<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Suckhoe365 &#187; admin</title>
	<atom:link href="http://suckhoe365.net/author/admin/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe365.net</link>
	<description>Vì sức khoẻ cộng đồng!</description>
	<lastBuildDate>Mon, 06 Sep 2010 10:21:08 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>5 bí mật về đường</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/5-bi-m%e1%ba%adt-v%e1%bb%81-d%c6%b0%e1%bb%9dng/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/5-bi-m%e1%ba%adt-v%e1%bb%81-d%c6%b0%e1%bb%9dng/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 06 Sep 2010 10:21:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[béo ú]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5070</guid>
		<description><![CDATA[Nhiều người nghĩ rằng đường làm bạn béo lên, hỏng răng và làm trẻ hiếu động thái quá. Những huyền thoại này có lẽ cũng lâu như chính sự xuất hiện của đường. Đúng là ăn nhiều đường thì sẽ không tốt, làm bạn béo ú nhưng thực nó cũng như nước quả hay bánh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều người nghĩ rằng đường làm bạn béo lên, hỏng răng và làm trẻ hiếu  động thái quá. Những huyền thoại này có lẽ cũng lâu như chính sự xuất  hiện của đường.</p>
<p>Đúng là ăn nhiều đường  thì sẽ không tốt, làm bạn béo ú nhưng thực nó cũng như nước quả hay  bánh mỳ mà thôi. Mọi thứ đều tốt nếu ăn vừa đủ. Ăn quá nhiều bất kỳ thứ  gì đều có thể giết chết bạn, kể cả nước.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/white-sugar.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5071" title="white-sugar" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/white-sugar.jpg" alt="" width="350" height="300" /></a></p>
<p>Tương tự, <a href="http://suckhoe365.net/category/dinh-duong/">dinh dưỡng</a> và luyện tập cũng cần sự cân bằng.</p>
<p>BS Louise van den Berg  đã giải thích 1 số lầm tưởng về đường và dẫn chứng những nghiên cứu có  tính khoa học mâu thuẫn với những huyền thoại này như thế nào.</p>
<p><strong>1. Đường gây béo ú</strong></p>
<p>Đường, như nhiều loại  thực phẩm khác, rất giàu cacbon-hydrate và kết quả là nếu ăn nhiều mà  không luyện tập thì chắc chắn cân nặng sẽ tăng.</p>
<p>Tuy nhiên, các nghiên  cứu cũng cho thấy một lượng đường vừa phải trong 1 chế độ ăn ít dinh  dưỡng lại không tác động tiêu cực tới sự giảm cân, so sánh với chế độ ăn  không có thêm đường.</p>
<p>Chuyên gia dinh dưỡng  van den Berg cho biết các nghiên cứu khác cũng đã phát hiện ra rằng  những người ăn nhiều đường có xu hướng giảm lượng chất béo và kết quả là  họ không tăng cân quá mức.</p>
<p><strong>2. Đường gây ra <a href="http://suckhoe365.net/2009/12/benh-tieu-duong/">bệnh tiểu đường</a></strong></p>
<p>Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ và nhiều tổ chức khoa học khác, đường không gây ra bệnh này.</p>
<p>Đái tháo đường là do  sự kết hợp của gen và các yếu tố lối sống. Tuy nhiên, thừa cân sẽ làm  tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2. Nếu gia đình có người mắc tiểu đường  thì cần lựa chọn 1 chế độ ăn phù hợp và thường xuyên luyện tập để duy  trì cân nặng.</p>
<p><strong>3. Đường làm hỏng răng</strong></p>
<p>BS Louise cũng lưu ý  rằng cacbon-hydrate trong thực phẩm đều được tiêu hóa trong miệng và  chuyển hóa thành đường. Bà nhấn mạnh rằng cơ thể người không phân biệt  các loại đường khác nhau. Điều này có nghĩa cơ thể sẽ không thực sự phân  biệt được đường trong bánh mỳ hay đường trong kẹo.</p>
<p>Điều quan trọng là  răng càng tiếp xúc lâu với thực phẩm có tính axit (chẳng hạn như mỡ,  dầu, hoa quả, sữa, đường…) thì các lỗ hổng ở răng xuất hiện càng nhiều.</p>
<p>Van den Berg cho biết  có 1 số cách bảo vệ răng như uống bằng ống hút, ăn đường cùng với các  thực phẩm khác và uống sữa sau bữa ăn sẽ giúp giảm thiểu sâu răng.</p>
<p><strong>4. Đường làm trẻ trở nên khó bảo</strong></p>
<p>Bạn đưa trẻ đến 1 bữa  tiệc và khi đưa bé trở về, cậu bé nhảy nhót mạnh đến mức đổ cả các bức  tường…. Rất nhiều bậc cha mẹ cho rằng các bữa tiệc nhiều đồ ngọt liên  quan với sự hiếu động thái quá ở trẻ em. Tuy nhiên, một số nghiên cứu  cho thấy mối quan hệ này thực chất còn đối lập với quan niệm của cha mẹ.  Đường làm trẻ buồn ngủ chứ không phải là tăng vận động. Van den Berg  cho rằng không phải đường làm cho trẻ trở nên khó bảo mà là do trẻ quá  phấn khích với sự kiện vừa được tham gia.</p>
<p><strong>5. Đường có thể gây nghiện</strong></p>
<p>Theo BS Van den Berd,  đường làm tăng mức độ serotonin trong cơ thể (hooc-môn làm tăng cảm xúc)  nhưng không đến mức tồi tệ như chúng ta nghĩ. Vì nó có thể làm tăng  hương vị của các món ăn giàu dinh dưỡng và ở mức vừa phải nó là một vị  ngọt làm cuộc sống thêm thú vị.</p>
<p>Chìa khóa của vấn đề  là đừng ăn quá nhiều đường và hãy thường xuyên luyện tập. Với chế độ ăn  uống cân bằng, lối sống lành mạnh và khả năng tự kiểm soát bản thân tốt,  chúng ta có thể thích thú thưởng thức đồ ngọt mà không sợ mình đang đi  vào con đường tối.</p>
<p><em>Nguồn: health24.com/dietnfood/General/15-742,58165.asp</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/5-bi-m%e1%ba%adt-v%e1%bb%81-d%c6%b0%e1%bb%9dng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Kết quả học tập của trẻ phụ thuộc vào&#8230; giấc ngủ!</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/k%e1%ba%bft-qu%e1%ba%a3-h%e1%bb%8dc-t%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-tr%e1%ba%bb-ph%e1%bb%a5-thu%e1%bb%99c-vao-gi%e1%ba%a5c-ng%e1%bb%a7/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/k%e1%ba%bft-qu%e1%ba%a3-h%e1%bb%8dc-t%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-tr%e1%ba%bb-ph%e1%bb%a5-thu%e1%bb%99c-vao-gi%e1%ba%a5c-ng%e1%bb%a7/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 06 Sep 2010 09:42:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[giấc ngủ của trẻ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5066</guid>
		<description><![CDATA[Vào năm học, bạn thấy trẻ quấy khóc, hay cáu giận, mệt mỏi, bị điểm kém trong các bài kiểm tra&#8230;. Không cần phải tìm hiểu xa xôi, trước tiên hãy xem lại chất lượng giấc ngủ của con mình. Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi trung tâm SRI International &#8211; Mỹ, việc [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Vào năm học, bạn thấy trẻ quấy khóc, hay cáu giận, mệt mỏi, bị điểm kém  trong các bài kiểm tra&#8230;. Không cần phải tìm hiểu xa xôi, trước tiên  hãy xem lại chất lượng giấc ngủ của con mình.</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/tre-ngu.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5067" title="tre-ngu" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/tre-ngu.jpg" alt="" width="350" height="233" /></a></p>
<p>Theo một nghiên cứu  được thực hiện bởi trung tâm SRI International &#8211; Mỹ, việc trẻ em học tập  tốt hay không tốt ở trường đều phụ thuộc vào giấc ngủ của các em.</p>
<p>Trẻ em cần ngủ đủ và  ngủ nhiều hơn người lớn chúng ta (11 tiếng/ngày). Để có được kết quả  nghiên cứu này, các nhà khoa học đã theo dõi hàng nghìn trẻ em ở Mỹ. Họ  nhận thấy những trẻ ngủ đủ 11 tiếng/ngày có kết quả học con môn Văn và  Toán tốt hơn những trẻ thường xuyên ngủ ít.</p>
