:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh không lây nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lý tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[Béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[loãng xương]]></category>
		<category><![CDATA[rèn luyện sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[đau khớp]]></category>
		<category><![CDATA[đau lưng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13885</guid>
		<description><![CDATA[Khái niệm kê đơn hoạt động thể lực vẫn còn khá mới mẻ trên thế giới nhưng nay đã được triển khai tại Việt Nam. Nên duy trì hoạt động thể lực 30 phút mỗi ngày ngay từ khi còn trẻ để phòng và điều trị các bệnh không lây (Ảnh minh họa) GS Carl [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;">Khái niệm kê đơn hoạt động thể lực vẫn còn khá mới mẻ trên thế giới nhưng nay đã được triển khai tại Việt Nam.</h4>
<p style="text-align: center;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%E2%80%9C%C4%90%C6%A1n-thu%E1%BB%91c%E2%80%9D-m%E1%BB%9Bi-%C4%91%E1%BA%B7c-tr%E1%BB%8B-b%E1%BB%87nh-kh%C3%B4ng-l%C3%A2y-nhi%E1%BB%85m-v%C3%A0o-Vi%E1%BB%87t-Nam.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13886" title="“Đơn thuốc” mới đặc trị bệnh không lây nhiễm vào Việt Nam" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%E2%80%9C%C4%90%C6%A1n-thu%E1%BB%91c%E2%80%9D-m%E1%BB%9Bi-%C4%91%E1%BA%B7c-tr%E1%BB%8B-b%E1%BB%87nh-kh%C3%B4ng-l%C3%A2y-nhi%E1%BB%85m-v%C3%A0o-Vi%E1%BB%87t-Nam.jpg" alt="" width="550" height="366" /></a><em>Nên duy trì hoạt động thể lực 30 phút mỗi ngày ngay từ khi còn trẻ để phòng và điều trị các bệnh không lây (Ảnh minh họa)</em></p>
<div style="text-align: justify;">
<div>GS Carl Johan Sundberg, Viện ĐH Karolinska (Thụy Điển), cho biết, kê đơn hoạt động thể lực là phương thức điều trị bệnh không lây nhiễm không cần dùng thuốc, được sử dụng lần đầu tại Thụy Sĩ, sau đó áp dụng cho toàn Thụy Điển từ cách đây 2 năm. Phương pháp này đã được chứng minh là phát huy tác dụng dự phòng và giảm nhẹ triệu chứng trong một số bệnh không lây nhiễm như: đái tháo đường, béo phì, bệnh lý tim mạch, loãng xương, đau lưng, đau khớp, rối loạn lo âu và trầm cảm; giảm nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư ruột kết cũng như giảm mạnh các ca tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng.</div>
<p>Mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ cung cấp một đơn gồm những bài tập thể lực được cá nhân hóa cho chính họ hoặc cho một nhóm để phục vụ việc điều trị từng loại bệnh.</p>
<p>Đơn giản nhất là hoạt động thể lực bằng cách đi bộ với cường độ nhẹ 5 ngày/tuần với thời lượng tăng dần từ 5-10 phút lên 20-30 phút/ngày.</p>
<p>Hay như “bài thuốc” vận động giảm nguy cơ rối loạn chuyển hóa tim mạch ở người thừa cân là: giảm 2 tiếng ngồi 1 chỗ mỗi ngày, đi bộ nhanh khoảng 1.500 bước trong 2,5 tiếng chia làm 3 lần/tuần…</p>
<p>Nhìn chung, “mỗi người nên tập thể dục đủ 30 phút mỗi ngày là tốt nhất. Cường độ tối thiểu phải ở mức trung bình (như đi bộ nhanh). Còn kê đơn hoạt động thể lực trong điều trị bệnh thì các bài tập được hướng dẫn riêng cho từng người bệnh hoặc từng nhóm người bệnh có cùng thể trạng, bệnh lý”, GS Carl Johan Sundberg khuyên.</p>
<div>
<div align="center">
<table width="90%" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Không hoạt động thể lực &#8211; Mối đe dọa lớn nhất hiện nay</strong></p>
<div></div>
<div>Tại khóa học về kê đơn hoạt động thể lực diễn ra tại Đại học Y Hà Nội mới đây, các chuyên gia của Viện Karolinska (Thụy Điển) đã cung cấp nhiều nghiên cứu thuyết phục của thế giới về những mối nguy khi con người ngồi nhiều, lười vận động.</div>
<p>Theo nghiên cứu tại Australia về lối sống, tiểu đường và béo phì trên gần 9.000 người lớn trong gần 7 năm cho thấy: trong số 3% trường hợp tử vong thì 87 ca là do bệnh lý tim mạch và 125 ca là do ung thư. Ngoài ra, cứ mỗi giờ xem ti vi trong ngày sẽ làm số ca tử vong chung và do tim mạch nói riêng tăng 10% đến gần 20%.</p>
<p>Một nghiên cứu của WHO trên hơn 50.000 người cho thấy, không hoạt động thể lực làm tăng yếu tố nguy cơ tác động mạnh như hút thuốc lá, tăng lipit máu và tăng huyết áp (nguyên nhân thứ 4 gây tử vong ở các bệnh không lây nhiễm) còn nếu hoạt động thể lực giúp tăng tuổi thọ lên 6 &#8211; 9 năm.</p>
<div>Với bệnh lý tim mạch, nghiên cứu trên gần 10.000 nam giới (độ tuổi từ 20 &#8211; 82) của Viện Aerobics (Mỹ) trong 5 năm  cho thấy, số tử vong ở đối tượng không hoạt động thể lực cao gấp 3 lần so với nhóm đối chứng tập thể dục.</div>
<p>Các chuyên gia khẳng định không hoạt động thể lực là mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe hiện nay bởi một loạt bệnh lý liên quan trực tiếp đến hành vi lười vận động này.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<p align="right"><strong>Theo Hồng Hải &#8211; Dân trí</strong></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/%e2%80%9cd%c6%a1n-thu%e1%bb%91c%e2%80%9d-m%e1%bb%9bi-d%e1%ba%b7c-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-khong-lay-nhi%e1%bb%85m-vao-vi%e1%bb%87t-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nhiệt kiệt sức</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/nhi%e1%bb%87t-ki%e1%bb%87t-s%e1%bb%a9c/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/nhi%e1%bb%87t-ki%e1%bb%87t-s%e1%bb%a9c/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Nov 2011 02:30:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[mạch nhanh]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiệt kiệt sức]]></category>
		<category><![CDATA[say nắng]]></category>
		<category><![CDATA[đổ mồ hôi nặng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=13604</guid>
		<description><![CDATA[Nhiệt kiệt sức! Nhiệt kiệt sức là một điều kiện mà các triệu chứng có thể bao gồm đổ mồ hôi nặng và mạch nhanh, kết quả là cơ thể quá nóng. Đó là một trong ba hội chứng liên quan đến nhiệt, với nhiệt chuột rút là ôn hòa nhất và say nắng là [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Nhiệt kiệt sức! Nhiệt kiệt sức là một điều kiện mà các triệu chứng có thể bao gồm đổ mồ hôi nặng và mạch nhanh, kết quả là cơ thể quá nóng. Đó là một trong ba hội chứng liên quan đến nhiệt, với nhiệt chuột rút là ôn hòa nhất và say nắng là nghiêm trọng nhất.</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhiệt kiệt sức là một điều kiện mà các triệu chứng có thể bao gồm đổ mồ hôi nặng và mạch nhanh, kết quả là cơ thể quá nóng. Đó là một trong ba hội chứng liên quan đến nhiệt, với nhiệt chuột rút là ôn hòa nhất và say nắng là nghiêm trọng nhất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Nhi%E1%BB%87t-ki%E1%BB%87t-s%E1%BB%A9c.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-13605" title="Nhiệt kiệt sức" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Nhi%E1%BB%87t-ki%E1%BB%87t-s%E1%BB%A9c.jpg" alt="" width="377" height="323" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân của kiệt sức bao gồm tiếp xúc với nhiệt độ cao, đặc biệt khi kết hợp với độ ẩm cao, và hoạt động thể chất căng thẳng. Nếu không điều trị kịp thời, nhiệt kiệt sức có thể tiến triển đến say nắng, một tình trạng đe dọa tính mạng. May mắn thay, nhiệt kiệt sức có thể ngăn ngừa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của kiệt sức vì nóng có thể xuất hiện đột ngột hoặc có thể phát triển sau ngày tiếp xúc với nhiệt. Có thể có dấu hiệu kiệt sức nhiệt và triệu chứng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lạnh, ẩm da với rung động.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đổ mồ hôi nặng,</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Choáng váng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chóng mặt</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Yếu, mạch nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Huyết áp thấp khi đứng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Cơ chuột rút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Buồn nôn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhức đầu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đến gặp bác sĩ khi</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu nghĩ rằng đang trải qua kiệt sức vì nóng:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dừng tất cả các hoạt động và phần còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Di chuyển đến một nơi mát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Uống nước lạnh hoặc nước uống thể thao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Liên hệ với bác sĩ nếu có dấu hiệu hay triệu chứng xấu đi hay nếu không cải thiện trong vòng 60 phút. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nhiệt độ cơ thể đạt đến 40<sup>0</sup>C hoặc cao hơn.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhiệt của cơ thể kết hợp với kết quả nhiệt độ môi trường được gọi là nhiệt độ cốt lõi  &#8211; nhiệt độ bên trong cơ thể. Cơ thể cần điều chỉnh tăng nhiệt (trong thời tiết lạnh) từ môi trường để duy trì nhiệt độ cốt lõi bình thường, khoảng 37<sup>0</sup>C.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Khiếm khuyết cơ chế làm mát</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong thời tiết nóng, cơ thể tự làm mát chủ yếu là do mồ hôi. Sự bay hơi của mồ hôi điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Tuy nhiên, khi  tập thể dục hoặc nếu không quá gắng sức trong thời tiết nóng ẩm, cơ thể ít có khả năng tự làm mát hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Kết quả là, cơ thể có thể phát triển chuột rút nhiệt, hình thức ôn hòa nhất của bệnh liên quan đến nhiệt. Các dấu hiệu và triệu chứng chuột rút nhiệt thường bao gồm đổ mồ hôi nặng nề, mệt mỏi, khát nước và chuột rút cơ bắp. Nhắc điều trị ngăn ngừa chuột rút nhiệt để không tiến tới nhiệt kiệt sức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thường có thể xử lý nhiệt chuột rút bằng chất lỏng uống có chứa điện giải (như Gatorade hoặc đồ uống thể thao khác), vào nơi nhiệt độ mát hơn như là một nơi có máy lạnh hoặc bóng mờ và nghỉ ngơi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các nguyên nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bên cạnh thời tiết nóng và hoạt động vất vả, các nguyên nhân khác của kiệt sức bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mất nước, mà cản trở khả năng của cơ thể đổ mồ hôi và duy trì một nhiệt độ bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sử dụng rượu, mà có thể ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể để điều chỉnh nhiệt độ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc quá nhiều quần áo, đặc biệt là ở quần áo không cho phép mồ hôi bốc hơi dễ dàng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Yếu tố nguy cơ</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bất cứ ai cũng có thể phát triển kiệt sức, nhưng một số yếu tố làm tăng độ nhạy cảm  để nhiệt. Chúng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Trẻ tuổi hay tuổi già.