<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365.net &#187; Bệnh truyền nhiễm</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/category/benh/benh-truyen-nhiem/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Wed, 08 Feb 2012 08:30:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Bệnh do muỗi cát</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-do-mu%e1%bb%97i-cat/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-do-mu%e1%bb%97i-cat/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 28 Dec 2011 06:54:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Kala-azar]]></category>
		<category><![CDATA[muỗi cát]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm Leishmania]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=16160</guid>
		<description><![CDATA[Muỗi truyền bệnh có nhiều loại khác nhau. Trong thời gian qua, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ bạch huyết&#8230; đã được nói đến nhiều. Riêng loài muỗi cát ít khi được đề cập. Muỗi cát có đặc điểm “nhận dạng” rất riêng Muỗi cát có tên khoa học là Phlebotomine [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Muỗi truyền bệnh có nhiều loại khác nhau. Trong thời gian qua, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ bạch huyết&#8230; đã được nói đến nhiều. Riêng loài muỗi cát ít khi được đề cập.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Muỗi cát có đặc điểm “nhận dạng” rất riêng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Muỗi cát có tên khoa học là Phlebotomine sandflies hoặc Phlebotomus, chúng nhỏ khoảng 3mm, màu vàng trắng; trên chân, cánh, thân đều có lông. Cánh muỗi hình bầu dục, đầu mút cánh hình mũi mác. Mắt to, đen, nổi rõ, rất dễ nhận biết. Loài muỗi này có chân dài với một kiểu bay nhảy khá đặc biệt như bay một đoạn ngắn rồi lại đậu. Trái với tất cả các loại côn trùng hai cánh chích đốt khác, hai cánh của loài muỗi cát không khép vào thân khi đậu nghỉ mà dựng đứng trên thân tạo thành hình chữ V.</p>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/27/muoi-cat1.jpg" alt="" width="350" /></div>
<table width="195" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: justify;" align="left">Thời kỳ ủ bệnh do nhiễm Leishmania trung bình khoảng 3 tháng, ngắn nhất là 3 tuần, dài nhất là 18 tháng. Nếu bị mắc bệnh do nhiễm ký sinh trùng Leishmania không được điều trị sẽ có tỷ lệ tử vong cao trong vòng từ 3 &#8211; 20 tháng; ở người lớn tỷ lệ tử vong chiếm 90 &#8211; 95%, ở trẻ em tỷ lệ tử vong có thể chiếm tới 75 &#8211; 85%. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong giảm xuống dưới 10%.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Muỗi cát sống hoang dại, trú ẩn ở các hốc cây, kẽ đá&#8230; đặc biệt hay gặp ở các tổ mối. Chỉ có muỗi cái mới hút máu người và các loại động vật. Ở Việt Nam, đã phát hiện muỗi cát ở Cẩm Bình (Hải Dương), Ghềnh (Ninh Bình), Đức Phổ (Quảng Ngãi)&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Muỗi cát thường đốt hút máu sau khi trời tối nhưng cũng có thể đốt vào ban ngày ở trong rừng khi có mây che phủ. Do muỗi có vòi ngắn nên chúng không thể đốt, hút máu người xuyên qua quần áo được.</p>
<p style="text-align: justify;">Muỗi cát cái là trung gian truyền bệnh Leishmania cho súc vật thuộc các loài gặm nhấm như chuột, loài có nanh như chó, mèo, cáo&#8230; và nhiều loại động vật có vú, trong đó có cả con người.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những bệnh do nhiễm Leishmania</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ký sinh trùng Leishmania có 3 thể và 3 chủng, mỗi chủng Leishmania gây ra một loại bệnh khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh Kala-azar: gọi là bệnh sốt đen, còn gọi là thể Ấn Độ. Mầm bệnh là loại ký sinh trùng Leishmania donovani. Nguồn bệnh là người, tất cả mọi lứa tuổi đều có thể bị mắc bệnh nhưng tỷ lệ bệnh được ghi nhận cao hơn ở người lớn. Bệnh thường có biểu hiện với các triệu chứng lâm sàng như sốt cao từ 39<sup>o</sup>C đến 40<sup>o</sup>C, sốt có dạng làn sóng. Gan, lách sưng to nhanh trong khoảng từ 3 &#8211; 6 tháng. Da bệnh nhân có màu sẫm, tóc giòn. Bạch cầu, hồng cầu giảm nhiều. Sau khi mắc bệnh, nếu bệnh nhân thoát chết, trên da người bệnh xuất hiện những nốt mụn gọi là thể Leishmaniod, trong nốt mụn chứa rất nhiều ký sinh trùng Leishmania.</p>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/27/chu-ky.JPG" alt="" width="350" /></div>
<div style="text-align: center;"><em>Chukỳ sinh trưởng của muỗi cát và vòng truyền bệnh.</em></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh Kala-azar trẻ em:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">còn gọi là thể Địa Trung Hải. Mầm bệnh là loại ký sinh trùng Leishmania donovani infantum. Bệnh thường gặp ở trẻ em. Ngoài nguồn bệnh là người, còn có các loại động vật khác như chó, chuột, sóc, chồn, cáo&#8230; Bệnh thường được biểu hiện sớm với các vết loét ở da có đường kính khoảng 2cm; sau đó xuất hiện các triệu chứng như bệnh Kala-azar ở người lớn như: sốt cao, sốt có dạng làn sóng; gan, lách sưng to, da bị sẫm màu&#8230; nhưng ở vào giai đoạn sau không xuất hiện các nốt mụn Leishmaniod như thể bệnh ở người lớn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh Leishmania phủ tạng Đông Phi: còn gọi là thể châu Phi. Mầm bệnh là loại ký sinh trùng Leishmania donovani archibadi. Nguồn bệnh là người và các loại động vật có vú hoang dại, động vật ăn thịt và động vật gặm nhấm. Bệnh xuất hiện những nốt mụn ở trên da, sau trở thành vết loét. Bệnh nhân bị sốt, gan, lách sưng to, da sẫm màu; có thể có những nốt mụn Leishmaniod ở da sau khi bệnh lùi.</p>
<div>
<div><img class="aligncenter" src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/27/babmuoi-cat.JPG" alt="" width="350" /></div>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều trị bệnh do Leishmania</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh do nhiễm Leishmania dựa vào các biểu hiện triệu chứng lâm sàng điển hình như sốt có dạng làn sóng, gan, lách sưng to; da sẫm màu, vết loét ở trên da hoặc có các nốt mụn Leishmaniod. Việc chẩn đoán ký sinh học cần căn cứ vào xét nghiệm máu, dịch vết loét, phương pháp huyết thanh miễn dịch, sinh học phân tử, sinh thiết hạch, gan, lách tủy xương để tìm ký sinh trùng&#8230; Điều trị bệnh do ký sinh trùng Leishmania bằng cách sử dụng các loại thuốc có dẫn chất của antimoin như stibophen, fuadrin, neoantimosan, stibosanun&#8230; hoặc diamidin, amphotericin B.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><em>BS.Nguyễn Trâm Anh</em></p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: suckhoedoisong.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/b%e1%bb%87nh-do-mu%e1%bb%97i-cat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cảnh giác viêm gan B tái hoạt ở người lành mang virut</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/c%e1%ba%a3nh-giac-viem-gan-b-tai-ho%e1%ba%a1t-%e1%bb%9f-ng%c6%b0%e1%bb%9di-lanh-mang-virut/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/c%e1%ba%a3nh-giac-viem-gan-b-tai-ho%e1%ba%a1t-%e1%bb%9f-ng%c6%b0%e1%bb%9di-lanh-mang-virut/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Dec 2011 07:39:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[người lành mang virut]]></category>
		<category><![CDATA[tái phát]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan B]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15388</guid>
		<description><![CDATA[Nhiều nghiên cứu cho biết 90% người nhiễm virút viêm gan B sẽ khỏi hoàn toàn trong 6 tháng, 10 % còn lại là người mang mầm bệnh không triệu chứng (người lành mang virút) hoặc có biểu hiện lâm sàng. Đối với người lành mang virút viêm gan B, việc tiêm vaccin không có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nhiều nghiên cứu cho biết 90% người nhiễm virút viêm gan B sẽ khỏi hoàn toàn trong 6 tháng, 10 % còn lại là người mang mầm bệnh không triệu chứng (người lành mang virút) hoặc có biểu hiện lâm sàng. Đối với người lành mang virút viêm gan B, việc tiêm vaccin không có tác dụng nhưng việc theo dõi sức khỏe định kỳ cũng như các chỉ số về gan rất quan trọng để đề phòng virút tái hoạt động.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Người lành mang virút viêm gan B có nguy hiểm không?</strong></p>
<div style="text-align: justify;">Chúng ta biết rằng khi virút viêm gan B vào cơ thể người, nếu cơ thể đó chưa có miễn dịch chống virút viêm gan B thì nguy cơ bị virút tấn công là điều khó tránh khỏi. Tuy vậy, người ta thấy rằng có tới 90% người bị nhiễm virút viêm gan B sau 6 tháng sẽ khỏi hoàn toàn một cách vĩnh viễn và không để lại di chứng gì, mặc dù không cần dùng bất cứ một loại thuốc nào hoặc một tác động nào. Số 10% còn lại nhiễm virút viêm gan B hoặc có biểu hiện lâm sàng.</div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;">
<div align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/C%E1%BA%A3nh-gi%C3%A1c-vi%C3%AAm-gan-B-t%C3%A1i-ho%E1%BA%A1t-%E1%BB%9F-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-l%C3%A0nh-mang-virut.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15389" title="Cảnh giác viêm gan B tái hoạt ở người lành mang virut" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/C%E1%BA%A3nh-gi%C3%A1c-vi%C3%AAm-gan-B-t%C3%A1i-ho%E1%BA%A1t-%E1%BB%9F-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-l%C3%A0nh-mang-virut.jpg" alt="" width="400" height="202" /></a></div>
</div>
<div> Virút viêm gan B.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>Ở người trưởng thành, viêm gan B thể nhẹ có biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn), nước tiểu vàng đậm. Loại biểu hiện lâm sàng nặng (viêm gan cấp tính) thì triệu chứng lâm sàng rầm rộ hơn rất nhiều như vàng da, vàng niêm mạc lòng bàn tay, bàn chân, vàng mắt, lưỡi vàng, nước tiểu sẫm màu như nước vối, có thể phân bạc màu. Muốn xác định người bị nhiễm viêm gan B trở thành viêm gan mạn tính thể người lành mang virút viêm gan B người ta phải làm các xét nghiệm bổ sung cần thiết như HBsAg dương tính, HBeAg âm tính, xét nghiệm men gan như GSOT và SGPT bình thường. Ở đây nên hiểu là khi HBsAg dương tính chứng tỏ virút viêm gan B đang tồn tại trong cơ thể người đó và vì vậy virút viêm gan B vẫn có khả năng lây nhiễm cho người khác bằng đường máu (tiêm chích, châm, đánh răng, cạo râu, xăm mình, cho máu mà không xét nghiệm sàng lọc HBV…) hoặc theo đường tình dục, mẹ truyền cho con.</p></div>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/12/05/8f6nguoilanhmangvirutviemganB1.jpg" alt="" width="400" /></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Làm gì để tránh virút viêm gan B tái hoạt động?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người lành mang virút viêm gan B  tạm thời virút không hoạt động cho nên không làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan và không cần điều trị bất kỳ một loại thuốc nào. Hiện nay có khá nhiều thuốc tây y có tác dụng ức chế làm hạn chế  virút viêm gan B  phát triển, nhưng chỉ dùng cho loại viêm gan B cấp tính và mạn tính. Đối với người lành mang virút viêm gan B không cần dùng bất cứ một loại thuốc gì. Thuốc nam, thuốc bắc nếu dùng có khi còn phản tác dụng mà bản thân người sử dụng không hề biết, vì vậy sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của tế bào gan. Khi xác định bị viêm gan hoặc người lành mang virút viêm gan B thì không cần tiêm vaccin viêm gan B nữa, nói một cách khác là nếu tiêm thì thừa (vaccin vô tác dụng). Tuy vậy khi  đã trở thành người lành mang virút thì phải được kiểm tra sức khoẻ và làm các xét nghiệm định kỳ có liên quan đến virút viêm gan B như HBsAg, HBeAg, HBVDNA để được theo dõi thật chặt chẽ, đề phòng virút viêm gan B tái hoạt động.</p>
<p style="text-align: right;" align="right"><strong>BS. Bùi Mai Hương &#8211; Theo suckhoedoisong</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/c%e1%ba%a3nh-giac-viem-gan-b-tai-ho%e1%ba%a1t-%e1%bb%9f-ng%c6%b0%e1%bb%9di-lanh-mang-virut/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những điều cần biết về bệnh viêm gan</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-viem-gan/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-viem-gan/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Dec 2011 06:55:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu bệnh viêm gân]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan]]></category>
		<category><![CDATA[viêm gan mãn tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=15370</guid>