<p>Thời gian ngủ có thể  giảm đi các em bắt đầu vào cấp 2, tuy nhiên nếu các em cần ngủ nhiều,  cha mẹ nên để các con được ngủ nhiều vào ban đêm.</p>
<p>Tuy nhiên, để bắt trẻ lên giường ngủ sớm thật không dễ dàng, các chuyên gia khuyên:</p>
<p>- Hãy cho trẻ ngủ đúng giờ quy định</p>
<p>- Bố mẹ hãy tắt vô tuyến, loa đài, vi tính &#8230; khi trẻ đi ngủ</p>
<p>- Dậy đúng giờ</p>
<p>- Phòng ngủ của trẻ phải thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông</p>
<p>- Không cho trẻ ăn no trước khi đi ngủ</p>
<p><em>Dung Nhi &#8211; dantri.com.vn (Theo New)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/k%e1%ba%bft-qu%e1%ba%a3-h%e1%bb%8dc-t%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-tr%e1%ba%bb-ph%e1%bb%a5-thu%e1%bb%99c-vao-gi%e1%ba%a5c-ng%e1%bb%a7/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách ăn giúp trẻ hơn mỗi ngày</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/cach-an-giup-tr%e1%ba%bb-h%c6%a1n-m%e1%bb%97i-ngay/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/cach-an-giup-tr%e1%ba%bb-h%c6%a1n-m%e1%bb%97i-ngay/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 04 Sep 2010 16:47:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn uống]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[gan nhiễm mỡ]]></category>
		<category><![CDATA[viêm túi mật]]></category>
		<category><![CDATA[xơ vữa động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5061</guid>
		<description><![CDATA[“Chỉ cần ăn đúng cách các loại thức ăn thì có thể trẻ hơn 13 hoặc 14 tuổi so với tuổi thực tế, tác giả của cuốn Chế độ ăn uống ảnh hưởng đến độ tuổi thực tế, Mike &#8211; Rohrsen cho biết. Trưởng nhóm nghiên cứu gồm các bác sỹ, chuyên gia dịch tễ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">“Chỉ cần ăn đúng cách các loại thức ăn thì có thể  trẻ hơn 13 hoặc 14 tuổi so với tuổi thực tế, tác giả của cuốn Chế độ ăn  uống ảnh hưởng đến độ tuổi thực tế, Mike &#8211; Rohrsen cho biết.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/4cdan-4910.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5062" title="4cdan-4910" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/4cdan-4910.jpg" alt="" width="300" height="354" /></a><br />
Trưởng nhóm nghiên  cứu gồm các bác sỹ, chuyên gia dịch tễ học, chuyên gia dinh dưỡng  Rohrsen đã nghiên cứu và phân tích hàng trăm nghiên cứu và đưa ra kết  luận: chế độ ăn uống, tập thể dục, tập quán sinh sống có ảnh hưởng đến  thể chất tuổi tác và nguy cơ mắc bệnh của con người. Họ thu được kết quả  như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn ít dầu mỡ, trẻ hơn 6 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu ăn nhiều dầu mỡ  trong một thời gian dài có thể dẫn tới nhiều bệnh nguy hiểm như gan  nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, viêm túi mật&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn sáng thường xuyên giúp trẻ hơn 1,1 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ăn sáng giúp cơ thể  cân bằng hấp thụ dinh dưỡng, giảm biến động lượng đường trong máu, kích  thích sự thèm ăn trong bữa trưa. Đồng thời, ăn sáng sẽ giúp tăng cường  trao đổi chất, khiến bạn năng động hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thường xuyên ăn rau xanh giúp trẻ hơn 2 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Rau xanh giàu khoáng  chất và vitamin, đặc biệt là các loại rau lá sẫm màu. Những lá rau sẫm  màu luôn rất giàu chất diệp lục, caroten, lycopen, anthocyanin&#8230; vốn có  tác dụng chống lão hóa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>140g hạnh nhân/tuần giúp trẻ hơn 1,5 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hạnh nhân rất giàu protein và axit béo chưa bão hòa và chất xơ cũng như các vi chất: vitamin E, axit folic, magiê, kali.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn cá 3 lần một tuần, trẻ hơn 1,5 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Protein trong cá rất dễ hấp thụ, thịt cá giàu vitamin, khoáng chất và axit béo không bão hòa có lợi cho sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ăn ngũ thô cốc 5 lần/tuần, giúp trẻ hơn 1 tuổi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngũ cốc giàu cacbon  hydrat, là cơ sở của chế độ ăn uống. Tuy nhiên, hạt thô chứa các khoáng  chất, chất xơ và vitamin nhiều hơn các loại ngũ cốc tinh chế do đó giúp  cơ thể khỏe mạnh hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo xinhuanet</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/cach-an-giup-tr%e1%ba%bb-h%c6%a1n-m%e1%bb%97i-ngay/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quanh chuyện “núi đôi”</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/quanh-chuy%e1%bb%87n-%e2%80%9cnui-doi%e2%80%9d/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/quanh-chuy%e1%bb%87n-%e2%80%9cnui-doi%e2%80%9d/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 12:15:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giới tính]]></category>
		<category><![CDATA[khoe vòng 1]]></category>
		<category><![CDATA[Massage ngực]]></category>
		<category><![CDATA[núi đôi]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[trái đào tiên]]></category>
		<category><![CDATA[vòng 1]]></category>
		<category><![CDATA[đôi gò bồng đảo]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5057</guid>
		<description><![CDATA[3/4 phụ nữ được hỏi trong điều tra của Men’s Health cho biết họ nghĩ sự đam mê của đàn ông đối với đôi gò bồng đảo là hoàn toàn vô hại. Có cô còn thích cảm giác hai trái đào tiên của mình được đàn ông ngắm nhìn. Đam mê trái đào tiên đâu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>3/4 phụ nữ được hỏi trong điều tra của Men’s Health cho biết họ nghĩ sự đam mê của đàn ông đối với đôi gò bồng đảo là hoàn toàn vô hại. Có cô còn thích cảm giác hai trái đào tiên của mình được đàn ông ngắm nhìn.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/nui-doi.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5058" title="nui-doi" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/nui-doi.jpg" alt="" width="400" height="300" /></a></strong></em><strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đam mê trái đào tiên đâu phải là bất nhã</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Rachel, 23 tuổi, cho biết: “Khi ấy tôi cảm thấy mình đầy quyền lực, có cái gì đó rất trần tục nhưng thú vị”. Tất nhiên đó phải là cái nhìn ngưỡng mộ, trân trọng chứ không thể là kiểu nhìn dâm ô hoặc giễu cợt, bình phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;">Th.S Debby Herbenick, nhà nghiên cứu sức khỏe tình dục tại ĐH Indiana cho rằng, chẳng có lý do gì để ngụy biện cho hành động thiếu lịch thiệp không ngắm nhìn phụ nữ”. Quan trọng là cung cách của bạn &#8211; say đắm những lúc riêng tư, trân trọng ở nơi công cộng và biết ơn những người phụ nữ đã mang đôi gò bồng đảo đến trong cuộc đời.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phụ nữ rất tự hào với vòng 1 của mình</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết chị em coi “núi đôi” là phần quan trọng trong bản sắc tình dục của họ chứ không phải “phụ kiện” thời trang hay đơn giản chỉ là một bộ phận cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">62% phụ nữ cho rằng kéo cổ áo sâu hơn một chút sẽ hấp dẫn hơn nhiều so với kéo váy lên cao. 78% phụ nữ thích mình ở “chiếu trên” lúc nóng bỏng yêu đương cũng vì tư thế đó hoàn hảo cho việc khoe vòng 1.</p>