</strong> Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 4 và người lớn trên 65 tuổi có nguy cơ cao của kiệt sức vì nóng. Khả năng điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể không phát triển đầy đủ trong giới trẻ và có thể bị ức chế bởi bệnh tật, thuốc men hoặc các yếu tố khác ở người lớn tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Một số loại thuốc.</strong> Thuốc có ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể để ở ngậm nước và đáp ứng một cách thích hợp với nhiệt bao gồm một số được sử dụng để điều trị huyết áp cao và bệnh tim (beta blockers, thuốc lợi tiểu), làm giảm bớt triệu chứng dị ứng (kháng histamin), bình tĩnh (thuốc an thần), hoặc làm giảm các triệu chứng tâm thần như là ảo tưởng (thuốc chống loạn thần). Ngoài ra, một số loại thuốc bất hợp pháp, chẳng hạn như cocaine, amphetamine và Ecstasy, có thể nâng cao nhiệt độ cốt lõi .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh béo phì.</strong> Mang trọng lượng dư thừa có thể ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể để điều chỉnh nhiệt độ và làm cho cơ thể giữ nhiệt nhiều hơn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thay đổi nhiệt độ đột ngột.</strong> Nếu không được sử dụng để làm nóng, sẽ dễ bị bệnh liên quan đến nhiệt, chẳng hạn như kiệt sức vì nóng. Đi du lịch với một khí hậu ấm nóng từ một nơi lạnh hoặc sống trong một khu vực của trải nghiệm một làn sóng nhiệt sớm có thể đặt vào nguy cơ của một căn bệnh liên quan đến nhiệt. vì cơ thể chưa có một cơ hội để thích nghi với nhiệt độ cao hơn.</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Các biến chứng</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu không điều trị, nóng kiệt sức có thể tiến triển đến say nắng, một tình trạng đe dọa tính mạng xảy ra khi nhiệt độ cơ thể đạt đến 40<sup>0</sup>C hoặc cao hơn. Say nắng ngay lập tức yêu cầu chăm sóc y tế để ngăn chặn thiệt hại lâu dài tới não  và cơ quan quan trọng khác có thể dẫn đến tử vong.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong hầu hết trường hợp, có thể tự mình xử lý nhiệt kiệt sức bằng cách làm như sau:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phần còn lại ở một nơi mát mẻ.</strong> Đi vào một tòa nhà có máy lạnh là tốt nhất, nhưng ít nhất tìm một chỗ râm. Nằm ngửa, hai chân nâng lên cao hơn mức trái tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Uống nước mát.</strong> Uống nước mát hoặc nước thể thao. Không uống bất kỳ loại đồ uống có rượu hay cà phê, hoặc là trong đó có thể góp phần làm mất chất lỏng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Áp nước lạnh làn da.</strong> Nếu có thể, tắm vòi sen mát hoặc ngâm mình trong bồn tắm mát. Không sử dụng rượu trên da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nới lỏng quần áo.</strong> Hủy bỏ bất kỳ quần áo không cần thiết và chắc chắn rằng quần áo có trọng lượng nhẹ và không bắt buộc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu không bắt đầu cảm thấy tốt hơn trong vòng 60 phút của việc sử dụng các biện pháp xử lý, tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời. Có thể được cho tiêm tĩnh mạch (IV) chất lỏng. Ngâm trong nước lạnh, phun sương làn da ở phía trước người, hoặc sử dụng gói lạnh hay nước đá và chăn làm mát là một số trong những kỹ thuật có thể được sử dụng để làm giảm nhiệt độ cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Có thể mất một số biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn kiệt sức vì nóng và các bệnh khác liên quan đến nhiệt. Khi nhiệt độ lên cao, hãy nhớ:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mang quần áo màu sáng, rộng và nhẹ.</strong> Mầu tối hoặc chặt nắm giữ nhiệt và không để cho cơ thể mát mẻ, bởi vì nó ức chế sự bốc hơi mồ hôi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh bị cháy nắng.</strong> Nếu đang đi ở ngoài trời, mặc nhẹ, chiếc mũ rộng vành hoặc sử dụng một chiếc ô để bảo vệ mình từ mặt trời, và áp kem chống nắng để có làn da tiếp xúc. Có khả năng làm giảm cháy nắng của cơ thể loại bỏ kiệt sức nhiệt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tìm kiếm một nơi lạnh hơn.</strong> Trong một tòa nhà có điều hòa, thậm chí chỉ một vài giờ, là một trong những cách tốt nhất để ngăn chặn kiệt sức vì nóng. Nếu nhà không có máy lạnh, xem xét việc dành thời gian tại thư viện hoặc một trung tâm mua sắm. Ít nhất, tìm một chỗ tốt bóng mờ. Một mình không đủ để chống nhiệt độ cao và độ ẩm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Uống nhiều chất lỏng.</strong> Nước sẽ giúp mồ hôi cơ thể và duy trì nhiệt độ cơ thể bình thường. Nếu bác sĩ đã nói hạn chế dịch vì một tình trạng sức khỏe, hãy chắc chắn để kiểm tra về thêm bao nhiêu cần phải uống nước khi nhiệt độ tăng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hãy thận trọng với loại thuốc nhất định.</strong> Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ cho dù các loại thuốc có làm cho dễ bị kiệt sức nhiệt, nếu như vậy, những gì có thể làm để giữ cho cơ thể bị nóng quá.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh những điểm nóng.</strong> Vào một ngày nóng, nhiệt độ trong xe hơi đậu có thể tăng khoảng 11<sup>0</sup>C chỉ trong 10 phút. Hãy để chiếc xe mát trước khi lái nó. Không bao giờ để trẻ em hoặc bất cứ ai khác trong một chiếc xe đậu trong thời tiết nóng cho bất kỳ khoảng thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hãy để cơ thể thích nghi với nhiệt.</strong> Nếu đi du lịch đến một nơi nào đó nóng, hoặc nhiệt độ đột ngột nhảy vào khu vực, nó có thể mất vài tuần để cơ thể có thể thích nghi. Vẫn sẽ cần phải đề phòng, nhưng làm việc hoặc tập thể dục trong nhà sẽ trở nên dễ chịu. Nếu đang trong kỳ nghỉ, có thể không có vài tuần để chờ đợi, nhưng đó là một ý tưởng tốt để chờ ít nhất một vài ngày trước khi hoạt động mạnh mẽ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không nên tập thể dục hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động vất vả trong thời tiết nóng, nhưng nếu phải, theo các biện pháp phòng ngừa cùng và phần còn lại thường xuyên ở một nơi mát mẻ. Đi nghỉ giải lao và bổ sung thêm chất dịch  trong thời gian đó sẽ giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn </strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/nhi%e1%bb%87t-ki%e1%bb%87t-s%e1%bb%a9c/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh Kawasaki: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-kawasaki-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-kawasaki-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Aug 2011 07:31:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Mo</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Kawasaki]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phát ban đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[cách điều trị bệnh Kawasaki]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gâybệnh Kawasaki]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh Kawasaki]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=9631</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh Kawasaki là một loại bệnh bất thường được đặc trưng bởi sự viêm các mạch máu trong toàn bộ cơ thể. Bệnh này đi kèm với các triệu chứng: sốt; phát ban; sưng tấy bàn chân và bàn tay; xốn và đỏ mắt; kích thích ở màng nhầy vùng miệng, môi, và cổ họng; [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify"><em><strong>Bệnh Kawasaki là một loại bệnh bất thường được đặc trưng bởi sự viêm  các mạch máu trong toàn bộ cơ thể. Bệnh này đi kèm với các triệu chứng:  sốt; phát ban; sưng tấy bàn chân và bàn tay; xốn và đỏ mắt; kích thích ở  màng nhầy vùng miệng, môi, và cổ họng; và sưng hạch bạch huyết ở cổ.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify">Hậu quả tức thời của Bệnh Kawasaki có thể không nghiêm trọng, tuy nhiên,  trong một số trường hợp, các biến chứng lâu dài bao gồm cả tổn thương  động mạch vành có thể xảy ra.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/kawasaki.jpg"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/kawasaki1.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-9633" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/kawasaki1.jpg" alt="" width="250" height="191" /></a></a>Bệnh  Kawasaki hầu như chỉ xảy ra ở trẻ em; hầu hết các bệnh nhân đều dưới  năm tuổi. Do nhiều nguyên nhân chưa biết rõ, tỉ lệ mắc bệnh ở nam thường  cao hơn gấp hai lần so với ở nữ.</p>
<p style="text-align: justify">Căn bệnh này được đặt tên theo tên một bác sĩ nhi khoa người Nhật Bản,  người đã mô tả mẫu dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của bệnh này vào  năm 1967. Từ thời điểm đó, Bệnh Kawasaki được phát hiện xảy đến thường  xuyên nhất đối với trẻ em Nhật Bản. Ở Mỹ, bệnh này được ghi nhận xảy ra  đối với mọi chủng tộc và dân tộc nhưng nó xảy ra thường xuyên nhất đối  với trẻ em Mỹ có nguồn gốc Châu Á. Bệnh Kawasaki không phải là một loại  bệnh hiếm gặp và số trường hợp mắc bệnh chính xác ở Mỹ là chưa xác định  được. Tuy nhiên, theo ước tính, căn bệnh này tấn công 10 trong số mỗi  100.000 trẻ em ở độ tuổi dưới 5 tuổi. Bệnh này có thể xuất hiện theo  từng cụm hoặc bộc phát ở một vị trí – thường là vào mùa đông và mùa  xuân. Xin xem thêm thông tin ở Emory University</p>
<h3 style="text-align: justify">I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH KAWASAKI:</h3>
<p style="text-align: justify">Đến nay, chưa xác định được nguyên nhân nào gây ra Bệnh Kawasaki. Hầu  hết các chuyên gia đều đồng ý rằng nguyên nhân về lây nhiễm (ví dụ như  virút hoăc vi khuẩn) là rất có khả năng, mặc dù cũng có thể có xu hướng  về di truyền và điều đó có thể lý giải tại sao bệnh này xảy ra thường  xuyên hơn ở những người có tổ tông người Nhật Bản. Hiện tại, không có  chứng cứ cho thấy rằng bệnh này lây truyền.</p>
<h3 style="text-align: justify">II. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH KAWASAKI:</h3>
<p style="text-align: justify">Sốt và kích thích thường xuất hiện trước tiên. Sốt thường tấn công rất  nhanh và thường biến đổi từ trung bình (từ 101 đến 104 độ F) đến cao  (trên 104). Các hạch bạch huyết ở cổ có thể sưng lên.</p>
<p style="text-align: justify">Phát ban thường xuất hiện sớm khi mắc bệnh; một số bệnh nhân hình thành  ban rõ rệt ở vùng háng. Ban thường xuất hiện màu đỏ sáng, và bao gồm  hoặc các đốm không rõ nét với nhiều kích cỡ khác nhau hoặc từng đám lớn  các đốm dính nhau. Sốt tiếp tục tăng và giảm, có thể lên đến ba tuần.  Viêm mắt <em>(viêm màng kết)</em>, thường không chảy dịch, hình thành trong tuần bị bệnh đầu tiên.</p>