		<description><![CDATA[Viêm gan là một trong những căn bệnh gây nhiều biến chứng chết người. Dưới đây là những kiến thức cơ bản nhất giúp phòng ngừa bệnh này. Mắc viêm gan lâu ngày không điều trị có thể dẫn tới ung thư gan Các loại viêm gan - Viêm gan A: Được biết đến như [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Viêm gan là một trong những căn bệnh gây nhiều biến chứng chết người. Dưới đây là những kiến thức cơ bản nhất giúp phòng ngừa bệnh này.</strong></em></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-b%E1%BB%87nh-vi%C3%AAm-gan.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-15371" title="Những điều cần biết về bệnh viêm gan" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/12/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-b%E1%BB%87nh-vi%C3%AAm-gan.jpg" alt="" width="400" height="397" /></a><em>Mắc viêm gan lâu ngày không điều trị có thể dẫn tới ung thư gan</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các loại viêm gan</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm gan A: Được biết đến như bệnh viêm gan siêu vi A gây vàng da, nguyên nhân do một loại vi-rút có tên là picornavirus. Loại vi-rút này lây truyền qua đường ăn uống (hải sản, nguồn nước). Bệnh viêm gan A cũng lây qua đường máu nhưng rất hi hữu. Người bệnh nên tránh dùng chất kích thích có cồn và nghỉ ngơi hợp lý. Hiện tại đã có loại vắc-xin phòng bệnh viêm gan lên đến 10 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm gan B: Viêm gan B gây ra bởi vi-rút hepadna và thường có hai dạng là viêm gan cấp tính và mãn tính. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, truyền máu. Ngoài ra, cũng có thể truyền qua đường cho con bú. Đây là loại viêm gan dễ gây chết người nhất. Phương pháp phòng ngừa chủ yếu là tiêm vắc-xin viêm gan B.</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm gan C: Đây là loại bệnh chết người lây lan qua đường tình dục và đường máu. Thông thường những bệnh nhân viêm gan C thường có triệu chứng da khô, gan bàn tay đỏ ngứa, nổi các nốt đỏ quanh khắp cơ thể, gây sưng tấy tay, chân, mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">- Viêm gan tự miễn dịch: Như tên gọi của bệnh, đây là loại viêm gan xuất phát từ sự rối loạn hệ miễn dịch tự miễn nơi kháng nguyên lim-pho bào ở người (HLA) xuất hiện bất thường. Hệ miễn dịch hoạt động chống lại chức năng gan của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dấu hiệu và cách chữa trị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm gan cấp tính có biểu hiện: mệt mỏi toàn cơ thể cũng như các cơ, khớp. Sốt, nôn là những triệu chứng thường gặp. Ngoài ra, còn có vàng da, chán  ăn, đau bụng…</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm gan mãn tính sẽ  có các triệu chứng giống như cấp tính nhưng kèm theo đó còn có các triệu chứng khác như vàng da, lá lách sưng, sốt nhẹ. Ngoài ra còn gây ra tình trạng sụt giảm cân nặng và mụn nhọt cũng có thể mọc khắp cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách chữa trị cho bệnh viêm gan chủ yếu là dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nhưng sự hợp tác từ người bệnh rất quan trọng (tránh xa chất cồn rượu, ngưng sử dụng thuốc chống viêm nhiêm như paracetamol trong thời gian dài; nghỉ ngơi hợp lý cũng là  cách chữa trị tốt nhất.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Quách Vinh &#8211; Theo Dantri</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/12/nh%e1%bb%afng-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-b%e1%bb%87nh-viem-gan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trị cảm cúm, cần đặt trọng tâm</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/tr%e1%bb%8b-c%e1%ba%a3m-cum-c%e1%ba%a7n-d%e1%ba%b7t-tr%e1%bb%8dng-tam/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/tr%e1%bb%8b-c%e1%ba%a3m-cum-c%e1%ba%a7n-d%e1%ba%b7t-tr%e1%bb%8dng-tam/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2011 09:04:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[hắt hơi]]></category>
		<category><![CDATA[nghẹt mũi]]></category>
		<category><![CDATA[Nhức đầu]]></category>
		<category><![CDATA[sổ mũi]]></category>
		<category><![CDATA[trị cảm cúm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14986</guid>
		<description><![CDATA[Hắt hơi, sổ mũi, đau họng, nhức đầu thường được xem những triệu chứng của “cảm xoàng”, bệnh nhẹ và có thể lướt qua được. Chính vì vậy mà nhiều người đã chủ quan với cảm cúm, chỉ khi bệnh trở nặng thì người bệnh mới bắt đầu uống thuốc, hao tốn nhiều tiền của…  [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;" align="center"><em><strong>Hắt hơi, sổ mũi, đau họng, nhức đầu thường được xem những triệu chứng của “cảm xoàng”, bệnh nhẹ và có thể lướt qua được. Chính vì vậy mà nhiều người đã chủ quan với cảm cúm, chỉ khi bệnh trở nặng thì người bệnh mới bắt đầu uống thuốc, hao tốn nhiều tiền của… </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Tr%E1%BB%8B-c%E1%BA%A3m-c%C3%BAm-c%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%B7t-tr%E1%BB%8Dng-t%C3%A2m.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14987" title="Trị cảm cúm, cần đặt trọng tâm" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Tr%E1%BB%8B-c%E1%BA%A3m-c%C3%BAm-c%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%B7t-tr%E1%BB%8Dng-t%C3%A2m.jpg" alt="" width="400" height="267" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Theo tìm hiểu của chúng tôi, cảm cúm là 1 trong 10 bệnh có tỉ lệ cao nhất tại nước ta (theo Niên giám thống kê y tế (Health Statistic Year Book) năm 2004 của Bộ Y Tế). Làm thế nào để phòng ngừa cảm cúm khi mà “mùa bệnh” đang tới?</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những triệu chứng thường gặp của cảm cúm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thực tế, có những loại vi-rút cảm cúm tương đối “lành tính”, không gây biến chứng, người bệnh cảm thấy khó chịu trong một thời gian rồi khỏi. Tuy nhiên có những loại vi-rút cúm thuộc loại nguy hiểm do thường xuyên biến đổi cấu trúc di truyền đưa đến xuất hiện nhiều chủng loại mới (H5N1 &amp; H1N1 xuất phát từ cúm gia cầm và loại này có thể lây nhiễm cho người bị cúm, dẫn đến những biến chứng rất nguy hiểm).</p>
<p style="text-align: justify;">Cảm cúm thường có 3 triệu chứng như sau: hắt hơi, sổ mũi/nghẹt mũi, nhức đầu. Cảm cúm nặng hơn thì có 6 triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, đau đầu/đau nhức mình mẩy, ho, có đờm, đau họng…</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện người bệnh thường nhìn vào một vài triệu chứng như nhức đầu, đau nhức mình mẩy để uống thuốc, trong khi đó, chính các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, ho, đờm là bước đầu của nhiễm trùng đường hô hấp, dẫn đến các bệnh như viêm phế quản, viêm phổi… nếu không điều trị sớm sẽ trở thành nghiêm trọng. Khi mắc bệnh cảm cúm, chúng ta cần nhìn tổng thể các triệu chứng để có cách điều trị sớm và hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cần đặt trọng tâm điều trị triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cảm cúm khó tránh nhưng dễ trị, chủ yếu là đặt trọng tâm điều trị triệu chứng ngay từ đầu. Các bệnh về mũi như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi sẽ cần một hoạt chất riêng giúp co mạch, chống sung huyết mũi để giảm các triệu chứng này. Với các triệu chứng như đau đầu, nhức mình, mỏi cơ  thì cũng có một hoạt chất riêng…. Bên cạnh đó, tùy theo nhu cầu công việc như làm việc, học tập… mà người bệnh có thể chọn những hoạt chất chống buồn ngủ, giúp tỉnh táo trong ngày. Nếu gặp cảm cúm nặng hơn, người bệnh cần có thêm các hoạt chất khác để trị ho, loãng đờm cũng như  tăng cường vitamin để tăng sức đề kháng cho cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ khuyến cáo rằng ngoài những triệu chứng kéo dài, nếu cảm thấy khó thở, sốt cao, đau nhức nhiều hoặc sốt dai dẳng&#8230; thì nên đi đến bệnh viện để kịp thời chẩn đoán những biến chứng của cúm và điều trị thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Cảm cúm là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, rất dễ lây lan từ người này qua người khác khi người nhiễm siêu vi cảm cúm ho, hắt hơi hay tiếp xúc trực tiếp với người khác. Vì vậy, biết được những triệu chứng của cảm cúm có thể có để dùng thuốc phù hợp, từ đó sẽ giúp cho hết bệnh nhanh và hạn chế lây lan sang những người xung quanh, đặc biệt là người già và trẻ nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Làm thế nào để làm chủ cơ thể và chống lại những cơn cảm cúm khiến bạn khó chịu và gây ảnh hưởng không nhỏ tới công việc cũng như những sinh hoạt hàng ngày? Những lời khuyên của TTS. BS Nguyễn Trọng Minh, Phụ trách phòng khám Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy, đồng thời là Giảng viên Trung tâm đào tạo, Bệnh viện Chợ Rẫy trong buổi giao lưu trực tuyến sẽ rất hữu ích cho bạn, gia đình bạn cũng như cộng đồng hiểu về bệnh cảm cúm, giúp chúng ta cách dùng thuốc một cách phù hợp, ngõ hầu có thể tránh hoặc giảm thiểu được những biến chứng có thể có của bệnh, đặc biệt trong mùa cảm cúm này thông qua buổi giao lưu trực tuyến Phòng ngừa và điều trị cảm cúm trong mùa lạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cùng tham gia vào buổi giao lưu trực tuyến với TS.BS Nguyễn Trọng Minh từ 14h- 17h ngày 09/12/2011 và ngay từ bây giờ, các bạn có thể đặt câu hỏi tại đây.</p>
<div style="text-align: right;" align="right"><strong> N.H &#8211; Theo dantri.com</strong></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/tr%e1%bb%8b-c%e1%ba%a3m-cum-c%e1%ba%a7n-d%e1%ba%b7t-tr%e1%bb%8dng-tam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%b1-phong-lay-truy%e1%bb%81n-hiv-t%e1%bb%ab-m%e1%ba%b9-sang-con/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%b1-phong-lay-truy%e1%bb%81n-hiv-t%e1%bb%ab-m%e1%ba%b9-sang-con/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2011 03:39:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[chống HIV]]></category>
		<category><![CDATA[chống HIV/AIDS]]></category>
		<category><![CDATA[lây truyền]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm HIV]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14914</guid>
		<description><![CDATA[Dịch HIV/AIDS từ khi được phát hiện đầu tiên vào năm 1981, tới nay vẫn còn diễn biến hết sức phức tạp dù cả thế giới đã có rất nhiều nỗ lực trong việc triển khai nhiều hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cũng như chăm sóc và điều trị cho người nhiễm. Ðặc biệt là [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Dịch HIV/AIDS từ khi được phát hiện đầu tiên vào năm 1981, tới nay vẫn còn diễn biến hết sức phức tạp dù cả thế giới đã có rất nhiều nỗ lực trong việc triển khai nhiều hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cũng như chăm sóc và điều trị cho người nhiễm. Ðặc biệt là dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Dù các con đường lây truyền HIV từ người này sang người khác đã được xác định rõ, nhưng sự lây truyền này vẫn còn nằm trong vòng khó kiểm soát: tỷ lệ sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục thấp, vẫn còn sử dụng chung bơm kim tiêm, vừa hoạt động bán dâm vừa sử dụng ma túy, vợ &#8211; chồng – bạn tình không biết tình trạng HIV của nhau nên không thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm, có thai mới phát hiện bị nhiễm HIV hoặc chủ động có thai khi đã được xác định nhiễm HIV… Thực trạng trên dẫn đến ngày càng có nhiều phụ nữ bị nhiễm HIV mang thai, tiếp tục thai kỳ và sinh nở, do đó có nhiều trẻ sinh ra bị phơi nhiễm với HIV. Vì vậy điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con sẽ làm giảm số trẻ sinh ra bị nhiễm HIV từ mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam, theo số liệu giám sát trọng điểm, tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai là 0,4%, với số trẻ sinh ra hàng năm là 1,5 triệu đến 2 triệu thì mỗi năm có khoảng 6000 trẻ sinh ra có phơi nhiễm với HIV. Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con nếu không có bất kỳ sự can thiệp nào để dự phòng là khoảng 36% (25% &#8211; 40%).</p>