<p style="text-align: justify;">Một người phụ nữ luôn có quyền tự hào với đôi gò bồng đảo của mình bởi đó là điều kỳ diệu của sự tiến hóa. 87% đối tượng tham gia điều tra khảo sát cho rằng, những người phụ nữ cố tình khoe ngực thường được đối xử ưu ái hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Kích cỡ thay đổi cũng khiến phụ nữ đau đầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chu kỳ hàng tháng, thuốc tránh thai, việc lên/ xuống cân, mang thai hay cho con bú đều sẽ làm thay đổi kích thước, hình dáng, cảm giác về bộ ngực. Elisabeth Squires, tác giả cuốn “Boobs: A guide to your girls” (tạm dịch là Núi đôi: Chỉ dẫn dành cho bạn gái) khuyên: “Điều sexy nhất người phụ nữ nên khoác lên mình chính là lòng tự tin”.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Trên giường, bạn chẳng hiểu gì về “nó” cả</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đàn ông thường có 2 kiểu “đụng chạm” trên giường. Hoặc là theo cách họ thích được đụng chạm (thường là mạnh và đau), hai là theo cách người cũ của họ thích.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực tế, mỗi phụ nữ đều có cảm giác khác nhau ở khu vực núi đôi của mình. Muốn cô ấy được hài lòng, trước hết, mỗi lúc cô ấy trút bỏ xiêm y, bạn cần “xóa sổ” ngay những ký ức về núi đôi cũ. Bắt đầu bằng cách vờ như bạn chưa được chiêm ngưỡng chúng bao giờ. Bạn học và học lại cách thở, rên, và vuốt ve khi chạm đến đôi trái cấm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Núi đôi không chỉ là tình dục</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nên học cách kiềm chế tính dục trong những khoảnh khắc gần gũi, ân tình. Ví dụ, khi vợ chồng cùng ngồi trên ghế bành xem TV, hãy tựa đầu vào bầu ngực cô ấy, cho cô ấy cảm giác về quyền năng pha lẫn sự ấm áp yêu thương từ bản năng làm mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Một mách nước khác: Nếu vợ bạn kêu đau ngực và muốn được chồng massage, hãy tận dụng cơ hội này truyền yêu thương đến cô ấy, theo một cách không liên quan đến nhục dục. Massage ngực có thể mang lại cảm giác tuyệt vời, đây lại là điều không dễ gì (thực tế là không thể) yêu cầu trong cách dịch vụ spa.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Huyền Anh &#8211; dantri.com.vn<br />
</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo MSH</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/quanh-chuy%e1%bb%87n-%e2%80%9cnui-doi%e2%80%9d/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hại thận vì uống nhiều nước khoáng</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/h%e1%ba%a1i-th%e1%ba%adn-vi-u%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%81u-n%c6%b0%e1%bb%9bc-khoang/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/h%e1%ba%a1i-th%e1%ba%adn-vi-u%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%81u-n%c6%b0%e1%bb%9bc-khoang/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 12:07:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[hại thận]]></category>
		<category><![CDATA[thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5054</guid>
		<description><![CDATA[Các loại nước khoáng do chứa thêm các chất khoáng nên phải dùng đúng trường hợp. Các loại nước khoáng thiên nhiên thường có nồng độ khoáng không quá cao nên những người trưởng thành, có chức năng thận tốt có thể sử dụng được. Nước suối là từ gọi chung cho loại nước uống [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Các loại nước khoáng do chứa thêm các chất khoáng nên phải dùng đúng trường hợp. Các loại nước khoáng thiên nhiên thường có nồng độ khoáng không quá cao nên những người trưởng thành, có chức năng thận tốt có thể sử dụng được.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/nuoc-3910.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5055" title="nuoc-3910" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/09/nuoc-3910.jpg" alt="" width="400" height="320" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Nước suối là từ gọi chung cho loại nước uống tự nhiên đóng chai. Tuy nhiên, khi sử dụng, chúng ta cần phân biệt các loại nước đóng chai là nước tinh khiết hay là nước khoáng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nước tinh khiết là nước lọc, nước thủy cục đã qua khử trùng công nghiệp hoặc nấu sôi tại nhà. Nước khoáng là nước uống có chứa chất khoáng như natri, kali, canxi, magie&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Nước tinh khiết là loại nước thông thường được khuyên dùng hằng ngày cho tất cả mọi người, có bệnh lý hay không có bệnh lý. Đúng như tên gọi của nó, nước tinh khiết chỉ chứa duy nhất chất <a href="http://suckhoe365.net/category/dinh-duong/">dinh dưỡng</a> là nước. Khi nói về nhu cầu nước khuyến nghị cho một người trong một ngày, có thể coi đó là nhu cầu nước tinh khiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại nước khoáng do chứa thêm các chất khoáng nên phải dùng đúng trường hợp. Các loại nước khoáng thiên nhiên thường có nồng độ khoáng không quá cao nên những người trưởng thành, có chức năng thận tốt có thể sử dụng được. Nước khoáng được khuyến khích sử dụng cho người tập thể thao hoặc làm việc ngoài trời mất nhiều mồ hôi, người tiêu chảy cấp để bù các ion khoáng cho cơ thể bị mất qua mồ hôi và phân trong thời hạn ngắn vài giờ sau mất nước, sau đó vẫn nên dùng nước tinh khiết để bù nước cho cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với người bình thường (không bị mất chất khoáng nhiều như những đối tượng kể trên) thì không khuyến khích dùng nước khoáng thường xuyên, dù thận hoạt động tốt thì những chất khoáng thừa vẫn được thải ra ngoài. Đối với trẻ em, chỉ được sử dụng nước tinh khiết không có chứa chất khoáng để pha sữa và cho uống hằng ngày, vì chức năng thận của trẻ còn non yếu và cũng không nên bắt thận của trẻ làm việc nhiều hơn để thải chất khoáng dư thừa ra ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Rất nhiều bà mẹ đã mắc phải sai lầm khi mua nước khoáng đóng chai (dù là của những hãng nổi tiếng) để pha sữa bột cho trẻ nhỏ uống. Điều này  rất nguy hại cho thận của trẻ em. Các hãng sữa trên thế giới đã phải dày công nghiên cứu và tốn kém rất nhiều trong kỹ thuật chiết xuất, tách khoáng, hạ thấp tỉ lệ chất khoáng trong sữa bột để hạn chế gây hại cho thận của trẻ em. Nếu dùng nước khoáng để pha sữa thì công lao trên đã thành “công cốc”.</p>