<p style="text-align: justify">Lưỡi của trẻ có thể đỏ và có các mụn nhỏ nổi lên (nhú); tình trạng này  được gọi là “lưỡi dâu tây” vì các nhú phóng to giống như hạt của quả dâu  tây trên bề mặt quả. Lưỡi trở nên khô và nứt và thường có màu đỏ tươi.  Màng nhầy miệng chuyển sang màu đỏ sẫm hơn bình thường.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-Kawasaki.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-9634" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-Kawasaki.jpg" alt="" width="267" height="400" /></a></p>
<p style="text-align: justify">Lòng bàn tay và lòng bàn chân thường chuyển sang màu đỏ sáng. Bàn tay  và bàn chân có thể sưng lên. Thỉnh thoảng, trẻ có thể bị cứng cổ. Trẻ  thường rất khó cảm thấy dễ chịu và thường cáu kỉnh do hậu quả của các  dấu hiệu và triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify">Khi sốt giảm xuống, ban, mắt đỏ và các hạch bạch huyết bị sưng cũng  thường mất đi. Da quanh móng tay và móng chân sẽ bắt đầu tróc ra, thường  bắt đầu trong tuần thứ ba bị bệnh. Da ở bàn tay hay bàn chân có thể  bong ra theo từng miếng lớn hoặc ngay cả chỉ bong ra theo một miếng (rất  giống với rắn lột da). Đầu gối, hông, và mắt cá có thể trở nên viêm  nặng hơn và đau đớn.</p>
<p style="text-align: justify">Thỉnh thoảng, đau khớp và viêm có thể kéo dài dai dẳng sau khi tất cả  các triệu chứng khác đã biến mất. Các đường lằn ngang trên móng tay và  móng chân, xuất hiện trong lúc bị bệnh, có thể vẫn thấy trong vài tháng  sau đó cho đến khi móng mọc dài ra.</p>
<p style="text-align: justify"><strong>Làm sao để bác sĩ xác định được trẻ bị Bệnh Kawasaki?</strong></p>
<p style="text-align: justify">Bác sĩ chẩn đoán Bệnh Kawasaki sau khi khám kỹ lưỡng cho trẻ, quan sát  các dấu hiệu và triệu chứng, và sau khi đã loại bỏ khả năng bị các bệnh  khác mà cũng gây ra tình trạng tương tự. Các xét nghiệm máu được dùng để  phát hiện chứng thiếu máu nhẹ, số lượng bạch cầu trên mức trung bình,  và tỉ lệ lắng đọng hồng cầu cao cho thấy bệnh nhân bị viêm mạch máu. Sự  tăng vọt về số lượng tiểu cầu, thành phần hình khối chính ở trong máu,  cũng có thể được phát hiện. Các xét nghiệm nước tiểu có thể cho thấy các  bạch cầu bất thường ở trong nước tiểu. Nhịp tim bất thường <em>(chứng loạn nhịp tim)</em> và các bằng chứng của sự căng cơ tim, cho thấy có sự liên quan đến tim,  có thể được phát hiện bởi máy điện tâm đồ (EKG). Siêu âm tim ký (một  xét nghiệm chẩn đoán cấu trúc và chức năng của tim và mạch máu bằng sóng  âm) là cần thiết để đánh giá được các thương tổn có thể có đối với tim  hay các mạch máu lớn.</p>
<h3 style="text-align: justify">III. ĐIỀU TRỊ BỆNH KAWASAKI:</h3>
<p style="text-align: justify">Gamma globulin (một phần protein của máu người) liều cao tiêm vào tĩnh  mạch là phương pháp điều trị được chọn lựa cho bệnh nhân bị Bệnh  Kawasaki. Phương pháp điều trị này hiệu quả nhất trong việc giảm viêm và  ngăn ngừa tổn thương động mạch vành nếu được bắt đầu trong 10 ngày đầu  tiên bị bệnh. Aspirin liều cao cũng được cho sử dụng cùng với gamma  globulin trong giai đoạn cấp tính của bệnh cho đến khi giảm sốt.</p>
<p style="text-align: justify">Các biến chứng của quá trình điều trị là rất hiếm. Các loại virút như HIV (virút AIDS) <strong>không thể</strong> truyền qua đường tiêm gamma globulin. Virút viêm gan C đã bị lây truyền  qua gamma globulin tĩnh mạch, nhưng những sản phẩm đó đã bị thu hồi  khỏi thị trường. Thỉnh thoảng, ớn lạnh và sốt có thể xuất hiện lúc tiêm  thuốc. Việc này được chữa bằng cách ngưng tiêm thuốc và dùng  antihistamine trước khi tiêm lại. Sử dụng aspirin liều cao có thể gây ra  đau bụng, chảy máu dạ dày và ù tai. Aspirin nên được ngưng nếu xuất  hiện bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng nào kể trên. Hội chứng Reye là một  biến chứng hiếm gặp của liệu pháp aspirin xuất hiện ở trẻ em có tiếp xúc  với bệnh thủy đậu hoặc virút cúm trong khi đang sử dụng aspirin liều  cao. Việc sử dụng aspirin ở liều thấp không mang đến nguy cơ bị hội  chứng Reye.</p>
<p style="text-align: justify">Nếu các xét nghiệm chẩn đoán cho thấy sự có mặt của chứng phình mạch  (một đoạn giãn rộng của động mạch vành) hay bất cứ sự bất thường nào về  tim hoặc mạch máu, việc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật là cần thiết.  Bác sĩ của bạn có thể khuyến nghị rằng một bác sĩ chuyên khoa tim (một  bác sĩ điều trị chuyên về các vấn đề về tim) sẽ theo dõi vấn đề về tim  hoặc mạch máu đó trong nhiều năm sau khi lành Bệnh Kawasaki.</p>
<p style="text-align: justify"><strong>Bệnh Kawasaki có thể ngăn ngừa được không?</strong></p>
<p style="text-align: justify">Vào thời điểm hiện tại, Bệnh Kawasaki không thể ngăn ngừa được. Tuy  vậy, các chương trình như Chương trình Nghiên cứu Bệnh Kawasaki ở San  Diego đang làm việc cùng với các nhà nghiên cứu trên khắp nước Mỹ và  Nhật bản để hiểu rõ thêm về căn bệnh kỳ bí này.</p>
<p style="text-align: justify">Để biết thêm thông tin, xin liên hệ Dr. Jane Burns tại số máy (619)543-5326 hoặc gửi email đến địa chỉ: jcburns@ucsd.edu</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-kawasaki-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh Lupus: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-lupus-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-lupus-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Aug 2011 07:20:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Mo</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Lupus]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Lupus ban đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[cách điều trị bệnh Lupus]]></category>
		<category><![CDATA[huyết học]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây bệnh Lupus]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng gâybệnh Lupus]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=9628</guid>
		<description><![CDATA[Lupus ban đỏ hệ thống (tiếng Anh: Systemic lupus erythematosus, SLE hay lupus), là một bệnh tự miễn của mô liên kết, có thể ảnh hưởng đến mọi bộ phận cơthể. Cũng nhưtrong các bệnh tự miễn khác, hệ miễn dịch tấn công các tế bào và mô của cơthể, gây viêm và hủy hoại [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify"><strong>Lupus ban đ</strong><strong>ỏ h</strong><strong>ệ th</strong><strong>ống <em>(tiếng Anh: Systemic lupus erythematosus, SLE hay lupus),  là một bệnh tự miễn của mô liên kết, có thể ảnh hưởng đến mọi bộ phận  cơthể. Cũng nhưtrong các bệnh tự miễn khác, hệ miễn dịch tấn công các tế  bào và mô của cơthể, gây viêm và hủy hoại mô.</em></strong></p>
<p style="text-align: justify">Lupus ban đỏ hệ thống gây nguy hiểm nhiều nhất cho tim, các khớp, da,  phổi, các mạch máu, gan, thận, và hệ thần kinh. Quá trình phát triển  bệnh rất khó đoán trước, có những giai đoạn bị ốm xen kẽ với những giai  đoạn phục hồi. Bệnh này phổ biến ở phụ nữ nhiều hơn gấp 9 lần ở đàn ông,  đặc biệt là ở lứa tuổi từ 15 đến 50, và phổ biến hơn ở những người  không có nguồn gốc châu Âu.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-Lupus.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-9629" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/08/Bệnh-Lupus.jpg" alt="" width="500" height="353" /></a>Lupus  ban đỏ hệ thống có thể điều trị được bằng cách điều trị các triệu chứng  của bệnh, chủ yếu bằng các corticosteroid và các chất ức chế miễn dịch;  nhưng chưa có biện pháp chữa trị triệt để nào. Lupus ban đỏ hệ thống có  thể nguy hiểm chết người, nhưng với những tiến bộ trong y học hiện nay,  tử vong đang trở nên hiếm hơn. Tỉ lệ sống sót ở những bệnh nhân lupus  ban đỏ hệ thống ở Hoa Kỳ, Canada, và châu Âu là khoảng 95% trong 5 năm ,  90% trong 10 năm, và 78% ở 20 năm.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LUPUS:</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Lupus ban đỏ hệ thống không có nguyên nhân đặc hiệu nào cả . Tuy nhiên  có một số yếu tố kích hoạt từ môi trường xung quanh và một số yếu tố gen  liên quan</p>
<h3 style="text-align: justify">Yếu tố kích hoạt từ môi trường</h3>
<p style="text-align: justify">Cơchế bệnh thứ hai có thể do các yếu tố từ môi trường. Những yếu tố này  không chỉ làm bệnh nặng thêm mà còn có thể kích hoạt quá trình hình  thành bệnh. Chúng bao gồm: các loại thuốc (nhưmột số thuốc chống trầm  cảm và kháng sinh), trầm cảm nặng, phơi nắng, hoóc môn, và viêm nhiễm.  Tia UV kích hoạt việc hình thành các vùng phát ban lupus và một số bằng  chứng cho thấy tia UV cũng có thể thay đổi cấu trúc ADN, dẫn đến việc  hình thành các kháng thể tự miễn. Hoóc môn sinh dục (như estrogen) có  vai trò quan trọng trong sự hình thành bệnh, và thực tế cho thấy trong  thời kỳ sinh sản ở người, tần số bệnh này ở phụ nữ cao gấp 10 lần ở đàn  ông.</p>
<p style="text-align: justify">Các nhà nghiên cứu cũng đang tìm kiếm mối liên hệ với nhiễm khuẩn  (virus và vi khuẩn), nhưng chưa có nguồn bệnh nào có liên hệ chặt chẽ  với lupus ban đỏ hệ thống. Một số nhà khoa học thấy rằng những phụ nữ  bơm ngực bằng silicone tạo ra kháng thể chống lại collagen của chính họ,  nhưng không rõ kháng thể này ở những người bình thường có xuất hiện  nhiều hay không, và cũng không có dữ liệu nào cho thấy những kháng thể  này gây ra các bệnh về mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống. Có một số  bằng chứng nhỏ, nhưng đang càng ngày càng nhiều hơn, về mối liên hệ giữa  bệnh này và việc sử dụng son môi, nhưng các nhà sản xuất son không tỏ  ra quan tâm lắm đến điều này</p>
<h3 style="text-align: justify">Tương tác thuốc</h3>
<p style="text-align: justify">Lupus do thuốc gây ra là tình trạng phản ứng thuốc ở những người đang  điều trị các bệnh lâu dài. Lupus do thuốc gây ra cũng giống nhưLupus ban  đỏ hệ thống. Tuy nhiên, các triệu chứng của lupus do thuốc gây ra  thường biến mất khi dừng sử dụng loại thuốc gây ra lupus. Có khoảng 400  loại thuốc có thể gây ra tình trạng này, những loại phổ biến nhất là  procainamide, hydralazine, quinidine, và phenytoin.</p>
<h3 style="text-align: justify">Yếu tố gen</h3>