<p style="text-align: justify;">Việc đánh giá tình trạng lâm sàng, miễn dịch cho người mẹ cũng như theo dõi thai nghén định kỳ và chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con phù hợp theo đúng hướng dẫn sẽ làm giảm thấp đáng kể nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Lây truyền HIV từ mẹ sang con (LTMC) xảy ra ở cả 3 thời kỳ: 10% trong thời kỳ mang thai (do máu mẹ qua màng rau thai bị tổn thương sang máu con,  15%-20% trong thời kỳ chuyển dạ đẻ (tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của người mẹ chứa HIV), và 10% trong thời kỳ cho con bú (sữa mẹ có chứa HIV, núm vú tổn thương có thể chảy máu&#8230;).</p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%90i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-ph%C3%B2ng-l%C3%A2y-truy%E1%BB%81n-HIV-t%E1%BB%AB-m%E1%BA%B9-sang-con.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14915" title="Điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/%C4%90i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-ph%C3%B2ng-l%C3%A2y-truy%E1%BB%81n-HIV-t%E1%BB%AB-m%E1%BA%B9-sang-con.jpg" alt="" width="400" height="280" /></a> HIV có thể lây truyền cho trẻ qua bú sữa mẹ.</div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Biện pháp can thiệp</strong></p>
<table width="211" cellspacing="5" cellpadding="0" align="right">
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #008000;">Theo số liệu giám sát trọng điểm, tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai là 0,4%, với số trẻ sinh ra hàng năm là 1,5 triệu đến 2 triệu thì mỗi năm có khoảng 6000 trẻ sinh ra có phơi nhiễm với HIV. Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con nếu không có bất kỳ sự can thiệp nào để dự phòng là khoảng 36% (25% &#8211; 40%).</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Tư vấn xét nghiệm HIV trước sinh: đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá tình trạng HIV của phụ nữ mang thai, từ đó xác định các can thiệp phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Những phụ nữ mang thai được tư vấn xét nghiệm HIV có kết quả dương tính cần được theo dõi liên tục và can thiệp đúng quy trình nhằm làm giảm tới mức thấp nhất nguy cơ lây nhiễm HIV cho những trẻ sinh ra từ các bà mẹ này:</p>
<p style="text-align: justify;">- Được giới thiệu, chuyển gửi tới các cơ sở chăm sóc điều trị HIV/AIDS cho người lớn để đánh giá về lâm sàng (nhiễm trùng cơ hội, giai đoạn lâm sàng) và xét nghiệm (đồng nhiễm viêm gan B/C, các xét nghiệm cơ bản, số lượng tế bào CD4). Nếu đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc kháng virus ARV theo Hướng dẫn Quốc gia về chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS, tiến hành điều trị bằng ARV cho những phụ nữ này (chú ý sử dụng các thuốc không ảnh hưởng tới thai nhi: ví dụ không sử dụng EFV, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ).</p>
<p style="text-align: justify;">- Với những phụ nữ mang thai HIV(+), tình trạng lâm sàng và miễn dịch còn tốt, cần tiến hành điều trị dự phòng bằng AZT liên tục cho đến khi chuyển dạ &#8211; dùng thêm liều đơn NVP 20mg vào tuần thai thứ 14 hoặc ngay sau khi phát hiện nhiễm HIV sau tuần thứ 14. Đồng thời, cứ 3 tháng một lần, kiểm tra CD4, nếu số lượng CD4 giảm &lt; 350TB/mm3 thì bắt đầu điều trị ARV bằng phác đồ AZT + 3TC + EFV.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo dõi, quản lý có hệ thống và đưa ra các quyết định can thiệp phù hợp có hiệu quả cao làm giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con.</p>
<p style="text-align: justify;">Các can thiệp trước sinh: tư vấn xét nghiệm HIV, sàng lọc và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bổ sung vitamin, sắt, dự phòng và điều trị nhiễm trùng cơ hội, sử dụng ARV để điều trị cho mẹ hoặc điều trị dự phòng LTMC… là những biện pháp hết sức cần thiết và hiệu quả làm giảm tỷ lệ LTMC.</p>
<p style="text-align: justify;">Các can thiệp trong khi sinh: với những phụ nữ chưa tiếp cận các can thiệp trước sinh, cần tư vấn xét nghiệm nhanh HIV, nếu dương tính thì sử dụng phác đồ ARV dự phòng LTMC theo hướng dẫn, tránh các can thiệp như bấm ối, forcep, cắt tầng sinh môn… cân nhắc chỉ định mổ lấy thai, nhanh chóng lau sạch máu và sản dịch cho trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Can thiệp sau sinh: chủ yếu là tư vấn cho người mẹ về những lợi ích và nguy cơ lây nhiễm HIV khi cho trẻ bú. Tốt nhất là nuôi trẻ bằng sữa thay thế nếu có điều kiện. Trường hợp không có điều kiện sử dụng sữa thay thế, cần hướng dẫn người mẹ cho bú hoàn toàn trong thời gian đầu, sau đó cai sữa sớm chuyển ăn dặm ngay khi có thể để giảm nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ. Trẻ cần được giới thiệu và chuyển gửi tới các phòng khám ngoại trú cho trẻ em để theo dõi và điều trị ARV.</p>
<div style="text-align: justify;" align="left">Những bằng chứng về hiệu quả của các biện pháp can thiệp, điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đã làm thay đổi rất lớn quan điểm về mang thai và sinh sản ở phụ nữ nhiễm HIV so với thời kỳ đầu đại dịch HIV mới xuất hiện. Tuy nhiên, để đạt được những kết quả lớn hơn nữa, hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cần tiếp tục triển khai rộng khắp, đúng quy trình, tăng cường khả năng tiếp cận cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV, trên cơ sở giảm dần và tiến đến xóa bỏ kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS.</div>
<div style="text-align: right;" align="right">ThS Nguyễn Kim Thư</div>
<div style="text-align: right;" align="right">Bộ môn Truyền nhiễm, Trường Ðại học Y Hà Nội</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/di%e1%bb%81u-tr%e1%bb%8b-d%e1%bb%b1-phong-lay-truy%e1%bb%81n-hiv-t%e1%bb%ab-m%e1%ba%b9-sang-con/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phát hiện ra chất mới ức chế HIV xâm nhập</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/phat-hi%e1%bb%87n-ra-ch%e1%ba%a5t-m%e1%bb%9bi-%e1%bb%a9c-ch%e1%ba%bf-hiv-xam-nh%e1%ba%adp/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/phat-hi%e1%bb%87n-ra-ch%e1%ba%a5t-m%e1%bb%9bi-%e1%bb%a9c-ch%e1%ba%bf-hiv-xam-nh%e1%ba%adp/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Nov 2011 01:44:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh HIV]]></category>
		<category><![CDATA[lectin]]></category>
		<category><![CDATA[phòng chống HIV/AIDS]]></category>
		<category><![CDATA[ức chế HIV]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=14748</guid>
		<description><![CDATA[Các nhà khoa học của Ðại học Utah đã khám phá ra hàng rào chất mới có thể ức chế sự xâm nhập của HIV. Ðây là một khám phá có tiềm năng mở ra một hướng mới cho việc nghiên cứu cũng như phương thức điều trị và phòng chống HIV/AIDS. Kết quả vừa [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Các nhà khoa học của Ðại học Utah đã khám phá ra hàng rào chất mới có thể ức chế sự xâm nhập của HIV. Ðây là một khám phá có tiềm năng mở ra một hướng mới cho việc nghiên cứu cũng như phương thức điều trị và phòng chống HIV/AIDS. Kết quả vừa được công bố trên tạp chí Dược học phân tử.</strong></em></p>
<div style="text-align: justify;" align="center">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-ra-ch%E1%BA%A5t-m%E1%BB%9Bi-%E1%BB%A9c-ch%E1%BA%BF-HIV-x%C3%A2m-nh%E1%BA%ADp.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-14749" title="Phát hiện ra chất mới ức chế HIV xâm nhập" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-ra-ch%E1%BA%A5t-m%E1%BB%9Bi-%E1%BB%A9c-ch%E1%BA%BF-HIV-x%C3%A2m-nh%E1%BA%ADp.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Theo các nhà khoa học này thì họ đã thử nghiệm các chất mới là những chất sát trùng nhưng chúng lại có khả năng chống HIV xâm nhập. Các chất này có cấu trúc là các lectin. Lectin là những chất tồn tại tự nhiên trong tế bào, chúng có thể tương tác và gắn kết với các phân tử đường đặc hiệu trên màng tế bào. Và đương nhiên chúng cũng gắn luôn vào các phân tử đường trên bề mặt HIV làm cho HIV không còn khả năng chạy trốn và cũng không còn khả năng xâm nhập vào tế bào nữa vì chúng bị các lectin bất hoạt.</p>
<p style="text-align: justify;">Các lectin đã được tìm ra từ lâu trong tự nhiên từ thực vật cũng như động vật. Nhưng nay các nhà khoa học có thể tổng hợp thành công các chất này và đã thử nghiệm thấy HIV khó có thể xâm nhập vào tế bào. Ðây là những lectin có cấu trúc chứa nhân benzoboroxole. Dự định trong tương lai các nhà khoa học sẽ chế biến các chất này dưới dạng gel bôi đường sinh dục để tránh lây nhiễm HIV cho phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="right"><strong>Yên Lâm Phúc</strong>  (Theo Molecular Pharmaceutics, 10/2011)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/phat-hi%e1%bb%87n-ra-ch%e1%ba%a5t-m%e1%bb%9bi-%e1%bb%a9c-ch%e1%ba%bf-hiv-xam-nh%e1%ba%adp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hội chứng Churg Strauss</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/h%e1%bb%99i-ch%e1%bb%a9ng-churg-strauss/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/h%e1%bb%99i-ch%e1%bb%a9ng-churg-strauss/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 09:54:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[dị ứng]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[Hội chứng Churg Strauss]]></category>
		<category><![CDATA[Tăng bạch cầu eosi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mạch u hạt dưới da]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mũi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12996</guid>
		<description><![CDATA[Hội chứng Churg &#8211; Strauss! Còn được gọi là viêm mạch u hạt dưới da, gây: Dị ứng ở giai đoạn đầu tiên, sốt, giảm cân nặng, đổ mồ hôi đêm, ho, đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, viêm mạch máu, phát ban hay vết loét da, đau sưng khớp, tê ngứa tay và [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Hội chứng Churg &#8211; Strauss! Còn được gọi là viêm mạch u hạt dưới da, gây: Dị ứng ở giai đoạn đầu tiên, sốt, giảm cân nặng, đổ mồ hôi đêm, ho, đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, viêm mạch máu, phát ban hay vết loét da, đau sưng khớp, tê ngứa tay và chân, đau bụng dữ dội, tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa, khó thở, ho máu, nhịp tim bất thường&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hội chứng Churg &#8211; Strauss, còn được gọi là viêm mạch u hạt dị ứng, là một rối loạn đánh dấu bởi tình trạng viêm mạch máu. Viêm này có thể hạn chế lưu lượng máu đến cơ quan quan trọng và các mô, đôi khi gây tổn hại vĩnh viễn chúng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/H%E1%BB%99i-ch%E1%BB%A9ng-churg-%E2%80%93-Strauss.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12997" title="Hội chứng churg – Strauss" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/H%E1%BB%99i-ch%E1%BB%A9ng-churg-%E2%80%93-Strauss.jpg" alt="" width="396" height="207" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Suyễn là dấu hiệu phổ biến nhất của hội chứng Churg &#8211; Strauss, nhưng hội chứng Churg &#8211; Strauss có thể gây ra một loạt các vấn đề, từ bệnh sốt cỏ khô, phát ban và xuất huyết tiêu hóa, đau nặng và tê ở tay và chân. Loạt các triệu chứng và tương đồng với các triệu chứng của rối loạn khác, làm cho chẩn đoán hội chứng Churg &#8211; Strauss là một thách thức.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hội chứng Churg &#8211; Strauss rất hiếm và không chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên, bác sĩ thường có thể giúp kiểm soát các triệu chứng với steroid và thuốc ức chế miễn dịch mạnh khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Churg &#8211; Strauss là một căn bệnh biến đổi cao. Một số người chỉ có triệu chứng nhẹ, trong khi những người khác trải nghiệm nghiêm trọng hoặc đe dọa biến chứng. Có ba giai đoạn của hội chứng Churg &#8211; Strauss, mỗi dấu hiệu và triệu chứng của riêng mình, nhưng không phải tất cả mọi người phát triển cả ba giai đoạn hoặc theo thứ tự. Điều này đặc biệt đúng khi bệnh đang được chẩn đoán và xử lý trước khi thiệt hại nghiêm trọng nhất xảy ra.</p>
