Streptomycin – Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Streptomycin

Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Tên Biệt dược : Mebienterocin
Dạng bào chế : Bột pha tiêm
Thành phần : Streptomycin sulfate.

+ Phần thông tin tham khảo + +++ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +

Dược lực :     

Streptomycin được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces griseus. Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có hoạt phổ rộng.

Dược động học :

- Hấp thu: Streptomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá, nhưng không bị phá huỷ bởi acid dịch vị và bền vững với penicillinase. Thuốc chủ yếu dùng đường tiêm bắp, ngoài ra còn có thể dùng đường uống để diệt khuẩn tại đường tiêu hoá.

- Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuếch tác chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ, ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm.

- Chuyển hoá: Streptomycin ít chuyển hoá trong cơ thể.

- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 2-4 giờ.

Tác dụng :     

Streptomycin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, còn trên vi khuẩn gram dương tác dụng kém penicillin.

Streptomycin có tác dụng tốt trên trực khuẩn lao, nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sản nhanh. Ngoài ra còn có tác dụng cả trên trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và trực khuẩn đường ruột.

Chỉ định :      

Bệnh lao BK(+) (phối hợp đa hoá trị). Bệnh Brucella, Tularemia, dịch hạch. Phối hợp với kháng sinh khác trong một số nhiễm trùng nhạy cảm: nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.

Chống chỉ định :       

Quá mẫn với nhóm aminoglycoside. Nhược cơ.

Thận trọng lúc dùng :           

Suy thận: chỉnh liều theo Clcr. Rối loạn tiền đình ốc tai. Người cao tuổi. Có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc :     

Curare, thuốc giãn cơ, một vài thuốc mê. Thuốc có cùng độc tính trên thận & tai.

Tác dụng phụ:           

Streptomycin gây độc với thính giác mạnh nhất trong nhóm, như rối loạn tiềnđình, ốc tai, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục.

Thuốc cũng gây độc với thận( mức độ nhẹ hơn gentamicin ).

Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vảy, viêm miệng, shock phản vệ.

Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

Liều lượng :  

Tiêm bắp. Người lớn: 0,5-1,5g/24 giờ. Trẻ em & nhũ nhi: 30-50mg/kg/24 giờ.