<p style="text-align: justify;">Nước khoáng chỉ nên dùng khi trẻ tiêu chảy hay nôn ói nhiều, bị mất chất khoáng cần bổ sung lại trong thời gian bệnh. Người bị bệnh thận có chức năng thải khoáng kém cũng không nên uống nước khoáng vì những chất khoáng dư thừa sẽ tích lũy lại trong người và gây rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, phù &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời gian gần đây, vấn đề vệ sinh của các loại nước uống đóng chai cũng được xã hội, ngành y tế và dư luận quan tâm nhiều. Các đợt thanh, kiểm tra tại các cơ sở sản xuất hầu hết cho thấy có sự lo ngại về nguồn nước sử dụng và vệ sinh của các loại chai, thùng nước sau súc rửa không bảo đảm.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, mỗi gia đình nên chọn lọc nguồn nước uống tốt (nước máy thủy cục, nước giếng đã xử lý và kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn nước uống), tự nấu sôi tại nhà, để nguội và lọc sạch bằng những bình lọc Pasteur với những trụ thạch cao là tốt nhất. Nếu sử dụng nước đóng chai nên chọn những hãng sản xuất có tên tuổi, nhãn hiệu bao bì rõ ràng và còn trong hạn sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo BS CK1 Đào Thị Yến Thủy &#8211; Người lao động</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/h%e1%ba%a1i-th%e1%ba%adn-vi-u%e1%bb%91ng-nhi%e1%bb%81u-n%c6%b0%e1%bb%9bc-khoang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phòng bệnh liên cầu lợn thế nào?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 12:00:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh truyền nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh liên cầu lợn]]></category>
		<category><![CDATA[suy giảm miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[vi khuẩn Streptococcus suis]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5051</guid>
		<description><![CDATA[Sự lây truyền bệnh liên cầu lợn do vi khuẩn Streptococcus suis xâm nhập qua các vết trầy xước, vết thương ở da, qua niêm mạc; ăn phải lợn bệnh chưa được nấu chín như thịt tái, tiết canh&#8230; Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất là những người tiếp xúc trực [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><em><strong>Sự lây truyền bệnh liên cầu lợn do vi khuẩn Streptococcus suis xâm nhập qua các vết trầy xước, vết thương ở da, qua niêm mạc; ăn phải lợn bệnh chưa được nấu chín như thịt tái, tiết canh&#8230;</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất là những người tiếp xúc trực tiếp với lợn, thịt lợn hoặc các sản phẩm sống chưa được chế biến chín từ lợn. Đó là những người chăn nuôi lợn, người giết mổ lợn ở các lò mổ, người buôn bán, vận chuyển lợn, thịt lợn, các sản phẩm có liên quan đến lợn; cán bộ thú y, người bị suy giảm miễn dịch do các bệnh khác&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Những người nội trợ cũng có nguy cơ do tiếp xúc với thịt lợn và các sản phẩm từ lợn trong quá trình nấu nướng, chế biến.</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng tránh mắc bệnh liên cầu lợn, cần hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đối tượng như người chăn nuôi lợn, người giết mổ lợn ở các lò mổ, người buôn bán, vận chuyển lợn, thịt lợn, các sản phẩm có liên quan từ lợn, cán bộ thú y, người bị suy giảm miễn dịch&#8230; cần thận trọng khi tiếp xúc với thịt lợn và nên sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết để bảo đảm an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Người chăn nuôi lợn cần vệ sinh chuồng trại chăn nuôi thường xuyên để phòng bệnh và khoanh vùng, tiêu hủy ngay đàn lợn bị nhiễm bệnh; chủ động hạn chế bệnh phát triển với khả năng nguy cơ lây truyền bệnh sang cho người.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với người nội trợ và người tiêu dùng nên chọn mua thịt lợn sạch đã được cơ quan thú y kiểm dịch, kiểm tra xác nhận; không nên mua loại thịt lợn có dấu hiệu xuất huyết dưới da, thịt và nội tạng có màu đỏ hơn mức bình thường. Khi chế biến thức ăn phải bảo đảm vệ sinh, đun nấu thịt lợn thật chín, không nên ăn thịt tái và tiết canh lợn.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>TTƯT.BS. Nguyễn Võ Hinh &#8211; dantri.com.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/09/phong-b%e1%bb%87nh-lien-c%e1%ba%a7u-l%e1%bb%a3n-th%e1%ba%bf-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm âm đạo</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/08/viem-am-d%e1%ba%a1o/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/08/viem-am-d%e1%ba%a1o/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 26 Aug 2010 10:58:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh lây qua đường tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh STD]]></category>
		<category><![CDATA[giang mai]]></category>
		<category><![CDATA[HIV]]></category>
		<category><![CDATA[HPV]]></category>
		<category><![CDATA[HSV]]></category>
		<category><![CDATA[lậu]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây viêm âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[Tuổi chưa dậy thì]]></category>
		<category><![CDATA[Tuổi mãn kinh]]></category>
		<category><![CDATA[viêm âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất huyết âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[Đau khi giao hợp]]></category>
		<category><![CDATA[Đau khi đi tiểu]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm âm đạo]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5042</guid>
		<description><![CDATA[I. DỊCH TỄ HỌC Tần xuất của viêm âm đạo không rõ, có thể do đây là tình trạng bệnh nhẹ, có thể tự chẩn đoán và tự điều trị, nên đã có một số đáng kể trường hợp không được ghi nhận. Trong các nguyên nhân, viêm âm đạo do nấm men Candida (albican [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>I. DỊCH TỄ HỌC</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tần xuất của viêm âm đạo không rõ, có thể do đây là tình trạng bệnh nhẹ, có thể tự chẩn đoán và tự điều trị, nên đã có một số đáng kể trường hợp không được ghi nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong các nguyên nhân, viêm âm đạo do nấm men Candida (albican hay non-albican), trùng roi Trichomonas vaginalis và tạp trùng (bacterial vaginosis) là nguyên nhân thường gặp nhất, có thể đạt 90% các trường hợp <strong>viêm âm đạo</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-5046" title="viemamdao" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao.jpg" alt="" width="400" height="301" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Hàng năm, có khoảng 40-50% phụ nữ trong tuổi sinh sản bị <a href="http://suckhoe365.net/tag/viem-am-d%e1%ba%a1o/"><strong>viêm âm đạo</strong></a> do tạp trùng, trung bình 75% phụ nữ đã từng bị viêm âm đạo do nấm men trong đời (40-50% trong đó có bị tái phát 2-3 lần). Riêng nguyên nhân trùng roi chiếm 10-25% các trường hợp viêm âm đạo. Hàng năm, có khoảng 180 triệu phụ nữ trên thế giới có thể bị nhiễm trùng roi. Trùng roi còn được xem là một tác nhân lây bệnh qua đường tình dục, là phương tiện lây truyền các bệnh STD khác, cũng như gia tăng khả năng nhiễm HIV.(3,12)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>II. GIẢI PHẪU – SINH LÝ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Âm đạo có cấu trúc là ống cơ &#8211; sợi, lót bởi lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa. Các tế bào bề mặt của biểu mô có chứa nhiều glycogen. Lớp biểu mô chịu ảnh hưởng tình trạng nội tiết sinh dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là phần tiếp nối từ cổ tử cung đến âm hộ, tạo sự thông suốt liên tục của đường sinh dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Không có cấu trúc tuyến thuộc âm đạo, tuy nhiên có một số tuyến ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của âm đạo: tuyến cổ tử cung ở đầu nguồn, tuyến Bartholin, tuyến Skene, tuyến mồ hôi ở vùng âm hộ &#8211; cuối nguồn.</p>