<p align="center"><a title="Histology: Churg-Strauss syndrome  - allergic granulomatosis" name="Histology: Churg-Strauss syndrome  - allergic granulomatosis" href="http://dermimages.med.jhmi.edu/images/Churg_Strauss_1_070201.jpg"></a> <img class="aligncenter" title="Histology: Churg-Strauss syndrome  - allergic granulomatosis" src="http://dermimages.med.jhmi.edu/images/Churg_Strauss_1_070201.jpg" alt="Histology: Churg-Strauss syndrome  - allergic granulomatosis" width="414" height="266" align="middle" border="0" /></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giai đoạn Churg &#8211; Strauss có thể bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Dị ứng. Điều này thường là giai đoạn đầu tiên của hội chứng Churg &#8211; Strauss. Nó đánh dấu bằng một số phản ứng dị ứng, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Suyễn. Dấu hiệu chính của hội chứng Churg &#8211; Strauss, hen suyễn có thể phát triển miễn là một thập kỷ trước khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện hoặc bệnh được chẩn đoán. Ở những người bị hội chứng Churg &#8211; Strauss đã có bệnh suyễn, các triệu chứng thường trở nên tồi tệ hơn và có thể yêu cầu steroids để điều trị. Những người khác phát triển bệnh suyễn khởi phát muộn. Phát triển bệnh hen suyễn, thậm chí sau này trong đời, tuy nhiên không nhất thiết có nghĩa rằng có hội chứng Churg &#8211; Strauss.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Viêm mũi dị ứng. Điều này ảnh hưởng đến các màng nhầy của mũi, gây chảy nước mũi, hắt hơi và ngứa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau và viêm xoang. Có thể trải nghiệm đau đớn trên khuôn mặt và phát triển polyp mũi, u lành tính phát triển như là kết quả của tình trạng viêm mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tăng bạch cầu eosi (hypereosinophilia). Eosinophil là một loại tế bào máu trắng giúp hệ miễn dịch chống lại nhiễm trùng nhất định. Thông thường, eosinophils chỉ chiếm một tỷ lệ phần trăm nhỏ của các tế bào máu trắng, nhưng trong hội chứng Churg &#8211; Strauss, con số cao bất thường của các tế bào này được tìm thấy trong máu hoặc mô, nơi nó có thể gây thiệt hại nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các dấu hiệu và triệu chứng của hypereosinophilia phụ thuộc vào một phần của cơ thể bị ảnh hưởng. Phổi và đường tiêu hóa &#8211; bao gồm dạ dày và thực quản &#8211; có liên quan đến thường xuyên nhất .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Nói chung, dấu hiệu và triệu chứng của giai đoạn hypereosinophilia có thể bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Trọng lượng mất.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đổ mồ hôi đêm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ho.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau bụng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Chảy máu đường tiêu hóa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giai đoạn này có thể vài tháng hoặc cuối năm, và các triệu chứng có thể biến mất vào những thời điểm. Cũng có thể gặp các triệu chứng của hypereosinophilia và viêm mạch hệ thống &#8211; giai đoạn thứ ba của hội chứng Churg &#8211; Strauss cùng một lúc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Viêm ạch hệ thống. Các dấu hiệu của giai đoạn này của hội chứng Churg &#8211; Strauss là viêm mạch máu. Bằng cách thu hẹp các mạch máu, viêm làm giảm lượng máu đến cơ quan quan trọng và các mô trong cơ thể, bao gồm da, tim, hệ thần kinh ngoại vi, cơ bắp, xương và đường tiêu hóa. Đôi khi, thận cũng có thể bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Trong giai đoạn này, có thể cảm thấy nói chung không khỏe và đã giảm cân ngoài ý muốn, sưng hạch bạch huyết, suy nhược và mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tùy thuộc vào cơ quan bị ảnh hưởng, cũng có thể gặp: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Phát ban hay vết loét da.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau nhức và sưng khớp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau nặng, tê và ngứa ran ở tay và chân (đau thần kinh ngoại vi).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau bụng dữ dội.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Ho ra máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Đau ngực.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Nhịp tim bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Máu trong nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Đi khám bác sĩ bất cứ lúc nào phát triển thở khó khăn, chảy nước mũi mà không hết, đặc biệt là nếu nó đi kèm với khuôn mặt đau dai dẳng. Ngoài ra khám bác sĩ nếu có bệnh suyễn hay sốt cỏ khô mà đột nhiên xấu đi. Churg -Strauss rất hiếm và nó càng có thể có những triệu chứng này trong một số nguyên nhân khác, nhưng điều quan trọng là bác sĩ đánh giá chúng.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân của hội chứng Churg &#8211; Strauss có lẽ là một sự kết hợp của các yếu tố, mặc dù những yếu tố chưa được xác định. Được biết, những người có hội chứng Churg &#8211; Strauss có một hệ miễn dịch quá phức tạp. Thay vì chỉ đơn giản là bảo vệ chống lại xâm lược các sinh vật như vi khuẩn và vi rút, các chỉ tiêu hệ miễn dịch tế bào lành mạnh, gây viêm lan rộng. Các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng để tìm hiểu những gì gây nên phản ứng này không thích hợp miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vai trò của thuốc. Một số người đã phát triển hội chứng Churg &#8211; Strauss sau khi sử dụng thuốc hen suyễn và dị ứng được gọi là montelukast hoặc khi chuyển từ steroid liều thấp có hệ thống để hít thuốc steroid. Các nghiên cứu đã không được hiển thị một liên kết rõ ràng giữa các loại thuốc và hội chứng Churg &#8211; Strauss, tuy nhiên, và cho dù kết nối vẫn còn tồn tại một điểm tranh cãi giữa các chuyên gia.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Yếu tố nguy cơ</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không biết chính xác bao nhiêu người có hội chứng Churg &#8211; Strauss, nhưng bệnh này hiếm, ảnh hưởng đến một nơi nào đó giữa 700 và 3.000 người ở Hoa Kỳ. Vì điều này, rõ ràng rằng mặc dù nhiều người có thể có yếu tố nguy cơ bệnh, rất ít người thực sự phát triển nó.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các yếu tố rủi ro cho Churg &#8211; Strauss bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tuổi.</strong> Độ tuổi trung bình của người dân chẩn đoán hội chứng Churg &#8211; Strauss là 50, nhưng người dân ở độ tuổi 30 của họ có thể có các dấu hiệu và triệu chứng viêm mạch hệ thống. Rối loạn này hiếm ở người lớn tuổi và trẻ em.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lịch sử của bệnh suyễn hoặc các vấn đề mũi.</strong> Hầu hết mọi người chẩn đoán hội chứng Churg &#8211; Strauss có tiền sử dị ứng mũi, viêm xoang mạn tính, hen suyễn thường nặng hoặc khó kiểm soát.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Churg &#8211; Strauss có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bao gồm phổi, da, hệ tiêu hóa, thận, cơ, khớp và tim. Nếu không điều trị, bệnh có thể gây tử vong. Các biến chứng phụ thuộc vào các cơ quan liên quan và có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thiệt hại thần kinh.</strong> Dây thần kinh ngoại vi mở rộng trên khắp cơ thể, kết nối các cơ quan, các tuyến, bắp thịt và da với não và tủy sống. Hội chứng Churg &#8211; Strauss có thể thiệt hại dây thần kinh ngoại biên (đau thần kinh ngoại vi), đặc biệt là ở bàn tay và bàn chân, dẫn đến tê liệt và mất chức năng. Ở một số người, thiệt hại này có thể vĩnh viễn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Da sẹo.</strong> Các viêm nhiễm có thể gây ra vết loét phát triển mà có thể để lại sẹo.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tim.</strong> Biến chứng liên quan đến tim của Churg &#8211; Strauss bao gồm viêm màng bao quanh tim, viêm cơ tim, cơn đau tim và suy tim.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Thận bị hư hại. Nếu Churg &#8211; Strauss ảnh hưởng đến thận, có thể phát triển viêm cầu thận, một loại bệnh thận mà cản trở khả năng lọc thận, dẫn đến tích tụ các chất thải trong máu nhiễm độc niệu. Mặc dù suy thận không phải là phổ biến với bệnh này, nó có thể gây tử vong khi nó xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không có xét nghiệm cụ thể để xác nhận hội chứng Churg &#8211; Strauss, và các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như các bệnh khác, vì vậy nó có thể khó chẩn đoán. Để giúp làm cho chẩn đoán dễ dàng hơn, Bộ môn khớp học Mỹ đã thành lập các tiêu chí để xác định hội chứng Churg &#8211; Strauss.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sáu tiêu chí</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Căn bệnh này thường được coi là có mặt nếu một người có bốn trong sáu tiêu chí, nhưng bác sĩ có thể cảm thấy tự tin chẩn đoán Churg &#8211; Strauss ngay cả khi đáp ứng chỉ có hai hoặc ba trong các tiêu chuẩn, trong đó bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Suyễn. Eosinophilia &#8211; eosinophils thường chiếm 1 &#8211; 3 phần trăm các tế bào máu trắng; đếm từ 11% trở lên được xem là cao bất thường và chỉ ra mạnh mẽ của hội chứng Churg &#8211; Strauss.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh một dây thần kinh hoặc nhiều dây thần kinh &#8211; thiệt hại cho một hoặc một nhóm thần kinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Phổi xâm nhập &#8211; điểm hoặc tổn thương trên X &#8211; quang ngực mà di chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc đến và đi.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Lịch sử đau xoang cấp tính hoặc mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Tế bào bạch cầu ưu eosi ngoài mạch máu &#8211; tế bào trắng có mặt bên ngoài các mạch máu.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Để giúp xác định xem có đáp ứng bất cứ các tiêu chí này, bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm, bao gồm: </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xét nghiệm máu. Khi miễn dịch tấn công chính cơ thể của các tế bào hệ thống, như xảy ra ở hội chứng Churg &#8211; Strauss, nó tạo thành các protein gọi là kháng thể. Một xét nghiệm máu có thể phát hiện kháng thể nhất định trong máu mà có thể đề nghị, nhưng không xác nhận một chẩn đoán hội chứng Churg &#8211; Strauss. Một xét nghiệm máu cũng có thể đo lường mức độ eosinophils, mặc dù một số lượng tăng lên của các tế bào này có thể do các bệnh khác, bao gồm bệnh suyễn.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hình ảnh kiểm tra. X -quang, chụp cắt lớp vi tính (CT) quét và hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) tìm những bất thường ở phổi và xoang.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Sinh thiết mô bị ảnh hưởng. Nếu các xét nghiệm khác cho thấy hội chứng Churg &#8211; Strauss, có thể có một mẫu nhỏ mô (sinh thiết) gỡ bỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Bác sĩ có thể loại bỏ các mô từ phổi hoặc cơ quan khác, chẳng hạn như da hay cơ bắp để xác nhận hoặc loại trừ sự hiện diện của viêm mạch.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center"><strong>Phương pháp điều trị và thuốc</strong></h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Không có cách chữa hội chứng Churg &#8211; Strauss, nhưng một số thuốc có thể giúp ngay cả những người có triệu chứng nghiêm trọng đạt được thuyên giảm. Một kết quả tốt và giảm nguy cơ biến chứng từ bệnh và điều trị của nó cả hai có nhiều khả năng khi hội chứng Churg &#8211; Strauss được chẩn đoán và điều trị sớm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thuốc dùng để điều trị hội chứng Churg &#8211; Strauss bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Corticosteroid.</strong> Prednisone là thuốc phổ biến nhất quy định đối với hội chứng Churg &#8211; Strauss. Bác sĩ có thể kê một liều cao 40 &#8211; 60 mg corticosteroid một ngày để có được các triệu chứng dưới sự kiểm soát càng sớm càng tốt. Nhưng bởi vì liều cao corticosteroid có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm mất xương, đường huyết cao, đục thủy tinh thể và khó điều trị nhiễm trùng, bác sĩ sẽ giảm liều dần dần cho đến khi dùng liều nhỏ nhất mà vẫn giữ cho căn bệnh dưới kiểm soát. Tuy nhiên, ngay cả liều thấp hơn trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng phụ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các thuốc ức chế miễn dịch.</strong> Đối với những người có triệu chứng nhẹ, một mình corticosteroid có thể đủ. Những người khác có thể yêu cầu một thuốc ức chế miễn dịch như cyclophosphamide, azathioprine hoặc methotrexate để giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Bởi vì các thuốc này làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng và có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng khác, bác sĩ phải theo dõi chặt chẽ tình trạng trong khi đang dùng chúng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Immunoglobulin tĩnh mạch (IVIg).</strong> Do truyền hàng tháng, IVIg là lành tính hầu hết các phương pháp trị liệu sử dụng cho hội chứng Churg &#8211; Strauss. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là các triệu chứng giống như cúm thường chỉ kéo dài một ngày hoặc lâu hơn. Tuy nhiên IVIg có hai nhược điểm lớn: Nó rất tốn kém và nó không phải là phổ hiệu quả. IVIg không được xem là một điều trị dòng đầu tiên cho Churg &#8211; Strauss, nhưng các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể hữu ích cho những người không đáp ứng với thuốc khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù thuốc điều trị có thể dập tắt các triệu chứng của hội chứng Churg &#8211; Strauss và bệnh thuyên giảm nhưng tái phát là phổ biến.