<p style="text-align: justify">Cơchế bệnh đầu tiên có thể phát sinh do gen. Các nghiên cứu đã chỉ ra  rằng bệnh lupus ban đỏ hệ thống có mối liên quan về mặt di truyền học.  Bệnh di truyền theo gia đình, nhưng không có một gen riêng lẻ nào được  xác định là nguyên nhân gây bệnh. Nhiều gen có thể có ảnh hưởng đến nguy  cơphát triển bệnh khi có những yếu tố môi trường kích hoạt. Những gen  quan trọng nhất nằm ở vùng gen kháng nguyên bạch cầu người (HLA) trên  nhiễm sắc thể số 6, những đột biến có thể là ngẫu phát (<em>de novo</em>)  hoặc di truyền. Kháng nguyên bạch cầu người nhóm I, nhóm II, và nhóm  III có liên quan đến bệnh, nhưng chỉ có nhóm I và nhóm II có góp phần  độc lập tới việc tăng nguy cơbệnh. Những gen khác có thể chứa đựng nguy  cơcho bệnh là <em>IRF5</em>, <em>PTPN22</em>, <em>STAT4</em>, <em>CDKN1A</em>, <em>ITGAM</em>, <em>BLK</em>, <em>TNFSF4</em> và <em>BANK1</em>., một số gen có thể đặc hiệu cho từng nhóm dân cư</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>II. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH LUPUS:</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Lupus ban đỏ hệ thống là một trong những bệnh có các triệu chứng giống  và dễ bị nhầm với các bệnh khác (được gọi là &#8220;nhóm bệnh bắt chước&#8221;).  Bệnh này là một ví dụ điển hình trong chẩn đoán phân biệt, bởi vì các  triệu chứng của nó rất khác nhau và xuất hiện không lường trước được. Vì  thế bệnh rất khó chẩn đoán, nhiều người phải chịu đựng những triệu  chứng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống mà không rõ nguyên nhân và không  được điều trị đúng trong nhiều năm.</p>
<p style="text-align: justify">Những triệu chứng ban đầu và kéo dài phổ biến bao gồm sốt, khó ở, đau  khớp, mỏi cơ, mệt mỏi, và mất khả năng nhận thức tạm thời. Bởi vì các  triệu chứng này cũng thường thấy ở những bệnh khác, chúng không phải là  những tiêu chí chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Tuy nhiên, khi xảy  ra cùng với những triệu chứng khác (xem sau đây), chúng có thể được coi  là những gợi ý cho bác sĩ nghĩ đến bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify"><strong>Biểu hiện về da liễu</strong></p>
<p style="text-align: justify">Khoảng 30% bệnh nhân có các triệu chứng về da liễu (và 65% có các triệu  chứng đó trong một thời điểm nào đó), với khoảng 30% từ 50% bị triệu  chứng điển hình của bệnh là phát ban má (hay <em>phát ban hình b</em><em>ướm</em>).  Một số có thể bị vảy nến màu đỏ và dày trên da (gọi là lupus dạng đĩa).  Rụng tóc; loét miệng, mũi và âm đạo; và các thương tổn trên da cũng là  những dấu hiệu có thể xuất hiện.</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về cơxương</h3>
<p style="text-align: justify">Triệu chứng được khám nhiều nhất là đau khớp, những khớp nhỏ ở tay và  cổ tay thường bị ảnh hưởng nhất, mặc dù tất cả các khớp đều có nguy cơ.  Tổ chức về Bệnh Lupus ở Hoa Kỳ ước lượng có khoảng 90% bệnh nhân bị đau  khớp hoặc cơtrong một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển bệnh.  Không giống như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp trong lupus ít gây tàn  tật và thường không gây hủy hoại trầm trọng cho khớp. Ít hơn 10% bệnh  nhân viêm khớp lupus bị biến dạng bàn tay và bàn chân. Bệnh nhân lupus  ban đỏ hệ thống cũng có nguy cơbị lao xương khớp.</p>
<p style="text-align: justify">Cũng có thể có những mối liên quan giữa viêm khớp dạng thấp và lupus  ban đỏ hệ thống, và lupus ban đỏ hệ thống có liên quan đến nguy cơ rạn  xương ở phụ nữ trẻ tuổi.</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về huyết học</h3>
<p style="text-align: justify">Thiếu máu và thiếu sắt có thể xảy ra ở 50% các ca bệnh. Số lượng tiểu  cầu và bạch cầu thấp có thể do bệnh gây ra hoặc do tác dụng phụ của các  loại thuốc điều trị gây ra. Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống cũng có liên  quan đến Hội chứng kháng phospholipid -tiếng Anh là Antiphospholipid  syndrome (một loại rối loạn huyết khối), trong đó kháng thể chống lại  phospholipid có trong huyết thanh người bệnh. Hội chứng kháng thể kháng  phospholipid bao gồm việc kéo dài thời gian kích hoạt thromboplastin bán  phần &#8211; Partital thromboplastin time- (thường chỉ xảy ra trong các bệnh  xuất huyết) và xét nghiệm dương tính đối với kháng thể kháng  phospholipid; trường hợp có cả hai kết quả đó được gọi là <em>ch</em><em>ất ch</em><em>ống đông lupus-d</em><em>ươ</em><em>ng tính</em> (lupus anticoagulant &#8211; positive). Một loại kháng thể tự miễn khác trong  bệnh này là kháng thể kháng cardiolipin (anticardiolipin antibody),  kháng thể này có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm bệnh giang mai.</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về tim</h3>
<p style="text-align: justify">Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có thể bị viêm các phần khác nhau ở  tim, ví dụ như viêm màng ngoài tim (còn gọi là viêm ngoại tâm mạc), viêm  cơtim, và viêm màng trong tim (còn gọi là viêm nội tâm mạc). Viêm màng  trong tim ở bệnh này thuộc dạng không viêm nhiễm điển hình (viêm màng  trong tim Libman-Sacks) và có thể ở van hai lá hoặc van ba lá. Xơvữa  động mạch cũng biểu hiện nhiều hơn và tiến triển nhanh hơn ở bệnh nhân  lupus ban đỏ hệ thống.</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về phổi</h3>
<p style="text-align: justify">Viêm phổi và màng phổi có thể gây ra bệnh viêm màng phổi, tràn dịch  màng phổi, viêm phổi lupus, bệnh xơcứng khe phổi mãn tính (chronic  diffuse interstitial lung disease), tăng huyết áp phổi, nghẽn mạch phổi,  xuất huyết phổi, và hội chứng co phổi (shrinking lung syndrome).</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về thận</h3>
<p style="text-align: justify">Huyết niệu (có máu trong nước tiểu) hoặc protein niệu (có protein trong  nước tiểu) là dấu hiệu về thận duy nhất. Việc hủy hoại thận cấp tính  hoặc mãn tính có thể phát triển viêm thận lupus, dẫn tới suy thận cấp  tính hoặc giai đoạn cuối. Nếu chẩn đoán ra và điều trị sớm lupus ban đỏ  hệ thống thì suy thận giai đoạn cuối chỉ xảy ra ở ít hơn 5% các ca bệnh.</p>
<p style="text-align: justify">Dấu hiệu xác nhận về mô học của bệnh lupus ban đỏ là viêm cầu thận màng  với hình ảnh bất thường có dạng &#8220;vòng dây&#8221;. HÌnh ảnh đó là do ứ đọng  các phức hợp miễn dịch dọc theo lớp màng nền cầu thận (glomerular  basement membrane), tạo ra hình ảnh hạt điển hình khi xét nghiệm miễn  dịch huỳnh quang.</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện về thần kinh-tâm thần</h3>
<p style="text-align: justify">Những hội chứng về thần kinh &#8211; tâm thần có thể xuất hiện khi bệnh lupus  ban đỏ hệ thống ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương hoặc hệ thần kinh  ngoại biên. Trường Thấp khớp học Hoa Kỳ đã xác định 19 hội chứng thần  kinh &#8211; tâm thần ở bệnh này. Việc chẩn đoán các hội chứng thần kinh &#8211; tâm  thần đi kèm với lupus ban đỏ hệ thống là một trong những thách thức khó  khăn nhất trong y học, bởi vì nó còn liên quan đến rất nhiều triệu  chứng khác, một số có thể bị nhầm với những dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm  hoặc đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify">Biểu hiện thần kinh &#8211; tâm thần mà bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mắc  phải nhiều nhất là đau đầu, mặc dù vậy, người ta còn đang tranh cãi việc  có loại đau đầu lupus đặc hiệu riêng không và có phương pháp tiếp cận  tối ưu đối với đau đầu ở lupus ban đỏ hệ thống hay không. Các biểu hiện  thần kinh &#8211; tâm thần phổ biến khác là sa sút trí tuệ, rối loạn tính khí,  các bệnh về mạch máu não, động kinh, bệnh đa dây thần kinh, rối loạn lo  âu, và loạn tâm thần (psychosis). Có thể xuất hiện hội chứng tăng huyết  áp trong sọ (intracranial hypertension syndrome) nhưng rất hiếm, với  đặc điểm là áp suất trong sọ tăng cao, phù gai thị (papilledema) (sưng  đầu dây thần kinh thị giác, và đau đầu và đôi khi bị liệt nhẹ dây thần  kinh vận nhãn ngoài, không có những tổn thương chiếm không gian trong sọ  hoặc tâm thất nở rộng, và các thành phần huyết học và chất hóa học  trong dịch não tủy đều bình thường.</p>
<p style="text-align: justify">Một biểu hiện hiếm gặp nữa là mê sảng, hội chứng Guillain-Barré, viêm  màng não vô trùng (aseptic meningitis), các bệnh thần kinh tự miễn, hội  chứng thoái hóa myelin (Demyelinating disease), bệnh một dây thần kinh  (mononeuropathy) (có thể biểu hiện ở dạng bệnh một dây thần kinh nhiều  chỗ (mononeuritis multiplex)), rối loạn vận động (cụ thể là chứng múa  giật &#8211; chorea), chứng nhược cơ (myasthenia gravis), bệnh tủy sống, bệnh  dây thần kinh sọ và tổn thương đám rối (plexopathy).</p>
<h3 style="text-align: justify">Biểu hiện hệ thống</h3>
<p style="text-align: justify">Mệt mỏi ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có nhiều nguyên nhân và liên  quan không chỉ đến những diễn biến hay biến chứng bệnh như thiếu máu hay  suy giáp mà còn do đau; trầm cảm; ngủ không ngon; thiếu cân đối thể  chất và ít nhận được sự hỗ trợ xã hội.</p>
<h3 style="text-align: justify">III. SINH LÝ BỆNH HỌC- LUPUS</h3>
<p style="text-align: justify">Một biểu hiện của lupus ban đỏ hệ thống là rối loạn quá trình tự hủy tế  bào (apoptosis), một quá trình chết tế bào được lập trình sẵn trong quá  trình sinh trưởng và hoạt động bình thường, trong đó các tế bào đã già  hoặc bị tổn thương sẽ được thải loại gọn gàng.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>Sự lan tỏa bệnh</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Hệ miễn dịch của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống sản sinh ra kháng thể  chống lại bản thân cơthể mình, đặc biệt là chống lại các protein trong  nhân tế bào. Bệnh được kích hoạt bởi các yếu tố môi trường chưa rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify">&#8220;Tất cả các thành phần quan trọng trong hệ miễn dịch đều tham gia vào  cơ chế bệnh [lupus ban đỏ hệ thống]&#8220;, theo tác giả Rahman, và bệnh này  là bệnh tự miễn nguyên mẫu. Hệ miễn dịch luôn phải có 1 sự cân bằng (cân  bằng nội môi) giữa sự nhạy cảm vừa đủ để chống lại sự viêm nhiễm, với  sự quá nhạy cảm dẫn đến việc tấn công protein của chính cơ thể mình (tự  miễn). Theo quan điểm tiến hóa, của tác giả Crow, cộng đồng người cần  phải có sự đa dạng về di truyền để chống lại vô số các nguy cơ lây  nhiễm; trong đó một số tổ hợp di truyền dẫn đến hiện tượng tự miễn.  Những tác nhân trong môi trường thường kích thích bệnh bao gồm tia cực  tím, một số loại thuốc, và một số loại virus. Những kích thích này gây  ra quá trình tự hủy tế bào và phơi bày ADN, các protein histone, và các  loại protein khác, đặc biệt là các thành phần của nhân tế bào. Vì sự đa  dạng di truyền trong các thành phần khác nhau của hệ miễn dịch, ở một số  người, hệ miễn dịch tấn công các protein trong nhân tế bào và sản sinh  ra kháng thể chống lại chúng. Cuối cùng, những phức hợp kháng thể này  phá hủy các mạch máu trong một số vùng trọng yếu trong cơ thể, ví dụ như  búi mao mạch tiểu cầu của thận; sự tấn công của kháng thể tạo ra bệnh  lupus ban đỏ hệ thống. Các nhà nghiên cứu đang xác định các gen, cùng  với các protein tạo ra từ các gen đó, và chức năng của chúng trong hệ  miễn dịch. Mỗi protein là một mắt xích trong chuỗi phản ứng tự miễn, và  các nhà khoa học cũng đang cố gắng tìm ra các loại thuốc có thể phá vỡ  những mắt xích đó.</p>