<p style="text-align: justify;">Dịch tiết âm đạo bao gồm: dịch tiết từ lòng tử cung, cổ tử cung và các tuyến vùng âm hộ, các tế bào bề mặt bị bong tróc của biểu mô âm đạo, phần dịch thẩm thấu từ các lớp phía dưới biểu mô lát niêm mạc âm đạo. Thành phần của dịch tiết âm đạo phụ thuộc nhiều vào tình trạng nội tiết sinh dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Môi trường âm đạo không phải là môi trường vô trùng, trái lại, trung bình có khoảng 6 loại vi trùng khác nhau, với đa số là vi trùng kỵ khí, trong đó đáng kể là nhóm Lactobacili. Trong quá trình chuyển hóa, nhóm vi khuẩn này sử dụng glycogen của lớp tế bào bề mặt âm đạo tạo thành acid lactic và tạo nên môi trường acid cho âm đạo. Đồng thời, chủng vi trùng này còn tạo ra H2O2, là một tác nhân diệt trùng và làm tăng độ acid của âm đạo. Các chủng vi khuẩn trong âm đạo sống chung một cách hòa bình và không gây tác hại cho âm đạo. Khi mối cân bằng giữa các nhóm vi khuẩn bị phá vỡ, viêm nhiễm âm đạo sẽ dễ xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Độ pH trung bình của âm đạo phụ thuộc vào tuổi và tình trạng nội tiết sinh dục. Nếu ở trẻ chưa hành kinh, pH âm đạo là 7, thì ở phụ nữ trong tuổi sinh sản pH dao động 4-5, phụ nữ mãn kinh sẽ có pH âm đạo 6-7 (14). Độ pH âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho sự cân bằng vi trùng thường trú âm đạo. Sự thay đổi vi trùng thường trú, đặc biệt là Lactobacili và sự thay đổi pH âm đạo là nguyên nhân  hay điều kiện thuận lợi cho tình trạng viêm nhiễm âm đạo.</p>
<p style="text-align: justify;">Biến động chủng vi trùng thường trú, đặc biệt là nhóm lactobacili có ảnh hưởng đáng kể đến pH âm đạo và tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Một thí nghiệm khảo sát biến động của vi trùng thường trú âm đạo khảo sát sau khi dùng povidine thụt rửa âm đạo cho kết quả như sau (14):</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao1.png"><img class="aligncenter size-full wp-image-5043" title="viemamdao1" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao1.png" alt="" width="521" height="113" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Hay nói cách khác, Lacobacili sụt giảm là điều kiện phát triển tốt cho các vi trùng có hại cho vùng âm đạo.</p>
<p style="text-align: justify;">Khảo sát sự thay đổi của vi trùng thường trú theo độ tuổi (13)</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao2.png"><img class="aligncenter size-full wp-image-5044" title="viemamdao2" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao2.png" alt="" width="632" height="421" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>III. NGUYÊN NHÂN CỦA TÌNH TRẠNG VIÊM ÂM ĐẠO</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm âm đạo</strong> xảy ra khi vi trùng thường trú âm đạo bị biến đổi do tác nhân bên ngoài đưa vào (nhiễm vi sinh từ ngoài) hay do thay đổi môi trường âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh hoạt động. Có nhiều nguyên nhân gây viêm âm đạo: vi sinh, ký sinh trùng, dị vật hay rối loạn cân bằng nội tiết sinh dục. Viêm do tác nhân vi sinh bao gồm nấm men Candida (albican hay non-albican), nguyên sinh động vật Trichomonas vaginalis và tạp trùng (Bacterial vginosis) là nguyên nhân thường gặp nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Chlamydia vaginitis cũng là nguyên nhân có thể gây viêm âm đạo. Bệnh quan trọng ở chỗ đa số bệnh nhân không có triệu chứng hay triệu chứng có thể bị bỏ qua (huyết trắng nhiều nhưng không thường xuyên, có thể rong huyết ít, đặc biệt sau giao hợp và đau vùng hạ vị). Nhóm nguy cơ là những người có nhiều bạn tình. Bệnh có thể tiến tới viêm nhiễm sinh dục trên và đưa đến viêm dính vùng chậu gây ra tình trạng đau vùng chậu mãn tính và tắc vòi trứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm âm đạo</strong> cũng có thể do các nhóm tác nhân gây <a href="http://suckhoe365.net/tag/b%e1%bb%87nh-lay-qua-d%c6%b0%e1%bb%9dng-tinh-d%e1%bb%a5c/">bệnh lây qua đường tình dục</a> như HSV, HPV, lậu, <a href="http://suckhoe365.net/tag/giang-mai/">giang mai</a>… Thường nhóm này sẽ gây những sang thương đặc hiệu trên vùng sinh dục, triệu chứng viêm âm đạo có thể điển hình hay không điển hình.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Có một số tình trạng đặc biệt là điều kiện thuận lợi cho viêm âm đạo xảy ra (3,4,5,6):</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài<br />
* Tiểu đường không kiểm soát được<br />
* Suy giảm miễn dịch, rối loạn miễn dịch<br />
* Thụt rửa âm đạo hay thuốc đặt âm đạo lâu dài<br />
* Sử dụng nội tiết (thuốc ngừa thai, bệnh lý tuyến giáp, corticoids)<br />
* Thai kỳ<br />
* Dụng cụ tránh thai</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>IV. TRIỆU CHỨNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Lâm sàng (3,6,13):</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Dịch tiết âm đạo: không còn là dịch tiết sinh lý (trong, nhày, không mùi, không gây khó chịu)<br />
* Kích ứng âm đạo (ngứa, cảm giác nóng rát)<br />
* <a href="http://suckhoe365.net/tag/dau-khi-giao-h%e1%bb%a3p/">Đau khi giao hợp</a><br />
* <a href="http://suckhoe365.net/tag/dau-khi-di-ti%e1%bb%83u/">Đau khi đi tiểu</a><br />
* Xuất huyết âm đạo nhẹ (±)<br />
* Có thể kèm triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng tiểu dưới</p>
<p style="text-align: justify;">Độ pH âm đạo thay đổi</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Cận lâm sàng (3,6,13)</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Soi tươi huyết trắng: huyết trắng được hòa tan trong dung dịch nước muối đẳng trương và soi tươi trên lam kính để khảo sát tế bào bề mặt âm đạo, bạch cầu, vi khuẩn (hình dạng và số lượng).<br />
* Tế bào clue cell: là các tế bào bề mặt niêm mạc âm đạo bị bám đầy bởi các vi khuẩn (hình ảnh tế bào có bờ viền bị xóa nhòa bởi các vi khuẩn, khác với hình ảnh tế bào bị dơ).<br />
* Test amin (whiff test): dung dịch huyết trắng bốc mùi cá chết sau khi nhỏ KOH 10% vào.<br />
* Nuôi cấy mẫu huyết trắng để phân lập và định danh nhóm vi trùng: đắt tiền và đòi hỏi thời gian, không phổ thông trong điều trị viêm nhiễm âm đạo thông thường, tuy có độ chính xác cao.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao3.png"><img class="aligncenter size-full wp-image-5045" title="viemamdao3" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/viemamdao3.png" alt="" width="584" height="104" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Do các triệu chứng cơ năng và thực thể thường không đặc hiệu cho từng nguyên nhân, nếu thiếu điều kiện xét nghiệm, việc định nguyên nhân có thể khó khăn (1). Ngoài ra, khoảng 1/3 trường hợp viêm âm đạo hoàn toàn không có triệu chứng, thường được phát hiện qua việc khám kiểm tra định kỳ và xét nghiệm cận lâm sàng(10).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>V. XẾP LOẠI VIÊM ÂM ĐẠO</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>VIÊM ÂM ĐẠO THEO TÁC NHÂN</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">* Không do vi sinh: do dị vật đường sinh dục, do phản ứng dị ứng, do tiếp xúc băng vệ sinh hay quần áo, hoặc các hóa chất (chất tẩy rửa, xà bông, khử mùi, dầu thơm).<br />