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Điều trị lâu dài với prednisone có thể gây ra một số tác dụng phụ, nhưng có thể thực hiện các bước để giúp giảm thiểu chúng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bảo vệ xương.</strong> Nếu đang dùng cortisone, có được đầy đủ canxi là điều cần thiết để ngăn ngừa mất xương và gãy xương có thể. Đủ vitamin D chỉ là quan trọng. Không chỉ vitamin D cải thiện sức khoẻ xương bằng cách giúp hấp thu canxi, nó cũng có thể cải thiện sức mạnh cơ bắp. Các nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu vitamin D có thể bảo vệ chống lại một số loại ung thư để xác định liều tối ưu hàng ngày, nhưng nó an toàn tới 2.000 đơn vị quốc tế ( IU) một ngày. Sức mạnh đào tạo nghề và các bài tập mang trọng lượng như đi bộ và chạy bộ cũng là rất cần thiết cho sức khỏe của xương.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tập thể dục.</strong> Ngoài ra để giữ xương chắc khoẻ, tập thể dục có thể giúp duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Điều này là quan trọng bởi vì cortisone có xu hướng gây tăng cân, mà lần lượt có thể đóng góp cho bệnh tiểu đường, một tác dụng phụ của liệu pháp cortisone. Thường xuyên tập thể dục cũng rất quan trọng cho người dân đối phó với cơn đau của bệnh thần kinh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ngưng hút thuốc lá.</strong> Đây là một trong những điều quan trọng nhất có thể làm cho sức khỏe tổng thể. Chính nó, hút thuốc lá gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nó cũng làm cho vấn đề tồi tệ hơn đã có và có thể làm trầm trọng thêm tác dụng phụ thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Áp dụng một chế độ ăn uống khỏe mạnh.</strong> Steroid có thể gây ra mức đường huyết cao và cuối cùng phát triển bệnh tiểu đường. Nhấn mạnh các loại thực phẩm giúp giữ lượng đường trong máu trong sự kiểm soát, chẳng hạn như trái cây, rau và ngũ cốc nguyên chất là then chốt. Kiểm tra glucose và kiểm tra thường xuyên mức độ A1C.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tái khám đúng hẹn.</strong> Trong thời gian điều trị cho hội chứng Churg &#8211; Strauss, bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ phản ứng phụ. Điều này có thể sẽ bao gồm chụp cắt lớp xương thường xuyên, khám mắt và huyết áp, glucose và kiểm tra cholesterol. Hãy chắc chắn để giữ cho các cuộc hẹn. Nếu bị kẹt thời gian có thể đảo ngược nhiều tác dụng phụ liên quan đến sử dụng steroid.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Đối phó và hỗ trợ</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Churg &#8211; Strauss là một căn bệnh nghiêm trọng và đôi khi gây tàn phá. Ngay cả khi nó thuyên giảm có thể lo lắng về khả năng tái phát hay thiệt hại về lâu dài cho tim, phổi và thần kinh. Đây là một số đề xuất đối phó với căn bệnh này:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Giáo dục mình về hội chứng Churg &#8211; Strauss. Càng biết, chuẩn bị tốt hơn sẽ đạt được đối phó với các biến chứng hoặc tái phát. Bên cạnh đó có thể nói chuyện với bác sĩ, với một cố vấn hoặc nhân viên y tế. Hoặc có thể tìm thấy nó hữu ích để nói chuyện với người khác có hội chứng Churg &#8211; Strauss.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Duy trì một hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ. Mặc dù gia đình và bè có thể giúp đỡ rất nhiều, đôi khi có thể tìm thấy sự hiểu biết và tư vấn của những người khác với hội chứng Churg &#8211; Strauss đặc biệt hữu ích. Bác sĩ hoặc một nhân viên y tế có thể đặt liên lạc với một nhóm hỗ trợ. Hoặc có thể tìm một nhóm hỗ trợ thực hay ảo thông qua các hiệp hội Hội chứng Churg &#8211; Strauss.</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Dieutri.vn</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/h%e1%bb%99i-ch%e1%bb%a9ng-churg-strauss/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bại liệt</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%ba%a1i-li%e1%bb%87t/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%ba%a1i-li%e1%bb%87t/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 09:43:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[Bại liệt]]></category>
		<category><![CDATA[bênh truyền nhiễm virus]]></category>
		<category><![CDATA[poliovirus]]></category>
		<category><![CDATA[tê liệt]]></category>
		<category><![CDATA[teo cơ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12993</guid>
		<description><![CDATA[Bại liệt trong lịch sử đã được chia thành nhiều loại, tùy thuộc chủ yếu vào một phần của cơ thể bị ảnh hưởng. Phân loại này không cứng nhắc, và chồng chéo lên nhau có thể xảy ra trong số các hình thức khác nhau Định nghĩa Bại liệt là một bệnh truyền nhiễm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Bại liệt trong lịch sử đã được chia thành nhiều loại, tùy thuộc chủ yếu vào một phần của cơ thể bị ảnh hưởng. Phân loại này không cứng nhắc, và chồng chéo lên nhau có thể xảy ra trong số các hình thức khác nhau</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Bại liệt là một bệnh truyền nhiễm virus &#8211; poliovirus, ở dạng nặng nhất của nó gây ra tê liệt, khó thở và đôi khi cái chết.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Mỹ, các trường hợp cuối cùng của bệnh bại liệt &#8211; bệnh bại liệt gây ra tự nhiên, không phải bởi một loại vắc xin có chứa virus sống &#8211; xảy ra vào năm 1979. Ngày nay, mặc dù một chiến dịch xóa toàn cầu, poliovirus tiếp tục ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở Afghanistan, Ấn Độ, Nigeria và Pakistan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BA%A1i-li%E1%BB%87t.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12994" title="Bại liệt" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/B%E1%BA%A1i-li%E1%BB%87t.jpg" alt="" width="597" height="180" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Các Trung tâm kiểm soát dịch bệnh (CDC) khuyên nên dùng biện pháp phòng ngừa để bảo vệ chống lại bệnh bại liệt, nếu đang đi du lịch bất cứ nơi nào có một nguy cơ của bệnh bại liệt. Nếu là một người lớn trước đó đã tiêm phòng &#8211; những người có kế hoạch đi du lịch đến một khu vực mà bệnh bại liệt đang diễn ra, sẽ nhận được một liều tăng cường của bất hoạt poliovirus. Miễn trừ sau một liều nhắc lại kéo dài cả cuộc đời.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bệnh bại liệt có thể gây ra tình trạng tê liệt và cái chết, đa số những người bị nhiễm poliovirus không bị bệnh và không bao giờ biết họ đã bị nhiễm bệnh bại liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Bại liệt không liệt (nonparalytic)</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người có các triệu chứng của bệnh bại liệt poliovirus &#8211; nonparalytic &#8211; một loại bệnh bại liệt mà không dẫn đến tê liệt. Điều này thường gây ra nhẹ, dấu hiệu giống như cúm và các triệu chứng điển hình của bệnh do virus khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng thường kéo dài từ hai đến 10 ngày, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau họng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhức đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau lưng hay cứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau cổ hoặc cứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Đau hoặc tê cứng ở cánh tay hoặc chân.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ bắp co thắt hoặc đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm màng não.</p>
<p style="text-align: justify;">Liệt bại liệt</p>
<p style="text-align: justify;">Ít hơn 1 phần trăm số người bị nhiễm poliovirus bệnh bại liệt liệt phát triển, hình thức nghiêm trọng nhất của bệnh. Dấu hiệu ban đầu và các triệu chứng của bệnh bại liệt, chẳng hạn như sốt và đau đầu, thường bắt chước những người bại liệt nonparalytic. Giữa một và 10 ngày sau đó, tuy nhiên, dấu hiệu và triệu chứng cụ thể cho bệnh bại liệt liệt xuất hiện, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Mất phản xạ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiêm trọng hoặc co thắt cơ bắp đau nhức.</p>
<p style="text-align: justify;">Chân tay mềm, thường nặng hơn ở một bên của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự khởi đầu của tình trạng tê liệt có thể đột ngột.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Phân loại của bệnh bại liệt</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Bại liệt trong lịch sử đã được chia thành nhiều loại, tùy thuộc chủ yếu vào một phần của cơ thể bị ảnh hưởng. Phân loại này không cứng nhắc, và chồng chéo lên nhau có thể xảy ra trong số các hình thức khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bại liệt cột sống.</strong> Đây là hình thức phổ biến nhất của bệnh bại liệt tấn công các tế bào thần kinh nhất định (tế bào thần kinh vận động) trong tủy sống và có thể gây tê liệt các cơ bắp kiểm soát hơi thở và trong cánh tay và chân. Đôi khi các tế bào thần kinh chỉ bị hư hỏng, trong trường hợp này có thể phục hồi một số mức độ của các chức năng cơ bắp. Nhưng nếu các tế bào thần kinh bị phá hủy hoàn toàn, tê liệt là không thể đảo ngược, mặc dù vẫn giữ được cảm giác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh bại liệt hành tủy.</strong> Trong loại nặng của bệnh bại liệt, vi rút ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh vận động trong não, nơi mà các trung tâm của các dây thần kinh sọ nằm. Các dây thần kinh có liên quan đến khả năng để xem, nghe, ngửi, nếm và nuốt. Họ cũng ảnh hưởng đến sự chuyển động của cơ bắp trên khuôn mặt và gửi tín hiệu đến tim, ruột và phổi. Hành tủy bệnh bại liệt có thể gây trở ngại với bất kỳ của các chức năng này nhưng đặc biệt có khả năng ảnh hưởng đến khả năng để thở, nói và nuốt và có thể gây tử vong mà không hỗ trợ hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh bại liệt bulbospinal.</strong> Một sự kết hợp của cả hai, hành tủy và bệnh bại liệt cột sống, hình thức này có thể dẫn đến tê liệt chân tay, và cũng có thể ảnh hưởng đến hơi thở, nuốt và chức năng tim.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hội chứng sau bệnh bại liệt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ảnh hưởng đến một số người đã phục hồi từ bệnh bại liệt, hội chứng sau bại liệt là một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng vô hiệu hóa xuất hiện nhiều thập kỷ &#8211; trung bình từ 30 đến 40 năm &#8211; sau khi bệnh ban đầu. Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ hay yếu đuối và đau khớp tiến triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi và kiệt sức sau khi hoạt động tối thiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ bắp teo.</p>
<p style="text-align: justify;">Thở hoặc khó nuốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Giấc ngủ rối loạn liên quan đến hô hấp, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm dung nạp của nhiệt độ lạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Đến gặp bác sĩ khi</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy chắc chắn kiểm tra với bác sĩ cho các khuyến nghị tiêm phòng bệnh bại liệt trước khi đi du lịch đến một phần của thế giới, nơi bệnh bại liệt vẫn có thể xảy ra tự nhiên hoặc khi uống thuốc chủng ngừa bệnh bại liệt (OPV) vẫn được sử dụng, chẳng hạn như Trung và Nam Mỹ, châu Phi và châu Á. Ở các nước có sử dụng OPV &#8211; vắc-xin làm sống, nhưng virus bệnh bại liệt bị suy yếu &#8211; nguy cơ của bệnh bại liệt đối với du khách là rất thấp, nhưng không phải không.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Ngoài ra, hãy gọi bác sĩ nếu:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em đã không hoàn thành một loạt các chủng ngừa bệnh bại liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Trải nghiệm của một phản ứng dị ứng sau khi nhận được thuốc chủng ngừa bệnh bại liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em có các vấn đề khác hơn là đỏ nhẹ hoặc đau ở chỗ tiêm vắc xin.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thắc mắc về tiêm chủng cho người lớn hoặc quan tâm khác về chủng ngừa bệnh bại liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Đã có bại liệt trước và hiện đang trải qua những điểm yếu và mệt mỏi không rõ nguyên nhân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Poliovirus chỉ nằm ở con người và bước vào môi trường trong phân của một ai đó bị nhiễm bệnh. Poliovirus lây lan chủ yếu qua đường phân-miệng, đặc biệt là ở những khu vực vệ sinh là không đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Poliovirus có thể được truyền qua nước bị ô nhiễm và thực phẩm hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm virus. Bại liệt truyền nhiễm mà bất kỳ ai đang sống với một người gần đây đã bị nhiễm bệnh có thể bị nhiễm. Những người mang poliovirus bị lây nhiễm nhất bảy đến 10 ngày trước và sau khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện, có thể lây lan virus trong phân.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Có nguy cơ lớn nhất bệnh bại liệt, nếu chưa được chủng ngừa chống lại căn bệnh này. Trong khu vực có điều kiện vệ sinh nghèo và các chương trình tiêm chủng lẻ tẻ hoặc không tồn tại, các thành viên dễ bị tổn thương nhất &#8211; phụ nữ mang thai, người còn rất trẻ và những người bị yếu hệ thống miễn dịch &#8211; đặc biệt nhạy cảm với poliovirus.</p>