<p style="text-align: justify">Bệnh này là một bệnh viêm mãn tính, và được cho là thuộc loại phản ứng  quá mẫn loại III (do phức hợp miễn dịch) và có thể liên quan đến cả loại  II (phụ thuộc vào kháng thể)</p>
<h3 style="text-align: justify">Rối loạn trong quá trình tự hủy tế bào</h3>
<ul style="text-align: justify">
<li> Quá trình tựhủy tếbào xảy ra nhiều hơn ởcác tếbào bạch cầu đơn nhânvà keratinocyte</li>
<li> Sự biểu hiệncủa các gen Fas ở bạch cầu lympho B và lympho T cũng tăng lên.</li>
<li> Có mối tương quan giữa tỉ lệ hủy tế bào lympho và quá trình tiến triển bệnh.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify">Đại thực bào Tingible body(Tingible body macrophage-TBM) – loại thực  bào lớn có ở trung tâm mầm của các hạch bạch huyết thứ cấp – biểu hiện  protein CD68 (dấu ấn kháng nguyên đặc trưng trên bề mặt tế bào  monocyte/đại thực bào). Những tế bào này thường tiêu hóa các tế bào  lympho B bị tự hủy sau khi trải qua siêu đột biến thân (somatic  hypermutation). Ở một số bệnh nhân, số lượng TBM giảm đáng kể, và các tế  bào này cũng hiếm khi chứa các thành phần của tế bào lympho B bị tự  hủy. Đồng thời, phía bên ngoài các tế bào TBM cũng thấy có các nhân bị  tự hủy không được tiêu hóa. Những thành phần đó có thể đe dọa sự dung  hòa các tế bào lympho B và T. Các tế bào tua trong trung tâm mầm có thể  thực bào các thành phần kháng nguyên đó và trình diện nó cho tế bào  lympho T và hoạt hóa chúng. Đồng thời, các nhân và chất nhiễm sắc  (chromatin) bị tự hủy cũng có thể bám vào bề mặt của các tế bào tua  trong nang (follicular dendritic cell) vì thế chúng có thể hoạt hóa một  số tế bào lympho B nhạy cảm với protein của chính mình do quá trình siêu  đột biến thân ngẫu nhiên tạo ra</p>
<h3 style="text-align: justify">Giảm khả năng thải loại tế bào chết</h3>
<p style="text-align: justify">Cơchế chính xác của sự hình thành bệnh lupus ban đỏ hệ thống vẫn chưa  rõ ràng, vì có sự đóng góp của rất nhiều yếu tố. Ngoài những nguyên nhân  nói trên, khả năng thải loại các tế bào chết bị giảm sút cũng có thể là  một nguyên nhân. Sự giảm sút này bao gồm: giảm hoạt động thực bào,  thiếu các thành phần huyết thanh và tăng quá trình tự hủy tế bào.</p>
<p style="text-align: justify">Các tế bào bạch cầu đơn nhân (monocyte) tách triết từ máu toàn phần của  bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có ít dấu ấn CD44 trên bề mặt (các dấu  ấn này liên quan đến việc tiêu hóa các tế bào tự hủy). Đa số các tế bào  monocyte và đại thực bào tingible body (TBM) (có trong trung tâm mầm của  các hạch bạch huyết) thậm chí còn biểu hiện các dạng hình thái khác  thường: chúng nhỏ hơn hoặc hiếm hơn và chết sớm hơn. Các thành phần  huyết thanh (như bổ thể, protein phản ứng C &#8211; C-reactive protein (CRP),  và một số glycoprotein có vai trò trong hoạt động thực bào) cũng thường  biến mất, giảm số lượng hoặc hoạt động không hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify">Việc thải loại các tế bào tự hủy là một chức năng quan trọng đối với  những cơ thể đa bào. Nó dẫn đến quá trình tự hủy và cuối cùng là hoại tử  thứ cấp tế bào nếu khả năng này bị giảm sút. Những tế bào hoại tử giải  phóng các mảnh nhân tế bào. Những mảnh nhân đó có thể là những kháng  nguyên tự miễn và là dấu hiệu nguy hiểm trong nội môi, dẫn đến sự trưởng  thành của các tế bào tua (DC), vì tế bào đã mất sự toàn vẹn của màng.  Sự xuất hiện nhiều tế bào tự hủy cũng gây ra việc thải loại không hiệu  quả. Nó làm của tế bào tua trưởng thành và trình diện các kháng nguyên  nội bào, thông qua các phân tử MHC. Sự tự miễn có thể là kết quả của  việc trình diện rộng rãi các kháng nguyên tự miễn trong nhân và thành  phần nội bào sinh ra từ các tế bào tự hủy chậm hoặc hoại tử thứ phát. Sự  dung hòa của tế bào lympho B and T đối với các tế bào tự hủy cũng không  còn, tế bào lympho bị hoạt hóa bởi các kháng nguyên tự miễn này; quá  trình viêm và việc sản xuất kháng thể tự miễn bới các tế bào plasma được  khởi động. Việc giảm khả năng thải loại tế bào tự hủy trên da cũng diễn  ra ở những bệnh nhân bị lupus ban đỏ dạng đĩa.</p>
<h3 style="text-align: justify">Sự tích tụ tại trung tâm mầm</h3>
<p style="text-align: justify">Ở người bình thường, những tế bào lympho bị tự hủy sẽ được các tế bào  thực bào chuyên trách và các đại thực bào tingible body (TBM) tiêu hóa ở  trung tâm mầm, vì thế không có sự tự hủy tự do và không tồn tại chất  nào có thể trở thành kháng nguyên tự miễn. Ở một số người bị lupus ban  đỏ hệ thống, có thể quan sát thấy sự tích tụ các mảnh rác tế bào tự hủy ở  trung tâm mầm vì việc thải loại các tế bào tự hủy bị giảm sút. Gần  giống với các TBM, các tế bào tua trong nang (FDC) có mặt tại trung tâm  mầm gắn các mảnh kháng nguyên lên bề mặt của chúng và (ngược lại với các  tế bào tua trưởng thành từ tủy xương) không tiêu hóa mà cũng không  trình diện các kháng nguyên đó bằng các phân tử MHC của chúng.</p>
<p style="text-align: justify">Các tế bào lympho B tự miễn có thể vô tình sinh ra trong quá trình siêu  đột biến thân và di chuyển tới vùng sáng của trung tâm mầm. Các tế bào  đó nếu ngẫu nhiên trưởng thành thì thường cũng không nhận được tín hiệu  sống từ các kháng nguyên trên tế bào tua trong nang, và vì thế bị loại  bỏ bởi quá trình tự hủy. Trong trường hợp giảm sút khả năng thải loại,  các mảnh nhân tế bào tự hủy tích tụ tại vùng sáng của trung tâm mầm và  gắn với các tế bào tua trong nang. Chúng trở thành dấu hiệu sống cho các  tế bào lympho B tự miễn trong trung tâm mầm. Sau khi di chuyển đến vùng  vỏ trung tâm mầm, các tế bào B tự miễn đòi hỏi phải có thêm các tín  hiệu sống từ các tế bào lympho T tự miễn, nếu có tín hiệu đó chúng sẽ  kích thích sự trưởng thành của các tế bào plasma và tế bào B nhớ, và từ  đó dẫn đến bệnh tự miễn trên hệ thống cơ thể và trở thành mãn tính.</p>
<h3 style="text-align: justify">Sự tự miễn chống lại các ribonucleoprotein trong nhân (nRNP)</h3>
<p style="text-align: justify">Kháng thể tự miễn chống lại ribonucleoprotein trong nhân (nRNP) A và C  đầu tiên chỉ tấn công các motif giàu proline. Các kháng thể này sau đó  bám lan sang các epitope khác. Sự tương đồng và phản ứng chéo giữa các  mục tiêu ban đầu của kháng thể tự miễn kháng nRNP và Sm (Sm là viết tắt  của Smith &#8211; tên một bệnh nhân chết vì bệnh lupus ban đỏ hệ thống, người  ta đã tìm ra kháng nguyên Sm ở mô của cô và kháng nguyên đó đã trở thành  nguyên lý để xét nghiệm bệnh này) cho thấy cơchế tương đồng và điểm tập  trung của sự lan tỏa epitope giữa các phân tử.</p>
<h3 style="text-align: justify">Các cơ chế khác</h3>
<p style="text-align: justify">Sản phẩm của gen HMGB1 biểu hiện nhiều hơn trong huyết thanh của người  và chuột bị lupus ban đỏ hệ thống, High Mobility Group Box 1 (HMGB1) là  một loại protein trong nhân tế bào tham gia vào cấu trúc của chromatin  và điều hòa việc phiên mã. Gần đây có nhiều bằng chứng cho thấy HMGB1  tham gia vào cơchế của các bệnh viêm mãn tính và bệnh tự miễn vì có chức  năng trong việc kích thích miễn dịch và quá trình trước viêm</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>IV. CHUẨN ĐOÁN BỆNH LUPUS:</strong></h3>
<h3 style="text-align: justify">Xét nghiệm</h3>
<p style="text-align: justify">Xét nghiệm tìm kháng thể kháng nhân (antinuclear antibody &#8211; ANA) và  kháng &#8211; kháng nguyên nhân tách triết được (anti-extractable nuclear  antigen &#8211; anti-ENA) là các loại xét nghiệm huyết học chính cho bệnh  lupus ban đỏ hệ thống. Có một số phương pháp để phát hiện ANA. Phương  pháp được sử dụng nhiều nhất trong lâm sàng là miễn dịch huỳnh quang  gián tiếp. Đặc điểm hình ảnh huỳnh quang cho thấy loại kháng thể có  trong huyết thanh của bệnh nhân.</p>
<p style="text-align: justify">Kết quả ANA dương tính có ở nhiều bệnh về mô liên kết và các bệnh tự  miễn khác, và có thể có cả ở người bình thường. Các loại kháng thể kháng  nhân bao gồm: kháng thể kháng Sm và kháng ADN sợi đôi (dsDNA) (liên  quan đến bệnh lupus ban đỏ hệ thống) và kháng thể kháng histone (liên  quan đến lupus do các loại thuốc gây ra). Kháng thể kháng ADN sợi đôi  đặc hiệu cao đối với bệnh lupus ban đỏ hệ thống; chúng có mặt ở 70% các  trường hợp, và chỉ có ở 0.5% người không mắc bệnh này.Hàm lượng kháng  thể kháng ADN sợi đôi cũng thể hiện diễn biến bệnh, mặc dù không phải ở  tất cả bệnh nhân . Các ANA khác có thể có ở bệnh này là: kháng thể kháng  U1 RNP (anti-U1 RNP) (cũng có trong bệnh chai da toàn thân &#8211; systemic  sclerosis), SS-A (hoặc anti-Ro) và SS-B (hoặc anti-La); cả hai loại đó  đều phổ biến ở hội chứng Sjögren). SS-A và SS-B gây nguy cơ ngừng dẫn  truyền tim ở bệnh lupus trẻ sơ sinh .</p>
<p style="text-align: justify">Các xét nghiệm thường xuyên khác cho bệnh này bao gồm: mức độ của hệ  thống bổ thể (mức độ thấp chứng tỏ đang được hệ miễn dịch huy động), các  chất điện giải và chức năng thận (bị giảm nếu thận bị ảnh hưởng), men  gan, và công thức máu.</p>
<p style="text-align: justify">Trước đây, xét nghiệm tế bào lupus ban đỏ không được sử dụng rộng rãi  để chẩn đoán vì các tế bào này chỉ thấy ở khoảng 50–75% các ca lupus ban  đỏ hệ thống, và cũng thấy ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, chai da, và  phản ứng với thuốc. Vì thế, xét nghiệm tế bào lupus hiện nay chỉ hiếm  khi được thực hiện và chỉ có ý nghĩa lịch sử</p>
<h3 style="text-align: justify">Tiêu chuẩn chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify">Một sốbác sĩ chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn phân loại của Trường Thấp  khớp học Hoa Kỳ(ACR). Tuy nhiên các tiêu chuẩn này chủyếu dùng cho  nghiên cứu khoa học bao gồm cảthửnghiệm ngẫu nhiên có kiểm soátđòi hỏi  mức độchắc chắn cao hơn, nên một sốbệnh nhân có thểkhông đạt đủtiêu  chuẩn.</p>
<p style="text-align: justify">Trường Thấp khớp học Hoa Kỳ đã thiết lập 11 tiêu chuẩn vào năm 1982, và  được chỉnh sửa vào năm 1997,để làm công cụ phân loại để áp dụng được  định nghĩa bệnh lupus ban đỏ hệ thống trong thử nghiệm lâm sàng. Chúng  không thực sự phù hợp để chẩn đoán bệnh nhân. Để đạt mục đích chọn bệnh  nhân cho thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được xác định là bị bệnh này nếu  có đồng thời hoặc liên tiếp 4 trên 11 triệu chứng sau đây trong hai đợt  bệnh khác nhau:</p>
<ol style="text-align: justify">
<li> Viêm thanh mạc: Viêm màng phổi (viêm màng bao quanh phổi) hoặc viêm  màng tim (viêm màng bao quanh tim); độ nhạy = 56%; độ đặc hiệu = 86%  (triệu chứng phổi thường nhạy hơn; triệu chứng tim thường đặc hiệu hơn).</li>