* Do vi sinh: do nấm (Candida albican hay non-albican), nguyên sinh động vật (Trichomonas vaginalis), tạp trùng (baterial vaginosis), virus (HPV, HSV), do các vi khuẩn hay virus các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Candida, Trichomonas và tạp trùng là 3 nguyên nhân thường gặp nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>VIÊM ÂM ĐẠO THEO ĐỘ TUỔI</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Tuổi chưa dậy thì:</em></strong> có thể do nhiễm trùng vi sinh, cũng có khi do dị vật hay nhiễm giun sán từ đường tiêu hóa. Nguyên nhân lạm dụng tình dục cũng nên được nhớ đến. Cũng nên xem xét đến các nguyên nhân ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng lâm sàng ở nhóm tuổi này cũng tương tự như ở độ tuổi sinh sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tuổi sinh sản</strong></em>: đa số do các tác nhân vi sinh, đặc biệt là STDs.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tuổi mãn kinh</strong>: đa số do tình trạng thiểu dưỡng của niêm mạc âm đạo. Khi mãn kinh, do sự sụt giảm estrogen, lớp tế bào bề mặt âm đạo sẽ không phát triển đầy đủ, cũng như không đủ lớp glycogen bề mặt dẫn đến thiếu hụt nhóm khuẩn Lactobacili. Niêm mạc âm đạo trở nên yếu ớt trong một môi trường âm đạo không đủ độ acid như thông thường sẽ là điều kiện thuận lợi cho viêm nhiễm âm đạo phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>VI. GÁNH NẶNG CỦA VIÊM ÂM ĐẠO</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tái phát:</strong></em> khi tình trạng viêm âm đạo lập lại hơn 4 lần trong một năm. Cần xem rõ đây là bệnh cũ tái phát hay là tái nhiễm; có nghĩa là sẽ tìm và điều trị các yếu tố thuận lợi sinh bệnh hay là đặt vấn đề điều trị người bạn tình, sử dụng các biện pháp hàng rào nhằm chống các bệnh lây qua đường tình dục.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Di chứng:</strong></em> khi viêm âm đạo lây lan đến lớp tế bào tuyến cổ trong cổ tử cung, có khả năng sẽ lây lan đến lớp niêm mạc tử cung và vòi trứng, có khả năng gây viêm nhiễm vùng chậu và tắc vòi trứng gây vô sinh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẨN ĐOÁN &#8211; ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Nguyên tắc điều trị:</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">* Loại trừ các bệnh lý cũng như nguy cơ STDs nhằm có biện pháp điều trị hữu hiệu, tránh lây lan và di chứng đến khả năng sinh sản.<br />
* Khảo sát kết hợp niệu &#8211; sinh dục để có chẩn đoán đầy đủ và chính xác, đồng thời điều trị toàn diện và hiệu quả.<br />
* Lưu ý tìm tình trạng viêm nhiễm sinh dục trên (tình trạng viêm cổ tử cung, đau hạ vị, đau phần phụ).</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Sử dụng thuốc: tùy theo nguyên nhân</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Metronidazole hay clindamycin, tại chỗ hay đường uống là chọn lựa cho viêm âm đạo do tạp trùng (Clindamycin có ảnh hưởng đến Lactobacili trong khi metronidazole không có). Đối với trichomonas, liều dài hạn hay ngắn hạn của metronidazole đều có hiệu quả tương đương (RR 1,12 CI95% 0,58-2,16) (12). Với nguyên nhân nấm men, nhóm azole tỏ ra có hiệu quả hơn nhóm nystatin, đường tại chỗ thường được sử dụng hơn. Các nhóm STDs khác tùy theo nguyên nhân sẽ có điều trị đặc hiệu. Trong thai kỳ, không khuyến cáo sử dụng nhóm azoles đường uống; nhóm Metronidazole tuy chưa có bằng chứng gây quái thai, vẫn khuyên nên sử dụng sau 20 tuần thai, có thể uống hay đặt âm đạo.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Vấn đề kháng thuốc</strong></em>:</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng thuốc đặt âm đạo được xem như thuốc OTC, cho phép mua và sử dụng dễ dàng đã tạo thuận lợi cho bệnh nhân trong điều trị. Tuy nhiên, tình trạng này cũng đưa đến tình trạng kháng thuốc, đặc biệt đối với nhóm nấm men gây bệnh. Mặt khác, cách thức điều trị ngắn hạn (một liều duy nhất hay liều ngắn ngày) cũng góp phần gia tăng nhóm kháng thuốc nếu điều trị không đúng nguyên nhân hay không đầy đủ. Điều trị với liều ngắn hạn không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp viêm âm đạo do nấm có biến chứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Điều trị viêm đạo do thiểu dưỡng ở người mãn kinh:</strong></em> bổ sung estrogen bằng đường toàn thân hay tại chỗ có hiệu quả đáng kể. Nếu như đường tại chỗ giúp giảm triệu chứng nhanh chóng thì đường toàn thân sau đó sẽ ngăn ngừa tái phát. Trong trường hợp chống chỉ định đường toàn thân, có thể sử dụng lâu dài estrogen tại chỗ.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Vai trò Lactobacili  trong điều trị viêm âm đạo:</strong></em> rõ ràng khi lactobacili sụt giảm, tình trạng viêm âm đạo sẽ dễ xảy ra; cũng như khi có viêm âm đạo, thường sẽ có thay đổi lactobacili bất kể nguyên nhân gây viêm âm đạo. Khuynh hướng điều trị viêm âm đạo thường cố gắng tạo môi trường thuận lợi cho lactobacili phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>VIII. KẾT LUẬN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm âm đạo là bệnh gặp thường gặp trong thực hành phụ khoa. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng hầu như được các bác sĩ phụ khoa nắm rất rõ. Với trang bị thông thường của một phòng khám, việc chẩn đoán những nhóm nguyên nhân chính gây viêm âm đạo không có gì là khó khăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân viêm âm đạo đến với chúng ta không chỉ có lo ngại về bệnh trạng hiện tại mà còn có mối quan tâm về ảnh hưởng lâu dài của bệnh, cũng như khả năng bệnh lập lại nhiều lần trong cuộc đời. Công việc của chúng ta không chỉ là điều trị những triệu chứng hiện tại, mà còn là tìm và điều trị những nguyên nhân thuận lợi gây tái phát và tái nhiễm, dự phòng những khả năng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là vấn đề thường ngày, dễ biết, dễ trị, nhưng có thể có ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản nếu chúng ta bỏ sót một số yếu tố quan trọng trong thực hành.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p><strong><em> ThS. BS. Đặng Lê Dung Hạnh</em></strong></p>
<p><em> Bệnh Viện Hùng Vương</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/08/viem-am-d%e1%ba%a1o/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/08/b%e1%bb%87nh-vi%e1%bb%87n-h%e1%bb%afu-ngh%e1%bb%8b-vi%e1%bb%87t-xo/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/08/b%e1%bb%87nh-vi%e1%bb%87n-h%e1%bb%afu-ngh%e1%bb%8b-vi%e1%bb%87t-xo/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 17 Aug 2010 14:19:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh viện]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viện]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5038</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô Thông tin chung Điện thoại: 043.9722231 Địa chỉ: 1 Trần Khánh Dư, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211; Sau chiến thắng lịch sử vĩ đại Điện Biên Phủ năm 1954, hòa bình đ­ược lập lại ở miền Bắc nước ta, ngày 28/3/1958 chính phủ ra quyết định thành lập [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h3>Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô</h3>