<p style="text-align: justify;">Những yếu tố này cũng làm tăng nguy cơ nếu chưa được tiêm phòng:</p>
<p style="text-align: justify;">Du lịch đến một nơi mà bệnh bại liệt là phổ biến hoặc là gần đây đã trải qua một ổ dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Sống với hoặc chăm sóc cho một người có poliovirus.</p>
<p style="text-align: justify;">Xử lý mẫu vật phòng thí nghiệm có chứa poliovirus sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống miễn dịch bị tổn thương, như xảy ra với nhiễm HIV.</p>
<p style="text-align: justify;">Cắt amiđan.</p>
<p style="text-align: justify;">Căng thẳng nặng hoặc hoạt động thể lực căng thẳng sau khi tiếp xúc với poliovirus, cả hai đều có thể suy giảm hệ thống miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Liệt bại liệt có thể dẫn đến tê liệt cơ bắp tạm thời hoặc vĩnh viễn, tàn tật, biến dạng của hông, mắt cá chân và bàn chân. Mặc dù có nhiều dị tật có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật và vật lý trị liệu, các phương pháp điều trị có thể không được lựa chọn trong việc phát triển ở các quốc gia nơi bệnh bại liệt vẫn còn lưu hành. Kết quả là, trẻ em sống sót sau bệnh bại liệt có thể với cuộc sống bị khuyết tật nặng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ thường nhận ra bệnh bại liệt bởi các triệu chứng như cổ cứng lại, phản xạ bất thường, nuốt và thở khó. Để xác định chẩn đoán, một mẫu các chất tiết họng, phân hay dịch não tủy &#8211; một chất lỏng không màu bao quanh não và tủy sống &#8211; được kiểm tra sự hiện diện của poliovirus.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Vì không cách chữa bệnh cho bệnh bại liệt tồn tại, trọng tâm là việc tăng sự thoải mái, đẩy nhanh tiến độ hồi phục và ngăn ngừa biến chứng. Hỗ trợ điều trị bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Nghỉ ngơi tại giường.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc kháng sinh cho bệnh nhiễm trùng thứ cấp (không cho poliovirus).</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc giảm đau cho bệnh đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiết bị máy thở để hỗ trợ thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Tập thể dục (vật lý trị liệu) để ngăn chặn biến dạng và mất chức năng cơ bắp.</p>
<p style="text-align: justify;">Một chế độ ăn uống dinh dưỡng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù cải thiện vệ sinh công cộng và vệ sinh cá nhân cẩn thận có thể giúp giảm sự lây lan của bệnh bại liệt, cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh là với thuốc chủng ngừa bệnh bại liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Vắc-xin bại liệt</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, hầu hết trẻ em ở Hoa Kỳ nhận được bốn liều poliovirus bất hoạt (IPV) ở lứa tuổi sau:</p>
<p style="text-align: justify;">2 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">4 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ 6 đến 18 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một liều tăng cường, giữa độ tuổi từ 4 và 6 khi trẻ em gia nhập trường. IPV là 90 phần trăm có hiệu lực sau khi hai liều và 99 phần trăm có hiệu lực sau ba. Nó không thể gây bại liệt và là an toàn cho người bị yếu hệ thống miễn dịch. Tác dụng phụ thường gặp là đau và tấy đỏ tại chỗ tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phản ứng dị ứng với thuốc chủng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">IPV có thể gây ra một phản ứng dị ứng ở một số người. Bởi vì vắc-xin có chứa hàm lượng của thuốc kháng sinh streptomycin, neomycin và polymyxin B, không nên cho bất cứ ai có phản ứng với các thuốc này.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng thường xảy ra trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi bức ảnh và có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">Sốt cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Điểm yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khàn giọng hoặc thở khò khè.</p>
<p style="text-align: justify;">Tim đập nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Phát ban.</p>
<p style="text-align: justify;">Chóng mặt.</p>
<p style="text-align: justify;">Tái da không bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Sưng cổ họng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bản thân hoặc con trải nghiệm một phản ứng dị ứng sau liều bất kỳ, được trợ giúp y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết hợp vắc xin</p>
<p style="text-align: justify;">Vắc-xin bại liệt thường được kết hợp với tiêm chủng khác, bao gồm uốn ván, bạch hầu và ho gà acellular (DTaP); viêm gan B- Haemophilus influenzae type b (HBV-Hib) và vắc-xin liên hợp phế cầu (PCV). Nhưng con có thể cần phải nhận được tất cả các mũi tiêm riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một vắc-xin kết hợp được gọi là Pediarix có sẵn làm giảm số mũi tiêm trong hai năm đầu đời. Pediarix kết hợp DTaP, viêm gan B và bệnh bại liệt vào một loại vắc xin đơn lẻ. Tác dụng phụ của Pediarix tương tự như các loại vắc-xin, cá nhân quản lý một cách riêng biệt, mặc dù sốt có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em nhận được Pediarix hơn ở trẻ em nhận được vắc xin riêng rẽ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tiêm chủng cho người lớn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tại Mỹ, người lớn không thường xuyên tiêm phòng vắc xin bại liệt vì hầu hết đã được miễn dịch và cơ hội mắc bại liệt hoang dã là rất nhỏ. Tuy nhiên, một số người lớn có nguy cơ cao của bệnh bại liệt, những người đã có một loạt tiêm phòng chính với một trong hai IPV hoặc chủng ngừa bệnh bại liệt đường uống (OPV) sẽ nhận được một liều tăng cường duy nhất IPV. Một liều nhắc lại duy nhất của IPV kéo dài cả cuộc đời. Người lớn có nguy cơ bao gồm những người đang đi du lịch đến các bộ phận của thế giới mà bệnh bại liệt vẫn còn xảy ra hoặc những người chăm sóc cho những người có thể bài tiết poliovirus hoang dã.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đang tiêm hoặc tiêm chủng, sẽ nhận được một loạt chủng ngừa bệnh bại liệt với IPV &#8211; hai liều ở khoảng từ bốn đến tám tuần và liều thứ ba sáu đến 12 tháng sau liều thứ hai.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo Dieutri.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/b%e1%ba%a1i-li%e1%bb%87t/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chlamydia</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/chlamydia/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/chlamydia/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 09:31:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[chảy dịch dương vật]]></category>
		<category><![CDATA[Chlamydia]]></category>
		<category><![CDATA[Epididymitis]]></category>
		<category><![CDATA[tiết dịch âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[vi khuẩn đường sinh dục]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mào tinh hoàn]]></category>
		<category><![CDATA[vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[đau bụng vùng hạ vị]]></category>
		<category><![CDATA[đi tiểu đau]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12989</guid>
		<description><![CDATA[Chlamydia! Có thể khó phát hiện vì không có dấu hiệu cảnh báo giai đoạn đầu, có thể: Đi tiểu đau, đau bụng vùng hạ vị, tiết dịch âm đạo, chảy dịch dương vật, đau khi giao hơp ở phụ nữ, đau tinh hoàn ở nam giới&#8230; Định nghĩa Chlamydia là một bệnh do vi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;">Chlamydia! Có thể khó phát hiện vì không có dấu hiệu cảnh báo giai đoạn đầu, có thể: Đi tiểu đau, đau bụng vùng hạ vị, tiết dịch âm đạo, chảy dịch dương vật, đau khi giao hơp ở phụ nữ, đau tinh hoàn ở nam giới&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;">Chlamydia là một bệnh do vi khuẩn của đường sinh dục mà lây lan dễ dàng qua đường tình dục. Có thể không biết có chlamydia bởi vì các dấu hiệu và triệu chứng của đau và chảy chất lỏng không hiển thị ngay lập tức. Nhiều người không có dấu hiệu và triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Chlamydia là một trong những phổ biến nhất các bệnh qua đường tình dục tại Hoa Kỳ. Mỗi năm, một ước tính khoảng 4.000.000 người tại Hoa Kỳ bị nhiễm chlamydia. Căn bệnh này ảnh hưởng đến cả nam và nữ và xảy ra ở mọi nhóm tuổi, mặc dù chlamydia là phổ biến nhất trong số các thanh thiếu niên Mỹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Chlamydia.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12990" title="Chlamydia" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/Chlamydia.jpg" alt="" width="350" height="232" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Chlamydia không khó để chữa trị một khi biết có nó. Nếu nó không được điều trị, tuy nhiên, chlamydia có thể dẫn đến vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chlamydia có thể khó phát hiện bởi vì giai đoạn đầu thường gây ra nhiễm trùng ít hoặc không có dấu hiệu và triệu chứng có thể cảnh báo. Khi dấu hiệu hoặc triệu chứng nào xảy ra, họ thường bắt đầu 1 &#8211; 3 tuần sau khi đã được tiếp xúc với chlamydia. Ngay cả khi các dấu hiệu và triệu chứng xảy ra, chúng thường nhẹ và đi qua, làm cho chúng dễ dàng để bỏ qua.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm chlamydia có thể bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">- Đi tiểu đau.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đau bụng hạ vị.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tiết dịch âm đạo ở phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Chảy dịch ra từ dương vật ở nam giới.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đau khi giao hợp tình dục ở phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đau tinh hoàn ở nam giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Đi khám bác sĩ nếu có dịch chảy ra từ âm đạo hoặc dương vật, có đau khi đi tiểu, hay gặp phải các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhiễm chlamydia. Điều quan trọng để điều trị chlamydia trước khi nó dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác. Ngoài ra, gặp bác sĩ nếu đối tác tình dục tiết lộ rằng anh ta hoặc cô ấy đã có chlamydia, ngay cả khi không có triệu chứng. Các triệu chứng có thể không xảy ra cho đến vài tuần sau khi nhiễm trùng, hoặc không xảy ra.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;">Các vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra chlamydia. Tình trạng phổ biến nhất là lây lan qua đường tình dục và liên hệ thân mật khác giữa bộ phận sinh dục và vùng trực tràng. Cũng có thể một người mẹ lây lan chlamydia cho con của họ, gây viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một loạt các vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây bệnh khác lây truyền qua đường tình dục gọi là lymphogranuloma venereum  LGV). Dấu hiệu ban đầu của LGV bao gồm vết loét sinh dục, sau đó là sốt và sưng hạch ở vùng háng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chlamydia có thể được liên kết với vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm virus suy giảm miễn dịch (HIV).</strong> Phụ nữ nhiễm chlamydia có nguy cơ nhiễm HIV hơn là phụ nữ không bị nhiễm chlamydia .</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các bệnh hoa liễu.</strong> Những người có chlamydia cũng có thể có nguy cơ nhiễm trùng qua đường tình dục khác, chẳng hạn như bệnh lậu, giang mai và viêm gan. Bác sĩ có thể khuyên nên thử nghiệm về lây nhiễm khác qua đường tình dục nếu có chlamydia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bệnh viêm vùng chậu (PID).