<li> Loét trong miệng (bao gồm loét trong miệng và mũi hầu).</li>
<li> Viêm khớp: viêm khớp dạng không thoái hóa ở nhiều hơn 2 khớp ngoại vi,  bị mềm, sưng, hoặc phù; độ nhạy = 86%; độ đặc hiệu = 37%.</li>
<li> Viêm da do ánh sáng(tiếp xúc với tia cực tím làm phát ban da, hoặc các  triệu chứng cấp tính khác của lupus); độ nhạy = 43%; độ đặc hiệu = 96%.</li>
<li> Bệnh huyết học—thiếu máu do tan huyết (số lượng hồng cầu thấp) hoặc  giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu &lt;4000/µl), giảm lympho (&lt;1500/µl)  hoặc giảm tiểu cầu (&lt;100000/µl) dù không có tác dụng của thuốc; độ  nhạy = 59%; độ đặc hiệu = 89%. Ngoài ra còn có triệu chứng giảm bổ thể,  do sự viêm nhiễm gây ra bởi phức hợp miễn dịch sử dụng nhiều C3 và C4  hoặc do suy giảm bổ thể bẩm sinh (là một nguyên nhân dẫn đến bệnh lupus  ban đỏ hệ thống).</li>
<li> Rối loạn về thận: Có nhiều hơn 0.5g protein trong nước tiểu/ ngày hoặc  các cục hình trụ do sự tích tụ tế bào trong nước tiểu (Urinary casts)  soi thấy bằng kính hiển vi; độ nhạy = 51%; độ đặc hiệu = 94%.</li>
<li> Xét nghiệm kháng thể kháng nhân dương tính; độ nhạy = 99%; độ đặc hiệu = 49%</li>
<li> Rối loạn miễn dịch: kết quả xét nghiệm dương tính với kháng thể  anti-Smith, kháng thể kháng ADN sợi đôi, kháng thể kháng phospholipid,  và dương tính giả đối với các xét nghiệm huyết học cho bệnh giang mai;  độ nhạy = 85%; độ đặc hiệu = 93%.Có cả các kháng thể kháng ADN sợi đơn ở  70% các ca (nhưng chúng cũng có ở các bệnh viêm dạng thấp và ở người  khỏe mạnh)).</li>
<li> Rối loạn thần kinh: Động kinh hoặc loạn tâm thần; độ nhạy = 20%; độ đặc hiệu = 98%.</li>
<li> Phát ban má; độ nhạy = 57%; độ đặc hiệu = 96%.</li>
<li> Phát ban dạng đĩa (vảy nến đỏ trên da, để lại sẹo); độ nhạy = 18%; độ đặc hiệu = 99%.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify">Một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có hội chứng kháng  phospholipid, có thể bị lupus ban đỏ mà không có đủ 4 tiêu chuẩn, và  bệnh cũng có những đặc điểm khác ngoài những tiêu chuẩn kể trên.</p>
<p style="text-align: justify">Phương pháp thống kê hàm bộ phận (recursive partitioning) đã được sử  dụng để xác định tiêu chuẩn gọn hơn. Phương pháp này cho thấy 2 cây phân  loại chẩn đoán sau:</p>
<ol style="text-align: justify">
<li> Cây phân loại đơn giản nhất: Bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống nếu có  một rối loạn miễn dịch (kháng thể kháng ADN, kháng thể anti-Smith, kết  quả xét nghiêm giang mai dương tính giả, hoặc có tế bào lupus ban đỏ)  hoặc có phát ban má.
<ul>
<li> độ nhạy = 92%</li>
<li> độ đặc hiệu = 92%</li>
</ul>
</li>
<li> Cây phân loại đầy đủ: Sử dụng 6 tiêu chuẩn.
<ul>
<li> độ nhạy = 97%</li>
<li> độ đặc hiệu = 95%</li>
</ul>
</li>
</ol>
<p style="text-align: justify">Ngoài ra còn có một số tiêu chuẩn khác.</p>
<h3 style="text-align: justify"><strong>V. CÁCH ĐIỀU TRỊ BỆNH LUPUS:</strong></h3>
<p style="text-align: justify">Là một bệnh mãn tính chưa có cách chữa khỏi, việc điều trị bệnh lupus  ban đỏ hệ thống cũng mang tính hệ thống. Về cơbản nghĩa là phải phòng  chống các đợt bộc phát bệnh và giảm mức độ cũng nhưthời gian ảnh hưởng  của những cơn bệnh đó.</p>
<p style="text-align: justify">Điều trị có thể bằng các thuốc corticosteroid và thuốc chống sốt rét.  Một số loại viêm cầu thận lupus như viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa đòi  hỏi phải có thuốc gây độc cho tế bào như cyclophosphamide và  mycophenolate.</p>
<h3 style="text-align: justify">Các loại thuốc</h3>
<p style="text-align: justify">Vì triệu chứng và hệ quan cơbị ảnh hưởng rất khác nhau, cần đánh giá  mức độ trầm trọng của mỗi người để có thể điều trị hiều quả. Trường hợp  nhẹ và giảm dần thì có thể không cần điều trị. Nếu cần có thể dùng các  loại thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống sốt rét.</p>
<h4 style="text-align: justify">Thuốc chống thấp khớp thay đổi được bệnh</h4>
<p style="text-align: justify">Thuốc chống thấp khớp thay đổi được bệnh (Disease-modifying  antirheumatic drug &#8211; DMARD) được dùng để phòng các đợt bộc phát bệnh,  tiến triển bệnh, và giảm nhu cầu sử dụng các loại steroid; bản thân cơn  bộc phát bệnh được điều trị bằng corticosteroid. Các loại DMARD phổ biến  là các thuốc chống sốt rét như plaquenil và các chất ức chế miễn dịch  (như methotrexate và azathioprine). Hydroxychloroquine là thuốc chống  sốt rét được FDA công nhận để điều trị các triệu chứng thuộc thể chất,  về da liễu hoặc khớp. Hydroxychloroquine có tương đối ít tác dụng phụ,  và có khả năng tăng tỉ lệ sống của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.  Cyclophosphamide được dùng cho trường hợp bị viêm cầu thận nặng hoặc các  biến chứng hủy hoại các cơquan khác. Axit mycophenolic cũng được dùng  để điều trị viêm cầu thận lupus, nhưng chưa được FDA công nhận vì FDA  đang kiểm tra các báo cáo nghi ngờ khả năng gây dị tật bẩm sinh nếu phụ  nữ mang thai dùng thuốc này.</p>
<h4 style="text-align: justify">Các thuốc ức chế miễn dịch</h4>
<p style="text-align: justify">Trong những trường hợp bệnh nặng, cần dùng đến các loại thuốc điều hòa  hoạt động của hệ miễn dịch (chủ yếu là các corticosteroid và các thuốc  ức chế miễn dịch) để kiểm soát bệnh và ngăn ngừa các đợt bệnh tái phát  (hay các cơn bộc phát bệnh). Tùy vào liều lượng, những bệnh nhân dùng  steroid có thể bị hội chứng Cushing và các tác dụng phụ như béo phì, mặt  phù, đái tháo đường, thèm ăn, khó ngủ và loãng xương. Các tác dụng phụ  đó có thể giảm nếu liều lượng thuốc lớn ban đầu được giảm đi, nhưng nếu  dùng lâu dài thì kể cả liều lượng thấp cũng gây tăng huyết áp và cườm  thủy tinh thể mắt.</p>
<p style="text-align: justify">Có rất nhiều loại thuốc ức chế miễn dịch mới đang được thử nghiệm trong  điều trị bệnh này. Thay vì ức chế hệ miễn dịch một các không đặc hiệu,  như cơ chế của các loại corticosteroid, các loại thuốc mới tập trung đến  các đáp ứng của từng loại tế bào miễn dịch. Một số loại thuốc đã được  FDA công nhận để điều trị viêm khớp dạng thấp. Xem thêm về thuốc  Belimumab và Rituximab.</p>
<h4 style="text-align: justify">Thuốc giảm đau</h4>
<p style="text-align: justify">Vì một tỉ lệ lớn bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống phải chịu đau mãn  tính, bác sĩ có thể phải kê các loại thuốc giảm đau mạnh hơn nếu những  loại thuốc không cần kê đơn (chủ yếu là thuốc chống viêm không steroid &#8211;  NSAID) không có hiệu quả. Các thuốc NSAID mạnh nhưindomethacin và  diclofenac lại thường chống chỉ định đối với bệnh này vì chúng làm tăng  nguy cơsuy thận và suy tim.</p>
<p style="text-align: justify">Những cơn đau trung bình có thể điều trị bằng các chất gây tê loại nhẹ  như dextropropoxyphene và co-codamol. Nhưng cơn đau trung bình đến nặng  phải dùng các loại thuốc gây nghiện mạnh hơn như hydrocodone hoặc tác  dụng kéo dài hơn như oxycodone, MS Contin, hoặc Methadone. Miếng dán  trên da Fentanyl chứa duragesic cũng được dùng rộng rãi trong điều trị  đau mãn tính vì thời gian tác dụng kéo dài và dễ sử dụng. Khi thuốc gây  nghiện được dùng kéo dài thì có thể dẫn tới dung hòa thuốc, phụ thuộc  thuốc và nghiện. Việc nghiện thuốc không phải là mối lo lớn vì các triệu  chứng bệnh thường không thể khỏi hoàn toàn. Vì thế việc điều trị các  triệu chứng đau mãn tính bằng thuốc gây nghiện suốt đời (đi kèm với việc  xác định lại hàm lượng thuốc định kỳ cho phù hợp) thường là phổ biến.  Việc xác định lại hàm lượng định kỳ cũng là thường xuyên đối với bất kỳ  phác đồ điều trị bằng thuốc gây nghiện nào.</p>
<h3 style="text-align: justify">Thay đổi lối sống</h3>
<p style="text-align: justify">Thay đổi chính đối với bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống là phải tránh  ánh sáng mặt trời, vì ánh sáng mặt trời làm bệnh nặng thêm. Nếu bệnh  nhân phải dùng các loại thuốc khác không liên quan đến lupus thì chỉ nên  dùng nếu chắc chắn loại thuốc đó không làm bệnh nặng thêm. Phơi nhiễm  nghề nghiệp đối với silica, thuốc trừ dịch hại và thủy ngân cũng có thể  làm bệnh nặng hơn.</p>
<h3 style="text-align: justify">Ghép thận</h3>
<p style="text-align: justify">Ghép thận là phương pháp điều trị phổ biến trong trường hợp bị bệnh  thận giai đoạn cuối, là một trong những biến chứng của viêm cầu thận  lupus, nhưng sau đó 30% trường hợp vẫn bị tái phát bệnh.</p>
<p style="text-align: justify"><strong>Làm sao để kiểm soát bệnh lupus?</strong></p>
<p style="text-align: justify">Một trong những mục đích của việc kiểm soát bệnh lupus vừa và nhẹ là để  tránh sự tái phát, thời gian mà triệu chứng xấu nhất. Vài việc bạn có  thể làm bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify">·         Nghỉ ngơi để giảm stress.</p>
<p style="text-align: justify">·         Tránh ra nắng. Dùng kem chống nắng và mặc quần áo giúp tránh ánh sáng trực tiếp khi ra ngoài.</p>
<p style="text-align: justify">·         Tập thể dục đều đặn để tránh mệt mỏi và xơ cứng khớp.</p>
<p style="text-align: justify">·         Bỏ hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify">·         Học những dấu hiệu cảnh báo của triệu chứng tái phát, như là  chứng mệt mỏi, cơn đau, và phát ban, và làm theo từng bước để kiểm soát  chúng.</p>
<p style="text-align: justify">Với sự tự chăm sóc tốt, đa số người mắc bệnh lupus có thể giữ lại được những hoạt động thường nhật của mình.</p>
<p style="text-align: justify">Tìm hiểu về bệnh lupus rất quan trọng vì bạn có thể hiểu biết nó tác  động đến cuộc sống như thế nào và cách tốt nhất để bạn có thể đối phó  với nó. Ngoài ra, giúp gia đình và bạn bè của bạn biết hạn chế và nhu  cầu của bạn khi các triệu chứng tái phát. Cần phát triển một hệ thống  giúp đỡ giữa gia đình, bạn bè và các chuyên gia.</p>
<p style="text-align: justify">Vì bệnh lupus ban đỏ hệ thống chưa được hiểu rõ nên cũng chưa thể phòng  ngừa được, tuy nhiên khi bị bệnh, người ta có thể giảm thiểu tác hại,  tăng cường chất lượng cuộc sống bệnh nhân bằng cách ngăn ngừa những đợt  phát bệnh. Những dấu hiệu cảnh báo cho một cơn phát bệnh sắp xảy ra có  thể là: mệt mỏi, đau, phát ban, sốt, đau bụng, đau đầu, và chóng mặt.  Nếu sớm nhận ra các dấu hiệu cảnh báo và thường xuyên liên hệ với bác  sĩ, bệnh nhân có thể chủ động hơn, ít đau hơn và giảm số lần đi bệnh  viện.</p>
<p style="text-align: justify">Vì tuổi thọ của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống đang tăng lên, khả năng  xảy ra các biến chứng cũng nhiều hơn đối với: bệnh tim mạch, viêm  nhiễm, loãng xương, và ung thư. Cần có các biện pháp phòng ngừa tiêu  chuẩn và rà soát các bệnh liên quan vì nguy cơ tăng cao do tác dụng phụ  của các loại thuốc. Đặc biệt, bác sĩ và bệnh nhân luôn phải cảnh giác  cao đối với các bệnh ung thư có liên quan đến hệ miễn dịch</p>