<h3><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/bvhn.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-5039" title="bvhn" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/bvhn.jpg" alt="" width="216" height="161" /></a>Thông tin chung</h3>
<p><strong>Điện thoại:</strong> 043.9722231</p>
<p><strong>Địa chỉ:</strong> 1 Trần Khánh Dư, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội</p>
<p>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</p>
<p>Sau chiến thắng lịch sử vĩ đại Điện Biên Phủ năm 1954, hòa bình đ­ược  lập lại ở miền Bắc nước ta, ngày 28/3/1958 chính phủ ra quyết định thành  lập Bệnh viện Hữu nghị Việt Xô, nay là Bệnh viện Hữu nghị trên cơ sở  sáp nhập bệnh viện Hồng Thập Tự Liên Xô và Bệnh viện 303, với quy mô 150  gi­ường để khám chữa bệnh cho các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cán  bộ cao cấp, trung cấp của Trung ­ương, các tỉnh phía Bắc đến Vĩnh Linh  và sau này khi hòa bình thống nhất nước nhà năm 1975, khám chữa bệnh cho  các đồng chí từ Thừa Thiên Huế trở ra. Từ một bệnh viện lúc mới thành  lập chỉ có 13 khoa phòng với các khoa Tiêu hoá, Tim mạch, Thần kinh,  Phổi, Truyền nhiễm, Ngoại, Cấp cứu, Xquang, D­ược, Giải phẫu bệnh lý,  các phòng Y vụ, Hành chính, Vật tư­ đến nay phát triển thành một bệnh  viện đa khoa gần hoàn chỉnh với 40 khoa phòng, trong đó có 29 khoa lâm  sàng, cận lâm sàng, 3 phòng chuyên môn bảo vệ sức khỏe Trung ­ương..</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/08/b%e1%bb%87nh-vi%e1%bb%87n-h%e1%bb%afu-ngh%e1%bb%8b-vi%e1%bb%87t-xo/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sỏi mật, dùng thuốc gì?</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%8fi-m%e1%ba%adt-dung-thu%e1%bb%91c-gi/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%8fi-m%e1%ba%adt-dung-thu%e1%bb%91c-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 17 Aug 2010 14:04:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh sỏi mật]]></category>
		<category><![CDATA[Các triệu chứng báo hiệu sỏi mật]]></category>
		<category><![CDATA[Sỏi cholestero]]></category>
		<category><![CDATA[sỏi mật]]></category>
		<category><![CDATA[Sỏi muối mật]]></category>
		<category><![CDATA[Sỏi sắc tố mật]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc Giảm đau]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc làm tan sỏi]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc sỏi mật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5034</guid>
		<description><![CDATA[Sỏi mật có thể ở đường dẫn mật trong gan nơi giao nhau giữa ống dẫn mật và túi mật hoặc ở ống mật chủ hoặc túi mật Phân loại Sỏi mật có nhiều loại: Sỏi cholesterol: Tạo thành khi có rối loạn về cholesterol, acid mật, lecithin (như gia tăng dị hoá cholesterol gan, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Sỏi mật có thể ở đường dẫn mật trong gan nơi giao nhau giữa ống dẫn mật và túi mật hoặc ở ống mật chủ hoặc túi mật</strong></em></p>
<p><strong>Phân loại </strong></p>
<p><em><strong>Sỏi mật có nhiều loại:</strong></em></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/soi-mat.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-5035" title="soi-mat" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/soi-mat.jpg" alt="" width="200" height="262" /></a>Sỏi cholesterol: Tạo thành khi có rối loạn về cholesterol, acid mật, lecithin (như gia tăng  dị hoá cholesterol gan, ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol, giảm biến đổi  cholesterol thành acid mật). Có nhiều yếu tố thúc đẩy sự hình thành sỏi: tuổi, giới  (nữ gấp 3 lần nam), chủng tộc, gia đình, bệnh tật (béo phì), thuốc (ngừa thai,  hạ mỡ máu) ăn uống (quá thừa năng lượng).</p>
<p>Sỏi sắc tố mật: Tạo thành khi nồng độ bilirubin không liên hợp trong mật gia tăng. Đây là  trường hợp huyết tán trong xơ gan. Sỏi có màu đen. Hoặc hình thành do hậu quả  của giun chui ống mật hay nhiễm khuẩn đường ruột. Sỏi có màu nâu.</p>
<p>Sỏi muối mật: Tạo thành do kết tinh muối mật. Có màu đỏ, dễ kết hợp với calci.</p>
<p><em><strong>Thuốc dùng trong sỏi mật </strong></em></p>
<p>Gồm các thuốc: giảm đau, làm tan sỏi, điều trị biến chứng</p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/2010/03/thuoc-giam-dau/">Thuốc giảm đau</a>: Nguyên nhân gây đau là do sỏi gây co thắt đường dẫn mật, túi mật. Điều trị giảm đau bằng các thuốc chống co thắt cơ trơn với cơ chế có vài điểm khác nhau:</p>
<p>- Các thuốc giảm đau có tác dụng hướng cơ: có tác dụng huỷ các co thắt sinh ra do chất trung  gian hoá học acetylcholin (kháng cholinergic), nên có tác dụng giảm đau như  alverin, atropin.  &#8211; Papaverin chống co thắt cơ trơn theo hai cơ chế: ức chế  phosphoryl hoá (do ôxy hoá) và cản trở  co cơ do calci (chẹn calci), tác dụng trực tiếp lên cơ, không lệ thuộc vào hệ thần kinh ở cơ. Mặc dù là alcaloid  của thuốc phiện, nhưng papaverin ít có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (trừ  khi dùng liều quá cao).</p>
<p>- Visceralgin (tiemonium) chống co thắt cơ trơn. Người bệnh có thể tự dùng thuốc này  để giảm đau bước đầu (tránh choáng). Nhưng không vì đỡ đau mà nấn ná không đến  cơ sở y tế để khám chữa bệnh. Nếu đến muộn dễ bị các biến chứng gây khó khăn  thêm cho việc điều trị sau này. Không dùng các loại thuốc giảm đau họ thuốc phiện (làm hết đau song làm mất hết các triệu chứng đặc trưng gây khó khăn cho chẩn đoán).</p>
<p>Thuốc làm tan sỏi:</p>
<p>- Acid ursodesoxycholic (ursodiol): Là thành phần của sinh lý mật, có tác dụng  hoà tan sỏi cholesterol do giảm luồng mật của cholesterol, từ đó làm thay đổi tỷ số phospholipid và acid mật trên cholesterol. Thuốc chỉ dùng khi sỏi mật  ít, không có triệu chứng, không bị calci hoá, sỏi có đường kính nhỏ hơn 20mm cho  những người từ chối hay có chống chỉ định cắt bỏ túi mật hoặc có khuynh hướng  gia tăng nguy cơ trong lúc phẫu thuật. Còn dùng trong dự phòng sỏi mật ở  người béo phì đang dùng cách giảm cân nhanh, trong bệnh gan ứ mật mạn (đặc biệt là xơ nang mật sơ phát, viêm đường mật xơ cứng). Không dùng trong trường hợp  sỏi mật bị calci hoá, cản tia Xquang, trường hợp bắt buộc phải cắt bỏ túi mật,  trường hợp có thai, cho con bú. Thận trọng với người  có các chứng gan, đường ruột. Lúc mới bắt đầu và sau đó định kỳ mỗi 6 tháng cần kiểm tra các  enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm). Nếu các enzym gan tăng cao dai dẳng  thì phải tạm ngưng thuốc. Trong quá trình dùng cần kiểm tra tiến triển sỏi mật  (chụp túi mật sau 6 tháng điều trị). Làm âm vang đồ (sonogram)  vào tháng thứ 6 và 12. Sau khi sỏi tan hoàn toàn cần làm lại xét nghiệm âm vang đồ 2 lần  nữa vào tháng thứ 1 và thứ 3 rồi mới ngưng thuốc. Sỏi mật có thể tái phát. Thuốc có thể gây tiêu chảy, giảm bạch cầu, phát ban, vài triệu chứng đường ruột, tăng creatinin, tăng glucose máu. Không dùng chung với estrogen, thuốc ngừa  thai, các thuốc làm hạ lipid khác (chlofibrat, cholestyramin)  vì chúng làm  giảm hiệu lực của thuốc (do tăng tiết cholesterol vào gan).</p>