</strong> PID là một nhiễm trùng của tử cung và ống dẫn trứng. Mặc dù nó có thể gây ra không có dấu hiệu hoặc triệu chứng, PID có thể làm hỏng các ống dẫn trứng, buồng trứng và tử cung, bao gồm cả cổ tử cung. Nếu không điều trị PID có thể dẫn đến áp &#8211; xe trong ống dẫn trứng và buồng trứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đau xương chậu mãn tính.<em> </em></strong>Nếu không điều trị chlamydia có thể dẫn đến đau xương chậu mãn tính ở phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Vô sinh.</strong> Sẹo ở ống dẫn trứng gây ra bởi nhiễm chlamydia có thể dẫn đến vô sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm mào tinh hoàn (Epididymitis).</strong> Nhiễm chlamydia có thể biến chứng epididymis, một ống cuộn nằm bên cạnh mỗi tinh hoàn. Epididymitis có thể gây sốt, đau và sưng bìu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm tuyến tiền liệt.</strong> Các sinh vật chlamydia có thể lây lan đến tuyến tiền liệt. Viêm tuyến tiền liệt có thể gây đau trong hoặc sau khi quan hệ tình dục, sốt và ớn lạnh, đi tiểu đau và đau lưng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm trực tràng.</strong> Nếu tham gia vào quan hệ tình dục qua đường hậu môn, các sinh vật chlamydia có thể gây ra viêm trực tràng. Điều này có thể dẫn đến đau trực tràng và thải chất nhầy.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng mắt.</strong> Chạm vào mắt với bàn tay truyền nhiễm có thể gây ra nhiễm trùng mắt, như viêm kết mạc. Không được điều trị, nhiễm trùng mắt có thể dẫn đến mù loà.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh.</strong> Nhiễm chlamydia có thể truyền từ các kênh âm đạo đến con trong thời gian sinh, gây viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt có thể dẫn đến mù loà.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì các cơ hội của các vấn đề sức khỏe khác nếu nhiễm chlamydia, hãy hỏi bác sĩ thường xuyên, nên có xét nghiệm chlamydia nếu đang có nguy cơ. Các Trung tâm kiểm soát dịch bệnh khuyến cáo sàng lọc chlamydia cho:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hoạt động tình dục phụ nữ độ tuổi 24 hoặc trẻ hơn.</strong> Tỷ lệ nhiễm chlamydia là cao nhất trong nhóm này, do đó, một cách kiểm tra hàng năm được khuyến khích. Ngay cả khi đã được thử nghiệm trong năm qua, được kiểm tra khi có một đối tác quan hệ tình dục mới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phụ nữ mang thai.</strong> Nên được thử nghiệm chlamydia trong kỳ kiểm tra đầu tiên trước khi sinh. Nếu có một nguy cơ cao mắc bệnh từ việc thay đổi bạn tình hoặc đối tác thường xuyên bị nhiễm, thử nghiệm lại sau khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phụ nữ và nam giới có nguy cơ cao.</strong> Xem xét kiểm tra thường xuyên chlamydia nếu có nhiều đối tác tình dục hoặc nếu không luôn luôn sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục. Có nguy cơ cao là hiện nhiễm bệnh khác qua đường tình dục và có thể tiếp xúc STD bất kỳ thông qua một đối tác mắc bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sàng lọc và chẩn đoán bệnh chlamydia là tương đối đơn giản. Xét nghiệm bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với phụ nữ, bác sĩ có thể dùng tăm bông lấy dịch từ cổ tử cung làm kháng nguyên thử nghiệm cho chlamydia. Điều này có thể được thực hiện cùng một lúc khi bác sĩ làm xét nghiệm Pap định kỳ. Đối với nam giới, bác sĩ có thể chèn một tăm bông mỏng vào cuối dương vật để có được một mẫu từ niệu đạo. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể lấy từ hậu môn để kiểm tra sự hiện diện của chlamydia.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm nước tiểu. Một mẫu nước tiểu được phân tích trong phòng thí nghiệm có thể chỉ ra sự hiện diện của nhiễm trùng này.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ điều trị bằng kháng sinh theo toa chlamydia như azithromycin, doxycycline hay erythromycin. Bác sĩ thường quy định các thuốc kháng sinh dưới dạng thuốc viên. Có thể phải uống thuốc của bạn trong một liều một lần, hoặc nhiều ngày trong năm đến 10 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong hầu hết trường hợp, nhiễm trùng giải quyết trong vòng 1 &#8211; 2 tuần. Trong thời gian đó nên tránh quan hệ tình dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối tác tình dục hoặc các đối tác cũng cần điều trị ngay cả khi họ có thể không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Nếu không, nhiễm trùng có thể lui tới và có thể tái lại với chlamydia.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phòng chống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cách chắc chắn nhất để ngăn ngừa nhiễm trùng chlamydia là để tránh các hoạt động tình dục và có thể:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sử dụng bao cao su.</strong> Sử dụng bao cao su nam hay bao cao su nữ trong quan hệ tình dục. Bao cao su được sử dụng đúng trong mọi cuộc gặp gỡ tình dục sẽ giảm nhưng không loại trừ nguy cơ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giới hạn số đối tác tình dục.</strong> Có nhiều đối tác tình dục đặt ở một nguy cơ cao mắc chlamydia và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra thường xuyên cho các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nếu đang sinh hoạt tình dục, đặc biệt nếu có nhiều đối tác, hãy nói chuyện với bác sĩ về mức độ thường xuyên nên được kiểm tra cho chlamydia và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh thụt rửa. Phụ nữ không nên thụt rửa bởi vì nó làm giảm số lượng vi khuẩn tốt có trong âm đạo, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Dieutri.vn</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/chlamydia/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dịch tả</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8bch-t%e1%ba%a3/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8bch-t%e1%ba%a3/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 Nov 2011 09:27:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[buồn nôn]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[chuột rút cơ]]></category>
		<category><![CDATA[dịch tả]]></category>
		<category><![CDATA[mất nước]]></category>
		<category><![CDATA[ói mửa]]></category>
		<category><![CDATA[sốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=12986</guid>
		<description><![CDATA[Dịch tả! Hầu hết tiếp xúc với vi khuẩn tả không bị bệnh, 10% có dấu hiệu và triệu chứng: Tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa, chuột rút cơ, mất nước, sốc&#8230;Trẻ em có thể có thêm: Rất buồn ngủ hoặc thậm chí hôn mê, sốt, co giật&#8230; Định nghĩa Bệnh tả là một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h4 style="text-align: justify;" align="center">Dịch tả! Hầu hết tiếp xúc với vi khuẩn tả không bị bệnh, 10% có dấu hiệu và triệu chứng: Tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa, chuột rút cơ, mất nước, sốc&#8230;Trẻ em có thể có thêm: Rất buồn ngủ hoặc thậm chí hôn mê, sốt, co giật&#8230;</h4>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Định nghĩa</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tả là một bệnh do vi khuẩn thường lây lan qua nước bị ô nhiễm. Bệnh tả là nguyên nhân tiêu chảy nặng và mất nước. Tình trạng nặng không được điều trị, bệnh tả có thể gây tử vong trong vài giờ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/D%E1%BB%8Bch-t%E1%BA%A3.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-12987" title="Dịch tả" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2011/11/D%E1%BB%8Bch-t%E1%BA%A3.jpg" alt="" width="348" height="275" /></a></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Xử lý nước thải đã hầu như loại bỏ bệnh tả tại các nước công nghiệp. Các ổ dịch lớn cuối cùng tại Hoa Kỳ xảy ra vào năm 1911. Tuy nhiên, bệnh tả vẫn hiện diện ở châu Á, Trung Đông, Mỹ Latin, Ấn Độ và châu Phi cận Sahara. Nguy cơ dịch bệnh tả là cao nhất khi nghèo đói, chiến tranh hay thiên tai, người dân sống trong điều kiện đông đúc mà không có vệ sinh đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tả có thể dễ dàng điều trị. kết quả mất nước nặng có thể được ngăn ngừa bằng dung dịch bù nước đơn giản và rẻ tiền.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết mọi người tiếp xúc với vi khuẩn bệnh tả (được gọi là Vibrio cholerae) không bị bệnh và không bao giờ biết rằng họ đã bị nhiễm. Tuy nhiên vì họ vi khuẩn tả ra trong phân trong bảy đến 14 ngày vẫn có thể lây nhiễm sang người khác. Hầu hết các triệu chứng các trường hợp gây ra bệnh tả hay tiêu chảy nhẹ vừa phải thường khó phân biệt với bệnh tiêu chảy gây ra bởi các vấn đề khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Chỉ khoảng một trong 10 người bị nhiễm phát triển các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của bệnh tả, trong đó bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tiêu chảy.</strong> Thời gian ủ bệnh tả là ngắn &#8211; thường 1 &#8211; 5 ngày sau khi nhiễm trùng. Tiêu chảy đến đột ngột. Tiêu chảy do tả thường điểm những đốm chất nhờn và các tế bào chết, nhạt màu trắng đục giống như nước vo gạo. Điều làm cho tiêu chảy dịch tả đến chết người là sự mất một lượng lớn chất lỏng trong một thời gian ngắn &#8211; nhiều như là một 0,95 lít một giờ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Buồn nôn và ói mửa.</strong> Xảy ra trong cả hai giai đoạn đầu và sau này của bệnh tả, nôn mửa có thể kéo dài hàng giờ tại một thời điểm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Chuột rút cơ.</strong> Những kết quả của sự mất mát nhanh chóng của các muối như natri, clorua và kali.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Mất nước.</strong> Điều này có thể phát triển trong vòng vài giờ sau khi khởi phát các triệu chứng bệnh tả &#8211; nhanh hơn trong các bệnh tiêu chảy khác. Tùy thuộc vào bao nhiêu dịch cơ thể đã bị mất, mất nước có thể từ nhẹ đến nặng. Mất 10 phần trăm hoặc nhiều hơn tổng số trong cơ thể là mất nước nghiêm trọng. Các dấu hiệu và triệu chứng của mất nước bệnh tả bao gồm khó chịu, thờ ơ, mắt trũng, miệng khô, khát cùng cực, khô, héo da, nước tiểu ít hoặc không có, huyết áp thấp, và nhịp tim bất thường (loạn nhịp).</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Sốc. </strong> Sốc là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh tả mất nước. Nó xảy ra khi lượng máu thấp gây giảm huyết áp và giảm tương ứng ôxy đến các mô. Nếu không được điều trị, sốc có thể gây ra cái chết chỉ trong vài phút.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tả ở trẻ em</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nói chung, trẻ em bị bệnh tả có những dấu hiệu và triệu chứng cùng người lớn, nhưng cũng có thể:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Rất buồn ngủ hoặc thậm chí hôn mê.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Sốt.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">- Co giật.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nguy cơ của bệnh tả là nhỏ trong các nước công nghiệp, và thậm chí cả ở những vùng đặc hữu không có khả năng bị lây nhiễm nếu làm theo các khuyến nghị an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, trường hợp lẻ tẻ của bệnh tả xảy ra trên toàn thế giới. Nếu bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, và nghĩ rằng có thể đã tiếp xúc với bệnh tả, tìm kiếm sự điều trị ngay. Mất nước nghiêm trọng là một cấp cứu y tế mà đòi hỏi phải chăm sóc ngay lập tức.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Nguyên nhân</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Ô nhiễm nguồn nước là nguồn chính của nhiễm trùng bệnh tả, mặc dù nguyên liệu động vật có vỏ, trái cây và rau chưa nấu chín, và các thực phẩm khác cũng có thể có vi khuẩn bệnh tả.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Các loại vi khuẩn gây bệnh tả, Vibrio cholerae, có hai chu kỳ cuộc sống riêng biệt &#8211; một trong môi trường và một ở người.