<h3 style="text-align: justify">Biến chứng trong thai sản</h3>
<p style="text-align: justify">Mặc dù đa số các bà mẹ mắc lupus ban đỏ hệ thống thường sinh con khỏe  mạnh, các bà mẹ bị bệnh này khi mang thai nên tiếp tục theo dõi điều trị  cho đến lúc sinh. Lupus bẩm sinh rất hiếm, nhưng nếu xác định được  những trường hợp mang thai có nguy cơcao thì có thể có biện pháp điều  trị trước và sau khi sinh. Ngoài ra, các cơn phát bệnh có thể xảy ra  trong khi mang thai, nếu điều trị đúng có thể duy trì sức khỏe tốt cho  bà mẹ lâu dài hơn. Những phụ nữ mang thai có kháng thể anti-Ro (SSA)  hoặc anti-La (SSB) thường nên làm siêu âm tim trong khoảng tuần thứ 16  đến 30 để theo dõi tim và hệ thống mạch máu xung quanh.</p>
<p style="text-align: justify">Các biện pháp kiểm soát sinh sản và tránh thai thường được chỉ định cho  phụ nữ mắc bệnh này vì mang thai trong giai đoạn bệnh đang phát có thể  nguy hiểm. Viêm cầu thận lupus là biến chứng phổ biến nhất. Tỉ lệ trẻ  sống khi sinh là khoảng 72.7%; nguyên nhân phổ biến nhất gây xảy thai là  hư thai và thai chết lưu. Các tác hại trong thai sản nhiều hơn khi bệnh  nhân có các cơn phát bệnh trong khi mang thai.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/08/b%e1%bb%87nh-lupus-nguyen-nhan-tri%e1%bb%87u-ch%e1%bb%a9ng-va-cach-di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mang bệnh vì ăn thiếu chất xơ</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/10/mang-benh-vi-an-thieu-chat-xo/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/10/mang-benh-vi-an-thieu-chat-xo/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 31 Oct 2009 10:58:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách bổ sung chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[hội chứng ruột kích thích]]></category>
		<category><![CDATA[Mang bệnh vì ăn thiếu chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[tế bào miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường type]]></category>
		<category><![CDATA[tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[vai trò của chất xơ]]></category>
		<category><![CDATA[viêm khớp dạng thấp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=3806</guid>
		<description><![CDATA[Thức ăn nhiều chất xơ như rau củ, hoa quả, các loại hạt giúp hệ miễn dịch của bạn mạnh khỏe. Ảnh: singhealth.com. Không có chất xơ, các tế bào miễn dịch trong cơ thể bạn dường như vô dụng, các chuyên gia Australia tuyên bố. Giáo sư Charles Mackay, từ Viện Nghiên cứu Y [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="Lead"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/10/cx.jpg"> </a></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="3" width="1" align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img src="http://vnexpress.net/Files/Subject/3B/A1/51/89/cx.jpg" border="1" alt="" width="210" height="164" /></td>
</tr>
<tr>
<td class="Image">Thức ăn nhiều chất xơ như rau củ, hoa quả, các loại hạt giúp hệ miễn dịch của bạn mạnh khỏe. Ảnh: <em>singhealth.com.</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="Lead" style="text-align: justify;"><em><strong>Không có chất xơ, các tế bào miễn dịch trong cơ thể bạn dường như vô dụng, các chuyên gia Australia tuyên bố. </strong></em></p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Giáo sư Charles Mackay, từ Viện Nghiên cứu Y khoa Garvan ở Sydney khẳng định lượng chất xơ trong bữa ăn đóng vai trò quyết định đến chức năng hoạt động của tế bào miễn dịch trong cơ thể bạn.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Theo <em>Tân Hoa Xã</em>, điều này có thể lý giải vì sao các bệnh tự miễn đang tăng nhanh ở phương Tây những năm gần đây, nơi chất xơ ngày càng giảm dần trong thực đơn.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Các bệnh tự miễn là những rối loạn trong đó hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm chính các phần của cơ thể người đó, gây ra phản ứng viêm sưng.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">&#8220;Khi tế bào miễn dịch hư hỏng chúng sinh ra các chứng viêm, như hen, viêm khớp dạng thấp, hội chứng ruột kích thích&#8221;, giáo sư Mackay cho biết.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Việc thiếu chất xơ cũng góp phần làm gia tăng bệnh tiểu đường type một, ông nói.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Nghiên cứu nhận định việc duy trì chế độ ăn lành mạnh giàu hoa quả, rau củ và các loại hạt sẽ giúp làm giảm các bệnh tự miễn nói trên.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Chất xơ cũng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và vài dạng ung thư nào đó.</p>
<p align="right"><em>T. An-Vnexpress</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/10/mang-benh-vi-an-thieu-chat-xo/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các nguyên nhân gây rụng tóc</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/05/cac-nguyen-nhan-gay-rung-toc/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/05/cac-nguyen-nhan-gay-rung-toc/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 May 2009 09:20:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>
		<category><![CDATA[Da liễu]]></category>
		<category><![CDATA[Làm đẹp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh pelade]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh rụng tóc chuỗi hạt]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh rụng tóc da dầu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh rụng tóc pelade]]></category>
		<category><![CDATA[cấy tóc]]></category>
		<category><![CDATA[dung dịch minoxidil]]></category>
		<category><![CDATA[hair transplantation]]></category>
		<category><![CDATA[làm đẹp]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây rụng tóc]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân rụng tóc]]></category>
		<category><![CDATA[rụng tóc]]></category>
		<category><![CDATA[rụng tóc do nấm]]></category>
		<category><![CDATA[rụng tóc pelade]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh rụng tóc pelade]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=299</guid>
		<description><![CDATA[Rất nhiều thuốc (như chống đông máu, ức chế u, trị Parkinson, chống động kinh&#8230;) có thể gây rụng tóc. Vì vậy, để chẩn đoán nguyên nhân, bác sĩ thường tìm hiểu xem trước đó bệnh nhân có uống thuốc gì không. Bệnh rụng tóc do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nó có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Rất nhiều thuốc (như chống đông máu, ức chế u, trị Parkinson, chống động kinh&#8230;) có thể gây rụng tóc. Vì vậy, để chẩn đoán nguyên nhân, bác sĩ thường tìm hiểu xem trước đó bệnh nhân có uống thuốc gì không</strong></em>.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/rungtoc1.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-300" title="rungtoc1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/05/rungtoc1.jpg" alt="" width="240" height="238" /></a>Bệnh rụng tóc do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nó có thể xuất hiện sau khi bị ốm nặng (sốt rét, lỵ, thương hàn, sốt xuất huyết&#8230;), sau sẩy thai, sinh đẻ, sau chấn thương lớn, mất máu. Thường tóc thưa đều, hơi khô, xơ xác, khi cơ thể hồi phục nó sẽ mọc lại.</p>
<p>Các yếu tố cơ lý hóa (uốn tóc bằng lược, sức nóng, nhuộm, uốn tóc bằng hóa chất, chải tóc quá nhiều bằng lược cứng, căng kéo xoắn bện quá chặt&#8230;) cũng làm sợi tóc bị biến dạng, gãy rụng.</p>
<p>Trong rụng tóc pelade, vùng da đầu có một hay nhiều đám rụng tóc hình tròn, đường kính vài cm, da nhẵn trắng trông giống như sẹo, có khi các đám liên kết thành dải, vằn vèo &#8220;thể rắn bò&#8221;, một số trường hợp có thể rụng nhẵn toàn bộ da đầu, thậm chí rụng cả lông mày, lông nách, lông mi. Loại này thường liên quan yếu tố căng thẳng thần kinh.</p>
<p>Rụng tóc do nấm (chủng microsporum, trichophyton) khá phổ biến, thường gặp ở trẻ em lứa tuổi học đường, lây từ người sang người do dùng chung lược, mũ hoặc lây từ súc vật (chó, mèo) sang người do ôm, bế. Biểu hiện là da đầu có đám mảng viêm đỏ, có vảy trắng, tóc bị phạt gãy, chân tóc còn lại cách da đầu từ vài mm đến 1-2 cm hoặc chỉ còn chấm đen, có khi chân tóc được bao bởi lớp vảy trắng như bị &#8220;nhúng trong bột&#8221;. Có thể xác định bằng soi nấm, cấy nấm, điều trị bằng bôi kem nizoral, uống ketoconazol.</p>
<p>Bệnh rụng tóc da dầu (còn gọi rụng tóc liên quan androgen hay chứng hói tiến triển) thường do di truyền và tác động của androgen lên nang tóc ở đầu, làm nang tóc giảm kích thước, dần dần teo và rụng. Loại này gặp ở nam nhiều hơn nữ, nam 30-40 tuổi trở lên, nữ xuất hiện muộn hơn (40% bị ở tuổi 60-70). Đầu tiên, tóc rụng thưa dần ở phía trước trán, tạo thành hình lượn sóng chữ M, sau rụng đến vùng giữa đỉnh đầu và dần dần hói hoàn toàn phía trên (trán và đỉnh chẩm), riêng vùng thái dương hai bên và gáy vẫn còn tóc. Điều trị bằng xịt dung dịch minoxidil và tốt nhất là cấy tóc (hair transplantation). Lấy từng khóm tóc nhỏ vùng thái dương, gáy chẩm của người đó cấy lên vùng rụng tóc.</p>
<p>Rụng tóc do tật nhổ tóc hay gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, nữ nhiều hơn nam. Họ thường nhổ tóc vùng trán phía trước và hai bên thái dương làm tóc nham nhở không đều, chỗ mọc tốt xen kẽ chỗ thưa. Có khi bệnh nhân bị rối loạn tâm lý, có cảm giác thúc giục không thể cưỡng lại và chỉ nhẹ nhõm sau khi nhổ tóc.</p>
<p>Người bị giang mai giai đoạn 2 (3 tháng sau khi nhiễm bệnh trở đi) cũng bị rụng tóc kiểu &#8220;rừng thưa&#8221;, tóc rụng nham nhở không đều hai bên thái dương như gián nhấm. Điều trị khỏi bệnh giang mai, tóc sẽ mọc lại.</p>
<p>Bệnh rụng tóc chuỗi hạt (monilethrix) liên quan đến yếu tố di truyền, gặp cả ở nam và nữ, thường xuất hiện từ nhỏ hoặc tuổi thiếu niên. Thân tóc có đoạn co nhỏ lại, có đoạn dày phình to ra một cách đều đặn tạo thành các nút cục ở tóc, tóc bị gãy đứt đoạn. Da dầu, tóc thưa bị gãy, rụng trông như hói, da đầu phủ đầy tóc ngắn, dày sừng nang lông nên trông xù xì, thô ráp.</p>
<p>Rụng tóc còn là hậu quả của các bệnh da khác có đám tổn thương ở đầu. Các tổn thương này có quá trình viêm, tạo mủ, tạo sẹo, teo da&#8230; gây nên rụng tóc vùng đó, như lupút đỏ mạn dạng đĩa, viêm nang lông trụi tóc, nấm tóc loại kerion, xơ cứng bì khu trú, bệnh muxin nang lông, ung thư tế bào đáy&#8230;</p>
<p>Rụng tóc do nhiều nguyên nhân gây nên. Do đó, khi bị rụng tóc, nên đến khám bác sĩ chuyên khoa da liễu để xác định thể bệnh và có cách điều trị đúng đắn nhất.</p>