<p>Ngoài ursodiol còn có nhiều tên khác (actigall, arsacol, delursan, destolit, uso, ursolvan) có nhiều hàm lượng  100-150-200-250mg. Cần chú ý khi dùng để tránh nhầm hàm  lượng.</p>
<p>- Acid chenodesoxychlolic làm cho sỏi cholesterol tan từ từ. Chỉ định và chống  chỉ đinh tương tự như acid ursodesoxycholic</p>
<p>Thuốc chữa biến chứng:  Sỏi mật thường có một số biến chứng: viêm nhiễm khuẩn đường mật, túi mật cấp, hoại tử túi mật, thấm mật vào phủ tạng, rất  nguy hiểm, để lại hậu quả nặng nề phải can thiệp bằng ngoại khoa. Rò đường mật (sỏi  làm thủng đường dẫn mật làm cho mật  chảy vào các tạng bên trong ổ bụng. Ứ nước  túi mật (do sỏi mật làm tắc ống túi mật mạn tính). Xơ gan do ứ mật: (do ứ  mật lâu ngày kèm viêm nhiễm làm tổn thương nhu mô gan.) Thuốc điều trị các biến  chứng bao gồm:</p>
<p>- Kháng khuẩn thường dùng là aminogycosid và quinolon.</p>
<p>- Lợi mật thường dùng là hoá dược hay là các thảo dược (actichaut).</p>
<p>Sỏi đường mật thường gây nên những biến chứng rất nguy hiểm ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, người bệnh cần khám tại nơi có đủ điều kiện để xác định có bị sỏi mật hay không,  thuộc loại nào, ở mức độ nào thầy thuốc mới cho dùng thuốc hay can thiệp ngoại khoa. Tránh chậm trễ,  dùng thuốc tuỳ tiện.</p>
<p>DS. Hải Bùi &#8211; suckhoedoisong.vn</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%8fi-m%e1%ba%adt-dung-thu%e1%bb%91c-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sữa chua với sức khỏe trẻ em</title>
		<link>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%afa-chua-v%e1%bb%9bi-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe-tr%e1%ba%bb-em/</link>
		<comments>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%afa-chua-v%e1%bb%9bi-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe-tr%e1%ba%bb-em/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Aug 2010 05:15:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[kích thích tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[sữa chua]]></category>
		<category><![CDATA[sức khoẻ trẻ em]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc kháng sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe365.net/?p=5030</guid>
		<description><![CDATA[Sữa chua hay còn gọi là yaourt thực chất là sữa bò tươi hoặc sữa hoàn nguyên, được cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột (lactobacillus Bulgaricus, streptocoocus thermophilus) chúng chuyển đường sữa thành lactic, tạ ra độ chua của một lọai thực phẩm hấp dẫn. Sữa chua với [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Sữa chua hay còn gọi là yaourt thực chất là sữa bò tươi hoặc sữa hoàn  nguyên, được cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột  (lactobacillus Bulgaricus, streptocoocus thermophilus) chúng chuyển  đường sữa thành lactic, tạ ra độ chua của một lọai thực phẩm hấp dẫn.</p>
<p><strong>Sữa  chua với sức khỏe trẻ em</strong></p>
<p><a href="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/suachuatreem.jpg"><img class="alignleft size-full wp-image-5031" title="suachuatreem" src="http://suckhoe365.net/wp-content/uploads/2010/08/suachuatreem.jpg" alt="" width="183" height="276" /></a>Ngoài việc bổ sung các chất  dinh dưỡng, sữa chua còn có khả năng phòng và điều trị một số bệnh. Sữa  chua có tính acid cao (với độ pH thấp khoảng 4,2) nên có tác dụng tiêu  diệt một số vi khuẩn có hại trong hệ thống tiêu hóa. Đối với trẻ nhỏ,  sữa chua ngăn ngừa một số bệnh đường ruột, bổ sung thêm acid cho dịch dạ  dày (ở trẻ nhỏ nồng độ acid trong dạ dày chưa đạt được tiêu chuẩn như ở  người lớn) giúp cho việc tiêu hóa thức ăn được dễ dàng hơn.</p>
<p>Trong  thành phần sữa chua, các chất như: protein (chất đạm), lipid (chất béo)  có sẵn trong sữa đã được tiêu hóa một phần, rút ngắn thời gian hấp thu  trong hệ thống tiêu hóa. Đường lactoza đã được lên men dễ hấp thu, làm  giảm lượng đường tồn đọng lại ở hệ tiêu hóa tránh được tiêu chảy, giúp  cho cơ thể hấp thu canxi và một số khoáng chất khác dễ dàng hơn.</p>
<p>Sữa  chua có một giá trị dinh dưỡng khá đáng kể: trong 100g sữa chua chứa  khoảng 100Kcal (bằng khoảng ½ chén cơm hay 2 trái chuối xanh), có chất  đường (15,4g), chất đạm (3,1g), chất béo (3g), canxi và một số loại  vitamin. Một số loại sữa chua còn thêm DHA (chất béo không no chuỗi dài)  có tác dụng giúp sáng mắt và tăng chỉ số phát triển trí tuệ…</p>
<p><strong>Khi  nào nên cho trẻ dùng sữa chua</strong></p>
<p>Phần lớn các bác sĩ nhi  khoa đều khuyên các bà mẹ cho bé ăn vào thời điểm bé được 7- 8 tháng  tuổi. Một số bác sĩ khác khuyên cho bé ăn sữa chua như một trong những  món ăn dặm đầu tiên (vào thời điểm 6 tháng trở lên). Chọn loại sữa chua  nguyên kem cho bé là tốt nhất, vì bé cần chất béo để phát triển đầy đủ.</p>
<p>Bé  từ 6 tháng tuổi trở lên có thể ăn được sữa chua mỗi ngày với “tiêu  chuẩn” như sau:</p>
<p>- 6 &#8211; 10 tháng: 50g/ngày.</p>
<p>- 1 &#8211; 2 tuổi:  80g/ngày.</p>
<p>- Trên 2 tuổi: 100g/ngày.</p>
<p><strong>Những điều cần  lưu ý khi sử dụng sữa chua cho trẻ</strong></p>
<p>Phân biệt rõ chủng  loại: hiện nay, trên thị trường có bày bán rất nhiều sản phẩm sữa chua  dạng nước. Thành phần chủ yếu của thức uống này là sữa bò hoặc bột sữa,  đường acid chua, acid chanh hoặc acid táo, hương liệu, chất bảo quản.  Nhưng những loại sữa này lại không hề có tác dụng bảo vệ sức khỏe như  sữa chua. Vì vậy, hãy nên chọn lựa kỹ trước khi mua.</p>
<p>Dùng sau bữa  ăn: các vi khuẩn có lợi trong sữa chua tồn tại ở điều kiện độ pH lớn  hơn hoặc bằng 5,4, khi đói, độ pH trong dạ dày chỉ = 2, các vi khuẩn có  lợi trong sữa chua sẽ bị tiêu diệt, giảm tác dụng đối với cơ thể.</p>
<p>Sau  khi ăn, dạ dày co bóp mạnh, độ pH có thể tăng lên từ 3 &#8211; 5, đây là điều  kiện lý tưởng cho các vi khuẩn có lợi trong sữa chua hoạt động.</p>
<p>Súc  miệng ngay sau khi ăn: do các vi khuẩn có lợi trong sữa chua hoạt động  rất mạnh nên cũng rất dễ làm hỏng men răng, nhất là răng trẻ nhỏ.<br />
<strong><br />
Vì  vậy, nên súc miệng ngay sau khi ăn.</strong></p>
<p>Không nên dùng  nóng: khi dùng nóng hoặc cho thêm nước nóng vào sữa chua, sẽ khiến cho  vi khuẩn có lợi trong sữa chua mất khả năng hoạt động. Vì vậy, sữa chua  sẽ bị mất đi các chất dinh dưỡng và khả năng kích thích tiêu hóa cũng  giảm đi đáng kể.</p>
<p>Không dùng chung với các loại thuốc khác: các  chất có trong thuốc kháng sinh, hay các loại thuốc có chứa thành phần  amin lưu huỳnh cũng có thể làm phá vỡ hoặc tiêu diệt vi khuẩn có lợi  trong sữa chua.</p>
<p><em>BS. Hồng Quang<br />
(suckhoe&amp;doisong)</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe365.net/2010/08/s%e1%bb%afa-chua-v%e1%bb%9bi-s%e1%bb%a9c-kh%e1%bb%8fe-tr%e1%ba%bb-em/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

<!-- Dynamic page generated in 0.429 seconds. -->
<!-- Cached page generated by WP-Super-Cache on 2010-09-06 17:34:19 -->