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vi khuẩn bệnh tả trong môi trường </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Vi khuẩn bệnh tả xảy ra tự nhiên trong các vùng nước ven biển, nơi nó gắn với động vật giáp xác nhỏ xíu gọi là copepods. Có đến 10.000 vi khuẩn có thể theo một giáp xác duy nhất. Vi khuẩn bệnh tả đi du lịch với chủ, lây lan khắp thế giới như các động vật giáp xác theo nguồn thức ăn của họ &#8211; một số loại tảo và phiêu sinh vật phát triển bùng nổ khi mà nhiệt độ nước tăng lên. Tăng trưởng ngành tảo tiếp tục thúc đẩy bởi urê tìm thấy trong nước thải chảy tràn và nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Hầu hết các dịch bệnh tả xảy ra vào mùa xuân và mùa thu khi nhiệt độ bề mặt đại dương và tảo nở hoa. Thêm tảo có nghĩa là copepods nhiều hơn, và nhiều hơn có nghĩa là vi khuẩn copepods tả nhiều hơn nữa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vi khuẩn bệnh tả ở người </strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Khi người ăn vi khuẩn bệnh tả, có thể không trở thành bệnh, nhưng họ vẫn bài tiết các vi khuẩn trong phân và có thể truyền bệnh dịch tả cho người khác qua đường phân &#8211; miệng. Điều này chủ yếu xảy ra khi phân người gây ô nhiễm nguồn cung cấp thức ăn hoặc nước, cả hai đều có thể như là khu vực sinh sản lý tưởng cho vi khuẩn bệnh tả. Bởi vì hơn một triệu vi khuẩn bệnh tả &#8211; xấp xỉ mà muốn tìm thấy trong một ly nước bị ô nhiễm là cần thiết để gây bệnh, bệnh tả thường không được truyền qua tiếp xúc người đến người bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các nguồn phổ biến nhất của bệnh dịch tả bao gồm</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bề mặt hoặc nước giếng.</strong> Vi khuẩn bệnh tả có thể nằm im trong nước trong thời gian dài, và giếng bị ô nhiễm công là những nguồn thường xuyên của dịch bệnh tả quy mô lớn. Bệnh dịch tả có nhiều khả năng xảy ra trong cộng đồng mà không có vệ sinh đầy đủ và tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, chiến tranh. Những người sống trong các trại tị nạn đông đúc đặc biệt có nguy cơ bị bệnh tả.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hải sản.</strong> Ăn sống hoặc nấu chưa chín hải sản, đặc biệt là động vật có vỏ, mà xuất phát từ địa điểm nhất định có thể đặt vào với vi khuẩn bệnh tả. Hầu hết các trường hợp bệnh tả xảy ra tại Hoa Kỳ từ những năm 1970 đã được bắt nguồn từ sò và cua từ Vịnh Mexico và hải sản vận chuyển hoặc nhập lậu từ các quốc gia nơi bệnh tả. Động vật có vỏ là một vấn đề cụ thể bởi vì nó lọc một lượng lớn nước, mức tập trung các của vi khuẩn bệnh tả cao.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Trái cây và rau.</strong> Nguyên liệu, chưa gọt vỏ trái cây và rau quả là nguồn cung thường xuyên nhiễm trùng bệnh tả ở những nơi có bệnh tả. Trong nước đang phát triển, phân bón hoặc nước tưới phân bón có chứa nguyên liệu có thể làm ô nhiễm nước thải sản xuất trong lĩnh vực này. Trái cây và rau quả cũng có thể trở nên bị nhiễm độc với vi khuẩn tả trong quá trình thu hoạch, chế biến.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ngũ cốc.</strong> Tại các vùng dịch tả đang lan rộng, ngũ cốc như gạo và kê đang bị ô nhiễm sau khi nấu và cho phép giữ ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trở thành một phương tiện cho sự phát triển của vi khuẩn bệnh tả.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Vi khuẩn sản xuất độc tố mạnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù V. cholerae là nguồn gốc của nhiễm trùng bệnh tả, những ảnh hưởng chết người của căn bệnh này là kết quả của một độc tố mạnh, được gọi là CTX , là vi khuẩn sản xuất trong ruột non. CTX liên kết với các thành ruột, nơi nó cản trở dòng chảy bình thường của natri và clorua. Điều này làm cho cơ thể tiết ra một lượng lớn nước, dẫn đến tiêu chảy và mất nhanh chóng chất lỏng và muối (chất điện giải).</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Yếu tố nguy cơ</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mọi người đều dễ bị bệnh tả, với ngoại lệ của trẻ sơ sinh người lấy được miễn dịch từ mẹ, người trước đây có bệnh tả. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm cho dễ bị bệnh hoặc có nhiều khả năng có các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng. Các yếu tố rủi ro đối với bệnh tả bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Suy dinh dưỡng.</strong> Suy dinh dưỡng và bệnh tả được nối liền với nhau. Những người bị suy dinh dưỡng có nhiều khả năng bị nhiễm vi khuẩn tả và bệnh tả có nhiều khả năng phát triển ở những nơi mà suy dinh dưỡng là phổ biến, chẳng hạn như các trại tị nạn, các nước nghèo, và các khu vực bị tàn phá bởi nạn đói, chiến tranh hay thiên tai.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Giảm hoặc acid dạ dày không tồn tại (hypochlorhydria achlorhydria).</strong> Vi khuẩn bệnh tả không thể tồn tại trong môi trường axit, và acid dạ dày thông thường thường phục vụ như một phòng tuyến đầu tiên chống lại nhiễm trùng. Nhưng những người có mức độ thấp của thiếu acid dạ dày bảo vệ này, do đó, họ có nhiều khả năng phát triển bệnh tả và có dấu hiệu nghiêm trọng và triệu chứng của bệnh. Trẻ em và người lớn tuổi, đặc biệt có xu hướng thấp hơn mức bình thường acid dạ dày. Vì vậy, những người đã có phẫu thuật dạ dày, những người không được điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori, hoặc những người đang uống thuốc kháng acid, H- blockers hoặc chất ức chế bơm proton. Thuốc kháng acid giúp trung hòa acid dạ dày và H &#8211; 2 chặn các chất ức chế bơm proton và làm giảm lượng acid dạ dày sản xuất .</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hộ gia đình bị tả.</strong> Đang có nguy cơ tăng đáng kể của các bệnh tả nếu sống với người bị bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Miễn dịch bị tổn hại.</strong> Nếu hệ thống miễn dịch bị tổn hại vì lý do nào, sẽ dễ bị nhiễm bệnh tả.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Máu type O.</strong> Vì những lý do không hoàn toàn rõ ràng, những người có loại máu O gấp hai lần khả năng phát triển bệnh tả như là những người có nhóm máu khác.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Động vật có vỏ sống hoặc nấu chưa chín.</strong> Mặc dù dịch bệnh tả quy mô lớn không còn xảy ra ở các nước công nghiệp, ăn động vật có vỏ sống, đặc biệt là hàu &#8211; từ vùng nước cảng từ các quốc gia nơi bệnh tả rất nhiều làm tăng nguy cơ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bệnh tả có thể nhanh chóng trở thành gây tử vong.</strong> Trong các trường hợp nghiêm trọng nhất, mất nhanh chóng của một lượng lớn chất lỏng và chất điện giải có thể dẫn đến tử vong trong vòng 2 &#8211; 3 giờ. Trong ít tình huống khắc nghiệt, những người không được điều trị có thể chết vì mất nước và sốc 18 giờ đến vài ngày sau khi các triệu chứng bệnh tả đầu tiên xuất hiện.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù bị sốc và mất nước nghiêm trọng là các biến chứng nặng nề nhất của bệnh tả, các vấn đề khác có thể xảy ra, chẳng hạn như:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết).</strong> Một biến chứng bệnh tả phổ biến ở trẻ em, hạ đường huyết xảy ra khi mức độ glucose trong máu , nguồn năng lượng chính của cơ thể giảm thấp bất thường. Glucose được hấp thụ trực tiếp vào máu sau khi ăn uống và đi vào tế bào thông qua hormone insulin. Với dịch tả nghiêm trọng, mọi người có thể trở nên quá yếu để ăn, vì vậy họ không nhận được glucose từ thức ăn. Điều này có thể dẫn đến lượng đường trong máu thấp bất thường, có thể gây co giật, bất tỉnh và tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Kali thấp cấp (hạ kali máu).</strong> Những người có bệnh tả mất một lượng lớn khoáng, bao gồm kali, trong phân của họ. Nồng độ kali rất thấp và gây trở ngại cho chức năng thần kinh tim và là cuộc sống bị đe dọa. Hạ kali máu là đặc biệt nghiêm trọng trong những người có kali đã cạn kiệt bởi suy dinh dưỡng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thận suy.</strong> Khi thận mất khả năng lọc do mất quá nhiều chất lỏng, một số chất điện phân và chất thải tồn lại trong cơ thể &#8211; có khả năng đe dọa tính mạng. Ở những người bị bệnh tả, suy thận thường đi kèm với sốc.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Các xét nghiệm và chẩn đoán</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Mặc dù dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tả có thể không thể nhầm lẫn nghiêm trọng ở các khu vực dịch bệnh, cách duy nhất để xác nhận chẩn đoán là xác định các vi khuẩn trong một mẫu phân.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nhanh chóng xét nghiệm bệnh tả bằng que thử nhanh đang có sẵn, cho phép các nhà chăm sóc y tế vùng sâu vùng xa xác nhận chẩn đoán sớm bệnh tả. Xác nhận nhanh hơn giúp giảm tỷ lệ tử vong ở đầu của dịch bệnh tả và dẫn đến các can thiệp y tế công cộng trước đó để kiểm soát dịch.</p>
<h3 style="text-align: justify;" align="center">Phương pháp điều trị và thuốc</h3>
<p style="text-align: justify;" align="center">Bệnh tả đòi hỏi điều trị ngay vì bệnh có thể gây tử vong trong vài giờ.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bù nước.</strong> Mục đích là để thay thế chất lỏng và chất điện giải bị mất qua tiêu chảy bằng cách sử dụng một giải pháp bù nước đơn giản, uống bù nước muối (ORS), có chứa tỷ lệ cụ thể của nước, muối và đường. Các giải pháp ORS có sẵn như là một loại bột có thể được tái tạo trong nước đun sôi hoặc đóng chai. Nếu không bù nước, có khoảng một nửa những người bị bệnh tả chết. Với điều trị, số tử vong giảm xuống dưới 1 phần trăm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Dịch tiêm tĩnh mạch.</strong> Trong một dịch bệnh tả, hầu hết mọi người có thể được giúp đỡ bởi bù nước đường uống, nhưng người dân mất nước nặng cũng có thể cần truyền dịch.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thuốc kháng sinh.</strong> Nghiên cứu gần đây cho thấy một liều duy nhất azithromycin ở người lớn hoặc trẻ em có bệnh tả trầm trọng giúp rút ngắn thời gian tiêu chảy và giảm ói mửa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Bổ sung kẽm.</strong> Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kẽm có thể làm giảm và rút ngắn thời gian tiêu chảy ở trẻ em với bệnh tả.</p>
<h4 style="text-align: justify;" align="center">Phòng chống</h4>
<p style="text-align: justify;" align="center">Nếu đang đi du lịch đến các vùng dịch tả, nguy cơ mắc bệnh là rất thấp nếu làm theo các biện pháp phòng ngừa:</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Rửa tay.</strong> Thường xuyên rửa tay là cách tốt nhất để kiểm soát lây nhiễm bệnh tả. Rửa tay kỹ bằng nước nóng xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn hoặc chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, và khi quay trở lại từ nơi công cộng. Thực hiện một thuốc diệt trùng tay (cồn) khi không có nước.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh không được dùng nước chưa xử trí.</strong> Nước uống bị ô nhiễm là nguồn phổ biến nhất của bệnh dịch tả. Vì lý do đó, chỉ uống nước đóng chai hoặc nước đun sôi hoặc bạn đã khử trùng. Cà phê, trà và đồ uống nóng khác, cũng như đóng chai, đóng hộp, nước giải khát, rượu và bia, nói chung là an toàn. Cẩn thận lau sạch bên ngoài của tất cả các chai và lon trước khi mở chúng và yêu cầu thức uống mà không có nước đá. Sử dụng nước đóng chai để đánh răng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Ăn thức ăn nấu chín hoàn toàn và nóng.</strong> Vi khuẩn bệnh tả có thể sống sót trên thực phẩm nhiệt độ phòng cho đến năm ngày và không bị phá hủy bởi đông lạnh. Tốt nhất tránh các nhà cung cấp thức ăn đường phố, nhưng nếu mua nó, chắc chắn rằng bữa ăn là nấu chín và nóng.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Tránh sushi.</strong> Không ăn sống hoặc nấu chín không đúng với cá và hải sản.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hãy cẩn thận với các loại trái cây và rau quả.</strong> Khi đang đi du lịch, hãy chắc chắn rằng tất cả các loại trái cây và rau quả ăn được nấu chín hoặc có vỏ dày. Đặc biệt tránh rau diếp bởi vì nó có thể đã được rửa trong nước bị ô nhiễm.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Hãy cảnh giác với thực phẩm từ sữa.</strong> Tránh kem, thường bị ô nhiễm, và chưa được tiệt trùng sữa.</p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong>Thuốc chủng ngừa bệnh tả.</strong> Bởi vì du khách có nguy cơ mắc bệnh tả thấp và vì tiêm vắc &#8211; xin truyền thống cung cấp bảo vệ tối thiểu, không có vắc-xin tả hiện đang có sẵn tại Hoa Kỳ. Một số ít quốc gia cung cấp hai loại vắc-xin uống mà có thể cung cấp lâu hơn và miễn dịch tốt hơn so với các phiên bản cũ đã làm. Nếu muốn biết thêm thông tin về các vắc xin, liên hệ với bác sĩ hoặc văn phòng của y tế công cộng địa phương. Hãy ghi nhớ rằng không nước nào đòi hỏi phải chủng ngừa chống lại bệnh tả như là một điều kiện để nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Dieutri.vn</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2011/11/d%e1%bb%8bch-t%e1%ba%a3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