<p><em><strong>BS Bùi Khánh Duy, Sức Khỏe &amp; Đời Sống</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/05/cac-nguyen-nhan-gay-rung-toc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>9</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ai bị mắc các bệnh tự miễn?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2009/04/ai-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%afc-cac-b%e1%bb%87nh-t%e1%bb%b1-mi%e1%bb%85n/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2009/04/ai-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%afc-cac-b%e1%bb%87nh-t%e1%bb%b1-mi%e1%bb%85n/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 17 Apr 2009 19:05:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tự miễn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12</guid>
		<description><![CDATA[Đa số các bệnh tự miễn khá hiếm gặp. Tuy nhiên bệnh tự miễn là một nhóm bệnh có tác động đến hàng triệu người Mỹ. Hầu hết bệnh tự miễn thường tấn công phụ nữ hơn là nam giới, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi làm việc và nuôi dạy con. Một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/tt809.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-13" title="tt809" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2009/04/tt809.jpg" alt="" width="250" height="250" /></a><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Đa số các bệnh tự miễn khá hiếm gặp. Tuy nhiên bệnh tự miễn là một nhóm bệnh có tác động đến hàng triệu người Mỹ. Hầu hết bệnh tự miễn thường tấn công phụ nữ hơn là nam giới, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi làm việc và nuôi dạy con. Một số bệnh tự miễn thường hiện diện ở một thiểu số dân nhất định. Chẳng hạn như bệnh lupus thường gặp ở những phụ nữ Mỹ gốc Phi và Tây Ban Nha hơn là phụ nữ da trắng gốc Âu. Tỉ lệ bệnh viêm khớp dạng thấp và xơ cứng bì ảnh hưởng trên cộng đồng dân Mỹ bản địa cao hơn là dân Mỹ nói chung. Hơn nữa, bệnh tự miễn tác động đến các khía cạnh xã hội, kinh tế, sức khỏe không chỉ trên gia đình mà còn trên những ông chủ, đồng nghiệp, bạn bè.</span><span id="more-12"></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><strong>Nguyên nhân nào gây nên bệnh tự miễn?</strong></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bệnh tự miễn có lây không? Không có bệnh tự miễn nào được chứng minh là có thể lây hoặc bị nhiễm cả. Các bệnh tự miễn không lan từ người này sang người kia như các bệnh nhiễm trùng.<span> </span>Các bệnh này không liên hệ gì đến bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch mắc phải), cũng không phải là một dạng bệnh ung thư ác tính.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bệnh tự miễn có di truyền không? Bộ gen mỗi người được thừa hưởng từ bố mẹ góp phần trong tính mẫn cảm mắc bệnh. Một số bệnh nhất định như<span> </span>bệnh vẩy nến hình thành ở giữa những thành viên trong cùng một gia đình. Điều này gợi ý rằng có một gen hoặc một tập hợp các gen đặc biệt khiến các thành viên trong gia đình cùng mắc bệnh vẩy nến. Hơn nữa, một số thành viên trong gia đình mắc bệnh tự miễn lại thừa hưởng và chia sẻ những gen bất thường đó dù họ có thể mắc các bệnh tự miễn khác. Chẳng hạn như một em họ thứ nhất bị bệnh lupus, một chị bạn dì khác có thể bị bệnh viêm bì cơ, và trong hai người mẹ của họ có một người bị bệnh viêm khớp dạng thấp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><strong>Một số ví dụ về bệnh tự miễn (được liệt kê theo cơ quan đích chính)</strong></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Hệ thần kinh</strong></em></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Symbol;"><span>-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Xơ cứng rải rác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Symbol;"><span>-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Nhược cơ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Symbol;"><span>-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Các bệnh lý thần kinh tự miễn như </span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;" lang="FR">Guillain-Barré</span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Symbol;"><span>-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm màng bồ đào tự miễn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Hệ tiêu hóa</strong></em></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bệnh Crohn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm loét đại tràng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Xơ gan ứ mật nguyên phát</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Huyết học</strong></em></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Thiếu máu tán huyết tự miễn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Thiếu máu ác tính</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Mạch máu</strong></em></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm động mạch thoáng qua</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Hội chứng kháng phospholipid</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Các bệnh lý viêm mạch máu như u hạt Wegener</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Nội tiết</strong></em></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Đái tháo đường type 1 hay đái tháo đường qua trung gian tự miễn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bệnh Grave</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm giáp Hashimoto</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm tinh hoàn và viêm buồng trứng tự miễn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bệnh lý tự miễn của tuyến thượng thận</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em><strong>Nhiều cơ quan, trong đó có cơ xương khớp</strong></em><sup><em><strong>*</strong></em></sup></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm khớp dạng thấp</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Lupus ban đỏ hệ thống</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Xơ cứng bì</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm đa cơ, viêm bì cơ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Các bệnh khớp của cột sống như viêm cứng khớp cột sống</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Hội chứng Sjogren</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;"><em>Da</em></span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Vẩy nến</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Viêm da dạng herpes</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Pemphigus thông thường</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in 6pt 0.5in; text-indent: -0.25in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt;"><span><span style="font-family: Times New Roman;">-<span style="font-family: &quot;Times New Roman&quot;; font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7pt; line-height: normal; font-size-adjust: none; font-stretch: normal;"> </span></span></span></span><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Bạch biến</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><sup><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">*</span></sup><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Các bệnh này còn được gọi là bệnh lý mô liên kết (cơ, xương, cân, dây chằng…)</span></p>
<table class="MsoTableGrid" style="border: medium none; border-collapse: collapse;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="border: 1pt solid windowtext; padding: 0in 5.4pt; width: 143.4pt; background-color: transparent;" width="191" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Sự hình thành bệnh tự miễn chịu tác động bởi các gen được thừa hưởng và<span> </span>cách đáp ứng của hệ tự miễn người ấy đối với các ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố gây khởi phát nhất định. </span></p>
</td>
<td style="padding: 0in 5.4pt; width: 264pt; background-color: transparent; border: 1pt 1pt 1pt medium solid solid solid none windowtext windowtext windowtext #ece9d8;" width="352" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Còn yếu tố nào ảnh hưởng đến việc hình thành bệnh tự miễn?</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Một số bệnh tự miễn được biết sẽ khởi phát hoặc nặng hơn nhờ một số yếu tố khơi mào nhất định như bị nhiễm virus chẳng hạn. Đối với bệnh lupus, ánh nắng không chỉ là yếu tố khởi phát mà còn làm nặng hơn diễn tiến bệnh. Điều quan trọng là cần tỉnh táo nhận biết các tác nhân để ngừa hoặc hạn chế mức độ tổn thương của bệnh. Một số yếu tố tác động đến hệ tự miễn ít được biết đến như tuổi tác, stress mạn tính, nội tiết tố, thai kỳ.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Hệ tự miễn hoạt động như thế nào?</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Hệ tự miễn bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân tấn công vào cơ thể mà cơ thể xem là vật lạ. Đó là hệ thống vô cùng phức tạp. Hệ thống này điều hành cơ thể tùy thuộc vào mạng truyền thông linh hoạt và kỹ lưỡng giữa nhiều loại tế bào khác nhau của hệ miễn dịch. Trọng tâm của hệ thống là khả năng nhận diện và đáp ứng với các chất được gọi là <em>kháng nguyên</em> – là các tác nhân gây nhiễm khuẩn hay một phần của cơ thể (tự kháng nguyên).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><em><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Các tế bào và phân tử của hệ tự miễn bảo vệ chiếc mũi khòi sự tấn công của virus.</span></em></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Tế bào T và<span> </span>B</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin: 6pt 0in; text-align: justify;"><span style="font-size: 10pt; font-family: Arial;">Đa số các tế bào của hệ tự miễn là các bạch cầu gồm nhiều dạng khác nhau. Lymphocyte là một dạng bạch cầu gồm hai nhóm là <em>tế bào T </em>và <em>tế bào B</em>. Tế bào T là các tế bào chính của hệ tự miễn giúp tiêu diệt các tế bào xâm nhiễm và phối hợp toàn bộ tự miễn cùng phản ứng.Tế bào T có một phân tử trên bề mặt được gọi là <em>thụ thể tế bào T.</em> Thụ thể này tương tác với các phân tử khác gọi là <em>MCH (phức hợp phù hợp mô chính)</em>. Các phân tử MCH nằm trên bề mặt của hầu hết các tế bào cơ thể và giúp tế bào T nhận diện các mảnh kháng nguyên. Tế bào B có chức năng tạo lập kháng thể. Kháng thể sẽ gắn vào kháng nguyên và đánh dấu kháng nguyên này để các tế bào của hệ miễn dịch tiêu diệt. Các loại bạch cầu khác là <em>đại thực bào</em> và <em>bạch cầu đa nhân trung tính.</em></span></p>
<p><!--   google_ad_section_end  --></p>
<div style="width: 100%;"><strong>Theo BSGĐ</strong></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2009/04/ai-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%afc-cac-b%e1%bb%87nh-t%e1%bb%b1-mi%e1%bb%85n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

